[Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1
Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Download


Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 cung cấp cho người học những nội dung chính về kế toán mua bán hàng hóa trong nước, kế toán các nghiệp vụ ngoại tệ và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
    KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017
    của Hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng GTVT Trung ƣơng I

    Hà Nội, 2017

  2. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I

    GIÁO TRÌNH
    Môn học: Kế toán thƣơng mại mịch vụ
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

    Hà Nội – 2017

  3. MỤC LỤC

    CHƢƠNG 1: KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƢỚC …………….. 2
    1. Những vấn đề chung về kế toán mua bán hàng hóa. …………………………….. 2
    1.1. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh trong thương mại. ……………………. 2
    1.2. Nhiệm vụ kế toán. …………………………………………………………………….. 2
    1.3. Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho. …………………………………… 3
    1.4. Đánh giá hàng hóa. ………………………………………………………………….. 4
    2. Kế toán mua hàng …………………………………………………………………………… 7
    2.1. Phạm vi và thời điểm xác định hàng mua……………………………………… 7
    2.2. Các phương thức mua hàng. ………………………………………………………. 8
    2.3. Phương pháp kế toán mua hàng. ………………………………………………… 8
    3. Kế toán bán hàng hóa. …………………………………………………………………… 27
    3.1. Phạm vi hàng bán và thời điểm ghi nhận doanh thu. ……………………. 27
    3.2. Các phương thức bán hàng. ……………………………………………………… 29
    3.3. Phương pháp kế toán bán hàng. ……………………………………………….. 31
    4. Kế toán hàng hóa dự trữ ………………………………………………………………… 47
    4.1. Kế toán kết quả kiểm kê. ………………………………………………………….. 47
    4.2. Kế toán chi tiết hàng tồn kho ……………………………………………………. 48
    4.3. Kế toán chi tiết ở quầy hàng. ……………………………………………………. 51
    5. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho………………………………………….. 52
    5.1. Nội dung và nguyên tắc dự phòng. …………………………………………….. 52
    5.2. Tài khoản sử dụng ………………………………………………………………….. 53
    5.3. Các trường hợp kế toán chủ yếu. ………………………………………………. 53
    5.4. Bài tập ứng dụng. …………………………………………………………………… 54
    CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ NGOẠI TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG
    KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ……………………………………………………. 57
    1. Kế toán các nghiệp vụ ngoại tệ ……………………………………………………….. 57
    1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán …………………………………………….. 57
    1.2. Tài khoản sử dụng. …………………………………………………………………. 59
    1.3. Các trường hợp kế toán chủ yếu ……………………………………………….. 60
    2. Kế toán nhập, xuất khẩu. ……………………………………………………………….. 63
    2.1. Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh nhập, xuất khẩu ……… 63
    2.2. Kế toán nhập khẩu hàng hóa ……………………………………………………. 66
    2.3. Kế toán xuất khẩu hàng hóa …………………………………………………….. 72

  4. 2.4. Bài tập ứng dụng ……………………………………………………………………. 77
    CHƢƠNG 3: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ …………… 82
    1. Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng. ………………………………………….. 82
    1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh nhà hàng. …………………………………. 82
    1.2. Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng …………………………………….. 83
    2. Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn ………………………………………….. 86
    2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn …………………………………. 86
    2.2. Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn……………………………………. 87
    3. Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch. ……………………………………………… 92
    3.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch ……………………………………… 92
    3.2. Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch. ………………………………………. 92
    4. Kế toán hoạt động kinh doanh vận tải ………………………………………………. 95
    4.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải. …………………………………….. 95
    4.2. Kế toán hoạt động kinh doanh vận tải. ………………………………………. 95
    4.3. Bài tập ứng dụng ………………………………………………………………….. 100
    CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
    DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ ………………………………………. 105
    1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. ……………….. 105
    1.1. Kế toán chi phí bán hàng. ………………………………………………………. 105
    1.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ………………………………………. 107
    2. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính …………………………….. 110
    2.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. ……………………………………. 110
    2.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính. ………………………………………… 111
    3. Kế toán thu nhập, chi phí khác. ……………………………………………………… 112
    3.1. Kế toán thu nhập khác. ………………………………………………………….. 112
    3.2. Kế toán chi phí khác ……………………………………………………………… 114
    4. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. …………………………………… 115
    4.1. Nội dung và phương pháp tính. ……………………………………………….. 115
    4.2. Phương pháp kế toán. ……………………………………………………………. 115
    5. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. ………………………………. 118
    5.1. Nội dung và phương pháp tính kết quả hoạt động kinh doanh. …….. 118
    5.2. Phương pháp kế toán. ……………………………………………………………. 118
    5.3. Bài tập ứng dụng ………………………………………………………………….. 119
    Tài liệu tham khảo……………………………………………………….124
  5. LỜI NÓI ĐẦU
    Hiện nay, trƣớc sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh
    vực quản lý kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng, để đáp ứng yêu cầu
    nâng cao chất lƣợng đào tạo phục vụ công nghiệp hoá – hiện đại hoá trong giai
    đoạn mới Khoa Cơ Bản Trƣờng Cao GTVTTW1 biên soạn giáo trình Kế toán
    thƣơng mại dịch vụ giảng dạy cho trình độ Trung cấp, cao đẳng nhằm đáp ứng
    yêu cầu về tài liệu trong giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh chuyên
    ngành kế toán. Giáo trình kế toán doanh nghiệp không những là nguồn tài liệu
    quý báu phục vụ công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh trong
    Nhà trƣờng, mà còn là tài liệu thiết thực đối với cán bộ tài chính – kế toán trong
    các lĩnh vực của nền kinh tế.
    Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các
    thành viên trong Hội đồng khoa học Nhà trƣờng, của các đồng nghiệp trong và
    ngoài trƣờng. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp hoàn thành là kết quả của quá
    trình lao động, nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tập thể tác giả. Mặc dù đã
    rất cố gắng để giáo trình đạt đƣợc sự hợp lý, khoa học và phù hợp với quy trình
    đào tạo cán bộ kế toán trong giai đoạn mới, song do sự phát triển không ngừng
    của nền kinh tế trong cơ chế thị trƣờng nên giáo trình không tránh khỏi những
    khiếm khuyết nhất định. Nhà trƣờng và tập thể tác giả rất mong nhận đƣợc nhiều
    ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong lần
    xuất bản sau.
    Xin chân thành cảm!

    1

  6. CHƢƠNG 1:
    KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA TRONG NƢỚC

    1. Những vấn đề chung về kế toán mua bán hàng hóa.
    1.1. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh trong thương mại.
    Các doanh nghiệp thƣơng mại hoạt động trong lĩnh vực lƣu thông phân
    phối hàng hóa, thực hiện chức năng tổ chức lƣu thông hàng hóa thông qua các
    hoạt động mua, bán và dự trữ hàng hóa. Trong doanh nghiệp thƣơng mại, lƣu
    chuyển hàng hóa là hoạt động kinh doanh chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh
    tế, tài chính khác của doanh nghiệp. Tổ chức tốt kế toán nghiệp vụ lƣu chuyển
    hàng hóa là một biện pháp quan trọng để quản lý có hiệu quả quy trình kinh
    doanh thƣơng mại.
    Ở các doanh nghiệp thƣơng mại hàng hóa là tài sản chủ yếu, vốn hàng hóa
    chiếm tỷ trọng lớn. Trong công tác quản lý, doanh nghiệp phải đảm bảo an toàn
    cho hàng hóa cả về số lƣợng và chất lƣợng, phải tăng nhanh vòng quay của vốn
    hàng hóa. Việc đánh giá hàng hóa trong kế toán cũng tƣơng tự nhƣ đánh giá vật
    tƣ. Tuy nhiên do đặc thù của kinh doanh thƣơng mại nên việc tính và hạch toán
    cụ thể trị giá vốn của hàng hóa nhập kho, hàng hóa xuất kho có những nét khác
    biệt với vật tƣ.
    Xét theo phạm vi của quy trình kinh doanh hàng hóa thì hoạt động mua,
    bán hàng hóa của các doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc chia thành hai loại: Hoạt
    động mua, bán hàng hóa trong nƣớc (còn gọi là kinh doanh nội thƣơng), và hoạt
    động mua bán hàng hóa với nƣớc ngoài (còn gọi là kinh doanh ngoại thƣơng hay
    hoạt động xuất – nhập khẩu). Công tác quản lý và hạch toán hoạt động mua, bán
    hàng hóa ở trong nƣớc, hoạt động xuất – nhập khẩu có nhiều điểm khác nhau.
    1.2. Nhiệm vụ kế toán.
    Theo dõi ghi chép phản ánh một cách kịp thời, chính xác chỉ tiêu hàng
    mua về số lƣợng chủng loại, quy cách và thời điểm ghi nhận hàng mua. Tính
    toán phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh thu, trị giá vốn của hàng bán, xác định
    kết quả bán hàng.
    Theo dõi, kiểm tra giám sát để thực hiện tốt kế hoạch mua hàng, bán
    hàng theo từng nguồn hàng từ nhà cung cấp và tình hình thanh toán nợ với nhà
    cung cấp. Kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về bán hàng, tình hình chấp hành
    kỷ luật thanh toán và việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nƣớc.
    2

  7. Cung cấp các thông tin kịp thời chính xác theo bộ phận nghiệp vụ của
    doanh nghiệp để luôn có định mức tồn kho hợp lý.
    1.3. Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
    1.3.1. Phương pháp kê khai thường xuyên.
    Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp theo dõi liên tục, có
    hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tƣ, hàng hoá theo từng loại vào các tài
    khoản phản ánh hàng tồn kho tƣơng ứng trên sổ kế toán.
    Với phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, các tài khoản hàng tồn kho (loại
    15…) đƣợc dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của
    vật tƣ hàng hóa. Do vậy giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại
    bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm
    kê thực tế vật tƣ, hàng hóa tồn kho, so sánh với số liệu vật tƣ hàng hóa tồn kho
    trên sổ kế toán. Về nguyên tắc số liệu tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp với số
    liệu trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý theo
    quyết định của cấp có thẩm quyền.
    – Ƣu điểm của phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên:
    Hạch toán hàng hoá theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên có độ chính xác
    cao và cung cấp thông tin về hàng hoá thu mua một cách kịp thời, cập nhật.
    Theo phƣơng pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định
    đƣợc lƣợng hàng hoá thu mua, nhập, xuất và tồn kho theo từng loại.
    – Nhƣợc điểm của phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên:
    Do ghi chép thƣờng xuyên liên tục nên khối lƣợng ghi chép của kế toán lớn vì
    vậy chi phí hạch toán cao. Với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại
    hàng hoá có giá trị đơn vị thấp, thƣờng xuyên xuất bán với quy mô nhỏ mà áp
    dụng phƣơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức. Do vậy phƣơng pháp này áp
    dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp xây lắp và các
    doanh nghiệp thƣơng mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn.
    1.3.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ.
    – Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
    kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật tƣ hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế
    toán, từ đó xác định giá trị vật tƣ hàng hóa xuất kho trong kỳ theo công thức:
    TrÞ gi¸ hàng Tån kho TrÞ gi¸ thùc tÕ TrÞ gi¸ thùc tÕ hµng
    = + –
    xuất kho ®Çu kú hµng nhập kho tån kho cuối kỳ

    3

  8. Theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của hàng tồn kho
    không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho (loại 1.5…).
    Giá trị hàng hóa vật tƣ mua vào trong kỳ đƣợc theo dõi trên tài khoản mua hàng
    TK 611.
    Công tác kiểm kê hàng hóa vật tƣ đƣợc tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để
    xác định trị giá hàng tồn kho thực tế làm căn cứ ghi sổ kế toán các tài khoản
    hàng tồn kho. Đồng thời căn cứ vào trị giá vật tƣ hàng hóa tồn kho để xác định
    trị giá hàng hóa vật tƣ xuất kho trong kỳ.
    Nhƣ vậy khi áp dụng phƣơng pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế
    toán nhóm hàng tồn kho chỉ sử dụng để phản ánh trị giá vật tƣ hàng hóa tồn kho
    đầu kỳ và cuối kỳ kế toán. TK 611 dùng để phản ánh tình hình biến động tăng
    giảm hàng tồn kho.
    – ¦u ®iÓm:
    Ph-¬ng ph¸p nµy ghi chÐp ®¬n gi¶n, gi¶m ®-îc khèi l-îng c«ng viÖc ghi chÐp
    cña kÕ to¸n.
    – Nh-îc ®iÓm:
    + Khã kiÓm so¸t ®-îc hµng tån kho c¶ vÒ sè l-îng vµ gi¸ trÞ
    + Khã kh¨n trong viÖc lËp vµ thùc hiÖn kÕ ho¹ch mua vµo vµ b¸n ra cña hµng tån
    kho.
    Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ thƣờng áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất
    kinh doanh những mặt hàng có nhiều chủng loại, có giá trị nhỏ, thƣờng xuyên
    phát sinh nghiệp vụ nhập xuất.
    1.4. Đánh giá hàng hóa.
    1.4.1. Tính giá hàng hóa mua vào.
    Theo quy định, khi phản ánh trên các sổ sách kế toán, hàng hoá đƣợc phản
    ánh theo giá thực tế nhằm bảo đảm nguyên tắc giá phí.
    Giá thực tế của hàng hoá mua vào đƣợc xác định theo công thức sau:
    Giá gốc hàng mua = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí mua + Thuế không
    đƣợc hoàn lại không đƣợc khấu trừ – Chiết khấu thƣơng mại – Giảm giá hàng
    mua
    Trong đó:
    – Giá mua của hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngƣời bán theo
    hợp đồng hay hoá đơn. Tuỳ thuộc vào phƣơng thức tính thuế giá trị gia tăng
    doanh nghiệp đang áp dụng, giá mua hàng hoá đƣợc quy định khác nhau. Cụ
    thể:
    4
  9. + Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ, giá
    mua của hàng hoá là giá mua chƣa có thuế giá trị gia tăng đầu vào.
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp trên
    giá trị gia tăng và đối với những hàng hoá không thuộc đối tƣợng chịu thuế giá
    trị gia tăng thì giá mua của hàng hoá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.
    – Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại ở đây bao gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu
    thụ đặc biệt (TTĐB) của hàng mua…
    – Chi phí thu mua hàng hoá: Gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc
    thu mua hàng hoá nhƣ: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, công tác
    phí của bộ phận thu mua….
    – Khoản giảm giá hàng mua là số tiền mà ngƣời bán giảm trừ cho ngƣời mua do
    hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu….
    – Khoản chiết khấu thƣơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
    cho khách hàng mua hàng với số lƣợng lớn.
    1.4.2. Tính giá hàng hóa xuất kho.
    Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn gốc khác nhau
    với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phƣơng pháp tính
    giá thực tế hàng xuất kho. Việc lựa chọn phƣơng pháp nào tùy thuộc vào đặc
    điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Theo
    chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho, việc tính giá trị thực tế hàng xuất kho có thể áp
    dụng một trong các phƣơng pháp sau:
    a. Phương pháp giá thực tế đích danh:
    Theo phƣơng pháp này khi xuất kho vật tƣ, hàng hóa căn cứ vào số lƣợng
    xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của
    vật tƣ, hàng hóa xuất kho.
    Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
    hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là tính
    chính xác cao, theo dõi đƣợc thời hạn bảo quản, tuy nhiên công tác bảo quản
    đƣợc tiến hành tỷ mỷ.
    b. Phương pháp bình quân gia quyền.
    Theo phƣơng pháp này giá trị của tƣng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo
    giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tƣơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại
    hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc
    tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình
    của doanh nghiệp.
    5
  10. Trị giá thực tế xuất kho của vật tƣ, hàng hóa đƣợc căn cứ vào số lƣợng vật tƣ,
    hàng hóa xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
    Trị giá vốn thực tế vật tƣ, + Trị giá vốn thực tế vật tƣ,
    Đơn giá bình
    hàng hóa tồn đầu kỳ hàng hóa nhập trong kỳ
    quân gia =
    Số lƣợng vật tƣ, hàng hóa + Số lƣợng vật tƣ, hàng hóa
    quyền
    Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
    Trị giá vốn thực tế vật Trị giá vốn thực tế vật tƣ, Đơn giá bình quân
    = x
    tƣ, hàng hóa xuất kho hàng hóa xuất kho gia quyền
    Đơn giá bình quân thƣờng đƣợc tính cho từng vật tƣ, hàng hóa. Đơn giá
    bình quân có thể xác định cho cả kỳ đƣợc gọi là đơn giá bình quân cả kỳ hay
    đơn giá bình quân cố định. Theo cách này khối lƣợng tính toán giảm nhƣng chỉ
    tính đƣợc trị giá vốn thực tế của vật tƣ, hàng hóa vào thời điểm cuối kỳ nên
    không thể cung cấp thông tin kịp thời.
    Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập đƣợc gọi là đơn giá
    bình quân di động, theo cách này xác định đƣợc trị giá vốn thực tế vật tƣ, hàng
    hóa hàng ngày nên cung cấp thông tin đƣợc kịp thời. Tuy nhiên khối lƣợng công
    việc sẽ nhiều nên phƣơng pháp này rất thích hợp với những doanh nghiệp làm
    kế toán máy.
    c. Phương pháp nhập trước, xuất trước.
    Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua
    trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc tính trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
    hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất gần điểm cuối kỳ. Theo phƣơng pháp này
    thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm
    đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng
    nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
    Trị giá vốn thực tế vật Số lƣợng vật tƣ Đơn giá thực tế của lô
    = x
    tƣ, hàng hóa xuất kho hàng hóa xuất kho hàng nhập trƣớc
    d. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
    Phƣơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc mua sau
    hoặc sản xuất sau thì đƣợc xuất trƣớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
    tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trƣớc đó. Theo phƣơng pháp này thì giá trị
    hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị
    của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ còn tồn kho.

    6

  11. Trị giá vốn thực tế vật Số lƣợng vật tƣ Đơn giá thực tế của
    = x
    tƣ, hàng hóa xuất kho hàng hóa xuất kho lô hàng nhập sau

    2. Kế toán mua hàng
    2.1. Phạm vi và thời điểm xác định hàng mua.
    2.1.1. Phạm vi của chỉ tiêu hàng mua
    Trong các doanh nghiệp thƣơng mại nói chung, hàng hoá đƣợc coi là hàng
    mua khi thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
    – Phải thông qua một phƣơng thức mua – bán – thanh toán tiền hàng nhất định.
    – Doanh nghiệp đã nắm đƣợc quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiền
    hay một loại hàng hoá khác.
    – Hàng mua vào nhằm mục đích để bán hoặc qua gia công, chế biến để bán.
    Ngoài ra, các trƣờng hợp ngoại lệ sau cũng đƣợc coi là hàng mua:
    – Hàng mua về vừa để bán, vừa để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chƣa
    phân biệt rõ giữa các mục đích thì vẫn coi là hàng mua.
    – Hàng hoá hao hụt trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua chịu.
    * Còn những trƣờng hợp sau đây không đƣợc coi là hàng mua:
    – Hàng nhận biếu tặng
    – Hàng mẫu nhận đƣợc
    – Hàng dôi thừa tự nhiên
    – Hàng mua về dùng trong nội bộ hoặc dùng cho xây dựng cơ bản
    – Hàng nhập từ khâu gia công, sản xuất phụ thuộc
    – Hàng nhận bán hộ, bảo quản hộ
    2.1.2. Thời điểm ghi chép hàng mua
    Thời điểm chung để xác định và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành:
    Là thời điểm doanh nghiệp nhận đƣợc quyền sở hữu về hàng hoá và mất quyền
    sở hữu về tiền tệ (đã thanh toán tiền cho nhà cung cấp hoặc chấp nhận thanh
    toán).
    – Thời điểm cụ thể: Tuỳ thuộc vào từng phƣơng thức mua hàng mà thời điểm
    xác định hàng mua có khác nhau. Cụ thể:
    Đối với những doanh nghiệp thƣơng mại nội địa:
    + Nếu mua hàng theo phƣơng thức mua trực tiếp, thời điểm xác định hàng mua
    là khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh
    toán tiền hay chấp nhận thanh toán cho ngƣời bán.

    7

  12. + Nếu mua hàng theo phƣơng thức chuyển hàng, thời điểm xác định hàng mua
    là khi doanh nghiệp đã nhận đƣợc hàng (do bên bán chuyển đến), đã thanh toán
    tiền hoặc chấp nhận thanh toán với ngƣời bán.
    2.2. Các phương thức mua hàng.
    Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp thƣơng mại mà có thể có các
    phƣơng thức mua hàng khác nhau. Cụ thể:
    + Mua hàng theo phƣơng thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết,
    doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị
    bán để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại cơ
    sở sản xuất, tại thị trƣờng và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về doanh
    nghiệp.
    + Mua hàng theo phƣơng thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
    tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng,chuyển hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho
    của bên mua hay tại địa điểm do bên mua quy định trƣớc
    2.3. Phương pháp kế toán mua hàng.
    2.3.1. Chứng từ sử dụng.
    Các hoá đơn, chứng từ đƣợc sử dụng để hạch toán nghiệp vụ mua hàng
    trong nƣớc bao gồm:
    – Hoá đơn giá trị gia tăng (do bên bán lập): Trƣờng hợp doanh nghiệp mua hàng
    của những doanh nghiệp thuộc đối tƣợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng
    pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp sẽ đƣợc ngƣời bán cung cấp hoá đơn giá trị
    gia tăng (liên 2).
    – Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (do bên bán lập): Trƣờng
    hợp doanh nghiệp mua hàng của những doanh nghiệp thuộc đối tƣợng nộp thuế
    giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng hoặc không thuộc
    đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp sẽ đƣợc bên bán cung cấp hoá
    đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (liên 2).
    – Hoá đơn đặc thù: là hoá đơn sử dụng cho một số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt
    theo quy định của Nhà nƣớc (vídụ: Hoá đơn tiền điện, Hoá đơn tiền nƣớc, tem
    bƣu điện, vé cƣớc vận tải…)
    * Lƣu ý: Giá hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế
    GTGT.
    – Hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản (do cán bộ nghiệp vụ lập):
    Trƣờng hợp doanh nghiệp mua các mặt hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản ở thị
    trƣờng tự do hay mua trực tiếp tại các hộ sản xuất, cán bộ thu mua phải lập hoá
    8
  13. đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản theo mẫu số 06/TMH- 3LL ban hành
    theo thông tƣ 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn
    thi hành nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in,
    phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
    – Phiếu nhập kho: Phản ánh số lƣợng và trị giá hàng hoá thực tế nhập kho.
    – Biên bản kiểm nhận hàng hoá: Đƣợc lập và sử dụng trong trƣờng hợp phát sinh
    hàng thừa, thiếu trong quá trình mua hàng hay một số trƣờng hợp khác xét thấy
    cần thiết phải lập Biên bản kiểm nhận hàng hoá thu mua.
    – Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng…: Phản ánh việc thanh toán
    tiền mua hàng.
    2.3.2. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    2.3.2.1. Tài khoản sử dụng.
    * Tài khoản 156 – Hàng hoá
    – Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
    động theo giá thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng
    hoá tại các kho hàng, quầy hàng.
    – Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 156 “Hàng hoá” nhƣ sau:
    Bên Nợ:
    – Trị giá mua vào của hàng hoá nhập kho theo hoá đơn mua hàng (kể cả thuế
    nhập khẩu, thuế hàng hoá phải nộp – nếu có).
    – Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh.
    – Trị giá hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành, nhập kho (gồm giá
    mua vào và chi phí gia công).
    – Trị giá hàng hoá bị ngƣời mua trả lại đã nhập kho
    – Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho
    Bên Có:
    – Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho
    – Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
    – Các khoản giảm giá hàng mua đƣợc hƣởng
    – Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu,hƣ hỏng, mất phẩm chất tại kho, tạiquầy
    Số dư Nợ:
    – Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho
    – Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho, hàng gửi bán
    Tài khoản 156 “Hàng hoá” có 3 tài khoản cấp 2:
    – TK 1561 – Giá mua hàng hoá
    9
  14. – TK1562 – Chi phí thu mua hàng hoá
    – TK1567 – Hàng hoá bất động sản
    * Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường
    – Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật
    tƣ mua vào đã xác định là hàng mua nhƣng chƣa đƣợc nhập kho.
    – Kết cấu và nội dung phản ánh của TK151
    Bên Nợ: Phản ánh trị giá của hàng hoá, vật tƣ đang đi trên đƣờng.
    Bên Có: Phản ánh trị giá hàng hoá, vật tƣ đang đi đƣờng đã về nhập kho hoặc
    chuyển bán thẳng…đã bàn giao trong kỳ.
    Số dƣ Nợ: Trị giá hàng hoá, vật tƣ đang đi đƣờng cuối kỳ.
    * Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (chi tiết tài khoản 1331 – Thuế
    GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ)
    Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ,
    đã khấu trừ, đã hoàn lại và còn đƣợc khấu trừ, còn đƣợc hoàn lại của hàng mua.
    Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong
    nƣớc, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan nhƣ 111, 112, 141, 331…
    2.3.2.2. Phƣơng pháp hạch toán.
    Mua hàng nhập kho đủ
    – Khi hàng về nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi:
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ:
    Nợ TK 156 (1561): Giá mua của hàng hoá (chƣa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của hàng hoá
    Có TK111, 112, 141, 311, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc đối
    với các đối tƣợng không chịu thuế GTGT:
    Nợ TK 156 (1561): Giá mua hàng hoá (gồm cả thuế GTGT)
    Có TK 111, 112, 141, 311, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá mua.
    – Trƣờng hợp hàng mua có bao bì đi kèm tính tiền riêng, khi nhập kho bao bì, kế
    toán ghi:
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ:
    Nợ TK 153 (1532): Giá mua bao bì đi kèm (không gồm thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGTđƣợc khấu trừ của bao bì
    Có TK 111, 112, 141, 311, 331…: Tổng giá thanh toán của bao bì đi kèm
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc các
    đối tƣợng không thuộc diện chịu thuế GTGT:
    10
  15. Nợ TK 153 (1532): Giá mua bao bì đi kèm (gồm cả thuế GTGT)
    Có TK 111, 112, 141, 311, 331…: Tổng giá thanh toán của bao bì đi kèm
    Trong trƣờng hợp bao bì đi kèm hàng hoá phải trả lại cho ngƣời bán thì trị giá
    bao bì sẽ không đƣợc theo dõi ở tài khoản 153 (1532), mà chỉ theo dõi tạm thời
    trên tài khoản 002 – Vật tƣ, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
    Khi nhập hàng, bên cạnh bút toán ghi tăng trị giá hàng hoá nhập kho, kế toán
    còn theo dõi trị giá bao bì đi kèm:
    Nợ TK 002: Trị giá bao bì kèm theo tƣơng ứng với số hàng hoá đã nhập
    Khi trả lại bao bì cho ngƣời bán, kế toán sẽ ghi:
    Có TK 002: Trị giá bao bì đi kèm đã hoàn trả cho ngƣời bán
    – Khi mua hàng có phát sinh các chi phí nhƣ: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lƣu
    kho, lƣu bãi…:
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán
    ghi:
    Nợ TK 156 (1562): Chi phí thu mua hàng hoá thựctế phát sinh
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
    Có TK 111, 112, 311, 331, 334, 338…: Tổng giá thanh toán
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, kế toán
    ghi:
    Nợ TK 156(1562): Chi phí thu mua hàng hoá (gồm cả thuế GTGT)
    Có TK 111, 112, 311, 331, 334, 338…: Tổng giá thanh toán
    Mua hàng phát sinh hàng mua đang đi đường
    Trƣờng hợp mua hàng, đã nhận đƣợc hoá đơn, nhƣng đến cuối tháng
    hàng chƣa về đến doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng sẽ
    ghi nhận trị giá hàng đang đi đƣờng nhƣ sau:
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ:
    Nợ TK 151: Giá mua của hàng đang đi đƣờng (chƣa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
    Có TK 111, 112, 311, 331…: Tổng giá thanh toán hàng mua
    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không
    thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT:
    Nợ TK 151: Giá mua của hàng đang đi đƣờng (gồm cả thuế GTGT).
    Có TK 111, 112, 113, 311, 331…: Tổng giá thanh toán
    *) Lƣu ý: Trị giá bao bì đi kèm hàng hoá đang đi đƣờng cũng đƣợc theo dõi
    trên tài khoản 151.
    11
  16. Khi hàng mua đang đi đƣờng đã về nhập kho hay chuyển bán thẳng, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng mua đi đƣờng kỳ trƣớc nhập kho
    Nợ TK 157: Trị giá hàng mua đi đƣờng kỳ trƣớc gửi bán kỳ này
    Nợ TK 632: Trị giá hàng đi đƣờng kỳ trƣớc bàn giao trực tiếp cho khách hàng
    kỳ này.
    Có TK 151: Giá trị hàng mua đi đƣờng kỳ trƣớc đã kiểm nhận kỳ này
    Nếu có bao bì đi kèm hàng hoá tính tiền riêng, kế toán phản ánh trị giá bao bì đã
    nhận nhƣ sau:
    Nợ TK 153 (1532): Trị giá bao bì đi kèm hàng hóa đã nhập kho
    Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì đi kèm tƣơng ứng với số hàng hoá gửi bán
    thẳng chƣa đƣợc chấp nhận thanh toán.
    Nợ TK 131: Trị giá bao bì đi kèm với số hàng hoá đã giao bán trực tiếp
    Có TK 151: Trị giá bao bì tƣơng ừng với số hàng mua đi đƣờng kỳ trƣớc
    đã kiểm nhận kỳ này.
    Trường hợp hàng về kho nhưng hóa đơn chưa về.
    Trƣờng hợp hàng mua đã nhập kho nhƣng cuối tháng chƣa có hoá đơn,
    kế toán sẽ tiền hành ghi sổ theo giá tạm tính. Trong trƣờng hợp này, do không có
    hoá đơn nên chƣa đƣợc khấu trừ thuế. Cụ thể, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng hoá nhập kho theo giá tạmtính
    Có TK 331: Khoản phải trả cho ngƣời bán tƣơng ứng
    Khi có hoá đơn, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá
    ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa giá hoá đơn với giá tạm tính.
    + Nếu giá hoá đơn > giá tạm tính, kế toán sẽ ghi bút toán bổ sung:
    Nợ TK 156 (1561): Phần chênh lệch
    Có TK 331: Phần chênh lệch
    + Nếu giá hoá đơn < giá tạm tính, kế toán sẽ điều chỉnh giảm ghi số âm:
    Nợ TK 156 (1561): (Phần chênh lệch giữa giá tạm tính > giá mua thực tế)
    Có TK 331: (Phần chênh lệch giữa giá tạm tính > giá thanh toán thực tế )
    Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì đồng
    thời với bút toán điều chỉnh giá tạm tính ở trên, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận
    thuế GTGT đầu vào của hàng hoá theo hoá đơn:
    Nợ TK 133 (1331): Tổng số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của hàng hoá
    Có TK 331: Số tiền phải trả cho ngƣời bán tƣơng ứng

    12

  17. Còn đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc
    đối với các đối tƣợng không chịu thuế GTGT thì khi điều chỉnh giá tạm tính, kế
    toán đã ghi nhận theo tổng giá thanh toán của hàng hoá (gồm cả thuế GTGT).
    Mua hàng phát sinh thiếu.
    Trƣờng hợp mua hàng khi nhập kho phát hiện thiếu hàng, kế toán sẽ chỉ
    ghi tăng hàng hoá theo trị giá hàng thực nhận nhập kho. Còn số hàng thiếu, kế
    toán sẽ xử lý nhƣ sau:
    – Nếu hàng thiếu xác định ngay đƣợc nguyên nhân thì căn cứ vào phiếu nhập
    kho và Biên bản xử lý hàng thiếu, kế toán sẽ phản ánh ngay:
    + Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 156 (1562): Trị giá hàng hoá hao hụt tự nhiên (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá.
    + Nếu hàng thiếu do nguyên nhân khách quan bất khả kháng và theo hợp đồng
    doanh nghiệp phải chịu, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 811: Trị giá hàng thiếu do nguyên nhân khách quan (không có thuế)
    Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (theo hoá đơn)
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá
    + Nếu hàng thiếu do bên bán gửi thiếu, đơn vị đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh
    toán cho ngƣời bán, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng thực nhập
    Nợ TK 331: Trị giá hàng thiếu do bên bán gửi thiếu (gồm cả thuếGTGT)
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá
    Nếu phát sinh thiếu cả bao bì đi kèm hàng hoá, tính tiền riêng thì kế toán sẽ
    phản ánh trị giá bao bì thiếu nhƣ sau:
    Nợ TK 153 (1532): Trị giá thực tế của bao bì nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của bao bì thực nhập
    Nợ TK 331: Trị giá bao bì thiếu do bên bán gửi thiếu (gồm cả thuế GTGT)
    Có TK 111, 112, 331…:Tổng giá thanh toán của bao bì (theo hoá đơn)
    Còn nếu trƣờng hợp hàng thiếu do bên bán gửi thiếu nhƣng doanh nghiệp chƣa
    thanh toán hoặc chƣa chấp nhận thanh toán tiền hàng thì sẽ không phản ánh.

    13

  18. + Nếu hàng thiếu do lỗi của cán bộ nghiệp vụ của doanh nghiệp thì sẽ xử lý bắt
    bồi thƣờng, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGTđầu vào của hàng thực nhập
    Nợ TK 138 (1388), 111: Tổng số tiền cá nhân phải bồi thƣờng
    Có TK 111, 112, 331…:Tổng giá thanh toán của hàng hoá
    Nếu phát sinh thiếu cả bao bì đi kèm, kế toán sẽ phản ánh nhƣ sau:
    Nợ TK153(1532): Trị giá thực tế của bao bì nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào của bao bì thực nhập
    Nợ TK 138(1388), 111: Tổng số tiền bao bì cá nhân phải bồi thƣờng
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của bao bì (theo hoá đơn)
    – Nếu hàng thiếu chƣa xác định rõ nguyên nhân đang chờ xử lý, kế toán sẽ theo
    dõi trị giá hàng thiếu trên tài khoản 138 (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý). Khi
    nhập kho hàng hoá, kế toán sẽ ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá thực tế của hàng nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu chƣa rõ nguyên nhân (chƣa có thuế)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào (theo hoá đơn)
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá
    – Nếu phát sinh thiếu cả bao bì đi kèm hàng hoá tính giá riêng thì trị giá bao bì
    phát hiện thiếu chƣa rõ nguyên nhân cũng đƣợc theo dõi trên TK138 (1381 – Tài
    sản thiếu chờ xử lý). Khi nhận đƣợc quyết định xử lý số hàng thiếu, tuỳ theo
    từng tình huống xử lý cụ thể, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ nhƣ sau:
    + Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức, kế toán ghi:
    Nợ TK 156(1562): Trị giá hàng hoá hao hụt tự nhiên trong định mức
    Có TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý
    + Nếu hàng thiếu do nguyên nhân khách quan bất khả kháng và theo hợp đồng
    doanh nghiệp phải chịu, kế toán ghi:
    Nợ TK 811: Trị giá hàng thiếu do nguyên nhân khách quan
    Có TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý
    + Nếu hàng thiếu đƣợc xác định do bên bán gửi thiếu và bên bán đã giao bổ
    sung đủ số hàng còn thiếu. Khi nhập kho hàng hoá và bao bì đi kèm, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá số hàng ngƣời bán giao bổ sung đã nhập kho
    Nợ TK 153 (1532): Trịgiá số bao bì ngƣời bán giao bổ sung đã nhập kho
    Có TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý

    14

  19. + Nếu hàng thiếu do bên bán gửi thiếu, nhƣng bên bán không còn hàng để gửi
    bổ sung, kế toán sẽ ghi:
    Nợ TK 111, 112, 331…: Số tiền đƣợc hoàn trả tƣơng ứng với số hàng thiếu
    Có TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chƣa có thuế GTGT)
    Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào giảm tƣơng ứng.
    + Nếu hàng thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thƣờng, kế toán ghi:
    Nợ TK 138 (1388), 111: Trị giá hàng thiếu cá nhân phải bồi thƣờng
    Có TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chƣa có thuế GTGT)
    Có TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào giảm tƣơng ứng
    + Nếu hàng thiếu không xác định đƣợc nguyên nhân thì trị giá hàng thiếu sẽ
    đƣợc ghi tăng chi phí khác của doanh nghiệp, kế toán ghi:
    Nợ TK 811: Trị giá hàng thiếu không xác định đƣợc nguyên nhân
    Có TK 138 (1381): Trị giá hàng thiếu đã xử lý (chƣa có thuế GTGT)
    Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tƣơng ứng với số hàng thiếu
    (nếu không đƣợc khấu trừ)
    Mua hàng phát sinh thừa.
    Trƣờng hợp mua hàng khi nhập kho phát hiện thừa hàng thì tuỳ từng
    nguyên nhân cụ thể, kế toán sẽ tiến hành xử lý khác nhau:
    – Nếu hàng thừa xác định ngay đƣợc nguyên nhân thì kế toán sẽ tiền hành xử lý
    ngay, cụ thể:
    + Nếu hàng thừa đƣợc xác định là do dôi thừa tự nhiên, căn cứ vào phiếu nhập
    kho và biên bản xử lý hàng thừa, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng thực nhập kho (không có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (theo hoá đơn)
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá.
    Có TK 711: Trị giá hàng thừa đƣợc xử lý ghi tăng thu nhập
    + Nếu hàng thừa do bên bán gửi thừa và doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng
    thừa này, khi nhận đầy đủ chứng từ, kế toán ghi:
    Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng thực tế nhập kho (chƣa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá
    Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng hoá
    Còn nếu doanh nghiệp quyết định trả lại số hàng thừa này và bên bán đang nhờ
    doanh nghiệp giữ hộ thì doanh nghiệp chỉ nhập kho số hàng hoá theo hoá đơn,
    còn trị giá hàng thừa sẽ đƣợc theo dõi trên TK 002 – Vật tƣ, hàng hoá nhận giữ
    hộ, nhận gia công. Kế toán ghi:
    15

Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán thương mại dịch vụ (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy