[Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán thuế – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Kế toán thuế

Giáo trình môn học Kế toán thuế
Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán thuế

Download


Giáo trình môn học Kế toán thuế gồm có 9 chương, cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về: Giới thiệu về thuế và kế toán thuế; kế toán thuế giá trị gia tăng; kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt; kế toán thuế xuất nhập khẩu; kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp; kế toán thuế thu nhập cá nhân; kế toán thuế tài nguyên; kế toán thuế nhà đất; kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán thuế – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán thuế File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Kế toán thuế

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán thuế

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
    KẾ TOÁN THUẾ
    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017 của Hiệu
    trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I

    1
    Hà Nội, 2017

  2. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I

    GIÁO TRÌNH
    Mô đun: Kế toán thuế
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

    Hà Nội – 2017
    2

  3. Mục lục
    Lời nói đầu………………………………………………………………………………..5
    Chương 1:Giới thiệu về thuế và kế toán thuế………………………………………….6
    1. Tổng quan về thuế………….…………………………………………………………..6
    2. Kế toán thuế…………………………………………………………………………….9
    Chương 2: Kế toán thuế Giá trị gia tăng………………………………………………12
    1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng…………………………………………………….12
    2. Kế toán thuế đƣợc khấu trừ……………………………………………………………13
    3. Kế toán thuế phải nộp nhà nƣớc……………………………………………………….16
    Chương 3:Kế toán thuế Tiêu thụ đặc biệt…………………………………………….25
    1. Tổng quan về thuế tiêu thụ đặc biệt…………………………………………. ……….25
    2. Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt………………………………………………………… 25
    3. Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng………………………………………29
    Chương 4:Kế toán thuế xuất nhập khẩu………………………………………………31
    1. Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu …………………………………………. ……….30
    2. Kế toán thuế xuất nhập khẩu …………………………………………. ………………31
    3. Tóm tắt chƣơng và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng………………………………………31
    Chương 5: Kế toán thuế thu nhập DN…………………………………………………40
    1. Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp……………………………………………40
    2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ……………………………………………….. 43
    3. Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại ………………………………………………. 44
    4. Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả……………………………………………….44
    5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp………………………………………….46
    Chương 6:Kế toán thuế thu nhập cá nhân……………………………………………49
    1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân …………………………………………………49
    2. Kế toán thuế thu nhập cá nhân ……………………………………………………….50
    Chương 7: Kế toán thuế tài nguyên……………………………………………………52
    1. Tổng quan về thuế tài nguyên…………………………………………………………52
    2. Kế toán thuế tài nguyên……………………………………………………………….53
    Chương 8: Kế toán thuế nhà đất………………………………………………………56
    1. Tổng quan về thuế nhà đất…………………………………………………………….56
    2. Kế toán thuế nhà đất…………………………………………………………………..56

    3

  4. Chương 9: Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
    1. Tổng quan về các loại thuế khác………………………………………………… 59
    2. Kế toán các loại thuế khác …………………………………………………………… 61
    Tài liệu tham khảo ……………………………………………………………………..62

    4

  5. LỜI NÓI ĐẦU
    Những năm gần đây, Trƣờng Cao đẳng GTVTTW1 đã tập trung hoàn thiện
    chƣơng trình đào tạo, đổi mối nội dung và phƣơng pháp giảng dạy. Các môn học chuyên
    ngành không những giảng cho các lớp chuyên ngành mà còn đƣợc giảng ở cả các lớp
    không chuyên thuộc các chuyên ngành khác với thòi lƣợng ít hơn. Do vậy, để đáp ứng
    yêu cầu và nhiệm vụ giảng dạy, học tập ở các khối không chuyên, nhà trƣờng đã cho
    phép các Bộ môn chuyên ngành biên soạn giáo trình cho đối tƣợng không chuyên. Giáo
    trình kế toán Thuế – Dùng cho đối tƣợng không chuyên đã đƣợc biên soạn năm trên cơ sở
    kế thừa và rút gọn các giáo trình Thuế dùng cho đối tƣợng chuyên ngành. Giáo trình hoàn
    thành không những đáp ứng kịp thời nhu cầu công tác đào tạo của Trƣờng mà còn là bộ
    tài liệu cần thiết đối vối sinh viên khối kinh tế, các nhà quản lý kinh tế tài chính, đậc biệt
    trong lĩnh vực kế toán thuế Thuế.
    Giáo trình ngoài bài mở đầu thì bao gồm 5 chƣơng
    Chƣơng 1:Giới thiệu về thuế và kế toán thuế
    Chƣơng 2: Kế toán thuế Giá trị gia tăng
    Chƣơng 3:Kế toán thuế Tiêu thụ đặc biệt
    Chƣơng 4:Kế toán thuế xuất nhập khẩu
    Chƣơng 5: Kế toán thuế thu nhập DN
    Chƣơng 6:Kế toán thuế thu nhập cá nhân
    Chƣơng 7: Kế toán thuế tài nguyên
    Chƣơng 8: Kế toán thuế nhà đất
    Chƣơng 9: Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
    Để hoàn thành giáo trình này, chúng tôi đã thừa kế nhiều công trình khoa học của các nhà
    nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị markting cũng nhƣ nhiều tổ chức cá nhân tham gia
    đóng góp bổ sung…Chúng tôi trân trọng cảm ơn các nhà nghiên cứu có tài liệu sử dụng
    trong giáo trình này

    5

  6. Chương 1: Giới thiệu về thuế và kế toán thuế
    1. Tổng quan về thuế
    1.1. Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế
    Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nƣớc
    theo mức độ và thời gian đƣợc pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công
    cộng. Thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nƣớc nhằm động viên một phần thu nhập
    của các chủ thể trong xã hội có đƣợc do lao động, do đầu tƣ, do lƣu giữ và chuyển dịch
    tài sản mang lại [Thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp, PGS TS Nguyễn Văn Lợi,
    NXB Tài chính, 2008]. Nhà nƣớc sử dụng thuế nhƣ một công cụ để điều tiết thu nhập xã
    hội nhằm tạo lập quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu tài chính của Nhà nƣớc trong việc thực hiện
    các chức năng, nhiệm vụ của mình. Điều đó chứng tỏ thuế có vai trò quan trọng đối với
    sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Vai trò của thuế thể hiện ở những khía cạnh sau:
    Thứ nhất, huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nƣớc
    Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của hầu hết các quốc gia trên thế
    giới. Hàng năm tỷ lệ thu đƣợc huy động từ thuế luôn chiếm trên 80% trên tổng thu Ngân
    sách. Ở nƣớc ta hiện nay, thuế đống góp khoảng 90% trên tổng thu ngân sách. Điều này
    chứng tỏ, Thuế có vai trò quan trọng nhất, là yếu tố cơ bản trong nguồn thu của Ngân
    sách Nhà nƣớc.
    Thứ hai, thuế là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
    Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thƣờng xuyên của Nhà nƣớc
    trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng. Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ
    cấu các loại thuế, phạm vi đối tƣợng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế…Nhà nƣớc chủ
    động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế. Vai trò này của pháp luật thuế đƣợc
    thể hiện ở chổ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tƣ duy đầu tƣ, hành vi đầu tƣ của
    các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội. Dựa vào công
    cụ thuế, Nhà nƣớc có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tƣ, tiêu dùng.
    1.2. Khái quát hệ thống thuế Việt Nam
    1.2.1 Khái niệm
    Hệ thống thuế là tổng hợp các sắc thuế khác nhau có mối quan hệ thống nhất, biện
    chứng, phụ thuộc nhau, cùng hƣớng vào một mục tiêu chung nhằm thực hiện các nhiệm
    vụ nhất định của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ.
    1.2.2 Phân loại thuế
    Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
    – Tên gọi sắc thuế: nói lên đối tƣợng tác động của sắc thuế đó.
    – Đối tƣợng nộp thuế: xác định các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế đó cho Nhà nƣớc,
    có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Do tồn tại cơ chế chuyển dịch gánh nặng thuế nên ngƣời
    nộp thuế có thể không đồng nhất với ngƣời chịu thuế.
    – Đối tƣợng chịu thuế: chỉ rõ thuế đánh vào cái gì (giá trị hàng hoá,dịch vụ, tài sản
    hay thu nhập). Mỗi loại thuế sẽ có một đối tƣợng chịu thuế riêng, chẳng hạn đối tƣợng
    chịu thuế của thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nƣớc,

    6

  7. còn đối tƣợng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập từ hoạt động sản
    xuất kinh doanh, đối tƣợng chịu thuế của thuế thu nhập cá nhân là thu nhập của các cá
    nhân.
    – Căn cứ tính thuế: là căn cứ để xác định cơ sở tính thuế, đây là nội dung quan
    trọng để các chủ thể tự xác định số thuế mình phải nộp.
    – Thuế suất: đƣợc coi là “linh hồn” của một sắc thuế. Thuế suất xác định mức
    động viên của sắc thuế đó trên một đơn vị cơ sở tính thuế. Các mức thuế suất của một sắc
    thuế hợp thành một biểu thuế. Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo
    các loại thuế suất nhƣ sau:
    +Căn cứ vào đặc điểm của thuế suất, có thể phân biệt theo các loại thuế suất nhƣ
    sau:
    + Thuế suất tỷ lệ cố định: là mức thuế suất cố định nhƣ nhau cho tất cả đối tƣợng
    chịu thuế, không phụ thuộc vào cơ sở tính thuế.
    + Thuế suất theo mức ổn định: là mức nộp thuế đƣợc quy định theo một tỷ lệ nhất
    định nhƣ nhau trên cơ sở tính thuế. Ví dụ: thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam đƣợc
    quy định bằng tỷ lệ ổn định 28% trên tổng thu nhập chịu thuế.
    + Thuế suất theo mức luỹ tiến: là mức thuế suất phải nộp tăng dần theo mức độ
    tăng dần của cơ sở tính thuế. Để đảm bảo mức nộp thuế luỹ tiến, ngƣời ta phải thiết kế
    nhiều mức thuế suất ứng với mỗi bậc thuế của cơ sở tính thuế đó hình thành biểu thuế
    suất gọi là biểu thuế suất luỹ tiến.
    Biểu thuế luỹ tiến giản đơn là loại biểu thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc
    thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định mức thuế phải nộp bằng số tuyệt
    đối.
    Biêu thuế luỹ tiến từng phần là loại thuế chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc chịu
    thuế thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc chịu thuế có quy định các mức thuế suất tăng dần
    tƣơng ứng. Số thuế phải nộp là tổng số thuế tính theo từng bậc thuế với thuế suất tƣơng
    ứng.
    Mức thuế luỹ thoái là mức thuế phải nộp giảm dần theo mức độ tăng dần của cơ sở
    tính thuế.
    – Miễn thuế, giảm thuế: là yếu tố ngoại lệ đƣợc quy định trong một sắc thuế. Thực
    chất đó là số tiền thuế mà ngƣời nộp thuế cho Nhà nƣớc nhƣng trong một số trƣờng hợp
    đặc biệt do điều kiện kinh tế xã hội mà Nhà nƣớc qui định cho phép không phải nộp hoặc
    chỉ nộp một phần số tiền thuế đó.
    Hệ thống thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm rất nhiều sắc thuế khác nhau, nhƣ:
    thuế GTGT, thuế XNK, thuế TTĐB, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuế đất,
    thuế môn bài….Trong khuôn khổ môn học này sẽ giới thiệu một vài sắc thuế cơ bản liên
    quan trực tiếp đến hoạt động SXKD của các CSKD.
    – Thuế giá trị gia tăng
    – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
    – Thuế tiêu thụ đặc biệt

    7

  8. – Thuế thu nhập doanh nghiệp
    – Thuế môn bài
    – Thuế thu nhập cá nhân
    2. Kế toán thuế
    2.1. Khái niệm
    Mục đích cung cấp thông tin của kế toán phụ thuộc nhiều vào đối tƣợng sử dụng
    thông tin. Nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin để ra quyết định điều hành hoạt động
    sản xuất kinh doanh, kế toán quản trị sẽ đáp ứng nhu cầu này. Ngân hàng, chủ nợ, các
    nhà đầu tƣ, khách hàng, nhà cung cấp và cán bộ nhân viên cần các thông tin tổng quát để
    đánh giá khả năng thanh toán, mức độ sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản…các thông
    tin này đƣợc cung cấp bởi kế toán tài chính.
    Cơ quan quản lý thu ngoài yêu cầu về thông tin tổng quát đƣợc trình bày trên báo
    cáo tài chính còn đòi hỏi các đơn vị phải tự xác định các loại thuế phải nộp và tình hình
    nộp thuế vào ngân sách nhà nƣớc, chính vì vậy kế toán thuế đƣợc hình thành.
    Kế toán thuế là quá trình thu thập, xử lý các thông tin về tình hình hoạt động sản
    xuất kinh doanh của đơn vị để lập các báo cáo thuế theo quy định của pháp luật.
    Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ, báo cáo
    theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó.
    Kế toán thuế có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiết
    với kế toán tài chính.
    Mối quan hệ đó đƣợc thể hiện ở bảng sau:
    Chỉ tiêu Kế toán thuế Kế toán tài chính
    Đối tƣợng cung Cơ quan thuế và cơ quan hải Các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp
    cấp thông tin quan
    Mẫu biểu báo Theo biểu mẫu do cơ quan Theo chế độ và chuẩn mực kế toán
    cáo quản lý thu ban hành
    Căn cứ lập báo Các thông tin đƣợc kế toán Các thông tin kế toán đƣợc thu thập
    cáo thu thập, xử lý theo các quy và xử lý theo các chuẩn mực và
    định hiện hành về luật thuế nguyên tắc kế toán đƣợc chấp nhận
    chung (GAAPs)
    Thời điểm lập Theo quy định của cơ quan Theo kỳ kế toán
    báo cáo thuế
    2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế
    Kế toán thuế là một bộ phận trong phòng kế toán với nhiệm vụ lập hồ sơ, báo cáo
    theo quy định của các luật thuế mà đơn vị có trách nhiệm phải nộp loại thuế đó. Nhiệm
    vụ cụ thể đó đƣợc chia thành các nội dung sau:
    – Lập hồ sơ đăng ký thuế: theo đúng các quy định và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế
    dúng thời hạn, tất cả các loại thuế đều đăng ký cùng một loại hồ sơ.

    8

  9. – Hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN, lập tờ khai các
    loại thuế có phát sinh tại đơn vị.
    – Lập dự toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho cả năm và cho từng quý.
    – Lập giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nƣớc chuyển cho bộ phận kế toán tiền mặt,
    tiền gửi ngân hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nƣớc theo đúng thời hạn quy định.
    – Lập báo cáo quyết toán thuế cuối năm
    – Giải trình các căn cứ lạp tờ khai, báo cáo quyết toán thuế theo yêu cầu của cơ
    quan thuế.
    3. Tóm tắt chương và ví dụ trắc nghiệm ứng dụng
    3.1. Tóm tắt chương
    Kế toán thuế đích giúp ngƣời làm công tác hiểu rằng kế toán thuế là thực hiện theo
    đúng các quy định về thuế, còn kế toán tài chính là hƣớng ngƣời làm kế toán đến sự trung
    thực và hợp lý. Trong bất kỳ một quốc gia nào thì cũng có quy định các sắc thuế trong
    một hệ thống thuế của quốc gia đó, các doanh nghiệp tùy theo lĩnh vực hoạt động của
    mình mà có thể chịu sắc thuế này hay sắc thuế khác, nhƣng dù chịu sắc thuế nào thì kế
    toán vẫn phải hạch toán dựa trên cơ sở tính thuế và hạch toán vào sổ kế toán
    Trong kế toán, tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc” dùng
    để phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nƣớc về các khoản thuế, phí, lệ phí
    và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nƣớc trong kỳ kế
    toán năm
    3.2. Ví dụ ứng dụng
    Ví dụ 1: Công ty X bán cho công ty Y 1 lô hàng A, giá vốn là 120.000.000 đồng,
    giá bán chƣa thuế GTGT là 160.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 16.000.000 đồng,
    khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.
    Yêu cầu: Thực hiện bút toán khấu trừ thuế
    Lời giải:
    Giá vốn hàng bán
    Nợ TK 632 : 120.000.000
    Có TK 156 : 120.000.000
    Doanh thu bán hàng
    Nợ TK 112 : 176.000.000
    Có TK 511 : 160.000.000
    Có TK 3331 : 16.000.000
    Khấu trừ thuế GTGT
    Nợ TK 3331 : 10.000.000
    Có TK 133 : 10.000.000

    9

  10. Ví dụ 2: Trong kỳ hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp X đã tạo ra khoản thu
    nhập theo kế toán là 100.000.000 đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
    Biết rằng thu nhập theo thuế bằng với thu nhập theo kế toán. Doanh nghiệp nộp thuế thu
    nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt. Hãy xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
    trong kỳ.
    Lời giải
    Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
    Nợ TK 8211 : 28.000.000
    Có TK 3334 : 28.000.000
    Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
    Nợ TK 3334 : 28.000.000
    Có TK 1111 : 28.000.000
    3.3. Câu hỏi trắc nghiệm
    1. Nếu xét về tổng thể, thuế có những đặc điểm cơ bản:
    a. Thuế là một khoản thu không bồi hoàn
    b. Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc
    c. Thuế là khoản phải nộp đã đƣợc pháp luật quy định
    d. Tất cả các câu trên đều đúng
    Đáp án: d
    2. Vai trò của thuế thể hiện qua:
    a. Huy động nguồn lực và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
    b. Công cụ điều hòa thu nhập và kiểm soát các hoạt động kinh doanh
    c. Tất cả các câu trên đều đúng
    d. Tất cả các câu trên đều sai
    Đáp án: c
    3. Cách đặt tên thuế đƣợc sử dụng phổ biến là:
    a. Đặt tên theo nội dung
    b. Đặt tên theoi đối tƣợng đánh thuế
    c. Tất cả các câu trên đều đúng
    d. Tất cả các câu trên đều sai
    Đáp án: c

    10

  11. Chương 2: Kế toán thuế giá trị gia tăng
    1. Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
    Khái niệm.
    Thuế giá trị gia tăng là 1 sắc thuế tính trên giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa,
    dịch vụ qua mỗi khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất kinh doanh đến tiêu dùng.
    Đặc điểm.
    – Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu: ngƣời nộp thuế là ngƣời sản xuất kinh doanh,
    ngƣời chịu thuế là ngƣời tiêu dùng.
    – Có tính lũy thoái so với thu nhập: đảm bảo công bằng theo chiều ngang.
    – Thuế đánh nhiều giai đoạn: tổng số thuế thu đƣợc ở các giai đoạn bằng số thuế tính theo
    giá bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
    – Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.
    + Không bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của ngƣời nộp thuế.
    + Không bị ảnh hƣởng bởi sự tổ chức, phân chia các chu kỳ kinh tế.
    – Thuế giá trị gia tăng có tính lãnh thổ: các đối tƣợng chịu thuế GTGT là ngƣời tiêu dùng
    hàng hóa dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
    1.3.Nội dung cơ bản của thuế GTGT.
    1.3.1. Phạm vi áp dụng.
    – Đối tƣợng chịu thuế.
    Là toàn bộ hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam(
    bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của các tổ chức các nhân nƣớc ngoài) trừ các đối
    tƣợng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT và các văn bản luật
    hƣớng dẫn thi hành.
    – Đối tƣợng không chịu thuế GTGT.
    + Các hàng hóa dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội cộng đồng nhƣ
    dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học.
    + Các ngành sản xuất, lĩnh vực đang còn khó khăn cần khuyến khích tạo điều kiện
    phát triển nhƣ sản xuất nông nghiệp, muối, hoạt động tƣới tiêu nƣớc cho nông nghiệp.
    + Sản xuất nông lâm thủy sản khi mới qua sơ chế và do ngƣời trực tiếp sản xuất
    khai thác, trực tiếp bán ra hoặc trực tiếp nhập khẩu thì không phải chịu thuế.
    + Các hàng hóa dịch vụ sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc vì các
    mục đích xã hội nhƣ vũ khí, khí tài chuyên dụng cho quốc phòng an ninh, các hoạt động
    duy tu sửa chữa công trình văn hóa, nghệ thuật…
    + Các hàng hóa dịch vụ không tiêu dùng tại Việt Nam nhƣ hàng chuyển khẩu,
    hàng quá cảnh…
    + Một số hàng hóa dịch vụ khó xác định GTGT nhƣ dịch vụ tín dụng, quỹ đầu
    tƣ…
    – Đối tƣợng nộp thuế.
    Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vuj chịu thuế
    GTGT ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh(gọi chung

    11

  12. là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ
    nƣớc ngoài chịu thuế GTGT gọi chung là ngƣời nhập khẩu) đều là đối tƣợng nộp thuế
    GTGT.
    – Giá tính thuế.
    Là giá bán chƣa có thuế GTGT đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng của ngƣời bán và
    ngƣời cung cấp dịch vụ hoặc trên chứng từ của hàng nhập khẩu.
    + Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho
    đối tƣợng khác là giá bán chƣa có thuế GTGT.
    + Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt
    nhƣng chƣa có thuế GTGT.
    + Đối với hàng hóa nhập khẩu:
    Giá tính thuế GTGT = Giá tin thuế NK + Thuế NK + Thuế TTDB
    Trƣờng hợp hàng nhập khẩu đƣợc miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT
    là giá hàng hóa nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau
    khi đã đƣợc miễn, giảm.
    + Đối với hàng hóa có tính đặc thù dùng các chứng từ nhƣ vé cƣớc vận tải, vé xổ số
    kiến thiết… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chƣa có thuế đƣợc xác định
    nhƣ sau:

    Giá tính thuế = Giá đã có thuế GTGT
    1+ % thuế suất thuế GTGT
    + Đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ.
     Nếu không phục vụ sản xuất kinh doanh thì giá tính thuế GTGT là giá bán của sản
    phẩm tƣơng đƣơng trên thị trƣờng tại thời điểm phát sinh.
     Nếu phục vụ cho sản xuất sản phẩm bán ra thuộc diện chịu thuế GTGT thì không
    phải tính thuế GTGT.
    – Thuế suất thuế GTGT.
    + Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu:
     Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện chịu thuế GTGT.
     Hàng hóa xuất khẩu không thuộc diện chịu thuế GTGT.
     Hàng hóa xuất khẩu đƣợc bán tại hội trợ nƣớc ngoài.
     Hàng hóa bán cho doanh nghiệp chế xuất.
    + Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ thiết yếu nhƣ nƣớc sạch phục vụ
    cho sản xuất, sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, giáo cụ, đồ dùng giảng dạy và học
    tập; dịch vụ khoa học công nghệ…
    + Mức thuế 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ không thuộc trƣờng hợp áp dụng thuế
    suất 0%,5%.
    2. Kế toán thuế được khấu trừ
    2.1. Chứng từ sử dụng
    – Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL), hoá đơn đặc thù, ….

    12

  13. – Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)
    – Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
    – Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
    (mẫu 01- 3/GTGT)
    – Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
    – Bảng điều chỉnh phân bổ thuế GTGT khấu trừ năm (mẫu 01-4B/GTGT)
    – Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tƣ (mẫu 02/GTGT )

    2.2. Tài khoản sử dụng
    Tài khoản 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
    Kế toán sử dụng tài khoản (TK) 133 “ Thuế GTGT đƣợc khấu trừ” phản ánh số
    thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, đã đƣợc khấu trừ và còn đƣợc khấu trừ của doanh
    nghiệp.
    TK 133 “ Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ”có 2 tài khoản cấp 2:
    TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ
    TK 1332 – Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định
    Nội dung của TK 133 đƣợc phản ánh nhƣ sau:
    Bên Nợ Bên Có
    – Số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ – Số thuế GTGT đầu vào đã đƣợc khấu trừ
    – Kết chuyển số thuế đầu vào không đƣợc
    khấu trừ
    -Số thuế đầu vào của hàng hoá mua vào
    nhƣng đã trả lại, đƣợc giảm giá.
    – Số thuế GTGT đầu vào đƣợc hoàn lại
    Dƣ Nợ:
    – Số thuế GTGT đầu vào còn đƣợc khấu
    trừ.
    – Số thuế GTGT đƣợc hoàn lại nhƣng chƣa
    hoàn.

    2.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
    (1) Mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá nhập kho:
    Nợ TK 152,153,157 – Giá mua chƣa có thuế GTGT
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
    Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
    (2) Mua vật liệu, dụng cụ dùng ngay cho sản xuất các loại sản phẩm, dịch vụ chịu
    thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế:
    Nợ TK 621,627,641,… – Giá mua chƣa có thuế GTGT
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào

    13

  14. Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
    (3) Hàng hoá mua đƣợc gửi bán hoặc bán ngay cho khách hàng và chịu thuế
    GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế.
    Nợ TK 157,632 – Giá mua chƣa có thuế GTGT
    Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào
    Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
    (4) Mua TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá chịu
    thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
    Nợ TK 211,213 – Giá mua chƣa có thuế GTGT
    Nợ TK 1332 – Thuế GTGT đầu vào
    Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
    (5) Vật tƣ hàng hoá nhập khẩu dùng để SXKD các loại sản phẩm hàng hoá, dịch
    vụ chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế
    – Trị giá của hàng hoá, vật tƣ nhập kho bao gồm cả giá mua, chi phí thu mua, vận
    chuyển, thuế nhập khẩu….
    Nợ TK 152,156,211,.. – Giá mua chƣa có thuế GTGT
    Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
    Có TK 3333 – thuế nhập khẩu
    – Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu (đƣợc khấu trừ)
    Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ
    Có TK 33312 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
    (6) Hàng hoá dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nhƣ tem bƣu chính, giá
    cƣớc vận tải,… ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chƣa thuế GTGT đƣợc
    xác định: Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
    Giá chƣa có thuế GTGT ═ ———————————————–
    1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
    Kế toán ghi:
    Nợ TK 627,641,642,… – Giá mua chƣa có thuế GTGT
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
    Có TK 111,112,331 – Giá thanh toán
    (7) Khi mua vật tƣ, hàng hoá dùng đồng thời cho SXKD hàng hoá, sản phẩm,
    dịch vụ chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGT
    nhƣng không tách riêng đƣợc thuế GTGT đầu vào, sẽ ghi:
    Nợ TK 152,156,… – Giá mua chƣa có thuế GTGT
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
    Có TK 111,112,331 – Tổng số tiền thanh toán
    Cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của hàng
    chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thuế và doanh thu của hàng không chịu thuế
    GTGT.
    Tỷ lệ % được khấu trừ = Doanh thu chịu thuế x 100%

    14

  15. Tổng doanh thu bán ra trong kỳ

    Thuế GTGT đầu vào
    Thuế GTGT đầu vào
    được khấu trừ của Tỷ lệ % được
    = x phát sinh của hàng hoá,
    hàng hoá, dịch vụ dùng khấu trừ
    dịch vụ dùng chung
    chung

    Số thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu vào
    không được khấu trừ = phát sinh của hàng hoá, – được khấu trừ của hàng
    dịch vụ dùng chung hoá, dịch vụ dùng chung
    Nếu số thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừu chủ yếu liên quan đến giá vốn
    hàng bán thì tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ
    Nếu số thuế không đƣợc khấu trừ đƣợc phân bổ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế
    toán, sẽ ghi:
    Nợ TK 142 – Chi phí trả trƣớc ngắn hạn
    Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ
    Qua kỳ kế toán sau, khi tính vào giá vốn hàng bán sẽ ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 142 – Chi phí trả trƣớc ngắn hạn
    3. Kế toán thuế phải nộp nhà nước
    3.1. Chứng từ sử dụng
    – Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL)
    – Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/ GTGT)
    – Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra ( mẫu 01 – 1/ GTGT)
    – Sổ theo dõi thuế GTGT
    – Phiếu xuất kho
    – Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
    – Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
    – Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng
    lai ngoại tỉnh (mẫu 01- 5/GTGT)
    3.2. Tài khoản sử dụng
    Tài khoản 3331“Thuế GTGT phải nộp” có 2 tài khoản cấp 3:
    TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
    TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
    Nội dung kết cấu tài khoản này nhƣ sau:
    Bên Nợ Bên Có
    – Số thuế GTGT đầu vào đã đƣợc khấu trừ – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng
    – Số thuế GTGT đƣợc giảm trừ vào số thuế hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

    15

  16. GTGT phải nộp. – Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của nộp
    – Số thuế GTGT của hàng bán trả lại của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu
    – Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà tặng, sử dụng nội bộ.
    nƣớc. – Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá,
    nhập khẩu.
    Dƣ Có: số thuế GTGT còn phải nộp.
    3.3. Phương pháp hạch toán
    (1) Bán hàng trực tiếp cho khách hàng
    – Trƣờng hợp giao hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân
    xƣởng xản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng đƣợc
    chính thức coi là tiêu thụ. Căn cứ vào hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng phát
    sinh, kế toán ghi:
    Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
    Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
    Sau đó, kế toán phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ
    Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
    Có TK 155 : theo giá thực tế xuất kho
    hoặc Có TK 154 (nếu giao hàng tại xƣởng, không qua kho)
    – Trƣờng hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc mua tại một địa điểm nào đó đã
    quy định trƣớc trong hợp đồng, sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn sở hữu của
    doanh nghiệp. Khi đƣợc bên mua chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán về số hàng đó
    mới đƣợc xác định tiêu thụ.
    Khi xuất kho vận chuyển hàng đi, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh trị
    giá hàng xuất kho:
    Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi đi bán
    Có TK 155 : Trị giá hàng hoá theo giá thực tế xuất kho
    Có TK 154 :Trị giá hàng hoá theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
    Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (một phần hay toàn bộ số
    hàng đã chuyển giao). Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng phát sinh.
    Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
    Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
    Phản ánh giá vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
    Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
    Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
    Nếu sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối, trả về vì không phù hợp với
    chất lƣợng, quy cách nhƣ hợp đồng đã ký, đƣợc nhập lại kho. Căn cứ vào phiếu nhập
    kho, kế toán ghi:
    Nợ TK 155 : Thành phẩm

    16

  17. Có TK 157: Hàng gửi đi bán
    (2) Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT, kế toán
    phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán , ghi:
    Nợ TK 111, 112, 131,…
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 512 – Doanh thu nội bộ
    (3) Trƣờng hợp bán hàng, dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là
    giá đã có thuế (nhƣ tem bƣu điện, vé cƣớc vận tải, vé xổ số kiến thiết,…). Căn cứ vào giá
    thanh toán xác định doanh thu bán hàng là giá chƣa có thuế và thuế GTGT theo công
    thức sau: Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)
    Giá chƣa có thuế GTGT ═ ———————————————–
    1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
    Thuế GTGT phải nộp = Giá chƣa có thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
    Sau khi tính đƣợc doanh thu bán hàng là giá chƣa có thuế GTGT và thuế GTGT kế
    toán ghi:
    Nợ TK 111, 112, 131,…
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
    (4) Bán hàng qua các đại lý gởi hàng
    – Tại các đơn vị có hàng ký gởi (chủ hàng)
    Khi xuất hàng cho các đại lý hoăc đơn vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này
    vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đƣợc tiêu thụ. Khi bán đƣợc hàng
    ký gởi doanh nghiệp trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gởi một khoản hoa hồng tính theo
    phần trăm trên giá ký gởi của số hàng ký gởi thực tế đã bán đƣợc. Khoản hoa hồng phải
    trả này đƣợc doanh nghiệp hạch toán vàp chi phí bán hàng. Nội dung hạch toán cụ thể
    nhƣ sau:
    Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gởi:
    Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
    Có TK 155: Thành phẩm
    Sau khi đại lý bán hàng và làm thủ tục thanh toán, căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán
    ra của sản phẩm, hàng hoá bán ra, kế toán phản ánh:
    Nợ TK 111,112,113,131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá
    Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
    Phản ánh giá vốn hàng bán của hàng ký gởi thực tế đã bán:
    Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
    Có TK 157 : Hàng gửi đi bán
    Hoa hồng cho đại lý hƣởng sẽ ghi:
    Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
    Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ

    17

  18. Có TK 111,112,131
    – Tại các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gởi:
    Số sản phẩm này không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại
    lý chính là khoản hoa hồng đƣợc hƣởng. Trong trƣờng hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của
    chủ hàng và hƣởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hoá đại
    lý và tiền thu về hoa hồng.
    Trình tự hạch toán:
    + Khi hạch nhận hàng ký gởi, căn cứ vào giá trị trong hợp đồng ký gởi, biên bản
    giao nhận hàng ký gởi, kế toán ghi:
    Nợ TK 003 – Giá trị hàng hoá nhận bán hộ, ký gởi
    + Khi bán hàng hoá nhận ký gởi, kế toán ghi giảm giá trị hàng nhận ký gởi
    Có TK 003
    Đồng thời căn cứ vào hoá đơn bán hàng, đại lý hạch toán:
    Nợ TK 111,112,131 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng theo hợp đồng
    Có TK 331 và cả số thuế GTGT
    + Định kỳ xuất hoá đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để thanh toán
    tiền hoa hồng:
    Nợ TK 3388: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
    Có TK 511: Hoa hồng đƣợc hƣởng
    Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
    + Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán phản ánh:
    Nợ TK 331 Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng theo hợp đồng
    Có TK 112 và cả số thuế GTGT
    (5) Bán hàng theo phƣơng thức trả góp
    Theo phƣơng thức này khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển giao
    đƣợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu
    để nhận hàng, phần còn lại sẽ trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một
    khoản lãi suất đã đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng. Khoản lãi do bán hàng trả góp
    không đƣợc phản ánh vào tài khoản doanh thu 511 và đƣợc hach toán vào tài khoản
    doanh thu hoạt động tài chính (tài khoản 515). Doanh thu bán hàng trả góp đƣợc hạch
    toán 1 lần vào TK 511 tại thời điểm chuyển giao hàng hoá cho khách hàng. Khoản lãi trả
    chậm liên quan đến nhiều kỳ kế toán đƣợc hạch toán vào TK 3387 “Doanh thu chƣa thực
    hiện”, định kỳ kết chuyển sang TK 515.
    Trình tự hạch toán:
    + Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cung cấp
    dịch vụ, lãi phải thu:
    Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (giá trả một lần)
    Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc

    18

  19. Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (chênh lệch giữa số tiền theo giá bán
    trả chậm với giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT)
    + Khi thu tiền bán hàng lần tiếp sau, kế toán ghi:
    Nợ TK 111,112,…
    Có TK 131
    + Khi ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, kế toán ghi:
    Nợ TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
    Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
    + Phản ánh giá vốn hàng bán của sản phẩm đã xác định tiêu thụ, kế toán ghi:
    Nợ TK 632
    Có TK 155
    (6) Đối với hoạt động cho thuê tài chính, thuê tài sản là cho thuê hoạt động
    + Khi phát sinh các khoản chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động cho thuê,
    ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Nợ TK 142 – Chi phí trả trƣớc ngắn hạn, hoặc
    Nợ TK 242 – chi phí trả trƣớc dài hạn
    Có TK 111,112,331,…
    + Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản, kế toán ghi:
    Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
    Có TK 511: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
    + Khi thu đƣợc tiền, ghi:
    Nợ TK 111,112,…
    Có TK 131
    Trƣờng hợp thu trƣớc tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:
    + Khi nhận tiền của khách hàng trả trƣớc về hoạt động cho thuê nhiều kỳ, kế toán ghi:
    Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
    Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nƣớc
    Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện
    + Định kỳ kế toán kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán:
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chƣa thực hiện
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    + Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê tài sản không đƣợc thực hiện
    tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trƣớc (nếu có), ghi:
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chƣa thực hiện (giá chƣa có thuế GTGT)
    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho ngƣời đi thuê và thuế
    GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không đƣợc thực hiện)
    Có TK 111,112 – Tổng số tiền trả lại

    19

Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán thuế File Word, PDF về máy