[Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1
Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Download


Trong hệ thống thông tin kế toán nói chung, Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể thiết được trong các doanh nghiệp kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có thu. Kế toán quản trị với chức năng là công cụ hữu hiệu cung cấp dòng thông tin cho các cấp quản lý để đưa ra các quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Giáo trình bao gồm 5 chương và được chia thành 2 phần, phần 1 sau đây sẽ cung cấp cho người học những kiến thức chung về kế toán quản trị và phân loại chi phí trong kế toán quản trị. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
    KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017
    của Hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng GTVT Trung ƣơng I
    1

  2. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I

    GIÁO TRÌNH
    Môn học: Kế toán quản trị
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

    Hà nội, 2017
    2

  3. Mục lục

    Lời nói đầu……………………………………………………………………………4
    Chƣơng 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị
    1. Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị……………………………..5
    2. Kế toán quản trị, kế toán tài chính và kế toán chi phí………………………………8
    3. Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện các chức năng quản lý…………10
    Chƣơng 2: Phân loại chi phí
    1. Khái niệm và đặc điểm…………………………………………………………………………………12
    2. Phân loại chi phí …………………………………………………………………………………..12
    3. Hệ thống quản lý chi phí………………………………………………………………………………17
    Chƣơng 3: Phân tích mối quan hệ chi phí khối lƣợng lợi nhuận và thông tin
    thích hợp với quyết định ngắn hạn
    1. Những khái niệm cơ bản thể hiện mối quan hệ chi phí khối lƣợng lợi nhuận…….55
    2. Phân tích điểm hoà vốn……………………………………………………………59
    3. Một số ứng dụng của việc phân tích mối quan hệ chi phí khối lƣợng và lợi nhuận
    vào việc lựa chọn dự án………… …………………………………………………61
    4. Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn……………………67
    Chƣơng 4: Dự toán sản xuất kinh doanh
    1. Khái quát về dự toán sản xuất kinh doanh…………………………………………69
    2. Xây dựng định mức chi phí sản xuất kinh doanh………………………………….71
    3. Lập dự toán sản xuất kinh doanh………………………………………………….72
    Chƣơng 5: Xác định chi phí và định giá SP
    1. Phƣơng pháp xác định chi phí……………………………………………………..76
    2. Định giá sản phẩm và dịch vụ……………………………………………………..79
    Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………89

    3

  4. Lời nói đầu

    Trong hệ thống thông tin kế toán nói chung, Kế toán quản trị là một bộ phận
    cấu thành không thể thiết đƣợc trong các doanh nghiệp kinh doanh, đơn vị sự
    nghiệp có thu. Kế toán quản trị với chức năng là công cụ hữu hiệu cung cấp dòng
    thông tin cho các cấp quản lý để đƣa ra các quyết định điều hành mọi hoạt động
    nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất.
    Để phục vụ kịp thời nhu cầu học tập, nghiên cứu của đông đảo các đối tƣợng là
    học viên, sinh viên, nghiên cứu sinh, kế toán tổng hợp, kế toán trƣởng, nhà quản trị
    kinh doanh…; Cho các bậc đào tạo: Đại học, sau đại học, bồi dƣỡng nâng cao… tập
    thể giáo viện thuộc chuyên nghành kế toán trƣờng CĐ Giao thông vận tải TW1 đã
    biên soạn cuốn giáo trình Kế toán quản trị.
    Giáo trình này biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu quản trị doanh
    nghiệp của những nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển, giáo trình quản trị
    doanh nghiệp của các trƣờng đại học khối kinh tế đầu ngành ở Việt Nam, tài liệu
    hội thảo quốc tế… đồng thời kết hợp với thông tƣ hƣớng dẫn kế toán quản trị của
    Bộ Tài Chính.
    Quấn giáo trình bao gồm 5 chƣơng
    Chƣơng 1: Những vấn đề chung về kế toán quản trị
    Chƣơng 2: Phân loại chi phí
    Chƣơng 3: Phân tích mối quan hệ chi phí khối lƣợng lợi nhuận và thông tin thích
    hợp với quyết định ngắn hạn
    Chƣơng 4: Dự toán sản xuất kinh doanh
    Chƣơng 5: Xác định chi phí và định giá SP
    Do thời gian và trình độ có hạn nên giáo trình khó có thể tranh khỏi những thiếu
    sót nhất định. Chúng tôi mong nhận đƣợc sự đóng góp của bạn đọc để giáo trình
    hoàn thiện hơn.

    4

  5. CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

    1. Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị.
    1.1 Khái niệm
    Kế toán là 1 hệ thống:
     Cung cấp thông tin cho các
    đối tƣợng có liên quan
     Phục vụ cho việc ra các
    Thu thập,
    Tổng quyết định
    phân loại Ghi chép
      hợp   So sánh, dự đoán và đánh
    thông tin
    giá hiệu quả quản lý và sử
    dụng các nguồn lực của
    một tổ chức.
    Đối tƣợng có liên quan
    Căn cứ vào bao gồm :
    Phân loại :
    các giấy tờ  Nhà quản lý
    các nghiệp
    nào để ghi Lập  Nhà đầu tƣ ( hiện tại &
    vụ kinh tế
    chép bằng các potential )
    phát sinh
    tay hoặc báo  Các cơ quan chức năng
    thuộc phần
    nhập liệu cáo ( thuế, kiểm toán nhà nƣớc )
    tài sản hay
    vào các loại  Nhà cung cấp, khách hàng
    nguồn vốn
    sổ sách nào  Đối tƣợng khác : nhân
    viên, sinh viên ….

    Chú ý: Kế toán phải gắn với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
     Nghiệp vụ kinh tế là các sự kiện phát sinh ảnh hƣởng đến tình hình tài chính
    của doanh nghiệp.
    Ví dụ :
     Nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp  không phải là 1 nghiệp vụ kinh tế.
     Nếu nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp và trả trƣớc cho ngƣời bán một số
    tiền  tình hình tài chính trong doanh nghiệp thay đổi  nghiệp vụ kinh tế.
     Nếu nhân viên đi đặt hàng nhà cung cấp, nhà cung cấp giao hàng và doanh
    nghiệp có nghĩa vụ phải trả  nghiệp vụ kinh tế.
     Các đối tượng bên ngoài quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp là nhà
    đầu tƣ ( khi mua cổ phiếu của công ty ), các cơ quan chức năng, khách hàng,
    nhà cung cấp, sinh viên…

    5

  6.  Các đối tượng bên trong quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp là nhà
    đầu tƣ ( khi đầu tƣ vào công ty và giữ chức vụ quản lý trong của công ty ),
    nhà quản trị, nhân viên…
    1.2 Vì sao lại cần có kế toán quản trị ?
    Kế toán tài chính liên quan đến quá trình báo cáo hoạt động của 1 tổ chức (
    doanh nghiệp, đoàn thể, nhà nƣớc, tổ chức nhân đạo ). Những thông tin này
    phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đã qua nên số liệu có tính
    lịch sử, không đủ để đáp ứng nhu cầu quản lý của nhà quản trị bên trong
    doanh nghiệp  cần phải có kế toán quản trị.

    1.3 Mục tiêu của kế toán quản trị :
    Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để đƣa ra các quyết định nhằm sử dụng
    hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu doanh nghiệp đề ra, từ đó làm gia tăng giá
    trị doanh nghiệp ( giá trị của cổ đông ) và gia tăng giá trị khách hàng.
     Giá trị công ty đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính ( ROE, EPS …) hay
    khi công ty đƣợc định giá cao, giá trị thƣơng hiệu lớn.
     Gia tăng giá trị khách hàng tức là công ty cung cấp đƣợc các sản phẩm, dịch
    vụ thỏa mãn đƣợc nhu cầu của khách hàng.
     Mối quan hệ giữa giá trị khách hàng và giá trị cổ đông
     Không một cổ đông nào trong công ty muốn công ty mình mải lo chăm sóc
    khách hàng thật tốt mà bỏ quên các cổ đông trong doanh nghiệp. Tuy nhiên,
    để gia tăng giá trị cổ đông thì một trong những yếu tố là phải gia tăng giá trị
    khách hàng để mở rộng đầu ra nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
     Khi công ty muốn gia tăng giá trị khách hàng thì phải tạo ra những sản
    phẩm, dịch vụ tốt hơn, mặt bằng đẹp hơn…  chi phí tăng. Nếu doanh thu
    không gia tăng tƣơng ứng hoặc cao hơn tốc độ tăng của chi phí  lợi nhuận
    giảm  ảnh hƣởng tiêu cực đến giá trị của cổ đông.

    Mối quan hệ giữa tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và chiến lƣợc của công ty
    – Tầm nhìn ( Vision ) : cái mà công ty mong muốn trong tƣơng lai mình sẽ đạt
    đƣợc. Để đạt đƣợc tầm nhìn, công ty cần phải đƣa ra một sứ mệnh tƣơng ứng.
    – Sứ mệnh ( Mission ) : là cái công ty thực hiện để phù hợp với tầm nhìn và để
    đạt đƣợc tầm nhìn đã hƣớng tới. Tầm nhìn và sứ mệnh đƣợc xác định cùng lúc
    và hỗ trợ lẫn nhau. Tầm nhìn và sứ mệnh kết hợp với nhau để hình thành mục
    tiêu chung, mục tiêu tổng quát và giới hạn, phạm vi của mục tiêu ( để mục tiêu
    không quá rộng ).

    6

  7. Ví dụ: Đối với ngân hàng thì giới hạn là sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng mà thôi,
    không liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của lĩnh vực sản xuất, thƣơng mại.
    – Từ các mục tiêu chung, tổng quát, công ty sẽ đề ra các mục tiêu cụ thể. Sau đó
    công ty sẽ đƣa ra các chiến lƣợc ( 1 chuỗi các hoạt động nhằm tạo thực hiện các
    mục tiêu đề ra ).
    – Mối quan hệ giữa tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu và chiến lƣợc đƣợc thể hiện qua
    sơ đồ sau:
    SỨ MỆNH MỤC TIÊU TẦM NHÌN

    CHIẾN LƢỢC
    Trong kinh doanh, chiến lƣợc:
    – Là quan điểm của doanh nghiệp trong việc làm thế nào để cạnh tranh.
    – Là sự cam kết để thực hiện 1 chuỗi những hành động này thay vì những hành
    động khác để đạt đƣợc mục tiêu
    – Là việc tạo ra vị trí duy nhất và có giá trị liên quan đến những hoạt động khác
    nhau.
    Để hình thành chiến lƣợc, công ty phải xác định đƣợc :
    – Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào?
    – Làm thế nào để cạnh tranh trong lĩnh vực công ty kinh doanh
    – Công ty nên sử dụng hệ thống và cấu trúc nào.
    Ví dụ :
    Toyota Global Vision 2020: “The Being Pursued For People, Society and the
    Global Environment”.
    Có thể thấy xu hƣớng đặt ra tầm nhìn và chiến lƣợc của các công ty trên thế
    giới hiện nay đều muốn dính dáng đến “ thân thiện với môi trƣờng ”  đƣa ra 1
    tầm nhìn mới mà ngƣời ta có thể đánh giá cao nhằm đạt tạo yếu tố tâm lý, ấn tƣợng
    tốt đẹp cho công chúng.
    Để đạt đƣợc tầm nhìn trên, sứ mệnh của công ty làm kết hợp và làm cân bằng
    giữa giữa ngành ô tô và môi trƣờng. Từ tầm nhìn và chiến lƣợc này, công ty đƣa ra
    các mục tiêu cụ thể và chiến lƣợc ngắn hạn và dài hạn.
    Kế toán quản trị hỗ trợ cho chiến lƣợc của công ty nhƣ thế nào ?

    7

  8.  Đóng góp trong việc xây dựng và thực
     Đóng góp cải thiện lợi thế
    hiện kế hoạch chiến lƣợc của DN
    cạnh tranh của doanh nghiệp
     Lập kế hoạch (ngắn hạn, dài hạn )
     Chi phí thấp
     Kiểm soát việc sử dụng nguồn lực công ty
     Sản phẩm khác biệt
    có hiệu quả không

    2. Kế toán quản trị, kế toán tài chính và kế toán chi phí.
    Giống nhau :
    – Đều là 1 bộ phận của kế toán nên quan tâm đến tài sản, nguồn vốn, quá trình
    kinh doanh.
    – Sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.
    – Thể hiện trách nhiệm quản lý.
    – Truyền thông tin cho nhà quản lý.
     Khác nhau:
    Các tiêu thức
    Kế toán tài chính Kế toán quản trị
    so sánh
    Là kế toán thu nhận, xử lý và
    Là kế toán thu nhận, xử lý và
    cung cấp thông tin cho những
    cung cấp thông tin liên quan
    ngƣời trong nội bộ DN sử
    đến quá trình hoạt động của
    dụng, giúp cho việc đƣa ra các
    DN cho ngƣời quản lý và
    Khái niệm quyết định để vận hàng công
    những đối tƣợng ngoài DN,
    việc kinh doanh và vạch kế
    giúp họ ra các quyết định
    hoạch cho tƣơng lai phù hợp
    phù hợp với mục tiêu mà họ
    với chiến lƣợc và sách lƣợc
    quan tâm.
    kinh doanh.
    Những ngƣời sử
    Các cá nhân, tổ chức bên Các cấp quản lý nội bộ khác
    dụng thông tin
    trong và bên ngoài DN. nhau.
    chủ yếu
    Sử dụng hiệu quả các nguồn
    Đánh giá, kiểm soát hoạt
    Mục tiêu lực để đạt các mục tiêu mà
    động của doanh nghiệp
    doanh nghiệp đề ra.
    Thông tin tài chính xuất phát Thông tin tài chính và phi tài
    Nguồn thông tin từ các nghiệp vụ kinh tế phát chính (sản phẩm có hài lòng
    sinh trong doanh nghiệp khách hàng không …)

    8

  9. – Thông tin của kế toán quản
    – Phản ánh quá khứ
    trị thể hiện quá khứ – hiện tại
    – tƣơng lai ( chủ yếu là
    Đặc điểm của hƣớng về tƣơng lai )
    – Tuân thủ các nguyên tắc
    thông tin – Linh hoạt, kịp thời và không
    kế toán.
    quy định cụ thể.
    – Biểu hiện dƣới hình thái
    – Biểu hiện dƣới hình thái giá
    giá trị.
    trị và vật chất.
    Yêu cầu thông – Đòi hỏi độ chính xác, – Đòi hỏi tính kịp thời cao hơn
    tin khách quan. tính chính xác.

    Phạm vi báo cáo Toàn doanh nghiệp Từng bộ phận
    – Báo cáo tình hình cung cấp,
    Báo cáo tài chính nhà nƣớc
    dự trữ vật tƣ, hàng hóa
    quy định
    – Báo cáo tiến độ sản xuất, chi
    Các báo cáo kế – Bảng Cân đối kế toán
    phí, giá thành
    toán chủ yếu – Kết quả kinh doanh
    – Báo cáo về tình hình bán
    – Lƣu chuyển tiền tệ
    hàng, giá vốn, chi phí bán
    – Thuyết minh BCTC
    hàng, doanh thu…
    Kỳ hạn lập báo Định kỳ (tháng, quý, nửa Thƣờng xuyên (khi nhà quản
    cáo năm, năm) trị cần thì lập báo cáo)

    Tính pháp lệnh Có Không có

    Phân biệt Kế toán quản trị & Phân tích tài chính doanh nghiệp
     Giống nhau:
    Đánh giá và đƣa ra các quyết định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
     Khác nhau:

    PTTCDN là 1 mảng của kế toán quản trị. Nó sử dụng chủ Kế toán quản trị
    yếu các BCTC, căn cứ vào những sự kiện đã xảy ra rồi. hƣớng về tƣơng lai
    Nghiên cứu các sự nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một nhiều hơn, lập kế
    chuỗi thời gian thấy đƣợc xu hƣớng của DN, từ đó đƣa ra hoạch sử dụng hiệu
    quyết đinh cải thiện tình trạng hiện tại của công ty. quả nguồn lực.

    9

  10. 3. Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện các chức năng quản lý.
    Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với quá trình kế toán quản trị
    Các chức năng quản lý Quá trình kế toán quản trị
    Xác định mục tiêu 1 Thiết lập các chỉ tiêu kinh tế
    2
    Lập kế hoạch 3 Dự toán
    4
    Tổ chức thực hiện 5 Thu thập kết quả thực hiện

    Kiểm tra đánh giá 6 Soạn thảo báo cáo và thực hiện
    Ra quyết định

    Các phƣơng pháp nghiệp vụ trong kế toán quản trị
    – Thông tin phải so sánh được (quan trọng nhất)
    – Phân loại chi phí
    – Thiết kế thông tin dƣới dạng phƣơng trình/đồ thị.
    Các vấn đề phi tài chính nhƣ quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, kế hoạch kinh
    doanh, việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, cơ cấu bộ máy nhân sự, bộ
    phận kiểm soát nội bộ, trình độ & kinh nghiệm của ngƣời quản lý, lĩnh vực hoạt
    động chủ yếu, thị phần trên thị trƣờng, quan hệ với các tổ chức tín dụng khác, đánh
    giá của các đối tác & khách hàng, …
     Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo ra quyết định chính xác, kịp
    thời.
     Thông tin về tình hình chính sách thƣơng mại, chiết khấu thanh toán của
    nhà cung cấp  giúp doanh nghiệp có kế hoạch mua hàng hợp lý và đảm
    bảo nguồn cung nguyên vật liệu để sản xuất không bị gián đoạn.
     Thông tin về tình hình thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp có
    kế hoạch marketing hợp lý để tạo sự khác biệt về sản phẩm.
     Thông tin phi tài chính hỗ trợ cho các cấp lãnh đạo kiểm soát và đánh giá hoạt
    động doanh nghiệp.
     Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ  sử
    dụng Bảng khảo sát ( Questionaire ).
     Công ty muốn mở rộng kinh doanh, tăng doanh thu thì kiểm soát khâu
    R&D thực hiện nhƣ thế nào hoặc kiểm soát việc nhân viên có tham gia đầy
    đủ các lớp nâng cao trình độ hay không.

    10

  11. Tại sao nhà quản trị ở các cấp khác nhau lại cần những thông tin kế toán quản
    trị khác nhau ?
     Cung cấp các thông tin phù hợp cho từng cấp quản lý vì mỗi cấp quản lý phải
    đƣa ra quyết định. Quyết định của mỗi cấp khác nhau.
     Cấp tác nghiệp: cần những thông tin kế toán xảy ra hằng ngày
    Ví dụ: đối với bộ phận bán hàng để lập hạn mức tín dụng cho khách hàng, bộ
    phận tác nghiệp cần thông tin về khách hàng giao dịch nhiều hay ít, quy
    mô của công ty khách hàng, để từ đó hỗ trợ cho cấp trung ra quyết định.
     Cấp trung: cần những thông tin của kế toán quản trị để đƣa ra các quyết
    định sử dụng hiệu quả nguồn lực.
     Cấp chiến lƣợc: cần những thông tin về tình hình phát triển của công ty
    trong tƣơng lai, triển vọng và khả năng phát triển sản phẩm trong dài hạn
    để thực hiện các mục tiêu dài hạn.
     Tránh sự trùng lắp thông tin và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của doanh
    nghiệp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
    Bài tập : Xác định thông tin kế toán quản trị có thể hỗ trợ cho giám đốc để đƣa
    ra quyết định trong tình huống sau: “ Giám đốc marketing xem xét có nên nghiên
    cứu và mở rộng sản phẩm mới hay không ”.
     Thông tin tài chính :
     Doanh thu, chi phí, lợi nhuận dự kiến của sản phẩm mới.
     Khi áp dụng công nghệ mới thì công ty có đủ nguồn lực để vận hành hay
    không.
     Thông tin phi tài chính:
     Nhu cầu của sản phẩm mới trên thị trƣờng
     Tình hình cạnh tranh trên thị trƣờng
     Sản phẩm mới có ảnh hƣởng đến các sản phẩm hiện tại của công ty hay
    không.

    11

  12. CHƢƠNG 2: PHÂN LOẠI CHI PHÍ

    1. Khái niệm và đặc điểm chi phí :
    – Những hao phí bỏ ra trong kỳ ( tiêu tốn nguồn lực của doanh nghiệp )
    – Biểu hiện bằng tiền ( chi tiền hay không chi tiền )
    – Để đạt mục tiêu của doanh nghiệp
     Kế toán chi phí truyền thống ==> phân bổ chi phí cho từng hoạt động ==>
    làm rất nhanh nhƣng thiếu chính xác.
     Kế toán chi phí hiện đại ( Activity – based costing ) : chi phí phát sinh
    thuộc vào hoạt động nào thì phân bổ theo tiêu thức của hoạt động đó ==>
    cách làm này chính xác hơn nhƣng lại phức tạp.
    Ví dụ:
     Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh từ hoạt động sàn xuất ==> phân
    bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo số lƣợng sản phẩm sản xuất.
     Chi phí bảo trì phân bổ theo số giờ máy chạy.
    2. Phân loại chi phí
     Cách phân loại này nhằm dự đoán chi phí của sản phẩm và dự đoán giá vốn
    hàng bán cho báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
     Chi phí sản phẩm ( toàn bộ những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
    phẩm hoặc quá trình mua hàng ) : 621, 622, 627  154  155  Giá vốn
    hàng bán. Chi phí sản phẩm, khi mất đi thì nó chuyển thành 1 sản phẩm trong
    doanh nghiệp.

     Chi phí thời kỳ : các chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán và đem lại lợi ích
    trong kỳ đó. Chi phí thời kỳ, khi tiêu tốn không tạo ra sản phẩm trong doanh
    nghiệp  641, 642
    Chi phí quảng cáo là chi phí thời kỳ, bởi nó làm gia tăng sự nhận biết của khách
    hàng  tăng doanh thu, nhƣng không thể hiện thành 1 sản phẩm cụ thể nào.
    Trong cách phân loại chi phí theo tính thích hợp cho việc ra quyết định thì có :
     Chi phí khác biệt (Chi phí chênh lệch)  đây là cách thức thu thập thông tin
    nhanh về chi phí để ra quyết định vì không phải tất cả các chi phí liên quan đến
    2 dự án đều đƣợc thu thập. Chỉ những chi phí khác nhau giữa 2 dự án, phƣơng
    án mới đƣợc thu thập, còn những chi phí giống nhau thì không cần thu thập số
    liệu.

    12

  13. Ví dụ: DN đang cân nhắc giữa 2 phƣơng án: bán hàng đại lý hay bán hàng tại
    doanh nghiệp. Giả định doanh thu của 2 phƣơng án này là nhƣ nhau. Khi đó ta sẽ
    xem xét chi phí khác biệt của 2 phƣơng án.
    – Chi phí khấu hao là chi phí khác biệt ( đại lý không có khấu hao, doanh
    nghiệp có khấu hao ).
    – Chi phí hoa hồng ( lựa chọn phƣơng thức bán hàng đại lý thì doanh nghiệp
    sẽ có chi phí hoa hồng trả cho đại lý còn bán hàng tại DN thì chi phí hoa
    hồng = 0 ).
    – ……
    Mô hình nhƣ sau :
    Bán hàng đại lý Bán hàng tại doanh nghiệp

    Doanh thu Doanh thu

    Những khoản mục chi phí giống nhau Những khoản mục chi phí giống nhau

    Chi phí khác biệt A Chi phí khác biệt B
     Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí  Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
    khác biệt A khác biệt B
     Vì doanh thu của 2 phƣơng án trong trƣờng hợp này là nhƣ nhau nên
    phƣơng án nào có chi phí chênh lệch khác biệt nhỏ nhất sẽ đƣợc chọn.
     Chi phí chìm (sunk cost)
    Ví dụ 1 : Chi phí R & D dự án trƣớc khi tìm nhà đầu tƣ.
     Nếu dự án thành công  Chi phí R & D đƣa vào chi phí của dự án.
     Nếu dự án không thành công  Chi phí R & D là chi phí chìm, doanh
    nghiệp không đƣợc đƣa vào chi phí của dự án mà phải tự mình gánh lấy.
    Ví dụ 2 : Máy móc mua về, nếu không sử dụng  chi phí khấu hao là chi phí
    chìm.
     Chi phí cơ hội : lợi ích LỚN NHẤT bị mất đi khi thực hiện dự án này mà
    không thực hiện dự án kia.
    Tổng chi phí = Chi phí thực sự bỏ ra + Chi phí cơ hội

    Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí  thể hiện sự biến động của chi
    phí khi mức độ hoạt động thay đổi.

    13

  14. Định phí : là chi phí xét về mặt
    Biến phí : là chi phí xét về mặt TỔNG SỐ
    TỔNG SỐ sẽ KHÔNG THAY ĐỔI
    thay đổi TỶ LỆ THUẬN với sự biến động
    khi mức độ hoạt động thay đổi trong
    của mức độ hoạt động.
    ngắn hạn.
    Công thức tính: y = a.x
    Công thức tính: y = b
    ( a: biến phí đơn vị, x: mức độ hoạt động )
     Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng  Định phí bắt buộc : những định
    ứng là số lượng sản phẩm sản xuất  phí không thể cắt giảm toàn bộ
    621, 622, chi phí khấu hao theo số ngay cả trong những thời kỳ khó
    lƣợng sản phẩm khăn nhất. Nó có tính chất dài
     Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng hạn, liên quan đến tài sản cố định,
    ứng là số lượng sản phẩm tiêu thụ  đến cấu trúc cơ bản của DN
    chi phí khuyến mãi, chi phí lƣơng nhân  Lƣơng 627, 641, 642 ( tính
    viên bán hàng ( tính theo sản phẩm ), theo thời gian )
    chi phí bao bì, vật liệu, công cụ dụng cụ,  Khấu hao đƣờng thẳng
    chi phí vận chuyển bán hàng  Bảo hiểm
     Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng  Thuế tài sản
    ứng là doanh thu  hoa hồng bán hàng,  Tiền thuê cửa hàng
    chi phí lƣơng nhân viên bán hàng .  Định phí không bắt buộc là định
     Biến phí có mức độ hoạt động tƣơng phí có thể cắt bỏ khi cần thiết
    ứng là số giờ máy chạy  622, chi phí  Quảng cáo, chi phí R & D
    lƣơng nhân viên bảo trì, lƣơng nhân  Chi phí dụng cụ sản xuất
    viên giám sát sản xuất.  Chi phí SXC bằng tiền khác
    Chi phí hỗn hợp ( MC ): bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí
    Công thức tính: y = a.x + b
    Chi phí điện là chi phí hỗn hợp :
     Điện dùng cho sản xuất  biến phí
     Điện phục vụ cho an ninh, quản lý  định phí

    Chú ý: Có những chi phí mà tùy theo trƣờng hợp mà nó là VC, FC, hoặc MC
     Chi phí điện thoại trả trƣớc  biến phí
     Chi phí điện thoại trả sau hoặc cố định  chi phí hỗn hợp. Đối với chi phí
    điện thoại cố định thì trong 27.000 đồng tiền thuê bao đƣợc phép gọi tối đa
    bao nhiêu cuộc gọi ( nếu gọi ít hơn số cuộc gọi tối đa thì vẫn đóng tiền
    27.000 đồng ) còn nếu gọi quá số cuộc gọi cho phép thì phải đóng tiền cho

    14

  15. số cuộc gọi vƣợt trên 1 đơn giá.

     Chi phí khấu hao theo phƣơng pháp đƣờng thẳng định phí
     Chi phí khấu hao theo số lƣợng sản phẩm biến phí, bởi vì:
    Nguyên giá
    Khấu hao = * Số lƣợng SP sản xuất trong kỳ
    Tổng SP sản xuất theo thiết kế/ ƣớc tính
     Quảng cáo làm theo kiểu tức thời định phí không bắt buộc.
     Chi phí quảng cáo trong hợp đồng dài hạn định phí bắt buộc.
     Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí nhằm:
    – Phục vụ cho việc ra quyết định, lập kế hoạch và dự toán ngân sách
    – Đánh giá cơ hội rủi ro hoạt động kinh doanh và kiểm soát chi phí
    Chi phí
    Y = a.x + b
    Y = a.x
    Y=b

    Mức độ hoạt động

    ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN ĐỊNH PHÍ, BIẾN PHÍ VÀ CHI PHÍ HỔN HỢP

    Chú ý: đƣờng Y = b không thể kéo dài đến vô cùng, bởi vì quy mô của công ty,
    công suất hoạt động của máy móc thiết bị sẽ làm thay đổi FC.
    BẢNG TỔNG HỢP MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN PHÍ, ĐỊNH PHÍ VÀ
    MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG TƢƠNG ỨNG

    Mức độ hoạt Định phí Biến phí

    15

  16. động
    Tổng số (TFC) Đơn vị (AFC) Tổng số (TVC) Đơn vị (AVC)

    Tăng Không đổi Giảm Tăng Không đổi

    Giảm Không đổi Tăng Giảm Không đổi

    Ví dụ : Các chi phí phát sinh tại 1 công ty may, với mỗi khoản mục chi phí, hãy
    chỉ rõ nó bao gồm những chi phí nào? Biết công ty tính khấu hao theo phƣơng
    pháp đƣờng thẳng và tính lƣơng nhân viên may theo lƣơng sản phẩm. Ngoài ra
    lƣơng nhân viên sửa máy và lƣơng nhân viên bán hàng là cố định.

    1. Biến phí a. Chi phí vải may áo

    2. Định phí b. Lƣơng nhân viên may áo

    3. Chi phí thời kỳ c. Chi phí lắp đặt bảng hiệu mới

    4. Chi phí sản phẩm d. Tiền lƣơng nhân viên sửa máy

    5. Chi phí quản lý e. Chi phí điện ở bộ phận may

    6. Chi phí bán hàng f. Tiền lƣơng nhân viên bán hàng

    7. Chi phí NVL trực tiếp g. Chi phí khấu hao máy may

    8. Chi phí nhân công trực tiếp h. Chi phí thuê nhà xƣởng

    9. Chi phí sản xuất chung i. Chi phí văn phòng

    10.Chi phí sản xuất j. Chi phí quảng cáo

    1 a, b, e 2 c, d, f, g, h, i 3 c, f , i, j 4 a, b, d, e, g, h 5i

    16

  17. 6 f, j 7a 8b 9 d, e, g, h 10 d, e, g, h

    3. Hệ thống quản lý chi phí

    a. Phƣơng pháp điểm cao – điểm thấp
    Đặt y = ax + b ( x: mức độ hoạt động, y: chi phí )
     Tại điểm cao nhất : a. x max + b = y max
     Tại điểm thấp nhất : a. x min + b = y min
     Giải hệ phƣơng trình trên tìm đƣợc a ( biến phí đơn vị ) và b ( định phí )

    b. Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu
    Đặt y = ax + b ( x: mức độ hoạt động, y: chi phí, n: số lần xuất hiện của mức
    độ hoạt động )

     Giải hệ phƣơng trình trên tìm đƣợc a ( biến phí đơn vị ) và b ( định phí )

    Chi phí nhân công Chi phí cho 1 giờ lao
    = Số giờ lao động trực tiếp *
    trực tiếp động
    Số giờ lao động Số lƣợng sản phẩm sản Định mức thời gian lao
    = *
    trực tiếp xuất (sản phẩm) động (giờ/sản phẩm)

    Lập phƣơng trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm
    Chi phí đơn vị = TC / Q = ( V * Q + TFC ) / Q = V + TFC / Q
    Gọi Y : chi phí đơn vị sản phẩm
    a: biến phí đơn vị sản phẩm ( a = TVC / Công suất tối đa )
    X : sản lƣợng
    Phƣơng trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là Y = a + TFC / X
    Phƣơng trình tổng chi phí sản xuất Y = a * X + TFC
    Báo cáo thu nhập theo chức năng hoạt động của chi phí hoặc Báo cáo kiểu
    truyền thống (kế toán tài chính )

    17

  18. Các chỉ tiêu Số tiền ( $ ) Tỷ trọng ( % )

    Doanh thu Giá bán * Số lƣợng tiêu thụ 100

    Trừ : Giá vốn hàng bán Chi phí SX * Số lƣợng tiêu thụ GVHB / Doanh thu

    Lợi nhuận gộp

    Trừ : Chi phí hoạt động CPBH & QLDN đơn vị * Số
    (CPBH & QLDN ) lƣợng sản phẩm sản xuất
    Lợi nhuận thuần (EBIT
    của hoạt động KD chính )

    Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí (ứng xử của chi phí)
    hoặc Báo cáo kiểu trực tiếp
    Các chỉ tiêu Số tiền ( $ ) Đơn vị ( $ ) Tỷ trọng(%)
    Giá bán đơn vị * Số
    Doanh thu Giá bán đơn vị 100
    lƣợng tiêu thụ
    Trừ : Biến phí GVHB + Chi phí bao
    – GVHB bì + Chi phí vận Tổng biến phí /
    Biến phí /
    – Bao bì chuyển bán hàng + Số lƣợng sản
    Doanh thu
    – Biến phí vận chuyển Lƣơng nhân viên bán phẩm tiêu thụ
    – Lƣơng bán hàng…. hàng ( sản phẩm )
    Số dƣ đảm phí
    Trừ : Định phí
    Quảng cáo + Khấu hao
    – Quảng cáo
    đƣờng thẳng + Định
    – Khấu hao
    phí vận chuyển …..
    – Định phí vận chuyển
    Lợi nhuận thuần (EBIT
    của hoạt động KD chính)

    18

  19. Tỷ lệ số dƣ đảm phí
    = Số dƣ đảm phí / Doanh thu
    = ( Doanh thu – Biến phí ) / Doanh thu
    = ( Giá bán đơn vị – Biến phí đơn vị ) / Giá bán đơn vị
    Ứng dụng báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí để phân tích kịch bản
    ∆ Lợi nhuận thuần = ∆ Doanh thu – ∆ Biến phí – ∆ Định phí
    Trong đó :
    ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0
    ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0
    Lợi nhuận thuần mới = Lợi nhuận thuần trƣớc khi thay đổi + ∆ Lợi nhuận thuần
    Ví dụ: Có số liệu về hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty Thúy Liên với
    sản phẩm laptop hiệu 3 con gà trong tháng 9 nhƣ sau : sản lƣợng sản xuất và tiêu
    thụ 10.000 sản phẩm, với giá bán 5$ / sản phẩm, biến phí 3$ / sản phẩm, định phí
    trong tháng 17.500 $.
    Kịch bản 1 : Dự đoán nhu cầu thị trƣờng thay đổi
    Qua hoạt động marketing, công ty dự đoán sản lƣợng bán trong tháng tới tăng 5%.
    Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, công ty nên thực hiện phƣơng án này
    hay không ?
    Bài giải:
    ∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 10.000 * 1,05 – 5 * 10.000 = 2.500
    ∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,05 – 3 * 10.000 = 1.500
    ∆ Định phí = 0
    ∆ Lợi nhuận thuần = 2.500 – 1.500 = 1.000
    Công ty nên thực hiện kịch bản này.
    Kịch bản 2: Thay đổi định phí và doanh thu
    Công ty hi vọng nếu tăng thêm chi phí quảng cáo mỗi tháng 3.000 $ thì doanh thu
    sẽ tăng 20% ( giá bán không đổi ). Hãy xem xét quyết định này ( giả sử các yếu tố
    khác không đổi ).
    Bài giải:
    Doanh thu = Giá bán đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụ
    Biến phí = Biến phí đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụ
    Doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán hoặc sản lƣợng.
     Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán ( số lƣợng không đổi ) thì
    TVC không bị ảnh hƣởng.

    19

Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán quản trị (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy