[Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1
Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Download


Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 gồm có 6 chương và được chia thành 2 phần. Phần 1 giáo trình sẽ cung cấp cho người học những kiến thức về: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp; kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu; kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ, hàng hóa. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy

Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1

  1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

    GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
    KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    PHẦN 1
    TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

    Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngày 31/10/2017
    của Hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng GTVT Trung ƣơng I

    1
    Hà Nội, 2017

  2. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    TRƢỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƢƠNG I

    GIÁO TRÌNH
    Mô đun: Kế toán doanh nghiệp phần 1
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

    Hà Nội – 2017
    2

  3. MỤC LỤC

    LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………………5
    BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP……………………………..6
    1. Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp……………..6
    2. Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp…………………………………………..6
    3. Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp…………………………………………………7
    BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU………………12
    A. Kế toán vốn bằng tiền…………………………………………………… …………..12
    1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán………………………………………………………12
    2. Kế toán tiền mặt ………………………………………………………………………12
    3. Kế toán tiền gửi ngân hàng…………………………………………………………….18
    4. Kế toán tiền đang chuyển………………………………………………………………21
    B. Kế toán các khoản phải thu……………………………………………………………23
    1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán………………………………………………………23
    2. Kế toán phải thu của khách hàng………………………………………………………24
    3. Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ……………………………………………………26
    4. Kế toán phải thu nội bộ ………………………………………………………………28
    5. Kế toán các khoản phải thu khác………………………………………………………31
    6. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi ………………………………………………..35
    7. Kế toán tạm ứng ………………………………………………………………………37
    8. Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc…………………………………………..38
    9. Kế toán chi phí trả trƣớc ………………………………………………………………40
    BÀI 3: KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ, HÀNG HÓA
    1. Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ………………….44
    2. Phân loại, nguyên tắc và phƣơng pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ….. 44
    3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…………………………………….47
    4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
    xuyên …………………………………………………………………………………….50
    5. Phƣơng pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phƣơng pháp kiểm kê
    định kỳ……………………………………………………………………………………55
    6. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho……………………………………………..56

    3

  4. BÀI 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH………………………………………………..59
    1. Tổng quan về TSCĐ ……………………………………………………………….59
    2. Kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp……………………….60
    3. Kế toán TSCĐ đi thuê và cho thuê………………………………………………………………65
    4. Kế toán khấu hao TSCĐ ……………………………………………………………………………71
    5. Kế toán sửa chữa, nâng cấp TSCĐ…………………………………………………….72
    BÀI 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƢ……………………………………………75
    1. Khái niệm và phân loại các hoạt động đầu tƣ ……………………………………….. 75
    3. Kế toán đầu tƣ tài chính dài hạn ……………………………………………………….78
    4. Kế toán dự phòng các khoản đầu tƣ tài chính …………………………………………85
    5. Kế toán bất động sản đầu tƣ………………………………………………………………………88
    BÀI 6: KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG
    1. Ý nghĩa nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng …………….88
    2. Hình thức tiền lƣơng, quỹ lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ……………………88
    3. Kế toán tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng…………………………..93
    TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………96

    4

  5. LỜI NÓI ĐẦU
    Hiện nay, trƣớc sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực
    quản lý kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng, để đáp ứng yêu cầu nâng cao
    chất lƣợng đào tạo phục vụ công nghiệp hoá – hiện đại hoá trong giai đoạn mới Khoa
    Cơ Bản Trƣờng Cao GTVTTW1 biên soạn giáo trình Kế toán doanh nghiệp giảng dạy
    cho hệ Trung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu về tài liệu trong giảng dạy và học tập cho
    giáo viên và học sinh chuyên ngành kế toán. Giáo trình kế toán doanh nghiệp không
    những là nguồn tài liệu quý báu phục vụ công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và
    học sinh trong Nhà trƣờng, mà còn là tài liệu thiết thực đối với cán bộ tài chính – kế
    toán trong các lĩnh vực của nền kinh tế.
    Nội dung môn học đƣợc chia thành 2 phần:
    Phần I: Kế toán doanh nghiệp I bao gồm các chƣơng từ chƣơng 1 đến chƣơng 5.
    Phần II: Kế toán doanh nghiệp II bao gồm các chƣơng từ chƣơng 6 đến chƣơng 9.
    Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các thành
    viên trong Hội đồng khoa học Nhà trƣờng, của các đồng nghiệp trong và ngoài trƣờng.
    Giáo trình Kế toán doanh nghiệp hoàn thành là kết quả của quá trình lao động, nghiên
    cứu khoa học nghiêm túc của tập thể tác giả. Mặc dù đã rất cố gắng để giáo trình đạt
    đƣợc sự hợp lý, khoa học và phù hợp với quy trình đào tạo cán bộ kế toán trong giai
    đoạn mới, song do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong cơ chế thị trƣờng
    nên giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Nhà trƣờng và tập thể
    tác giả rất mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để giáo
    trình hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau.
    Xin chân thành cảm!

    5

  6. BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    1. Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp
    1.1. Khái niệm
    Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và xuất
    hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế – xã hội loài ngƣời.
    1.2. Vai trò
    Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán cho các đối tƣợng sử dụng khá nhau, với
    mục đích khác nha, để ra các quyết định quản lý phù hợp. Điều này nói lên vai trò
    quan trọng của kế toán tài chính trong công tác quản lý vi mô và vĩ mô của nhà nƣớc
    1.3. Nhiệm vụ
    Thu thập, xử lý thông tin, số liệu theo đối tƣợng, nội dung công việc, theo chuẩn
    mực và chế độ.
    Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
    tài chính…
    Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mƣu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu
    cầu quản trị…
    Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
    1.4. Yêu cầu
    – Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ
    kế toán và BCTC.
    – Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
    – Phán ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
    – Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp
    vụ kinh tế, tài chính
    – Thông tin số liệu kế toán đƣợc phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc
    hoạt động kinh tế.
    – Phân loại sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự
    2. Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp
    Kinh doanh dich vụ nói chung và kinh doanh vận tải nói riêng là hoạt động cung ứng
    lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống cũng nhƣ nhu cầu sản xuất kinh
    doanh toàn xã hội. Tuy các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đa dạng, khác nhau,
    song căn cứ vào đặc điểm tình hình và sự vận động của tài sản cũng nhƣ nội dung, tính

    6

  7. chất cùng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính, toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp
    vận tải nói chung bao gồm những nội dung cƣ bản sau:
    – Kế toán vốn bằng tiền, đầu tƣ ngắn hạn.
    – Kế toán vật tƣ hàng hóa.
    – Kế toán tài sản cố định và các khoản đầu tƣ dài hạn.
    – Kế toán tiền lƣơng, chi phí sản xuất..
    – Kế toán bán hàng, các khoản nợ Và nguồn vốn chủ sở hữu.
    – Lập hệ thống báo cáo tài chính.
    3. Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp
    3.1. Tổ chức công tác hạch toán ban đầu ở đơn vị cơ sở
    – Căn cứ vào hệ thống chứng từ nhà nƣớc đã ban hành và nội dung kinh tế của
    hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp để lựa chọn các mẫu chứng từ ban
    đầu cho phù hợp với từng loại nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
    Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp do nhà nƣớc ban hành
    bao gồm:
    Loại 1: Hàng tồn kho bao gồm các biểu mẫu: Phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho…
    Loại 2:Lao động – Tiền lƣơng bao gồm các biểu mẫu: Bảng chấm công, bảng
    thanh toán…
    Loại 3: Bán hàng bao gồm các biểu mẫu: Hóa đơn bán hàng, cƣớc vận chuyển…
    Loại 4:Tiền tệ bao gồm các biểu mẫu: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị…
    Loại 5: Tài sản cố định bao gồm các biểu mẫu: Biên bản giao nhận tài sản, thẻ TS…
    3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
    – Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đƣợc ban hành theo TT 200/2014/QĐ –
    BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trƣởng Bộ tài chính.
    3.3. Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán
    Khái niệm hình thức kế toán: Là hệ thống kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa
    và tổng hợp số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phƣơng pháp ghi chép nhất định.
    3.3.1. Sổ kế toán tổng hợp
    – Gồm:
    Sổ nhật ký và sổ cái phản ánh đầy đủ:
    + Ngày, tháng ghi sổ.
    + Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán.
    + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
    7
  8. + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
    3.3.2. Sổ, thẻ kế toán chi tiết
    Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối
    tƣợng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý.
    Sổ kế toán chi tiết gồm:

    8

  9. – Hình thức kế toán nhật ký chung.
    – Hình thức chứng từ ghi sổ.
    – Hình thức sổ kế toán nhật ký – chứng từ.
    – Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái.
    3.4. Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán
    – Là công việc cuối cùng của công tác kế toán.
    – Cuối mỗi kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) kế toán tổng hợp số liệu lập báo cáo tài
    chính theo quy định để phản ảnh tình hình tài chính tháng, quý, năm đó.
    3.5. Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện sử dụng máy vi tính
    Trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và đƣợc ứng dụng rộng, kế toán trƣởng
    doanh nghiệp phải có kế hoạch dần dần áp dụng các phƣơng tiện tính toán thông tin
    hiện đại vào công tác bồi dƣỡng cán bộ kế toán về trình độ nghiệp vụ cũng nhƣ sử
    dụng thành thạo phƣơng tiện thông tin.
    3.6. Tổ chức bộ máy kế toán
    * Gồm các nội dung: Xác định số lƣợng nhân viên kế toán, nhiệm vụ của từng nhân
    viên kế toán, từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán và giữa
    phòng kế toán với các phòng khác trong DN.
    * Nguyên tắc:
    Phù hợp với quy định pháp lý.
    Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện, tập trung.
    Gọn nhẹ, hợp lý
    Phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu.
    Tạo điều kiện cơ giới hóa công tác kế toán.
    3.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
    – Ƣu điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong
    doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn
    hóa cán bộ kế toán, cơ giới hóa công tác kế toán.
    – Nhƣợc điểm: Hạn chế việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh ở
    đơn vị phụ thuộc luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thƣờng bị chậm.
    – Đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động sản xuất kinh
    doanh tập trung.

    9

  10. BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

    Kế toán trƣởng

    Bộ Bộ phận Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ
    phận kế toán phận phận phận phận phận phận
    kế tiền KT tập KT kế kế kế tài
    toán lƣơng hợp thành toán toán toán chính
    TSCĐ, và các CPSX phẩm vốn tổng xây
    vật tƣ khoản và tính tiêu bằng hợp và dựng
    trích giá thụ tiền và kiểm cơ bản
    theo thành thanh tra kế
    lƣơng SP toán toán

    Nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

    3.6.2. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức phân tán
    – Ƣu điểm: Kiểm tra, kiểm soát tại chỗ có thuận lợi và có hiệu quả, cung cấp kịp thời
    thông tin phục vụ cho quản lý và điều hành.
    – Nhƣợc điểm: Số lƣợng nhân viên kế toán nhiều, khó khăn cho việc chỉ đạo tập trung
    thống nhất của kế toán trƣởng.
    – Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán có nhiều đơn vị
    phụ thuộc ở xa và hoạt động tƣơng đối độc lập

    10

  11. BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGH

    Kế toán trƣởng

    Bộ phận kế Bộ phận kế Bộ phận Bộ phận
    toán hoạt toán tổng kiểm tra kế tài chính
    động chung hợp toán doanh
    toàn DN nghiệp

    Các phòng kế toán đơn vị phụ thuộc

    Bộ phận Bộ phận kế Bộ phận kế Bộ phận
    kế toán toán tiền toán tập hợp kế toán
    TSCĐ, vật lƣơng và các CPSX và vốn bằng
    tƣ khoản trích tính giá tiền,
    theo lƣơng thành sản thanh toán
    phẩm

    3.6.3. Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán)
    Tổ chức kế toán kết hợp đặc điểm của hai hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa
    phân tán.

    11

  12. BÀI 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
    A. Kế toán vốn bằng tiền
    1. Khái niệm và nguyên tắc kế toán
    Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp thuộc
    TSLĐ hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán,
    vốn bằng tiền thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ mua
    bán trao đổi, là tài sản sử dụng linh hoạt nhất vào khả năng thanh toán nhất thời của
    doanh nghiệp. Vốn bằng tiền bao gồm Tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền
    đang chuyển (kể cả ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý).
    Nguyên tắc kế toán
    – Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.
    – Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và đƣợc theo dõi chi
    tiết riêng từng nguyên tệ.
    – Các loại vàng bạc, đá quý, kim khí quý phải đƣợc đánh giá bằng tiền tệ tại thời điểm
    phát sinh theo giá thực tế “nhập, xuất” ngoài ra phải theo dõi chi tiết số lƣợng, trọng
    lƣợng, quy cách và phẩm chất của từng loại.
    – Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế.
    2. Kế toán tiền mặt
    2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán
    a. Khái niệm
    Tiền mặt tại quỹ là số vốn bằng tiền của Doanh nghiệp do thủ quỹ bảo quản tại
    quỹ két của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá
    quý.
    b. Nguyên tắc hạch toán
    – Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ
    tiền mặt. Đối với khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào ngân hàng không qua quỹ
    tiền mặt thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113
    “Tiền đang chuyển”.
    – Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cƣợc tại doanh
    nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.

    12

  13. – Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký
    của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời cho phép nhập, xuất theo quy định của chế độ kế
    toán.
    – Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng
    ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn
    quỹ tại mọi thời điểm, sổ quỹ tiền mặt cũng đƣợc mở riêng cho từng loại tiền mặt.
    – Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
    2.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
    Chứng từ kế toán sử dụng
    – Phiếu thu, Phiếu chi , Bảng kê vàng bạc, đá quý ,Bảng kiểm kê quỹ
    – Biên lai thu tiền …
    Sổ kế toán sử dụng.
    – Sổ cái các tài khoản 111
    – Sổ chi tiết TK 111
    – Sổ quỹ tiền mặt
    ……..
    2.3 Kế toán tổng hợp Tiền mặt
    a. Nội dung kết cấu tài khoản
    Tài khoản sử dụng TK 111 – Tiền mặt
    Bên Nợ:
    – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…nhập quỹ.
    – Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… thừa phát hiện khi kiểm kê.
    – Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền
    mặt ngoại tệ)..
    Bên Có:
    – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc.. xuất quỹ.
    – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… phát hiện thiếu khi kiểm kê quỹ.
    – Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại só dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền
    mặt ngoại tệ)
    Số dƣ bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có tại thời điểm cuối kỳ.
    Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
    b. Phƣơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
    * Nghiệp vụ thu tiền mặt
    13
  14. a) Khi cung cấp dịch vụ vận tải thu ngay bằng tiền mặt
    – Đối với dịch vụ vận tải thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGT
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111) (Tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chƣa có thuế)
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (Chi tiết từng loại thuế)
    – Đối với dịch vụ vận tải không thuộc đối tƣợng nộp thuế GTGTĐồng
    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (Chi tiết từng loại thuế)
    b. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thu
    ngay bằng tiền mặt:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111) (tổng giá thanh toán)
    Có TK 515 – Doanh hoạt động tài chính (giá bán chƣa có thuế GTGT)
    Có TK 711 -Thu nhập khác (giá bán chƣa có thuế GTGT)
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
    c) Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Có TK 131, 136, 138, 141
    d) Thu hồi tiền đầu tƣ bằng tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Chênh lệch lỗ so với giá vốn)
    Có TK 121 , 128, 228, 515
    e) Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cƣợc bằng tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc.
    e) Nhận các khoản ký quỹ, ký cƣợc bằng tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cƣợc.
    f) Rút tiền ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).
    g) Vay, nợ thuê tài chính phát sinh bằng tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính.
    14
  15. h) Nhận vốn góp bằng tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 Tiền mặt (1111)
    Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
    i) Khi nhận đƣợc tiền của ngân sách Nhà nƣớc thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá
    bằng tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Có TK 333 (3339) – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc.
    k) Thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chƣa xác định rõ nguyên nhân, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111)
    Có TK 338 (3381) – Phải trả, phải nộp khác.
    * Nghiệp vụ chi tiền mặt
    a) Chi tiền mặt nộp ngân hàng
    Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng: Chi tiền nộp (gửi) vào ngân hàng
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    b) Chi tiền mặt đầu tƣ, ghi:
    Nợ TK 121, 221, 222, 228
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    c) Chi tiền mặt cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc, ghi:
    Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    d) Chi tiền mặt mua tài sản cố định.
    Nếu thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 211, 213
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    Nếu thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 211, 213
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    e) Chi tiền mặt cho hoạt động các dự án đầu tƣ XDCB
    Nếu thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá mua chƣa có thuế GTGT):
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    15
  16. Nếu thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (giá mua bao gồm cả thuế GTGT):
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    f) Chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để
    dùng
    Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và thuế GTGT đầu
    vào đƣợc khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 152, 153, 156,
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1331)
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và thuế GTGT đâu
    vào không đƣợc khấu trừ, ghi:
    Nợ TK 152, 153, 156, 157
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    g) Chi tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:
    Nợ TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    i) Chi tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    Nợ TK 811 – Chi phí khác
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    k) Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chƣa xác định rõ nguyên nhân,
    ghi:
    Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
    Có TK 111 – Tiền mặt (1111).
    * Các nghiệp liên quan đến tiền mặt là ngoại tệ
    a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ.
    Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ,
    dịch vụ, ghi:
    Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 621, 623, 627, 641,642,133,…(theo tỷ
    giá giao dịch thực tế)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    16
  17. Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
    Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ,
    TSCĐ, ghi:
    Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241,621,623, 627, 641, 642,…(theo tỷ giá
    giao dịch thực tế)
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
    Có TK 111– Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
    c) Khi vay bằng tiền mặt là ngoại tệ.
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
    Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá giao dịch thực tế).
    d) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền mặt là ngoại tệ, ghi:
    Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
    Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
    Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả, ghi:
    Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341, … (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
    Có TK 111 – Tiền mặt (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
    e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)
    Có các TK 511, 515, 711,… (Theo tỷ giá giao dịch thực tế).
    f) Khi thu đƣợc tiền nợ phải thu bằng tiền mặt là ngoại tệ (Phải thu của khách hàng,
    phải thu nội bộ…):
    Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ,
    ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
    Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ,
    ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)
    17
  18. Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
    Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
    g) Đánh giá lại tiền mặt là ngoại tệ cuối kỳ kế toán:
    Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế để đánh giá
    lại tiền mặt là ngoại tệ cuối kỳ:
    Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ tăng so với đồng tiền Việt Nam), ghi:
    Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112)
    Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái (tỷ giá ngoại tệ giảm so với đồng tiền Việt Nam), ghi:
    Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    Có TK 111 – Tiền mặt (1112).
    3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
    3.1 Khái niệm, nguyên tắc hạch toán
    a.. Khái niệm
    Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân
    hàng, kho bạc nhà nƣớc, các công ty tài chính bao gồm: tiền Việt Nam, vàng bạc, kim
    khí quý đá quý.
    b. Nguyên tắc hạch toán
    – Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý hợp pháp nhƣ:
    giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng sao kê hoặc Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển
    khoản, séc bảo chi…
    – Khi nhận đƣợc chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với
    chứng từ gốc kèm theo.
    – Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi TGNH ở các
    ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản và các sổ chi tiết này phải đƣợc theo dõi
    theo từng loại tiền nhƣ tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý cả về
    số lƣợng và giá trị.
    2.2 Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
    – Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bảng sao kê, Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc
    chuyển khoản
    – Sổ cái các tài khoản112, Sổ chi tiết TK 112, Sổ tiền gửi ngân hàng…
    1.3.3 Kế toán tổng hợp TGNH
    a. Nội dung kết cấu tài khoản
    18
  19. Tác dụng: TK 112 – TGNH
    Bên Nợ:
    – Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngân
    hàng.
    – Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ.
    Bên Có:
    – Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ Ngân
    hàng.
    – Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngoại tệ
    Số dƣ đầu kỳ (cuối kỳ) bên Nợ: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc… còn gửi tại
    Ngân hàng đầu kỳ (cuối kỳ).
    Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
    b. Phƣơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
    1. Khi cung cấp dịch vụ vận tải thu ngay băng TGNH
    – Đối với dịch vụ vận tải chịu thuế GTGT
    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chƣa có thuế)
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc.
    – Đối với dịch vụ vận tải không chịu thuế GTGT
    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc.
    2. Khi nhận đƣợc tiền của Ngân sách Nhà nƣớc thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá
    bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc (3339).
    3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
    bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
    Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chƣa có thuế GTGT)
    Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chƣa có thuế GTGT)
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
    4. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
    Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
    19

Download tài liệu Giáo trình môn học Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp): Phần 1 File Word, PDF về máy