[Download] Tải Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2
Nội dung Text: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2

Download


(NB) “Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2” được nối tiếp phần 1 với các nội dung đó là kế toán nguồn vốn chủ sở hữu; kế toán các khoản đầu tư; báo cáo tài chính.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2 File Word, PDF về máy

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2

  1. Chương 4: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
    4.1/ Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu
    4.1.1/ Nội dung
    a) Tài khoản này dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng,
    giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các công ty con, đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc
    lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này.
    Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng đơn vị, tài khoản này có thể được sử dụng tại các
    đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được
    cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp không hạch toán vào tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về
    vốn kinh doanh).
    b) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:
    – Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu;
    – Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của hoạt
    động kinh doanh;
    – Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ
    phiếu);
    – Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác được cơ quan có thẩm
    quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 411 – “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số
    vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ
    sở hữu.
    d) Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng
    nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo
    dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
    đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:
    – Doanh nghiệp nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho doanh
    nghiệp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
    – Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật;
    – Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
    – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
    e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ
    – Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại
    tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam Đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu
    tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực
    góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam Đồng theo giấy phép đầu tư.
    – Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính bằng Việt
    Nam Đồng, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao
    dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra Việt Nam Đồng và ghi nhận vào vốn đầu
    tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
    – Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có tài khoản 411 “Vốn đầu
    tư của chủ sở hữu” có gốc ngoại tệ.
    g) Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với các tài sản vô hình
    như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án… chỉ được ghi
    tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan ch phép.
    h) Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế
    phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở
    hữu và thặng dư vốn cổ phần:
    – Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được
    theo dõi chi tiêt đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. Doanh
    nghiệp phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi:
    100
  2. + Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có
    nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó.
    + Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua
    lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ
    phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu.
    – Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ
    phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá
    phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).
    i) Nguyên tắc xác định và ghi nhận quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu
    (cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi):
    – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phát sinh khi doanh nghiệp phát
    hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn
    trong phương án phát hành.
    – Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa
    tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu
    chuyển đổi (xem quy định của tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành).
    – Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi
    được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán
    chuyển quyền chọn này sang ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần.
    4.1.2/ Tài khoản sử dụng
    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Bên Nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:
    – Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
    – Điều chuyển vốn cho đơn vị khác;
    – Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
    – Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
    – Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
    – Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).
    Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:
    – Các chủ sở hữu góp vốn;
    – Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
    – Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
    – Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
    – Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được ghi tăng Vốn
    đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.
    Tài khoản 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu, có 4 tài khoản cấp 2:
    – TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khoản này phản ánh khoản vốn thực đã đầu tư
    của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các công ty cổ phần thì
    vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá.
    Đối với công ty cổ phần, tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu có 2 tài khoản cấp 3:
    + Tài khoản 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: Tài khoản này phản ánh
    tổng mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết;
    + Tài khoản 41112 – Cổ phiếu ưu đãi: Tài khoản này phản ánh tổng mệnh giá của cổ
    phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải chi tiết cổ phiếu ưu đãi thành 2 nhóm chính: Nhóm được phân
    loại và trình bày là vốn chủ sở hữu (tại chỉ tiêu 411a của Bảng cân đối kế toán); Nhóm được
    phân loại và trình bày là nợ phải trả (tại chỉ tiêu 342 của Bảng cân đối kế toán)
    – TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch giữa giá
    phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành
    cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần). Tài khoản này có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ

    101

  3. – TK 4113- Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: Tài khoản này chỉ sử dụng tại bên phát
    hành trái phiếu chuyển đổi, dùng để phản ánh cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái
    phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo.
    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 4113 – “Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu”
    Bên Nợ: Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu để ghi tăng thặng dư vốn cổ phần tại
    thời điểm đáo hạn trái phiếu.
    Bên Có: Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi ghi nhận tại thời điểm
    phát hành.
    Số dư bên Có: Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo
    cáo.
    – TK 4118- Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ
    sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu
    các khoản này được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
    4.1.3/. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
     s. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu, ghi:
    Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
    Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các
    khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
    Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
    Nợ các TK 211, 213, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
    Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
    Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được
    chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được
    tính là vốn góp của chủ sở hữu).
    Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu
    Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển
    thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).
    3.2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông
    a) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ
    phiếu, ghi:
    Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá)
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá).
    Công ty cổ phần ghi nhận chi tiết mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết trên
    TK 41111; Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi trên TK 41112.
    b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành
    và mệnh giá cổ phiếu, ghi:
    Nợ các TK 111,112 (giá phát hành)
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)
    c) Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
    Có các TK 111, 112.
    3.3. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở
    hữu:
    a) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ
    phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
    b) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu
    tư phát triển, ghi:
    102
  4. Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
    c) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận
    sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

    3.4. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác
    (kể cả trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới hình thức phát hành cổ phiếu)
    a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:
    Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
    b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:
    Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
    3.5. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ
    khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
    Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá).
    3.6. Kế toán cổ phiếu quỹ
    a) Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:
    Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ
    Có các TK 111, 112.
    b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:
    Nợ các TK 111,112 (giá tái phát hành)
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)
    Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ
    phiếu quỹ).
    c) Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:
    Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)
    Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).
    3.7. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh
    nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
    Nợ các TK 412, 414, 418, 421, 441
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).
    3.8 Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc
    công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết
    toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư
    của chủ sở hữu:
    Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

    103

  5. 3.9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng
    vốn Nhà nước, ghi:
    Nợ các TK 111,112,153, 211…
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).
    Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước
    thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác.
    3.10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi:
    Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)
    Có các TK 111,112.
    3.11. Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, ghi:
    – Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản ghi:
    Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
    Có các TK 111, 112,152, 155, 156… (giá trị ghi sổ).
    – Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
    Có các TK 211, 213.
    – Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp
    của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, giảm vốn khác của chủ sở hữu.
    3.12. Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
    – Tại thời điểm phát hành trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu, kế toán xác
    định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu
    giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi:
    Nợ các TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
    Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)
    Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu
    được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).
    – Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn
    chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi
    và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
    Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu
    phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi).
    – Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu
    chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần (kể cả trường hợp trái chủ không thực hiện quyền chọn),
    ghi:
    Nợ TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần.
    3.13. Hướng dẫn kế toán tăng, giảm vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 100% vốn Nhà
    nước trước khi chuyển thành công ty cổ phần
    a) Đối với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa,
    thiếu qua kiểm kê”, ghi:
    Nợ TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)
    Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác(3388)
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (đối với tài sản thừa không
    xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu).

    104

  6. b) Kế toán chuyển giao vật tư, tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh
    lý chưa được xử lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập
    khác:
    – Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao vật tư, hàng hoá không cần dùng, ứ
    đọng, chờ thanh lý chưa được xử lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty
    nhà nước độc lập khác, ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Có các TK 152, 153, 155.
    – Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý
    cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
    Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

    c) Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi
    Đối với tài sản là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước,
    nếu doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục sử dụng cho mục đích kinh doanh thì kế toán ghi như
    sau:
    Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    d) Kế toán xử lý các khoản nợ phải trả trước khi chuyển thành Công ty cổ phần:
    Trước khi chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hoá phải xử lý các khoản nợ
    phải trả, tuỳ thuộc từng khoản nợ và quyết định xử lý:
    – Đối với các khoản nợ phải trả nhưng không phải thanh toán mà được hạch toán tăng
    vốn nhà nước, ghi:
    Nợ các TK 331, 338,…
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
    – Đối với các khoản nợ phải trả phải thanh toán bằng tiền, tài sản, ghi:
    Nợ các TK 331, 338,…
    Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn lũy kế TSCĐ dùng để trả nợ)
    Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 211, 213…
    Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản dùng để trả nợ và giá
    trị ghi sổ của khoản nợ phải trả được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    đ) Kế toán xử lý các khoản dự phòng trước khi doanh nghiệp chuyển thành Công ty cổ
    phần: Các khoản dự phòng sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn sẽ được hạch toán tăng vốn nhà
    nước, ghi:
    Nợ các TK 229, 352
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    e) Kế toán xử lý số dư chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có)- Nếu lãi tỷ giá được ghi tăng
    vốn nhà nước, ghi:
    Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    – Nếu lỗ tỷ giá được ghi giảm vốn nhà nước, ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    Trường hợp cơ qun có thẩm quyền có quyết định khác thì các khoản lãi, lỗ chênh lệch tỷ
    giá hối đoái đang phản ánh trong TK 413 được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm
    quyền.
    g) Kế toán xử lý vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác

    105

  7. – Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá kế thừa vốn đã đầu tư dài hạn vào doanh
    nghiệp khác thì đơn vị phải xác định lại giá trị vốn đầu tư dài hạn tại thời điểm chuyển giao
    theo quy định của pháp luật.
    – Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá không kế thừa các khoản đầu tư dài hạn vào
    doanh nghiệp khác và chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đối tác, căn cứ vào
    biên bản bàn giao ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Có các TK 222, 228…
    h) Kế toán khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước:
    Chênh lệch của vốn Nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ kế toán được hạch toán
    như là một khoản lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, được ghi nhận như sau:
    Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    i) Kế toán chênh lệch tiền thuê đất trả trước: Trường hợp đơn vị đã nộp tiền thuê
    đất một lần cho cả thời gian thuê đất hoặc đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày
    01/07/2004 (ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành) mà có chênh lệch tăng do xác định lại đơn
    giá thuê đất tại thời điểm định giá đối với thời gian còn lại của Hợp đồng thuê đất hoặc thời
    gian còn lại đã trả tiền thuê đất thì kế toán ghi nhận như sau:
    – Trường hợp tiền thuê đất trả trước đã đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô
    hình, số chênh lệch tăng ghi:
    Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    – Trường hợp tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
    vô hình, số chênh lệch tăng ghi:
    Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    k) Kế toán chuyển các nguồn vốn, quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu thành vốn
    nhà nước tại doanh nghiệp tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần:
    Tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, kế toán chuyển
    toàn bộ số dư Có Quỹ đầu tư phát triển, Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau
    thuế chưa phân phối, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chênh lệch đánh giá lại tài sản và
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
    Nợ các TK 412, 413, 414, 418, 421, 441
    Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    l) Kế toán tiền thu từ cổ phần hóa
    – Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi:
    Nợ các TK 111, 112…
    Có TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa.
    – Khi thu tiền từ phát hành thêm cổ phần để tăng vốn kinh doanh, ghi:
    Nợ các TK 111, 112 (giá phát hành)
    Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ
    hơn mệnh giá cổ phiếu)
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát
    hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
    m) Bàn giao tài sản, vốn cho công ty cổ hần
    – Trường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp độc lập: Trường hợp cổ phần hóa doanh
    nghiệp độc lập, kế toán thực hiện các thủ tục bàn giao theo đúng quy định hiện hành về bàn
    giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho công ty cổ phần. Toàn bộ chứng từ kế toán, sổ kế
    toán và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ phần hoá thuộc diện phải lưu trữ được chuyển
    giao cho Công ty cổ phần để lưu trữ tiếp tục.
    106
  8. – Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước
    độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng
    công ty: Khi bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho Công ty cổ phần, căn cứ vào biên
    bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần và các chứng
    từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần,
    ghi;
    Nợ các TK 336, 411
    Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
    Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341…
    Có các TK 111,112,121,131,152,153,154,155,156,211,213,221,222,…
    n) Kế toán tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.
    – Mở sổ kế toán mới: Khi nhận tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn và hồ sơ kèm
    theo, Công ty cổ phần phải mở sổ kế toán mới (bao gồm các sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế
    toán chi tiết) để phản ánh giá trị tài sản và nguồn vốn nhận bàn giao.
    – Kế toán nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, ở công ty cổ phần: Khi nhận
    bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, căn cứ vào hồ sơ, biên bản bàn giao, kế toán ghi:
    Nợ các TK 111,112,121,131,138,141,152,153,154,155,156,157,211,221…
    Có các TK 331, 333, 334, 335, 338, 341,…
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    – Kế toán tại doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc được cổ phần hóa
    + Kế toán tại công ty mẹ của tập đoàn có công ty con được cổ phần hóa: Khi doanh
    nghiệp thành viên của Tập đoàn đã được cổ phần hoá, công ty mẹ căn cứ vào giá trị phần vốn
    nhà nước bán ra ngoài ghi giảm giá trị khoản đầu tư và giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Có TK 221 – Đầu tư vào Công ty con.
    + Kế toán tại doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân được
    cổ phần hoá: Khi đơn vị trực thuộc của Tổng công ty, Công ty đã được cổ phần hóa, Tổng công
    ty, Công ty căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngoài ghi giảm vốn kinh doanh ở đơn
    vị trực thuộc, ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Có TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc.
    4.2/ Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản
    4.2.1/ Nguyên tắc kế toán
    a) Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình
    hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp. Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, bất
    động sản đầu tư, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ,
    thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang…
    b) Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp
    sau:
    – Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản;
    – Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
    – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

    c) Tài khoản này không phản ánh số chênh lệch đánh giá lại khi đưa tài sản đi góp
    vốn đầu tư vào đơn vị khác, thay đổi hình thức sở hữu. Khoản chênh lệch đánh giá lại
    trong các trường hợp này được phản ánh vào TK 711 – Thu nhập khác (nếu là lãi) hoặc
    TK 811 – Chi phí khác (nếu là lỗ).

    d) Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định, Hội
    đồng định giá tài sản hoặc cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.

    107

  9. đ) Số chênh lệch giá do đánh giá lại tài sản được hạch toán và xử lý theo pháp luật hiện
    hành.
    4.2.2/ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
    Bên Nợ:
    – Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản;
    – Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản.
    Bên Có:
    – Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản;
    – Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản.

    Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản, có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên
    Có:
    Số dư bên Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.
    Số dư bên Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.
    4.2.3/ . Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
    a) Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản cố định, bất động sản
    đầu tư, vật tư, hàng hóa… hoặc định giá khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà
    nước, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do
    đánh giá lại tài sản vào sổ kế toán.
    – Đánh giá lại vật tư, hàng hóa:
    + Nếu giá đánh giá lại cao hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giá tăng, ghi:
    Nợ các TK 152, 153, 155, 156
    Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
    + Nếu giá đánh giá lại thấp hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giá giảm, ghi:
    Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
    Có các TK 152, 153, 155, 156.
    – Đánh giá lại TSCĐ và bất động sản đầu tư: Căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê
    và đánh giá lại TSCĐ, bất động sản đầu tư:
    + Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh tăng, ghi:
    Nợ các TK 211, 213, 217 (phần nguyên giá điều chỉnh tăng)
    Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng)
    Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại tăng).
    + Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh giảm, ghi:
    Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị còn lại điều chỉnh giảm)
    Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn điều chỉnh giảm)
    Có các TK 211, 213, 217 (phần nguyên giá điều chỉnh giảm)
    b) Cuối năm tài chính xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan
    hoặc cấp có thẩm quyền:
    – Nếu tài khoản 412 có số dư bên Có, và có quyết định bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở
    hữu, ghi:
    Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    – Nếu tài khoản 412 có số dư bên Nợ, và có quyết định ghi giảm Vốn đầu tư của chủ sở
    hữu, ghi:
    Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Có TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
    4.3/ Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
    4.3.1/ Nội dung
    .1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy
    đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:
    108

  10. – Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ
    trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
    – Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
    (chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
    – Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
    1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán
    Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế
    toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị
    tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn
    cứ vào:
    – Tỷ giá giao dịch thực tế;
    – Tỷ giá ghi sổ kế toán.
    Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện
    theo các quy định của pháp luật về thuế.
    1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:
    a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
    – Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay,
    hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký
    kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
    – Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ kế
    toán theo nguyên tắc:
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của
    ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng
    thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương
    mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
    + Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay
    bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân
    hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
    b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời
    điểm lập Báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp
    thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc:
    – Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được
    phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường
    xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân
    hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở
    tài khoản ngoại tệ.
    – Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được
    phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo
    cáo tài chính;
    – Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định
    (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
    ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
    1.4. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích
    danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần
    nhập).

    109

  11. – Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản
    ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá
    tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng.
    – Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản
    tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh
    tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.
    1.5. Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế toán
    a) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao
    dịch phát sinh được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với:
    – Các tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập khác. Riêng trường hợp bán hàng hoá,
    cung cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận
    trước tiền của người mua thì doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền nhận trước được áp
    dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua (không áp dụng theo tỷ
    giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập).
    – Các tài khoản phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác. Riêng trường hợp
    phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì chi phí được ghi
    nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước (không áp dụng theo tỷ giá giao dịch
    thực tế tại thời điểm ghi nhận chi phí).
    – Các tài khoản phản ánh tài sản. Riêng trường hợp tài sản được mua có liên quan đến
    giao dịch trả trước cho người bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước được áp dụng
    tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước cho người bán (không áp dụng theo tỷ giá giao
    dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản).
    – Tài khoản loại vốn chủ sở hữu;
    – Bên Nợ các TK phải thu; Bên Nợ các TK vốn bằng tiền; Bên Nợ các TK phải trả khi
    phát sinh giao dịch trả trước tiền cho người bán.
    – Bên Có các TK phải trả; Bên Có các TK phải thu khi phát sinh giao dịch nhận trước
    tiền của người mua;
    b) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được sử
    dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán đối với các loại tài khoản sau:
    – Bên Có các TK phải thu (ngoại trừ giao dịch nhận trước tiền của người mua); Bên Nợ
    TK phải thu khi tất toán khoản tiền nhận trước của người mua do đã chuyển giao sản phẩm,
    hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ, khối lượng được nghiệm thu; Bên Có các TK khoản ký
    cược, ký quỹ, chi phí trả trước;
    – Bên Nợ các TK phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán); Bên Có TK
    phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán do đã nhận được sản phẩm, hàng hóa,
    TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng.
    – Trường hợp trong kỳ phát sinh nhiều khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ với
    cùng một đối tượng thì tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng được xác định trên cơ
    sở bình quân gia quyền di động của các giao dịch với đối tượng đó.
    c) Khi thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
    được sử dụng để quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán ở bên Có các TK tiền.
    1.6. Nguyên tắc xác định các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản được thu
    hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
    tệ có thể bao gồm:
    a) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
    b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
    – Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.
    Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể
    cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ
    thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

    110

  12. – Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ.
    Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thể
    cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua
    thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
    c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ
    hoàn trả bằng ngoại tệ.
    d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản
    nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ.
    2. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá
    a) Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản:
    Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phải trả.
    b) Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động
    tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.
    Riêng khoản chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp do
    Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn
    với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng được tập hợp, phản ánh trên TK 413
    và được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính khi doanh nghiệp
    đi vào hoạt động theo nguyên tắc:
    – Khoản lỗ tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ TK
    413 vào chi phí tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 242 – chi phí trả trước;
    – Khoản lãi tỷ giá lũy kế trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trực tiếp từ TK
    413 vào doanh thu hoạt động tài chính, không thực hiện kết chuyển thông qua TK 3387 –
    Doanh thu chưa thực hiện;
    – Thời gian phân bổ thực hiện theo quy định của pháp luật đối với loại hình doanh
    nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Riêng số phân bổ khoản lỗ tỷ giá tối thiểu
    trong từng kỳ phải đảm bảo không nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước khi phân bổ khoản
    lỗ tỷ giá (sau khi phân bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế của báo cáo kết quả hoạt động kinh
    doanh bằng không).
    c) Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao
    dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với
    các doanh nghiệp đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì không được đánh
    giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi
    ro hối đoái.
    d) Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở
    dang.
    4.3.2/. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
    Bên Nợ:
    – Lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
    – Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
    100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định
    kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
    – Kết chuyển lãi tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính;
    Bên Có:
    – Lãi tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
    – Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
    100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với nhiệm vụ ổn định
    kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
    – Kết chuyển lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính;

    Tài khoản 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.

    111

  13. Số dư bên Nợ: Lỗ tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà
    nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với
    nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
    Số dư bên Có: Lãi tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà
    nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn với
    nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
    Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái, có 2 tài khoản cấp 2:
    – Tài khoản 4131 – Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
    Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
    (lãi, lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB
    (doanh nghiệp SXKD có cả hoạt động đầu tư XDCB).

    – Tài khoản 4132 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động: Phản ánh số
    chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
    có gốc ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động. Tài khoản này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp
    do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn
    với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.
    4.3.3/ Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
    4.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (kể cả chênh lệch tỷ giá trong
    giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
    lệ):
    a) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ:
    Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao
    dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

    b) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi
    vay hoặc nhận nợ nội bộ… bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao
    dịch, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…
    Có các TK 331, 341, 336…

    c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch
    vụ:

    – Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời
    điểm ứng trước, ghi:
    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
    – Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toán phản ánh theo nguyên
    tắc:
    + Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã
    ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước,
    ghi:
    Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).

    112

  14. + Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán
    ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:
    Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
    (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch).
    d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài
    chính, nợ nội bộ…), ghi:
    Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
    e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch
    thực tế tại ngày giao dịch, ghi:
    Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131… (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
    Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).
    g) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa,
    TSCĐ, dịch vụ:
    – Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại
    thời điểm nhận trước, ghi:
    Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)
    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
    – Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, kế toán phản ánh
    theo nguyên tắc:

    + Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước
    của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)
    Có các K 511, 711.
    + Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá
    giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:
    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
    Có các TK 511, 711.
    h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
    Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán).
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
    i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ, ghi:
    Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
    k) Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ
    – Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi:
    Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ
    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
    – Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ, ghi:
    Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại)
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
    Có TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá).
    113

  15. 4.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
    có gốc ngoại tệ
    a) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
    theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo:
    – Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
    Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,..
    Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
    – Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
    Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
    Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,…
    b) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền
    tệ có gốc ngoại tệ: Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
    (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính
    (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định
    kết quả hoạt động kinh doanh:
    – Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động
    tài chính, ghi:
    Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).
    – Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
    Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
    c) Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp
    do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn
    với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng:

    Đơn vị áp dụng tất cả các quy định về tỷ giá và nguyên tắc kế toán như đối với các
    doanh nghiệp khác, ngoại trừ:
    – Việc ghi nhận khoản lãi tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Có TK 413 –
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

    – Việc ghi nhận khoản lỗ tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 413 –
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

    Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá vào
    doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
    d) Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242 – Chi phí trả trước và TK 3387 –
    Doanh thu chưa thực hiện:
    – Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước
    hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 242 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết
    chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
    trong kỳ, ghi:
    Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    Có TK 242 – Chi phí trả trước.
    – Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước
    hoạt động (đang phản ánh trên tài khoản 3387 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải
    kết chuyển toàn bộ số lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết
    quả kinh doanh trong kỳ, ghi:
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
    114

  16. 4.4/ Kế toán các quỹ của doanh nghiệp
    4.4.1/ Nội dung các quỹ
    * Quỹ đầu tư phát triển
    a) Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ đầu tư phát
    triển của doanh nghiệp.
    b) Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và
    được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của
    doanh nghiệp.
    c) Việc trích và sử dụng quỹ đầu tư phát triển phải theo chính sách tài chính hiện hành
    đối với từng loại doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu.
    d) Doanh nghiệp không tiếp tục trích Quỹ dự phòng tài chính. Chủ sở hữu doanh nghiệp
    ra quyết định chuyển số dư Quỹ dự phòng tài chính vào Quỹ đầu tư phát triển.
    * QUỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
    a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp
    doanh nghiệp” tại các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
    theo quy định của pháp luật.
    b) Việc quản lý và sử dụng Quỹ; Báo cáo, quyết toán; Lưu trữ hồ sơ, chứng từ phải thực
    hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị quản lý Quỹ phải mở tài khoản riêng
    để theo dõi các khoản thu, chi của Quỹ; Mở sổ kế toán để hạch toán rõ ràng, đầy đủ, kịp thời
    các giao dịch phát sinh.
    c) Nguồn thu của Quỹ có thể bao gồm các khoản, như:
    – Thu từ cổ phần hóa; Thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp;
    – Kinh phí hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
    – Lãi tiền gửi của Quỹ tại ngân hàng;
    – Tiền phạt chậm nộp;
    – Các khoản khác theo quy định của pháp luật.
    d) Nội dung chi Quỹ
    – Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, giải quyết chính sách
    đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề tài chính theo quy định của pháp luật;
    – Bổ sung vốn điều lệ cho các đơn vị theo quy định của pháp luật;
    – Điều chuyển, đầu tư vào doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
    – Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
    * Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    a) Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh
    nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
    b) Việc phân chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ
    ràng, rành mạch và theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
    c) Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm
    trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận của doanh
    nghiệp (trích lập các quỹ, bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ
    đông, cho các nhà đầu tư).
    d) Khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót
    trọng yếu của các năm trước nhưng năm nay mới phát hiện dẫn đến phải điều chỉnh số dư đầu
    năm phần lợi nhuận chưa phân chia thì kế toán phải điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm
    của TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước” trên sổ kế toán và điều chỉnh tăng
    hoặc giảm chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trên Bảng Cân đối kế toán theo quy
    định tại Chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” và
    Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.
    jđ) Công ty mẹ được phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận
    sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các
    khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ (bất lợi thương mại hay còn gọi là lợi thế thương
    115
  17. mại âm). Trường hợp mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất
    cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính của riêng công ty mẹ và
    nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo
    cáo tài chính riêng, công ty mẹ chỉ thực hiện việc phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ
    các công ty con về công ty mẹ.
    Đối với tất cả các doanh nghiệp, khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản
    mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền
    và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của doanh nghiệp, như:
    – Khoản lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn; do đánh giá lại các khoản mục tiền
    tệ; do đánh giá lại các công cụ tài chính;
    – Các khoản mục phi tiền tệ khác…
    e) Trong hoạt động hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) chia lợi nhuận sau thuế, doanh
    nghiệp phải theo dõi riêng kết quả của BCC làm căn cứ để phân phối lợi nhuận hoặc chia lỗ cho
    các bên. Doanh nghiệp là bên nộp và quyết toán thuế TNDN thay các bên trong BCC chỉ phản
    ánh phần lợi nhuận tương ứng với phần của mình được hưởng, không được phản ánh toàn bộ
    kết quả của BCC trên tài khoản này trừ khi có quyền kiểm soát đối với BCC.
    g) Đối với cổ tức ưu đãi phải trả: Doanh nghiệp phải loại khoản cổ tức ưu đãi phải trả
    theo bản chất của cổ phiếu ưu đãi và nguyên tắc:
    – Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, kế toán không ghi nhận cổ tức phải
    trả từ lợi nhuận sau thuê chưa phân phối;
    – Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu, khoản cổ tức ưu đãi phải trả
    được kế toán tương tự như việc trả cổ tức của cổ phiếu phổ thông.
    h) Doanh nghiệp phải theo dõi trong hệ thống quản trị nội bộ số lỗ tính thuế và số lỗ
    không tính thuế, trong đó:
    – Khoản lỗ tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khi xác định thu
    nhập chịu thuế;
    – Khoản lỗ không tính thuế là khoản lỗ tạo ra bởi các khoản chi phí không được trừ khi
    xác định thu nhập chịu thuế.
    Khi chuyển lỗ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính
    thuế làm căn cứ giảm trừ số thuế phải nộp trong tương lai.
    * Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
    Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ khác thuộc
    nguồn vốn chủ sở hữu. Các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ lợi nhuận
    sau thuế. Việc trích và sử dụng quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu phải theo chính sách tài
    chính hiện hành đối với từng loại doanh nghiệp hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.
    4.4.2/ Tài khoản sử dụng
    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 414 – Quỹ đầu tư phát triển
    Bên Nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
    Bên Có: Quỹ đầu tư phát triển tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau thuế.
    Số dư bên Có: Số quỹ đầu tư phát triển hiện có.
    Kết cấu và nội dụng phản ánh của tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
    Bên Nợ: Các khoản chi từ Quỹ theo quy định của pháp luật.
    Bên Có: Các khoản thu của Quỹ
    Số dư bên Có: Số dư Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp hiện có cuối kỳ.
    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
    Bên Nợ: Tình hình chi tiêu, sử dụng các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu của doanh
    nghiệp.
    Bên Có: Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu tăng do được trích lập từ lợi nhuận sau
    thuế.
    Số dư bên Có: Số quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu hiện có.

    116

  18. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân
    phối

    Bên Nợ:
    – Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
    – Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
    – Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
    – Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu;
    Bên Có:
    – Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
    – Số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
    – Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
    Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có.
    Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
    Số dư bên Có: Số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
    Tài khoản 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
    – Tài khoản 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả
    hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. Tài
    khoản 4211 còn dùng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của TK 4211
    khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của
    năm trước, năm nay mới phát hiện.
    Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận sau thuế chưa
    phân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”.
    – Tài khoản 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinh
    doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.
    4.4.3/ Phương pháp hạch toán
    * Quỹ đầu tư phát triển
    a) Trong kỳ, khi tạm trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
    nghiệp, ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển.
    b) Cuối năm, xác định số quỹ đầu tư phát triển được trích, kế toán tính số được trích
    thêm, ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển.
    c) Trường hợp công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển,
    ghi:
    Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành cao
    hơn mệnh giá, nếu có).
    d) Chuyển số dư quỹ dự phòng tài chính: Số dư quỹ dự phòng tài chính hiện có tại
    doanh nghiệp được kết chuyển sang quỹ đầu tư phát triển, ghi:
    Nợ TK 415 – Quỹ dự phòng tài chính
    Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển.
    đ) Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ Quỹ đầu tư phát triển, doanh nghiệp phải
    kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
    Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
    * Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
    a) Kế toán số thu về cổ phần hóa:
    117

  19. Nợ TK 1385 – Phải thu về cổ phần hoá
    Có TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

    b) Kế toán phản ánh số thu của Quỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 138
    Có TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
    c) Căn cứ vào báo cáo quyết toán các khoản chi thực hiện chính sách đối với người lao
    động tại doanh nghiệp cổ phần hoá và chi phí cổ phần hoá do doanh nghiệp cổ phần hóa lập, kế
    toán tại Công ty mẹ, Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước phản ánh số thu từ chênh lệch thu, chi
    cổ phần hoá doanh nghiệp và phản ánh số đã chi trả cho người lao động, số chi phí cổ phần hoá,
    ghi:
    Nợ các TK 111, 112
    Nợ TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
    Có TK 1385 – Phải thu về cổ phần hoá.
    d) Khi điều chuyển Quỹ hoặc chi tiền từ Quỹ theo quyết định của cơ quan có thẩm
    quyền, ghi:
    Nợ TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
    Có các TK 111, 112.
    đ) Khi có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn điều lệ cho các Tập
    đoàn, tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ, kế toán ghi:
    Nợ TK 417 – Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
    * QUỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
    a) Trích lập quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
    nghiệp, ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.
    b) Khi sử dụng quỹ, ghi:
    Nợ TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
    Có các TK111, 112.
    c) Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, doanh
    nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
    Nợ TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).
    * Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    a) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh:
    – Trường hợp lãi, ghi:
    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
    Có TK 421- Lợinhuận sau thuế chưa phân phối (4212).
    – Trường hợp lỗ, ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (4212)
    Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    b) Khi có quyết định hoặc thông báo trả cổ tức, lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu,
    ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
    Khi trả tiền cổ tức, lợi nhuận, ghi:
    Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
    Có các TK 111, 112,… (số tiền thực trả).
    c) Trường hợp Công ty cổ phần trả cổ tức bằng cổ phiếu (phát hành thêm cổ phiếu từ
    nguồn Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) ghi:
    118

  20. Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
    Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lêch giữa giá phát hành cao hơn
    mệnh giá) (nếu có).

    d) Các doanh nghiệp không phải là công ty cổ phần khi quyết định bổ sung vốn đầu tư
    của chủ sở hữu từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (phần lợi nhuận để lại của doanh nghiệp),
    ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
    đ) Khi trích quỹ từ kết quả hoạt động kinh doanh (phần lợi nhuận để lại của doanh
    nghiệp), ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển.
    Có TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.
    Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).
    e) Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay sang lợi
    nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước, ghi:
    – Trường hợp TK 4212 có số dư Có (lãi), ghi:
    Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
    Có TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước.
    – Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (lỗ), ghi:
    Nợ TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
    Có TK 4212 – Lợi nhuậ sau thuế chưa phân phối năm nay.

    g) Kế toán xử lý lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trước khi chuyển doanh nghiệp
    100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
    – Kế toán xử lý các khoản nợ phải trả trước khi chuyển thành công ty cổ phần
    Đối với các khoản nợ vay Ngân hàng thương mại Nhà nước và Ngân hàng Phát triển
    Việt Nam đã quá hạn nhưng do doanh nghiệp bị lỗ, không còn vốn nhà nước, không thanh toán
    được, doanh nghiệp phải làm các thủ tục, hồ sơ đề nghị khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ lãi vay ngân
    hàng theo quy định của pháp luật hiện hành. Khi có quyết định xoá nợ lãi vay, ghi:
    Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (lãi vay được xóa)
    Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần lãi vay đã hạch toán vào
    chi phí các kỳ trước nay được xóa)
    Có TK 635 – Chi phí tài chính (phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí i chính
    trong kỳ này).
    – Kế toán khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh
    nghiệp 100% Vốn Nhà nước chuyển sang Công ty cổ phần so với giá trị thực tế phần vốn Nhà
    nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
    + Trường hợp giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển
    thành Công ty cổ phần lớn hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị
    doanh nghiệp thì số chênh lệch tăng (lãi) phải nộp vào quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo
    quy định của pháp luật (như tại Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ hoặc quỹ hỗ trợ sắp xếp
    doanh nghiệp tại Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước), ghi:
    Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Có TK 3385 – Phải trả về cổ phần hoá.
    + Trường hợp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chuyển sang
    Công ty cổ phần nhỏ hơn giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh
    nghiệp thì phản ánh số chênh lệch giảm (lỗ), ghi:
    Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)
    119

Download tài liệu Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 2 File Word, PDF về máy