[Download] Tải Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1
Nội dung Text: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1

Download


(NB) “Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2” được biên soạn với các nội dung kế toán thành phẩm, tiêu thụ- xác định kết quả kinh doanh; kế toán vốn bằng tiền; kế toán khoản phải thu, phải trả.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1 File Word, PDF về máy

Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1

  1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TP HỒ CHÍ MINH
    KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XAY DỰNG
    BỘ MÔN KINH TẾ

    Kế toán tài chính doanh nghiệp 2
    Giáo trình lưu hành nội bộ

    1

  2. Mục lục
    Chương 1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ- XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
    DOANH …………………………………………………………………………………………………………..3
    1.1/ Kế toán thành phẩm . ………………………………. 4
    1.2/ Kế toán tiêu thụ thành phẩm …………………………. 10
    Chương 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN…………………………………………………………43
    2.1/ Khái niệm, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán ………………….. 43
    2.2/ Kế toán vốn bằng tiền …………………………….. 43
    Chương 3 KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ ………………………………….53
    3.1/ Kế toán các khoản phải thu ………………………….. 53
    3.2/ Kế toán khoản phải trả…………………………….. 64
    Chương 4: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU …………………………………….100
    4.1/ Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu …………………….. 100
    4.2/ Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản ………………….. 107
    4.3/ Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái …………………….. 108
    4.4/ Kế toán các quỹ của doanh nghiệp …………………….. 115
    Chương 5: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ ……………………………………………..121
    5.1 Kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Chứng khoán kinh doanh) …… 121
    5.2 Kế toán đầu tư ngắn hạn khác (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) ….. 124
    5.3 Kế toán đầu tư vào công ty con ……………………….. 126
    5.4 Kế toán vốn góp liên doanh, liên kết ……………………. 130
    5.5 Kế toán đầu tư dài hạn khác …………………………. 134
    Chương 6: BÁO CÁO TÀI CHÍNH……………………………………………………………….137
    6.1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chính …………………. 137
    6.2 Bảng Cân đối kế toán …………………………….. 142
    6.3 Báo cáo kết quả kinh doanh …………………………. 156
    6.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ………………………….. 160
    6.5 Thuyết minh Báo cáo tài chính ……………………….. 174

    2

  3. LỜI NÓI ĐẦU
    Kế toán tài chính doanh nghiệp là môn học chuyên ngành của ngành kế toán tài
    chính. Cuốn giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp 2” được biên soạn nhằm cung
    cấp cho người học những kiến thức về hoạt động kế toán tài chính trong doanh nghiệp.
    Hơn nữa cuốn giáo trình được biên soạn theo kết cấu của chương trình khung giáo dục
    cao đẳng nên thuận lợi cho sinh viên trong quá trình học tập.
    Nội dung cuốn giáo trình được chia làm 5 chương:
    Chương 1: Kế toán thành phẩm, tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh
    Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền
    Chương 3: Kế toán khoản phải thu, phải trả
    Chương 4: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
    Chương 5: Kế toán các khoản đầu tư.
    Chương 6: Báo cáo tài chính
    Hy vọng cuốn sách “Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp 2” đáp ứng phần
    nào nhu cầu giảng dạy và học tập môn học kế toán tài chính doanh nghiệp 2.

    3

  4. Chương 1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ- XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
    DOANH

    1.1/ Kế toán thành phẩm .
    1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ kế toán.
    Thành phẩm là những sản phẩm đa kết thúc quá trình sản xuất,đã được kiểm nghiệm đủ
    tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật có thể nhập kho hoặc xuất bán.
    Quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình đưa các loại thành phẩm của DN vào lĩnh vực
    lưu thông thông qua các phương thức bán hàng khác nhau để thực hiện giá trị của nó nhằm đạt
    được doanh thu mong muốn để bù đắp chi phí và ngoài ra còn có lãi.
    * Nhiệm vụ kế toán
    Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời tình hình nhập, xuất và tồn kho thành phẩm.
    Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm.Phản ánh, giám đốc doanh thu bán hàng, tihnf
    hình thanh toán với khách hàng. Phản ánh và kiểm tra chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
    nghiệp. Xác định kết quả tiêu thụ, kết quả kinh doanh chính xác theo đúng quy định nhà nước.
    1.1.2 Tính giá thành phẩm
    Thành phẩm nhập kho, xuất kho, tồn kho được phản ánh theo giá gốc. b) Thành phẩm do
    các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được đánh giá theo giá
    thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
    chi phí sản xuất chung và những chi phí có liên quan trực tiếp khác đến việc sản xuất sản phẩm.
    – Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
    sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
    – Đối với chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
    phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất. Công suất bình thường là số lượng
    sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
    – Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản
    xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
    – Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường thì chi phí
    sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công
    suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí để xác định kết
    quả hoạt động kinh doanh (ghi nhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ.
    c) Không được tính vào giá gốc thành phẩm các chi phí sau:
    – Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát
    sinh trên mức bình thường;
    – Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá
    trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”;
    – Chi phí bán hàng;
    – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    d) Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế
    biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên
    quan trực tiếp đến quá trình gia công.
    Giá trị thành phẩm nhập kho được tính theo giá thành sản xuất thực tế.
    Tính giá thành phẩm xuất kho: DN áp dụng một trong 4 phương pháp sau để tính giá thành
    phẩm xuất kho:
    + Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
    + PHương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
    + Phương pháp thực tế đích danh.
    + Phương pháp bình quân gia quyền.
    * Chú ý:
    Trên thực tế, việc tính giá thành thực tế thành phẩm nhập kho thường được tiến hành
    vào cuối kỳ nên để theo dõi tình hình biến động thành phẩm, trong kỳ kế toán có thể sử dụng
    giá hạch toán. Cuối kỳ, sau khi tính được giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ
    điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế.
    4

  5. 1.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm
    (Tương tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu)
    Kế toán sử dụng một trong 3 phương pháp sau để hạch toán chi tiết thành phẩm:
    + Phương pháp thẻ song song.
    + Phương pháp sổ số dư.
    + Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
    1.1.4/ Kế toán tổng hợp thành phẩm.
    * Chứng từ kế toán sử dụng.
    – Các chứng từ và TK được sử dụng:
    + Phiếu nhập kho
    + Phiếu xuất kho
    + Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
    + Biên bản kiểm nghiệm
    +Thẻ kho
    + Biên bản kiểm kêvật tư, sản phẩm, hàng hoá
    + Các chứng từ liên quan khác
    * Tài khoản sử dụng
    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 155 – Thành phẩm
    Bên Nợ:
    – Trị giá của thành phẩm nhập kho;
    – Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê;
    – Kết chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch
    toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
    Bên Có:
    – Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho;
    – Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê;
    – Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp
    hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
    Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
    Tài khoản 155 – Thành phẩm, có 2 tài khoản cấp 2:
    – Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
    động của các loại thành phẩm đã nhập kho (ngoại trừ thành phẩm là bất động sản);
    – Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
    động của thành phẩm bất động sản của doanh nghiệp. Thành phẩm bất động sản gồm: Quyền sử
    dụng đất; nhà; hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng
    để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường.
    * Phương pháp hạch toán
    – Nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thuê ngoài gia công, ghi:
    Nợ TK 155 – Thành phẩm
    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
    – Xuất kho thành phẩm để bán cho khách hàng, kế toán phản ánh giá vốn của thành
    phẩm xuất bán, ghi:
    a) Đối với thành phẩm không phải là bất động sản
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 155 – Thành phẩm.

    b) Đối với thành phẩm bất động sản (đối với các công trình doanh nghiệp là chủ đầu tư)
    b1) Giá gốc thành phẩm bất động sản bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp tới
    việc đầu tư, xây dựng bất động sản (kể cả các chi phí đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng gắn liền
    với bất động sản) để đưa bất động sản vào trạng thái sẵn sàng để bán.

    5

  6. b2) Chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản phải đảm bảo là
    các chi phí thực tế đã phát sinh, các chi phí đã có biên bản nghiệm thu khối lượng.
    b3) Trường hợp doanh nghiệp chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản
    chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu
    bán bất động sản, doanh nghiệp được trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán.
    Khi tập hợp đủ hồ sơ, chứng từ hoặc khi bất động sản hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp phải
    quyết toán số chi phí đã trích trước vào giá vốn hàng bán. Phần chênh lệch giữa số chi phí đã
    trích trước cao hơn số chi phí thực tế phát sinh được điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán của kỳ
    thực hiện quyết toán.
    b4) Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản phải tuân thủ
    theo các nguyên tắc sau:
    – Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với các khoản chi phí đã
    có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng và
    phải thuyết minh chi tiết về lý do, nội dung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình
    trong kỳ.
    -Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần bất
    động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu
    theo quy định tại Thông tư này.
    – Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinh được ghi nhận vào
    giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán
    của phần bất động sản được xác định là đã bán (được xác định theo diện tích).
    b5) Phương pháp kế toán giá vốn thành phẩm bất động sản được xác định là đã bán.
    – Đối với phần giá trị thành phẩm đã hoàn thành, khi xuất bán, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    – Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản đã bán trong kỳ,
    ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 335 – Chi phí phải trả.
    – Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm
    thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi:
    Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
    Có các tài khoản liên quan.
    – Khi các khoản chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực tế phát
    sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở
    dang, ghi:
    Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
    – Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm số dư
    khoản chi phí trích trước còn lại (nếu có), ghi:
    Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn
    lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).
    – Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, xuất kho cho các cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi,
    ghi:
    Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán (gửi bán đại lý)
    Có TK 155 – Thành phẩm.

    6

  7. – Khi người mua trả lại số thành phẩm đã bán: Trường hợp thành phẩm đã bán bị trả lại
    thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hàng
    bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
    Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5213)
    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
    Có các TK 111, 112, 131,… (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại).
    Đồng thời phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, ghi:
    Nợ TK 155 – Thành phẩm
    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
    – Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ:
    Nợ các TK 641, 642, 241, 211
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    – Xuất kho thành phẩm chuyển cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh
    nghiệp:
    – Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế
    toán ghi nhận giá vốn thành phẩm xuất bán, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    – Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá
    vốn, kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là
    khoản phải thu nội bộ, ghi:
    Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
    Có TK 155 – Thành phẩm
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

    -Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
    Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
    Nợ TK 811 – Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị
    ghi sổ của thành phẩm)
    Có TK 155 – Thành phẩm
    Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị
    ghi sổ của thành phẩm).
    – Khi xuất kho thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên
    doanh, liên kết, ghi:
    – Ghi nhận doanh thu bán thành phẩm và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên
    doanh, liên kết, ghi:
    Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
    Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
    – Ghi nhận giá vốn thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty
    liên doanh, liên kết, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 155- Thành phẩm.
    – Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm khi kiểm kê đều phải lập biên bản và
    truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử
    lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:
    – Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế toán phải tiến hành ghi
    bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;
    – Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý:

    + Nếu thừa, ghi:
    7

  8. Nợ TK 155 – Thành phẩm (theo giá trị hợp lý)
    Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
    Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
    Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
    Có các tài khoản liên quan.
    + Nếu thiếu, ghi:
    Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    – Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
    Nợ các TK 111, 112,…. (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)
    Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi )
    Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu
    bồi thường)
    Có TK 138 – Phải thu khác (1381).
    3.1.10. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra để biếu tặng, khuyến
    mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phẩm cho mục đích khuyến mại,
    quảng cáo:
    a) Trường hợp xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền,
    không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa…., kế toán ghi nhận giá
    trị sản phẩm vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi:
    Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
    Có TK 155 – Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm).
    b) Trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được
    nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm (ví dụ
    như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính
    doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán
    (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
    – Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng
    bán, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    – Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả
    sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến mại, quảng cáo, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 131…
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
    c) Nếu biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc
    lợi, kế toán phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường, ghi:
    – Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng công nhân viên
    và người lao động:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    – Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
    Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
    3.1.11 Kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm

    – Doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động, ghi:
    Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)
    8

  9. Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
    Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
    – Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân
    viên và người lao động:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    3.1.12. Phản ánh giá vốn thành phẩm ứ đọng, không cần dùng khi thanh lý, nhượng bán,
    ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 155 – Thành phẩm.
    * Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự
    suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
    Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
    a) Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng
    chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng
    tồn kho. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị
    bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắp các khoản
    thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá.
    b) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính. Việc
    lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn
    mực kế toán “Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành.
    c) Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa,
    sản phẩm tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
    phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
    d) Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn
    kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm
    và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.
    đ) Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện
    được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự
    phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:
    – Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn
    hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn
    được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán.
    – Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ
    hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn
    được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.
    *Tài khoản sử dụng
    TK 2294 – DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
    DĐK:
    – Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn – Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn
    kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn kho đã lập, trích lập bổ sung tính vào
    hàng bán giá vốn hàng bán

    Cộng PS Công PS
    DCK: Giá trị dự phòng giảm giá hàng
    tồn kho cuôi kỳ hạch toán

    Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh

    9

  10. a) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn
    hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
    b) Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này
    nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
    Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
    c) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa bị hủy
    bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:
    Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
    Có các TK 152, 153, 155, 156.
    d) Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh nghiệp 100%
    vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sau khi bù
    đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:
    Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
    Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

    1.2/ Kế toán tiêu thụ thành phẩm
    1.2.1/ Doanh thu bán hàng, các hình thức tiêu thụ
    * Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” – QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày
    31/12/2001
    * Thông tư 89/2002/TT-BTC (ngày 9/10/2002)
    * Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu
    – Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
    sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng
    vốn chủ sở hữu.
    – Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều
    kiện sau:
    (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
    hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
    (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
    hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
    (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
    (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
    (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
    * Chú ý: Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa, dịch vụ tương tự về bản
    chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được ghi nhận là doanh thu.
    – Các phương thức tiêu thụ sản phẩm:
    + Tiêu thụ trực tiếp
    + Chuyển hàng chờ chấp nhận
    + Bán hàng qua đại lý (ký gửi)
    + Bán hàng trả góp
    + Hàng đổi hàng
    + Tiêu thụ nội bộ
    * Chứng từ sử dụng
    – Chứng từ kế toán:
    + Hoá đơn GTGT
    + Hoá đơn bán hàng
    + Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
    10

  11. + Hoá đơn cước vận chuyển
    + Bảng thanh toán hàng đại lý
    + Thẻ quầy hàng…
    1.2.2/ Tài khoản sử dụng
    * Nguyên tắc kế toán
    1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
    nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch
    vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.
    1.2. Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao
    dịch và các nghiệp vụ sau:
    a) Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán
    bất động sản đầu tư;
    b) Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ,
    hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức
    cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng….
    c) Doanh thu khác.
    1.4. Trường hợp hợp đồng kinh tế bao gồm nhiều giao dịch, doanh nghiệp phải nhận
    biết các giao dịch để ghi nhận doanh thu phù hợp với Chuẩn mực kế toán, ví dụ:
    – Trường hợp hợp đồng kinh tế quy định việc bán hàng và cung cấp dịch vụ sau bán
    hàng (ngoài điều khoản bảo hành thông thường), doanh nghiệp phải ghi nhận riêng doanh thu
    bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ;
    – Trường hợp hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm lắp đặt sản phẩm, hàng
    hóa cho người mua thì doanh thu chỉ được ghi nhận sau khi việc lắp đặt được thực hiện xong.
    – Trường hợp doanh nghiệp có nghĩa vụ phải cung cấp cho người mua hàng hóa, dịch vụ
    miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá trong giao dịch dành cho khách hàng truyền thống, kế toán
    chỉ ghi nhận doanh thu đối với hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí đó cho đến khi đã
    thực hiện nghĩa vụ với người mua.
    1.5. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được
    trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các
    nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc
    hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng
    kinh tế);
    Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải
    chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi
    giảm doanh thu theo nguyên tắc:
    – Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá,
    phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài
    chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối
    kế toán và ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo.
    – Trường hợp Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại,
    bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ
    phát sinh.
    1.6. Doanh thu trong một số trường hợp được xác định như sau:
    1.6.1. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm các khoản thuế gián thu
    phải nộp, như thuế GTGT (kể cả trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), thuế
    TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.
    Trường hợp không tách ngay được số thuế gián thu phải nộp tại thời điểm ghi nhận
    doanh thu, kế toán được ghi nhận doanh thu bao gồm cả số thuế phải nộp và định kỳ phải ghi
    giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp. Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu
    “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” đều không

    11

  12. bao gồm số thuế gián thu phải nộp trong kỳ do về bản chất các khoản thuế gián thu không được
    coi là một bộ phận của doanh thu.

    1.6.2. Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán
    hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không
    được coi là đã bán trong kỳ và không được ghi vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung
    cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản
    tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản
    511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán
    hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
    1.6.3. Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được
    nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng
    hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm….) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu
    được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn
    hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
    1.6.4. Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại
    tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm
    phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì
    doanh thu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao
    dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.
    1.6.5. Doanh thu bán bất động sản của doanh nghiệp là chủ đầu tư phải thực hiện theo
    nguyên tắc:
    a) Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả
    các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự thi công), doanh
    nghiệp không được ghi nhận doanh thu bán bất động sản theo Chuẩn mực kế toán Hợp đồng
    xây dựng và không được ghi nhận doanh thu đối với số tiền thu trước của khách hàng theo tiến
    độ. Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thoả mãn đồng thời 5 điều kiện
    sau:
    – Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã
    chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
    – Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất
    động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
    – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
    – Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động
    sản;
    – Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
    b) Đối với các công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp là chủ đầu tư (kể cả
    các công trình, hạng mục công trình doanh nghiệp vừa là chủ đầu tư, vừa tự thi công), trường
    hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và doanh nghiệp thực hiện việc
    hoàn thiện nội thất của bất động sản theo đúng thiết kế, mẫu mã, yêu cầu của khách hàng thì
    doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.
    Trường hợp này, doanh nghiệp phải có hợp đồng hoàn thiện nội thất bất động sản riêng với
    khách hàng, trong đó quy định rõ yêu cầu của khách hàng về thiết kế, kỹ thuật, mẫu mã, hình
    thức hoàn thiện nội thất bất động sản và biên bản bàn giao phần xây thô cho khách hàng.
    c) Đối với bất động sản phân lô bán nền, nếu đã chuyển giao nền đất cho khách hàng
    (không phụ thuộc đã làm xong thủ tục pháp lý về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa)
    và hợp đồng không hủy ngang, chủ đầu tư được ghi nhận doanh thu đối với nền đất đã bán khi
    thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
    – Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;
    – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
    – Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;
    12

  13. – Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
    nền đất.

    1.6.6. Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng
    hoa hồng, doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
    1.6.7. Đối với hoạt động dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, doanh thu là phí ủy thác đơn vị
    được hưởng.
    1.6.8. Đối với đơn vị nhận gia công vật tư, hàng hoá, doanh thu là số tiền gia công thực
    tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
    1.6.9. Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh thu được xác
    định theo giá bán trả tiền ngay;
    1.6.10. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu đối với giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
    theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống:
    a) Đặc điểm của giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho
    khách hàng truyền thống: Giao dịch theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống phải
    thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
    – Khi mua hàng hóa, dịch vụ, khách hàng được tích điểm thưởng để khi đạt đủ số điểm
    theo quy định sẽ được nhận một lượng hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được giảm giá chiết
    khấu;
    – Người bán phải xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ phải cung cấp
    miễn phí hoặc số tiền sẽ chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều
    kiện của chương trình (tích đủ điểm thưởng);
    – Chương trình phải có giới hạn về thời gian cụ thể, rõ ràng, nếu quá thời hạn theo quy
    định của chương trình mà khách hàng chưa đáp ứng được các điều kiện đặt ra thì người bán sẽ
    không còn nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá, chiết khấu cho
    người mua (số điểm thưởng của người mua tích lũy hết giá trị sử dụng);
    – Sau khi nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu giảm giá, người mua bị
    trừ số điểm tích lũy theo quy định của chương trình (đổi điểm tích lũy để lấy hàng hóa, dịch vụ
    hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá khi mua hàng).
    – Việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua
    khi đạt đủ số điểm thưởng có thể được thực hiện bởi chính người bán hoặc một bên thứ ba theo
    quy định của chương trình.
    b) Nguyên tắc kế toán
    – Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị
    hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho
    người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.
    – Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của
    hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua.
    Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho
    người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà
    người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn
    phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu
    bán hàng, cung cấp dịch vụ.
    – Khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình, việc xử lý
    khoản doanh thu chưa thực hiện được thực hiện như sau:
    + Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu,
    giảm giá cho người mua: Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá trị hợp lý của số
    hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiết khấu cho người mua được ghi
    nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa, dịch vụ
    miễn phí hoặc được chiết khấu, giảm giá theo quy định của chương trình.

    13

  14. + Trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết
    khấu, giảm giá cho người mua: Nếu hợp đồng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang
    tính chất hợp đồng đại lý, khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chiết khấu
    giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang doanh thu bán hàng, cung cấp
    dịch vụ. Nếu hợp đồng mang tính đại lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực
    hiện và số tiền phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiền thanh toán cho
    bên thứ ba được coi như việc thanh toán khoản nợ phải trả.
    1.6.11. Nguyên tắc ghi nhận và xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng
    a) Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
    – Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng;
    – Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản
    thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định
    được một cách đáng tin cậy:
    + Doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ, ví dụ: Nhà thầu và
    khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh
    thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận lần đầu tiên; Doanh thu
    đã được thoả thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên; Doanh
    thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm
    bảo chất lượng xây dựng theo thoả thuận trong hợp đồng; Khi hợp đồng với giá cố định quy
    định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng
    hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.
    + Khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu nhà thầu thực hiện hợp
    đồng đạt hay vượt mức yêu cầu. Khoản tiền thưởng được tính vào doanh thu của hợp đồng xây
    dựng khi có đủ 2 điều kiện: (i) Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã được ghi
    trong hợp đồng; (ii) Khoản tiền thưởng được xác định một cách đáng tin cậy.
    – Khoản thanh toán khác mà nhà thầu thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù
    đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá hợp đồng. Ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây
    nên; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc
    thực hiện hợp đồng. Việc xác định doanh thu tăng thêm từ các khoản thanh toán trên còn tuỳ
    thuộc vào rất nhiều yếu tố không chắc chắn và thường phụ thuộc vào kết quả của nhiều cuộc
    đàm phán. Do đó, các khoản thanh toán khác chỉ được tính vào doanh thu của hợp đồng xây
    dựng khi:
    + Các cuộc thoả thuận đã đạt được kết quả là khách hàng sẽ chấp thuận bồi thường;
    + Khoản thanh toán khác được khách hàng chấp thuận và có thể xác định được một cách
    đáng tin cậy.
    b) Ghi nhận doanh thu của hợp đồng xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau:
    – Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế
    hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh
    thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà
    thầu tự xác định vào ngày lập Báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán
    theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu;
    – Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối
    lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy
    và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận
    tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên
    hoá đơn đã lập.
    c) Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin
    cậy, thì:
    – Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà
    việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;

    14

  15. – Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát
    sinh.
    1.6.12. Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều kỳ thì
    việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước
    phù hợp với thời gian cho thuê.

    Trường hợp thời gian cho thuê chiếm trên 90% thời gian sử dụng hữu ích của tài sản,
    doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền
    cho thuê nhận trước nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
    + Bên đi thuê không có quyền hủy ngang hợp đồng thuê và doanh nghiệp cho thuê
    không có nghĩa vụ phải trả lại số tiền đã nhận trước trong mọi trường hợp và dưới mọi hình
    thức;
    + Số tiền nhận trước từ việc cho thuê không nhỏ hơn 90% tổng số tiền cho thuê dự kiến
    thu được theo hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê và bên đi thuê phải thanh toán toàn bộ số
    tiền thuê trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm khởi đầu thuê tài sản;
    + Hầu như toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê đã chuyển
    giao cho bên đi thuê;
    + Doanh nghiệp cho thuê phải ước tính được tương đối đầy đủ giá vốn của hoạt động
    cho thuê.
    Các doanh nghiệp ghi nhận doanh thu trên tổng số tiền nhận trước trong trường hợp này
    phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính về:
    + Chênh lệch về doanh thu và lợi nhuận nếu ghi nhận theo phương pháp phân bổ dần
    theo thời gian cho thuê;
    + Ảnh hưởng của việc ghi nhận doanh thu trong kỳ đối với khả năng tạo tiền, rủi ro
    trong việc suy giảm doanh thu, lợi nhuận của các kỳ trong tương lai.
    1.6.13. Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
    theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp,
    trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
    1.6.14. Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay
    thế (phòng ngừa trong những trường hợp sản phẩm, hàng hóa bị hỏng hóc) thì phải phân bổ
    doanh thu cho sản phẩm, hàng hóa được bán và sản phẩm hàng hóa, thiết bị giao cho khách
    hàng để thay thế phòng ngừa hỏng hóc. Giá trị của sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế được
    ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
    1.6.15. Đối với khoản phí quản lý đầu tư xây dựng:
    – Đối với các doanh nghiệp được giao quản lý các dự án đầu tư, xây dựng sử dụng
    nguồn vốn NSNN hoặc vốn trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, trường hợp lập dự toán
    chi phí quản lý dự án theo các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN
    thì khoản kinh phí quản lý dự án được NSNN bồi hoàn không được hạch toán là doanh thu mà
    ghi giảm chi phí quản lý dự án.
    – Trường hợp doanh nghiệp làm nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng tư vấn thì số thu
    theo hợp đồng được ghi nhận là doanh thu cung cấp dịch vụ.
    1.6.16. Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:
    – Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến;
    Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán);
    – Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử;
    – Các khoản doanh thu hoạt động tài chính;
    – Các khoản thu nhập khác.
    2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung
    cấp dịch vụ
    Bên Nợ:
    – Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
    15

  16. – Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
    – Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
    – Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
    – Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
    Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
    của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

    Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
    Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
    – Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
    thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
    của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương
    thực,…
    – Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh
    doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được
    xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các
    ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,…
    – Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
    thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và
    được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh
    doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học,
    kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,…
    – Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản
    doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản
    phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
    – Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản
    ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
    – Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu
    ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu
    được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu,
    nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác.
    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
    Bên Nợ:
    – Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
    – Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
    – Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
    khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
    Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
    bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp
    dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
    Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
    Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
    – Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết
    khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được
    phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
    – Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của
    sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
    – Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá
    hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa
    được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
    1.2.3/ Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
    16

  17. 3.1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch
    vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:
    a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế
    GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh
    thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp
    (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải
    nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
    b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh
    thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm
    doanh thu, ghi:
    Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
    3.2. Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:
    – Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải căn
    cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra đơn vị
    tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
    – Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu tương
    ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại
    thời điểm nhận ứng trước.
    3.3. Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:
    Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán
    phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản
    nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định
    được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi
    trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm
    – Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
    Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:
    Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
    Có các TK 155, 156
    – Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá,
    TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
    Nợ các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).
    – Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao
    đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được
    tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
    Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
    Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
    – Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi
    nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên
    có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
    Có các TK 111, 112, …
    3.4. Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:
    17
  18. – Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả
    tiền ngay chưa có thuế, ghi :
    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
    Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa
    có thuế)
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332).
    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền
    theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).

    Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).
    3.5. Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay
    thế:
    a) Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa được bán và
    giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có các TK 153, 155, 156.
    b) Ghi nhận doanh thu bán hàng (vừa bán sản phẩm, hàng hóa, vừa bán sản phẩm, hàng
    hóa, thiết bị phụ tùng thay thế), ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 131
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
    3.6. Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống
    a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền
    thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa
    thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu,
    giảm giá cho khách hàng:
    Nợ các TK 112, 131
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
    b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các
    điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá,
    người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh
    thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    c) Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được
    hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:
    – Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu,
    giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là
    doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã
    chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    – Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá
    cho khách hàng thì thực hiện như sau:
    + Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa
    khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là
    doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:
    18

  19. Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh
    lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba
    được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)
    Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).
    + Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua
    đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán
    hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh
    toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa, dịch vụ
    cung cấp cho khách hàng, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có các TK 112, 331.
    3.7. Khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán
    phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động
    bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ. Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt
    động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:
    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay)
    Nợ các TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
    3.8. Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt
    động bất động sản đầu tư :
    – Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt
    động bất động sản đầu tư cho nhiều kỳ, ghi:
    Nợ các TK 111, 112 (tổng số tiền nhận trước)
    Có TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
    Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
    – Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
    Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
    Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117).
    – Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê
    hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn
    thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
    Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho bên thuê về thuế
    GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
    Có các TK 111, 112,… (tổng số tiền trả lại).
    – Trường hợp thỏa mãn các điều kiện theo quy định tại điểm 1.6.12 Điều này thì kế toán
    được ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước.
    3.9. Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
    a) Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
    – Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi
    bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
    Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
    Có các TK 155, 156.
    – Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào Bảng kê hoá đơn bán ra của
    hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về kế toán phản ánh doanh thu
    bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
    19
  20. Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
    Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.
    – Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, ghi:
    Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    Có các TK 111, 112, 131, …
    b) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:
    – Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi
    và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo
    cáo tài chính.
    – Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn
    bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên
    giao hàng, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 131, …
    Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
    – Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
    – Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
    Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
    Có các TK 111, 112.
    3.10. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc
    trong nội bộ doanh nghiệp.
    3.10.1. Trường hợp không ghi nhận doanh thu giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp,
    chỉ ghi nhận doanh thu khi thực bán hàng ra bên ngoài:
    a) Kế toán tại đơn vị bán
    – Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội
    bộ doanh nghiệp, kế toán lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn GTGT, ghi:
    Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (giá vốn)
    Có các TK 155, 156
    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
    – Khi nhận được thông báo từ đơn vị mua là sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ ra bên
    ngoài, đơn vị bán ghi nhận doanh thu, giá vốn:
    + Phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Có 136 – Phải thu nội bộ.
    + Phản ánh doanh thu, ghi:
    Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    b) Kế toán tại đơn vị mua
    – Khi nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ do đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội
    bộ doanh nghiệp chuyển đến, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan, ghi:
    Nợ các TK 155, 156 (giá vốn)
    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

    20

Download tài liệu Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp 2: Phần 1 File Word, PDF về máy