[Download] Tải Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai
Nội dung Text: Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Download


(NB) Giáo trình Kế toán máy Acsoft cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu chung về phần mềm Acsoft; Phần hành hệ thống; Phần hành kế toán chi tiết; Phần hành kế toán tổng hợp;…Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai File Word, PDF về máy

Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

  1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LÀO CAI
    KHOA KINH TẾ
    ============

    TẬP BÀI GIẢNG MÔN
    KẾ TOÁN MÁY
    ACSOFT

    1

  2. LÀO CAI -2013

    2

  3. LỜI NÓI ĐẦU

    Để đáp ứng nhu cầu học tập của số đông học sinh – sinh viên, bộ môn kế toán – khoa
    kinh tế, trường cao đẳng cộng đồng Lào Cai tiến hành biên soạn bài giảng “ Giáo trình
    kế toán máy Ac Soft”. Cuốn sách nêu những kiến thức lý luận cơ bản nhằm giúp cho các
    học sinh – sinh viên của Nhà trường có tài liệu học tập, ứng dụng phần mềm tin học vào
    giải quyết các phần hành kế toán đồng thời là tài liệu tham khảo cho các bạn đọc đang
    học kế toán tại các trường thuộc khối kinh tế.
    Cuốn sách gồm 05 chương:
    Chương II: Phần hành “hệ thống”
    Chương III: Phần hành “Kế toán chi tiết”
    Chương IV: Phần hành “Kế toán tổng hợp”
    Chương V: Phần hành “Báo cáo”
    Tập bài giảng này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về sử dụng và
    hạch toán tất cả các phần hành kế toán trên máy vi tính từ khi mở sổ sách kế toán: Kế
    toán chi tiết, kế toán tổng hợp tính giá thành sản phẩm, khoá sổ kế toán, lập Báo cáo tài
    chính,…Từ đó giúp cho học sinh có thể vận dụng ngay vào trong công việc khi ra trường.
    Mặc dù đã có cố gắng trong việc biên soạn song cuốn sách này không thể tránh
    khỏi những sai sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các đồng
    nghiệp trong và ngoài trường, của học sinh – sinh viên và các bạn đọc quan tâm để tái
    bản lần sau cuốn sách được hoàn chỉnh hơn

    3

  4. DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

    BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
    BHXH Bảo hiểm xã hội
    BHYT Bảo hiểm y tế
    VAT Thuế GTGT
    NVL Nguyên vật liệu
    CCDC Công cụ dụng cụ
    CNV Công nhân viên
    VD Ví dụ
    GTGT Giá trị gia tăng
    TSCĐ Tài sản cố định
    KPCĐ Kinh phí công đoàn
    QLDN Quản lí doanh nghiệp
    NV Nghiệp vụ
    PX Phân xưởng
    QLDN Quản lý doanh nghiệp
    SXKD Sản xuất kinh doanh
    TK Tài khoản
    TSCĐ Tài sản cố định
    TT Thông tư
    USD Đô la Mỹ
    BTC Bộ tài chính

    4

  5. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM AC SOFT
    I. Giới thiệu chung
    1. Tên chương trình
    Tên chương trình (phần mềm): Chương trình kế toán Acsoft.
    2. Chức năng
    Thực hiện các phần hành kế toán trong các doanh nghiệp (từ kế toán chi tiết đến kế
    toán tổng hợp).
    3. Yêu cầu về máy tính
    Để chương trình được sử dụng một cách tốt nhất và đáp ứng yêu cầu nhanh nhất cho
    bộ phận kế toán doanh nghiệpười sử dụng, yêu cầu đòi hỏi máy tính (thiết bị phần cứng)
    nên có chỗ trống trên ổ cứng từ 500MB trở nên, cấu hình máy từ Pentium III, tốc độ
    500Mhz trở lên, hệ điều hành Windows 9x/2000/NT/XP. Trong trường hợp sử dụng
    chương trình kế toán có nối mạng, kế toán nên đặt máy chủ có cấu hình cao nhất trong
    hệ thống máy tính mà kế toán đang có.
    Các phần mềm kế toán phổ biển hiện nay đều được viết trên nền Visual Fox, Visual
    Basic, Dotnet cùng cơ sở dữ liệu Visual Fox, SQL server trong hệ điều hành Windows
    Quá trình khởi động và bắt đầu làm việc được khái quát như sau
    – Khởi động hệ điều hành Windows
    – Kích chuột vào biểu tượng của phần mềm kế toán
    – Nhập thông tin liên quan- Ví dụ: với phần mềm có thể minh hoạ như sau
    II. Cài đặt và khởi động chương trình và màn hình
    1. Cài đặt chương trình
     Nhấn vào Bộ cài đặt “Setup” trong đĩa acoft, chọn Next để tiếp tục.

    5

  6.   
     Hộp thoại User Information hiện ra, điền thông tin vào Name và Company

      
     Hộp thoại Serial Number hiện ra, nhập Sô 1 nhấn Next để tiếp tục.

     Chọn đường dẫn, nếu không cần thiết thì cứ để mặc định tại ổ C

    6

  7.   
     Tạo Shortcut ra Desktop giữ nguyên, nếu muốn có thể đặt tên khác.

    7

  8.   
     Nhấn Finish để hoàn thành.

      
     Quá trình cài đặt diễn ra nhanh chóng

    8

  9.   
     Nhấn Finish để hoàn thành việc Setup chương trình

      
     Biểu tượng của nó trên Desktop như thế này.

      
     Nhấn mật  khẩu là :Admin và Xác nhận để đăng nhập vào hệ thống.
    2. Khởi động chương trình
    Có 2 cách để khởi động chương trình
    Cách 1: Khởi động từ nút Start trên thanh Taskbar.
    Kích chuột vào nút Start -> Program -> ACsoft đưa chuột sang phải chọn
    đúng chương trình Acsoft (có biểu tượng màu vàng).
    Chú ý: Không được chọn Uninstall, nếu chọn thì chương trình sẽ bị gỡ bỏ.

    9

  10. Cách 2: Khởi động từ biểu tượng trên màn hình Desktop.
    Trên màn hình Desktop kích đúp chuột vào biểu tượng ACsoft (kích chuột
    trái 2 lần liên tiếp).
    Thực hiện 1 trong 2 cách trên sẽ xuất hiện “Màn hình khởi động ACsoft”
    3. Màn hình khởi động
    Sau khi khởi động chương trình, màn hình khởi động xuất hiện. Trên màn hình khởi
    động có 4 mục sau
    3.1. Họ và tên
    Mục này để phân biệt quyền sử dụng đối với chương trình kế toán ACsotf mạng phân
    quyền.
    3.2. Chức vụ
    Tương tự như phần họ tên, chỉ cần khai báo một lần khi chạy lần đầu tiên, những lần
    sau máy sẽ tự động đưa ra chức vụ đã nhập.
    3.4. Mật khẩu: Nếu lần đầu tiên không đặt mật khẩu thì những lần chạy sau không cần
    nhập mật khẩu.
    3.5. Niên độ làm việc: Mục này để chương trình xác định niên độ làm việc hiện tại, xác
    định ngày lấy số dư để lên báo cáo tổng hợp. Muốn làm việc với niên độ nào thì chọn
    niên độ đó.
    Sau khi nhập đầy đủ vào 4 mục trên chọn “Xác nhận” màn hình làm việc
    xuất hiện (có thể chọn bằng cách kích chuột vào “Xác nhận” hoặc bấm
    “Enter” 2 lần).
    Nếu chọn “huỷ bỏ” thì sẽ thoát khỏi màn hình khởi động Acsort, trở về màn hình của
    Windows
    III. Màn hình làm việc
    1. Thanh thực đơn chính
    1.1. Khái niệm
    Thanh thực đơn chính là thanh thể hiện tất cả các tác vụ để chương trình kế toán
    Acsort thực hiện bao gồm: Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, sổ tổng hợp…
    1.2. Nội dung
    1.2.1. Kế toán chi tiết
    Chứa đựng các thành phần để thực hiện định khoản, điều chuyển các bút toán, thực
    hiện các công việc nhập – xuất kho vật liệu, hàng hoá…
    Kế toán chi tiết bao gồm các phần hành sau
    + Kế toán tiền vốn (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay…);
    + Thành phẩm, nguyên vật liệu (theo dõi về cả số lượng và giá trị);
    + Các nghiệp vụ khác (thanh toán tạm ứng, kế toán khác…);
    + Kế toán TK ngoài bảng (dùng để ghi đơn các TK ngoài bảng 001, 002…);
    + Nhập số dư tài khoản.
    1.2.2 Kế toán tổng hợp
    Thực hiện các tác vụ liên quan đến kế toán tổng hợp.
    + Trích khấu hao tài sản cố định;
    + Phân bổ công cụ dụng cụ;
    + Phân bổ chi phí mua hàng;

    10

  11. + Tính giá vốn theo kỳ;
    + Kế toán lương và BHXH;
    + Tổng hợp giá thành;
    + Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
    1.2.3. Sổ kế toán: Thể hiện tất cả các sổ của hình thức Nhật ký chung.
    + Số chi tiết;
    + Sổ tổng hợp;
    + Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng;
    + Sổ theo dõi tình hình TSCĐ;
    + Sổ theo dõi tài khoản ngoài bảng.
    1.2.4. Báo cáo tài chính: Các loại báo cáo và thuyết minh báo cáo tài chính.
    + Nhật ký chung;
    + Nhật ký chứng từ;
    + Bảng kê chứng từ;
    + Sổ cái tài khoản;
    + Bảng cân đối phát sinh;
    + Bảng cân đối kế toán;
    + Báo cáo kết quả hoạt động SXKD;
    + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
    + Thuyết minh báo cáo tài chính.
    1.2.5. Báo cáo quản trị: Bao gồm các loại báo cáo sau

    + Báo cáo mua hàng;
    + Báo cáo bán hàng;
    + Báo cáo công nợ;
    + Báo cáo đại lý;
    + Báo cáo doanh thu;

    11

  12. + Báo cáo giá thành;
    + Báo cáo chi phí;
    + Báo cáo lợi nhuận.
    1.2.6. Tìm kiếm

    1.2.6.1. Tra cứu nhanh: Theo dõi tổng hợp nhập, xuất, tồn của từng mặt hàng theo từng
    đại lý tiêu thụ theo giá bán ấn định cho từng đại lý. Bạn có thể lựa chọn linh hoạt các chi
    tiêu để in báo cáo đầu ra: toàn bộ các đại lý, chi tiết từng đại lý, chi tiết từng mặt hàng,
    toàn bộ các mặt hàng.
    1.2.6.2. Điều chỉnh số liệu
    Bước 1: Nhập tài khoản cần điều chỉnh;
    Bước 2: Nhập số luỹ kế cho từng khoản mục chi phí phát sinh đến thời điểm nhập phát
    sinh;
    Bước 3: Lưu toàn bộ số luỹ kế khởi công của tài khoản;
    Bước 4: Nhập số luỹ kế khởi công của tài khoản khác nếu cần.
    1.2.6.3. Điều chỉnh VAT
    Bước 1: Chọn Thêm mới;
    Bước 2: Khai báo loại ngoại tệ;
    Bước 3: Khai báo tỷ giá, tên ngoại tệ;
    Bước 4: Nhấn lưu.
    1.2.6.4. Điều chỉnh thẻ tài sản
    1.2.7. Hệ thống: Đây là phần hành quan trọng nhất của chương trình, bao gồm các chỉ
    tiêu thể hiện đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp, giúp quản lý theo yêu cầu của người
    sử dụng.
    Quản lý hệ thống: Dọn dẹp dữ liệu, sao lưu dữ liệu, quản lý người sử dụng…
    Khai báo hệ thống: Khai báo hệ thống vận hàng, khai báo chi tiết tài khoản, khai báo
    khoản mục chi phí, khai báo nhóm loại TSCĐ…
    Kết thúc: Khi kết thúc quá trình làm việc (thoát khỏi chương trình) bấm vào kết thúc,
    máy sẽ hỏi bạn có lưu dữ liệu không, xẩy ra 3 trường hợp sau

    12

  13. + Yes: Đồng ý lưu dữ liệu, trên màn hình hiện ra hộp thoại đánh tên thư mục cần
    lưu và bấm “Save” để lưu dữ liệu;
    + No: Không lưu và thoát khỏi chương trình;
    + Cancel: Huỷ bỏ lệnh thoát.
    Chú ý: Nếu kích vào nút dấu (x) trên góc phải màn hình, lập tức thoát ra khỏi chương
    trình mà không xuất hiện hộp thoại để lưu dữ liệu.

    2. Thanh thực đơn phụ
    Thanh thực đơn phụ được thể hiện bằng các nút nhấn
    Muốn chọn phần hành nào ta kích chọn vào biểu tượng tương ứng.
    * Các hỗ trợ sẵn có trong Acsoft sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy định của bộ
    tài chính. Tuy nhiên, để phục vụ tốt nhất quá trình hạch toán đảm bảo tính chất tự động
    cao, tính riêng biệt trong một số báo cáo chi tiết và tổng hợp, phần mềm Acsoft đã phân
    cấp thêm TK chi tiết một số sau
    2.1. TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
    – TK 1521 “Nguyên vật liệu chính”;
    – TK 1522 “Nguyên vật liệu phụ”;
    – TK 1523 “Nhiên liệu”;
    – TK 1524 “Phụ tùng thay thế”;…
    2.2. TK 222 “Góp vốn liên doanh”
    – TK 2221 “Góp vốn liên doanh ngắn hạn”;
    – TK 2222 “Góp vốn liên doanh dài hạn”.
    2.3. TK334 “Phải trả lương CNV”
    – TK 3341 “Lương trả công nhân trực tiếp sản xuất”;
    – TK 3342 “Lương trả công nhân phân xưởng”;
    – TK 3343 “Lương trả nhân viên bán hàng”;
    – TK 3344 “Lương trả cán bộ quản lý”;
    – TK 3345 “Khoản phải trả cán bộ khác”;

    13

  14. – TK 3346 “Phải trả công nhân thuê ngoài”.
    2.4. TK 411 – “Nguồn vốn kinh doanh”
    – TK 411 – 01: “Vốn ngân sách nhà nước cấp”;
    – TK 411 – 02: “ Vốn trị bổ sung”;
    – TK 411 – 03: “Vốn liên doanh”;
    – TK 411 – 04: “ Vốn cổ phần”.

    3. Cách xử lý về nghiệp vụ kế toán
    3.1. Bút toán trùng và nghiệp vụ có thể phát sinh
    3.1.1. Bút toán trùng
    Bút toán trùng là bút toán được ghi 2 lần do hai kế toán phụ trách hai phần hành kế
    toán khác nhau cùng theo dõi một bút toán.
    + Kế toán tiền mặt (không theo dõi về số lượng) định khoản như sau
    Nợ TK1521: xxx
    Có TK 1111: xxx
    + Kế toán NVL (theo dõi về số lượng và giá trị) định khoản như sau
    Nợ TK1521: xxx
    Có TK 1111: xxx
    3.1.2. Các nghiệp vụ có thể phát sinh bút toán trùng
    – Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, rút tiền gửi Ngân hàng nhập quỹ tiền mặt;
    – Mua bán ngoại tệ;
    – Mua hàng hoá, NVL, CCDC, trả tiền ngay;
    – Bán hàng hoá, thành phẩm thu tiền ngay.
    3.2. Phương pháp xử lý bút toán trùng
    3.2.1. Xử lý qua tài khoản trung gian
    Với phương pháp này, các bút toán trùng phát sinh được hạch toán qua một tài khoản
    trung gian để kế toán của 2 phần hành khác nhau đều có thể hạch toán độc lập.
    Ưu điểm: Khi xem sổ chi tiết, đảm bảo số phát sinh chi tiết là đúng.
    Số chứng từ của từng phần hành riêng biệt, đảm bảo tính liên tục và không nhầm lẫn.
    Nhược điểm: Tổng số phát sinh trên bảng cân đối số phát sinh tăng thêm một khoản
    tiền của TK trung gian mà thực tế không phát sinh.
    3.2.2. Đề xuất các tài khoản trung gian
    – Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ đề xuất
    tài khoản trung gian là TK 1131;
    – Mua bán ngoại tệ TK1132;
    – Mua nguyên vật liệu, CCDC, hàng hoá trả tiền ngay TK331;
    – Bán hàng hoá, thành phần trả tiền ngay TK131

    14

  15. CHƯƠNG II: PHẦN HÀNH “HỆ THỐNG”
    I. Khai báo hệ thống
    1. Khai báo hệ thống vận hành
    Hệ thống -> Khai báo hệ thống -> Khai báo hệ thống vận hành.
    Trong phần khai báo hệ thống vận hành xuất hiện 2 lớp: Tài khoản đồng cấp, chế độ hiển
    thị.
    1.1. Tài khoản đồng cấp
    1.1.1. Khái niệm: Những tài khoản đồng cấp là những tài khoản giống nhau về các chỉ
    tiêu khai báo chi tiết.
    1.1.2. Tác dụng: Cần khai báo chi tiết cho một tài khoản trong nhóm đồng cấp thì các
    khoản còn lại trong nhóm có chi tiết tương tự như tài khoản đã khai báo.
    Lưu ý: Khi xoá, sửa chi tiết của một TK thuộc nhóm đồng cấp đã khai báo thì tất cả
    các TK trong nhóm cũng bị xoá, sửa chi tiết đó.
    155A -> 632A
    155B -> 632B
    – Nhóm TK đồng cấp phục vụ tốt cho công tác tổng hợp, cho phép mức độ chính xác
    tuyệt đối (tác dụng này được thể hiện rõ nhất là quá trình kết chuyển, phân bổ chi phí, tổng
    hợp giá thành)
    VD: Nếu TK 622 và TK 154 được khai báo cùng nhóm đồng cấp.
    622A, 154A, 622B, 154B.
    Đến cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển chi phí nhân công TK 622 -> 154 thì nút
    “kết chuyển” sẽ không sáng buộc ta phải phân bổ 622 cho từng đối tượng A, B của
    TK154 theo các tiêu thức phân bổ (chi phí NVL chính, phụ, doanh thu, tuỳ chọn…)
    1.1.3. Căn cứ để khai báo nhóm đồng cấp
    – Căn cứ vào yêu cầu của DN trong việc theo dõi doanh thu chi phí và kết quả;
    VD: Yêu cầu của DN là xác định kết quả cho từng loại thành phẩm.
    Cần khai báo nhóm đồng cấp: 511, 632, 911..
    – Căn cứ vào yêu cầu quản trị kế toán có thể xác định doanh thu, chi phí và lãi lỗ theo
    từng hoạt động, theo từng mặt hàng;
    1.1.4. Cách thêm, bớt tài khoản trong một nhóm đồng cấp
    – TK nguồn: Liệt kê tất cả các TK thuộc danh mục TK của bộ tài chính quy định (trừ
    các tài khoản đã khai báo đồng cấp). Danh mục này để ta lựa chọn những TK cần thiết
    đưa sang nhóm đồng cấp. Bao gồm: TK 154, 3341, 5111, 5112, 5113, 5114, 5211, 5212,
    531, 532, 622, 632, 9111
    Nếu nhóm TK đồng cấp này không phù hợp ta có thể thêm bớt một số TK trong
    nhóm 0001 này để sử dụng theo đúng mục đích cách làm như sau
    Trước hết chọn nhóm 001 – Tổng hợp, toàn bộ TK đích và TK nguồn được liệt kê,

    15

  16. tất cả những TK bên đích là những TK đã được khai báo đồng cấp.
    Muốn đưa thêm 1 TK bên nguồn sang bên tài khoản cùng cấp (bên đích) ta chọn TK cần
    đưa thêm kích vào nút “Thêm” lập tức tài khoản đã được chọn này được đưa sang TK
    đích (tài khoản cùng cấp).
    Ngược lại, muốn bỏ TK trong nhóm đồng cấp ta chọn TK cần bỏ và bấm vào nút
    “Bớt” tài khoản này này sẽ trở lại bên tài khoản nguồn.
    1.1.5. Cách tạo mới nhóm đồng cấp
    Khi nhập mã nhóm đồng cấp vào ô “Mã đồng cấp” bấm “Enter”, Acsoft sẽ tự động tìm
    kiếm, nếu mã đồng cấp vừa nhập có trong danh mục thì chương trình sẽ liệt kê trong danh
    mục TK đích, chương trình sẽ cho phép nhập thêm nhóm vào ô trong diễn giải. Sau đó
    chọn tài khoản cần khai báo đồng cấp bên TK nguồn đưa sang TK đích bằng cách bấm vào
    nút “Thêm”.
    Ví dụ: Khai báo nhóm đồng cấp 0002 tên nhóm “Giá thành” bao gồm TK 154, 6211,
    6212…
    Yêu cầu: Nêu cách lập và trình tự.
    – Mã đồng cấp: 0002;
    – Diễn giải: Giá thành;
    – Chọn TK 154 -> “Thêm”;
    – Chọn TK 6211 -> “ Thêm”;
    Lần lượt chọn hết các tài khoản trong nhóm đồng cấp cần tạo.
    Chú ý: Cách chọn nhanh một tài khoản: Kích vào số hiệu một tài khoản bất kỳ sau đó
    đánh số đầu tiên của tài khoản cần chọn (VD: TK 632 chỉ cần đánh số 6)
    1.2. Chế độ hiển thị
    Phần này định dạnh chữ số thập phân cho các tiêu thức: Đồng Việt Nam, tỷ lệ chiết
    khấu, tỷ lệ thuế, ngoại tệ, tỷ giá, số lượng…Nhằm quản lý chính xác các tiêu thức.
    Cách làm: Nhấn chuột vào ô sáng bên trái tiêu thức cần khai báo chữ số thập phân,
    lập tức bên phải chỉ tiêu hiện ra một hộp sáng cho phép ta chọn chính xác từ 1 -> 4 số
    sau dấu phẩy.
    “Định khoản trên phiếu” và “Kèm theo chứng từ gốc” nếu 2 chức năng trên được
    được chọn thì khi in phiếu thu, chi, nhập, xuất đều thể hiện TK đối ứng số tiền của từng
    TK (định khoản) và cuối phiếu thu chi có dòng “Kèm theo chứng từ gốc”.
    2. Khai báo nhóm loại tài sản
    2.1. Các tiêu thức khai báo
    2.1.1. Loại tài sản: Là một danh mục nhóm TSCĐ trong doanh nghiệp dùng để đưa lên
    thẻ TSCĐ.
    2.1.2. Bộ phận quản lý: Là danh mục đối tượng sử dụng tài sản để đưa lên thẻ TSCĐ, có
    bao nhiêu đối tượng sử dụng khai báo bằng nhiêu bộ phận quản lý.

    16

  17. 2.1.3. Tách nguồn tài sản: Trong Acsoft đã mặc định sẵn 4 nguồn hình thành: Nguồn
    vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn vốn tự bổ xung, nguồn vốn khác.
    Nếu lựa chọn phương pháp tách nguồn tài sản thì mỗi khi lập thẻ TSCĐ thì chương trình
    yêu cầu chọn nguồn hình thành TSCĐ.
    2.2. Cách khai báo tiêu thức của TSCĐ
    Hệ thống -> Khai báo hệ thống -> Khai báo TSCĐ -> xuấn hiện giao diện gồm 3 lớp:
    Loại TSCĐ, bộ phận quản lý và tách nguồn.
    Muốn khai báo cho tiêu thức nào dùng chuột kích vào tiêu thức đó, giao diện sẽ được
    thể hiện để nhập tiêu thức đã chọn.
    2.2.1. Khai báo loại TSCĐ: Chọn giao diện làm việc là loại TSCĐ – > “Thêm mới” ->
    điền đối tượng tài sản cần khai báo – > “Lưu”.
    – Sửa: Chọn chỉ tiêu cần sửa bấm “Sửa” lập tức chỉ tiêu cần sửa sẽ được đưa lên ô
    sáng. Sau khi sửa xong bấm phím “Lưu”;
    – Xoá: Chọn chỉ tiêu cần xoá bấm nút “Xoá”, sau khi xoá xong bấm phím “Lưu”;
    – Thoát khỏi khai báo: Bấm tổ hợp phím “Thoát” hoặc “Esc”.
    2.2.2. Khai báo bộ phận quản lý: (Khai báo tương tự như khai báo loại tài sản)
    2.2.3. Khai báo tách nguồn
    – Nếu chọn theo dõi tài sản theo nguồn hình thành thì khi nhập thẻ TSCĐ máy sẽ yêu
    cầu tách nguồn hình thành TSCĐ;
    – Nếu chọn không theo dõi tài sản theo nguồn thì máy sẽ không hỏi nguồn hình thành.
    3. Khai báo tiêu thức quản lý
    3.1. Tác dụng: Tiêu thức quản lý nhằm hỗ trợ người sử dụng theo dõi chi tiết TK theo
    các yêu cầu quản trị như thời hạn công nợ, ngày hết hạn của hàng hoá thành phẩm, kho
    hàng hoá, giá trị công nợ.

    17

  18. Tiêu thức quản lý có thể là kiểu ngày, kiểu số, kiểu ký tự…

    3.2. Cách khai báo tiêu thức quản lý
    Hệ thống -> khai báo hệ thống -> khai báo tiêu thức quản lý
    VD: Nếu bạn muốn theo dõi giá trị công nợ cho phép cho Tài khoản 131, bạn cần phải
    làm những bước sau
    Trong ô tài khoản nhập TK131
    Nhấn “Thêm mới”
    Ô “Cấp 1”, bạn nhập mã số mà bạn sẽ đặt cho giá trị công nợ, VD: 01.
    Nhập giá trị công nợ mà bạn cần khai báo, VD: Giá trị 50.000.000đ
    Bấm phím “Lưu” để xác nhận khai báo xong.
    VD: Khai báo tiêu thức quản lý của nguyên vật liệu chính là các kho.
    Chú ý: Không thể khai báo mã số và giá trị trùng nhau của một TK, mỗi TK chỉ được
    khai báo một tiêu thức quản lý.
    4. Khai báo vụ việc
    4.1. Tác dụng
    Khai báo vụ việc là việc thiết lập một danh mục vụ việc nhằm đáp ứng yêu cầu của
    người sử dụng, thông thường dùng để quản lý các hợp đồng, khế ước phát sinh trong
    khoảng thời gian dài khó quản lý tại một thời điểm bất kỳ.
    VD: Vay của Ngân hàng Nông nghiệp theo khế ước 01 số tiền 500.000.000 nhưng Ngân
    hàng cho vay nhiều lần. Vào thời điểm bất kỳ ta có thể theo dõi được số tiền đã vay theo khế
    ước.
    4.2. Cách khai báo
    Hệ thống -> khai báo hệ thống -> khai báo vụ việc, hợp đồng;
    Xuất hiện giao diện khai báo, thể hiện toàn bộ thông tin về mã vụ việc và tên vụ việc
    để khai báo trước đó (nếu có), muốn khai báo tiếp ta bấm phím “Thêm”;

    18

  19. Sau khi khai báo xong bấm phím “Lưu”, nếu muốn khai báo tiếp nhấn phím “Thêm”
    trình tự khai báo diễn ra tương tự.
    5. Khai báo kho
    Hệ thống -> khai báo hệ thống -> khai báo kho hàng (khai báo tương tự như khai
    báo vụ việc, hợp đồng.
    Khai báo kho hàng sử dụng trong trường hợp đơn vị có các kho để lưu giữ vật tư,
    hàng hoá mà kế toán cần theo dõi, quản lý chi tiết về các chỉ tiêu số lượng cũng như giá
    trị theo từng kho.
    6. Khai báo danh mục ngoại tệ
    Hệ thống -> khai báo hệ thống -> khai báo danh mục ngoại tệ
    Phần này dùng để khai báo các loại ngoại tệ mà đơn vị sử dụng. Có thể khai báo
    nhiều loại ngoại tệ và tỷ giá của ngoại tệ, đồng thời chương trình cũng cho phép bạn theo
    dõi ngày hiệu lực của tỷ giá. Như vậy ở các phần kế toán ngoại tệ, bạn sẽ phải lựa chọn
    loại ngoại tệ sử dụng, chương trình sẽ đề xuất tỷ giá mà bạn đã khai báo. Bạn có thể sử
    dụng tỷ giá đề xuất hoặc tỷ giá thực tế tại thời điểm đó tùy theo nhu cầu của bạn.
    Bước 1: Chọn Thêm mới;
    Bước 2: Khai báo loại ngoại tệ;
    Bước 3: Khai báo tỷ giá, tên ngoại tệ;
    Bước 4: Nhấn lưu.
    7. Khai báo phương pháp tính giá
    Phần khai báo này cho bạn khai báo phương pháp tính giá thành: Giá thành theo hệ
    số, giá thành kế hoạch và giá thành định mức. Bạn có thể khai báo Hệ số, giá định mức,
    giá kế hoạch cho từng sản phẩm sản xuất.
    8. Khai báo khoản mục phí
    8.1. Tác dụng: Khoản mục phí dùng để theo dõi các bút toán phát sinh liên quan đến các
    tài khoản chi phí (trừ TK632, 611) theo từng khoản mục phí chi tiết, giúp cho người quản
    lý dễ dàng tổng hợp được chi phí theo từng khoản mục tại một thời điểm bất kỳ.
    8.2. Cách khai báo khoản mục phí
    Hệ thống -> khai báo hệ thống -> khai báo khoản mục phí

    19

  20. Xuất hiện một màn hình liệt kê tất cả các khoản mục phí đã khai báo (Nếu có)
    8.2.1. Thêm mới một khoản mục phí: Bấm tổ hợp phím Ctrl + N, xuất hiện giao diện để
    khai báo khoản mục phí như sau
    Trình tự: Trước hết đưa con trỏ vào ô mã cấp I nhập mã cấp I vào ô đó. Sau đó bấm
    phím Tab hoặc Enter để nhập tên cấp I
    VD: Muốn khai báo thêm chi phí sửa chữa máy phôtô.
    Trình tự khai báo như sau
    Hệ thống -> khai báo hệ thống -> khai báo khoản mục phí.
    Xuất hiện bảng liệt kê các khoản mục phí đã khai báo (nếu có), muốn khai báo thêm
    bấm nút “Thêm mới”
    + Trong ô mã cấp I: 01 -> Tab (Enter)

    + Trong ô tên cấp I: Chi phí sửa chữa máy phôtô -> Tab (Enter) -> “Lưu”
    Muốn khai báo tiếp cho các chi phí khác ta thao tác tương tự như trên.
    Chú ý: Bổ sung thêm mã cấp khoản mục phí
    Trên bảng liệt kê các mã cấp đã khai báo ta muốn bổ sung thêm mã cấp nào thì chọn
    mã cấp đó và bấm phím Ctrl + N
    Ví dụ: Bổ sung thêm mã cấp II của chi phí dịch vụ mua ngoài thêm mã cấp 2- 03:
    Nước.
    Trên bảng liệt kê kích chuột vào mã cấp II bất kỳ của chi phí dịch vụ mua ngoài bấm
    nút “Thêm” sau đó khai báo khoản mục phí ta khai như trường hợp thêm mới.
    8.2.2. Sửa mã cấp đã khai báo: Muốn sửa mã cấp nào đặt con trỏ vào đúng mã cấp đó

    20

Download tài liệu Giáo trình Kế toán máy Acsoft – Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai File Word, PDF về máy