[Download] Tải Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2
Nội dung Text: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2

Download


Giáo trình Kế toán doanh nghiệp gồm có những nội dung chính sau: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; kế toán thành phẩm, hàng hóa, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; kế toán nguồn vốn chủ sỡ hữu và nợ phải trả; kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu; báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 File Word, PDF về máy

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2

  1. Chương 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
    VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

    1. TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
    1.1. Chi phí sản xuất
    1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
    Khái niệm
    Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao
    động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến các hoạt
    động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách
    khác, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
    nghiệp tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
    Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
    Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau. Mỗi
    loại có nội dung, tính chất, tác dụng khác nhau trong quá trình kinh doanh.
    Căn cứ theo nội dung kinh tế : chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
    phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    Căn cứ theo khoản mục giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
    nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
    Ngoài ra chi phí sản xuất còn được phân loại thành chi phí bất biến và chi phí
    khả biến, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

    1.1.2 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
    Kế toán phải tổ chức theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và
    hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
    a. Đối với chi phí nguyên vật liệu
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu
    chính, vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. Các loại
    nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về để sử dụng
    ngay.
    b. Đối với chi phí nhân công trực tiếp
    Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ
    phận lao động trực tiếp sản xuất như tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương
    tính vào chi phí theo quy định cho nhân viên trực tiếp sản xuất
    c. Đối với chi phí sản xuất chung
    Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với phân
    xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp gồm các khoản: chi phí
    nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ dùng ở phân xưởng, chi phí khấu
    hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, và các chi phí khác bằng tiền ở
    phân xưởng…

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 1

  2. Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ
    phận sản xuất kinh doanh. Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng và cuối mỗi tháng
    tiến hành phân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạch toán chi phí.
    Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phí
    chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản phẩm.
    Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêng
    chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho
    từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Để tiến hành phân
    bổ, có thể sử dụng các tiêu thức: tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất, tỷ lệ chi phí
    nhân công trực tiếp, tỷ lệ nguyên vật liệu, hoặc một tỷ lệ cho sẵn…

    1.1.3 Chứng từ sổ sách sử dụng
    – Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
    – Hóa đơn GTGT
    – Bảng thanh toán tiền lương
    – Bảng trích khấu hao TSCĐ…

    1.2. Giá thành sản phẩm
    1.2.1 Khái niệm và đối tượng giá thành sản phẩm
    Khái niệm
    Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
    động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao
    vụ đã hoàn thành không kể các chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào.
    Các loại giá thành
    Giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, phạm vi và tính chất
    khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà kế toán thực hiện phân loại giá thành theo các
    tiêu thức khác nhau.
    * Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính thì giá thành được chia thành ba
    loại:
    – Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trước khi tiến hành các hoạt động
    kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí
    của kỳ kế hoạch.
    – Giá thành định mức là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
    và được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định
    trong kỳ kế hoạch (thường vào ngày đầu tháng), nên giá tsưhành định mức luôn thay
    đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất
    sản phẩm.
    – Giá thành thực tế là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
    phẩm trên cơ sở chi phí phát sinh trong kỳ.

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 2

  3. * Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản phẩm được chia thành giá thành sản
    xuất và giá thành tiêu thụ.
    – Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi
    phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng
    sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
    sản xuất chung.
    – Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí
    phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

    1.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
    Phương pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức để kế toán tính được tổng
    giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm lao vụ hoàn thành căn cứ vào chi phí sản
    xuất đã được tập hợp. Các khoản mục chi phí dùng để tính giá thành bao gồm:
    – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    – Chi phí nhân công trực tiếp
    – Chi phí sản xuất chung
    Công thức
    Z= Chi phí sản phẩm dở + Chi phí phát sinh – chi phí sản phẩm dở
    dang đầu kì trong kì dang cuối kì

    Z đơn vị = Tổng Z sản phẩm
    Số sản phẩm hoàn thành
    Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với:
    – Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất
    – Tính chất của quy trình công nghệ
    – Trình độ của đội ngủ kế toán
    – Yêu cầu quản lý
    – Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã lựa chọn
    – Các quy định hiện hành
    1.2.3 Chứng từ sổ sách sử dụng
    – Bảng tính giá thành sản phẩm

    1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
    Nếu chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở
    dang đầu kỳ và cuối kỳ thì tổng chi phí bằng tổng giá thành.
    Giá thành sản phẩm phản ánh lượng giá trị của hao phí lao động sống và lao
    động vật hoá đã thực chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bao gồm tất cả chi phí
    phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang và các chi phí trích trước có liên quan đến
    khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 3

  4. Chi phí sản xuất trong kỳ không được tính nhập hết vào giá thành sản phẩm hoàn
    thành trong kỳ vì có một bộ phận chi phí nằm trong giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
    và chi phí đã chi còn nằm chờ phân bổ.

    Tổng giá Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát Chi phí sản
    thành = dở dang đầu kì + sinh trong kì – xuất dở dang CK
    sản phẩm

    1.4. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang
    Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn
    đang nằm trong quá trình sản xuất.
    Như vậy, chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến những
    sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn kiên quan đến sản phẩm dở dang
    cuối kỳ.
    Để tính chính xác giá thành sản phẩm, một trong những điều kiện quan trọng là
    phải đánh giá chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối
    kù là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
    Để đánh giá sản phẩm dở dang cần kiểm kê xác định chính xác khối lượng sản phẩm
    dở dang thực có tại một thời điểm, thời gian thống nhất trong doanh nghiệp. Có như
    vậy số liệu mới không bị trùng và sót. Mặt khác doanh nghiệp phải xác định được mức
    độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang.
    Tùy thuộc đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tỷ trọng của các chi phí tham
    gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà kế
    toán có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

    Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc
    theo nguyên vật liệu chính)
    Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí nguyên
    vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác tính cho thành phẩm
    chịu.
    Công thức tính:
    Chi phí của Chi phí phát
    Chi phí của sản phẩm dở + NVLTT phát Khối lượng
    dang đầu kỳ sinh trong kỳ
    sản phẩm = x SP dở dang
    dở dang Khối lượng SP Khối lượng SP cuối kỳ
    cuối kỳ hoàn thành + dở dang cuối kỳ

    Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục
    gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau thì sản phẩm dơ dang ở giai đoạn công

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 4

  5. nghệ sau được đánh giá theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn công nghệ trước
    đó.
    Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có
    ưu điểm là tính toán đơn giản, khối lượng công việc ít. Tuy nhiên phương pháp này có
    nhược điểm là kết quả không chính xác cao vì chỉ có một khoản chi phí. Do vậy, đây là
    phương pháp chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và
    không biến động nhiều giữa cuối kỳ với đầu kỳ.
    Ví dụ:Tại nhà máy A có quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song, quy trình
    sản xuất tiến hành qua 2 phân xưởng sản xuất liên tục. Sản phẩm làm dở đầu tháng
    được đánh giá ở phân xưởng 1 là 300.000.000 đồng, ở phân xưởng 2 là 250.000.000
    đồng.
    Chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp như sau:
    Tại phân xưởng 1:
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 700.000.000 đồng
    Chi phí sản xuất khác : 200.000.000 đồng
    Tại phân xưởng 2:
    Nửa thành phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang : 1.000.000.000 đồng
    Chi phí sản xuất khác : 210.000.000 đồng
    Kết quả sản xuất trong tháng như sau:
    Tại phân xưởng 1 sản xuất được 80 nửa thành phẩm chuyển cả sang phân xưởng
    2 để tiếp tục sản xuất, còn lại 20 sản phẩm làm dở.
    Tại phân xưởng 2 sản xuất được 70 thành phẩm, còn lại 30 sản phẩm làm dở.
    Hãy xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của từng phân xưởng theo chi phí
    nguyên vật liệu trực tiếp:

    300.000.000 + 700.000.000
    Giá trị SPDD x 20 = 200.000.000
    cuối kỳ của =
    PX1
    (80 + 20)

    250.000.000 + 1.000.000.000
    Giá trị SPDD
    cuối kỳ của =
    PX2 (70 + 30) x 30 = 375.000.000

    Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước tính sản phẩm hoàn
    thành tương đương
    Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sản
    xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành.
    Phương pháp tính như sau:

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 5

  6. – Đối với những chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất như chi phí vật liệu phụ,
    nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo
    mức độ hoàn thành.

    Chi phí của Chi phí vật
    vật liệu chính + liệu chính
    dở dang đầu phát sinh
    Chi phí vật kỳ trong kỳ Khối lượng
    liệu chính = x SP dở dang
    dở dang Khối lượng Khối lượng SP
    cuối kỳ SP hoàn thành + dở dang

    Chi phí của Chi phí vật liệu
    vật liệu phụ + phụ Khối lượng
    Chi phí vật dở dang đầu phát sinh SP hoàn
    kỳ trong kỳ thành tương
    liệu phụ = x đương
    dở dang Khối lượng Khối lượng SP
    cuối kỳ SP hoàn thành + hoàn thành tương
    đương

    Chi phí nhân Chi phí nhân công
    công dở dang + phát sinh Khối lượng
    Chi phí đầu kỳ trong kỳ sản phẩm
    nhân công = x hoàn thành
    dở dang cuối Khối lượng Khối lượng SP tương đương
    kỳ SP hoàn thành + hoàn thành tương
    đương

    Chi phí sản Chi phí sản xuất
    xuất chung dở + chung Khối lượng
    Chi phí sản dang đầu kỳ phát sinh sản phẩm
    trong kỳ
    xuất chung = x hoàn thành
    DD cuối kỳ KL SP hoàn KL SP hoàn thành tương đương
    thành + tương đương

    Trong đó:

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 6

  7. Khối lượng sản phẩm hoàn Khối lượng SP Tỷ lệ chế biến đã
    thành tương đương = dở dang cuối kỳ x hoàn thành
    Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
    đương có ưu điểm là kết quả chính xác nhưng khối lượng tính toán nhiều. Do vậy
    phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực
    tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất.
    Thí dụ: Tại doanh nghiệp P tiến hành sản xuất một loại sản phẩm A. Sản phẩm làm
    dở đầu tháng, và chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp theo các khoản mục chi phí
    như sau:
    (Đơn vị tính : 1.000 đồng)
    Chi phí sản xuất của Chi phí sản xuất phát
    Khoản mục SPDD đầu tháng sinh trong tháng
    1. Chi phí nguyên vật liệu chính 580.000 3.920.000
    2. Chi phí vật liệu phụ 149.000 523.000
    3.Chi phí nhân công trực tiếp 352.350 1.454.750
    4.Chi phí sản xuất chung 92.100 361.500
    Cộng 1.153.450 6.259.250
    Kết quả sản xuất trong tháng như sau: Hoàn thành nhập kho 400 thành phẩm, còn
    lại 50 sản phẩm làm dở mức độ hoàn thành 40%. Biết chi phí nguyên vật liệu chính bỏ
    vào một lần ban đầu, còn những chi phí khác bỏ vào dần theo mức độ gia công sản
    xuất.
    Hãy xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp ước tính sản
    lượng hoàn thành tương đương
    Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính quy đổi theo sản lượng sản phẩm hoàn thành
    tương đương = 50 x 40% = 20

    Chi phí NVL chính 580.000 + 3.920.000
    tính cho SPDD =
    cuối kỳ 400 +50 x 50 = 500.000
    Chi phí NVL phụ 149.000 + 523.000
    tính cho SPDD = x 20 = 32.000
    cuối kỳ
    400 +20
    Chi phí NC trực tiếp 332.350 + 1.454.750
    tính cho SPDD cuối =
    kỳ 400 +20 x 20 = 85.100
    Chi phí SX
    92.100 + 361.500
    Giá trịchung tính cho
    sản phẩm dở dang= cuối kỳ = 638.700
    x 20 = 21.600
    SPDD cuối kỳ
    400 +20

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 7

  8. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuât định mức
    Theo phương pháp này kế toán căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và chi phí
    sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để tính ra
    chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    Chi phí sản xuất = Chi phí sản xuất x Số lượng sản
    làm dở cuối kỳ định mức ở từng phẩm làm dở ở
    công đoạn công đoạn đó
    Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và
    tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức.

    2. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG
    XUYÊN
    2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu
    chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
    Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối
    tượng tập hợp chi phí riêng biệt như sản phẩm, phân xưởng… thì kế toán tập hợp trực
    tiếp cho đối tượng đó.
    Trường hợp vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và
    không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo
    những tiêu thức phù hợp.
    Tiêu thức phân bổ có thể lựa chọn là theo định mức tiêu hao, theo trọng lượng,
    theo số lượng…
    Tài khoản sử dụng
    Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 621 phản ánh
    các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.
    Bên nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hoặc
    thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ kế toán.
    Bên có: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, các khoản ghi giảm
    chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    – Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành (TK 154).
    TK 621 cuối kỳ không có số dư.
    TK 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
    Phương pháp kế toán
    – Xuất kho nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
    hiện lao vụ dịch vụ:
    Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
    Có TK 152 “Nguyên vật liệu”
    – Các loại vật liệu phụ, nhiên liệu… xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm:

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 8

  9. Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
    Có TK 152 “Nguyên vật liệu”
    – Trường hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản
    phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ, căn cứ vào giá thực tế xuất dùng:
    Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ” (Chi tiết theo đối tượng)
    Nợ TK 133:Thuế GTGT được khấu trừ
    Có TK 331,111, 112
    – Trị giá vật liệu dùng không hết nhập lại kho
    Nợ TK 152 “Nguyên vật liệu”
    Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
    – Cuối tháng nếu có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết để lại tháng sau căn cứ vào
    phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng chưa sử dụng, kế toán ghi bút toán đỏ:
    Nợ TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
    Có TK 152 “Nguyên vật liệu”
    – Cuối kỳ, xác định chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tính giá
    thành.
    Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (Chi tiết theo đối tượng)
    Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” (Chi tiết theo đối tượng)

    2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
    Tài khoản sử dụng
    TK 622 dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao
    vụ, dịch vụ.
    Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ bao
    gồm tiền lương và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định.
    Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành (TK 154, TK
    631).
    TK 622 cuối kỳ không có số dư.
    TK 622 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
    Phương pháp kế toán
    – Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân sản
    xuất sản phẩm.
    Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” (Chi tiết theo đối tượng)
    Có TK 334 “Phải trả người lao động
    Có TK 331: Tiền công thuê ngoài
    – Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
    Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của CNV
    Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” (Phần tính vào chi phí)
    Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 9

  10. – Với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, phần tiền lương tính trước vào
    chi phí và các khoản tiền lương trích trước khác (ngừng sản xuất theo kế hoạch)
    Nợ TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” (Chi tiết theo đối tượng)
    Có TK 335 “Các khoản phải trả”
    – Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành theo từng đối
    tượng tập hợp chi phí.
    Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” ( Chi tiết theo từng đối tượng)
    Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” (Chi tiết theo từng đối tượng)
    Ví dụ: Có tài liệu tại 1 doanh nghiệp chế biến A như sau:
    1. Để sản xuất một loại sản phẩm A trong kỳ xí nghiệp đã sử dụng: Nguyên vật liệu
    chính 2.400.000 đ, vật liệu phụ 480.000 đ, nhiên liệu 720.000đ. (Tổng hợp số liệu trên
    các phiếu xuất kho vật tư )
    2. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A: 12.000.000đ
    3. Các khoản trích theo lương theo tỉ lệ qui định
    4. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
    Yêu cầu: định khoản kế toán các nghiệp vụ trên.

    2.3. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
    Sản phẩm hỏng là sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất
    xong nhưng có sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng, mẫu mã,
    quy cách. Những sai phạm này có thể do nguyên nhân liên quan đến trình độ lành
    nghề, chất liệu, tình hình trang bị kỹ thuật, việc chấp hành kỷ luật lao động…
    a. Đối với sản phẩm hỏng sửa chữa được
    Tùy sản phẩm hỏng nằm trong định mức hoặc ngoài định mức mà chi phí sữa
    chữa được hạch toán vào những khoản mục chi phí phù hợp.
    – Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh
    Nợ TK 621, 622
    Có TK liên quan
    – Kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
    Nợ TK 154 (sản phẩm hỏng)
    Có TK 621
    Có TK 622
    Có TK 627 ( Nếu có phân bổ chi phí sản xuất chung)
    – Căn cứ vào kết quả xử lý để phản ánh
    Nợ TK 154 (nếu tính vào giá thành của sản phẩm chính)
    Nợ TK 1388 (nếu bắt bồi thường)
    Nợ TK 811 (nếu tính vào chi phí khác)
    Có TK 154 (sp hỏng)
    b. Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được
    – Căn cứ vào giá của sản phẩm hỏng, ghi

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 10

  11. Nợ TK 154 (SP hỏng)
    Có TK 154 (SP chính) nếu phát hiện trong quá trình sản xuất
    Có TK 155 nếu phát hiện trong kho thành phẩm
    Có TK 157 nếu hàng gửi bán bị trả lại
    Có TK 632 nếu hàng đã bán bị trả lại
    – Căn cứ vào giá trị phế liệu thu hồi được
    Nợ TK 1528
    Có TK 154 (SP hỏng)
    – Căn cứ vào kết quả xử lý khoản thiệt hại để ghi
    Nợ TK 154 (nếu tính vào giá thành của sản phẩm chính)
    Nợ TK 1388 (nếu bắt bồi thường)
    Nợ TK 811 (nếu tính vào chi phí khác)
    Có TK 154 (sp hỏng)

    2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
    Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc
    phục vụ và quản lý sản xuất phát sinh trong các phân xưởng, bộ phận sản xuất của
    doanh nghiệp. (Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản
    phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
    Tài khoản sử dụng
    TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: TK này dùng để phản ảnh những chi phí phục vụ và
    quản lý SXKD phát sinh trong các phân xưởng sản xuất.
    Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
    Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
    – Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154, hoặc TK 631
    TK 627 cuối kỳ không có số dư
    TK 627 có 6 tài khoản cấp 2:
    + 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
    + 6272: Chi phí vật liệu
    + 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
    + 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
    + 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
    + 6278: Chi phí bằng tiền khác
    Phương pháp kế toán
    – Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng trong kỳ:
    Nợ TK 627 (6271) – Chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận
    Có TK 334 “Phải trả Người lao động”
    – Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương theo tỷ lệ
    quy định:
    Nợ TK 627 (6271) chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 11

  12. Nợ TK 334
    Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
    – Chi phí vật liệu chi ra để tự sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ và các chi phí vật liệu dùng
    chung khác cho từng phân xưởng:
    Nợ TK 627 (6272) – Chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận
    Có TK 152 “Vật liệu” (Chi tiết theo tài khoản cấp 2)
    – Các khoản công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các bộ phận phân xưởng:
    Nợ TK 627 (6273)- Chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận
    Có TK 153 “Công cụ, dụng cụ” (Chi tiết theo tài khoản cấp 2)
    – Trích khấu hao TSCĐ của phân xưởng:
    Nợ TK 627 (6274) – Chi tiết cho từng phân xưởng bộ phận
    Có TK 214 “Hao mòn TSCĐ” ( Chi tiết theo tài khoản cấp 2)
    – Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện nước, điện thoại, sửa chữa nhỏ…) (Đối với doanh
    nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
    Nợ TK 627 (6277)- Chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112, 331…
    – Các chi phí trích trước khác tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ:
    Nợ TK 627 (Chi tiết theo theo tài khoản cấp 2 và theo từng phân xưởng, bộphận)
    Có TK 335 (Chi tiết chi phí phải trả)
    – Phân bổ các chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung kỳ này (tiền thuê nhà xưởng,
    phương tiện kinh doanh, chi phí bảo hiểm…):
    Nợ TK 627 (Chi tiết theo theo tài khoản cấp 2 và theo từng phân xưởng, bộ phận)
    Có TK 142 ( Chi tiết chi phí trả trước)
    – Các chi phí bằng tiền khác (tiếp tân, hội nghị…)
    Nợ TK 627(6278) – Chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận
    Có TK 111, 112
    -Các khoản giảm chi phí sản xuất chung:
    Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 138…)
    Có TK 627
    – Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành theo từng đối
    tượng tập hợp chi phí.
    Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” ( Chi tiết theo từng đối tượng)
    Có TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
    Do chi phí sản xuất chung phát sinh có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao
    vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ cho từng đối tượng (sản
    phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định mức, theo tiền lương công nhân sản
    xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế của CNSX…).
    Ví dụ: Có tình hình về chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 5/N tại một phân
    xưởng .

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 12

  13. 1. Tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng 8.000.000 đ
    2. Các khoản trích theo lương theo tỉ lệ qui định
    3. Xuất phụ tùng thay thế để sửa chữa máy móc thiết bị 1.000.000 đ
    4. Chi phí điện nước phải trả công ty điện là 2.200.000 đ (Giá chưa có thuế GTGT
    2.000.000đ, Thuế suất thuế GTGT 10%)
    5. Chi phí bảo hộ lao động trả bằng tiền mặt 500.000 đ
    6. Xuất dùng công cụ lao động nhỏ cho phân xưởng sử dụng 600.000 đ, phân bổ trong
    3 tháng
    7. Cuối tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành
    Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên. Biết doanh nghiệp thuộc đối tượng
    tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán chi phí sản xuất theo phương
    pháp kê khai thường xuyên.

    2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
    Tài khoản sử dụng
    Kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
    – TK này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
    lao vụ ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch
    toán hàng tồn kho.
    Kết cấu TK 154:
    Bên nợ: – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân
    công, chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ
    Bên có: – Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
    – Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc gửi đi bán.
    – Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách
    hàng.
    Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
    Phương pháp kế toán
    – Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên nợ TK 154:
    Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất KD dở dang”
    Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
    – Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154:
    Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
    Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
    – Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển vào bên nợ TK 154:
    Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
    Có TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
    – Trị giá vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi (nếu chưa
    phản ánh ở TK 621):
    Nợ TK 152 ” Nguyên vật liệu”

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 13

  14. Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
    – Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ:
    Nợ TK 155 ” Thành phẩm”
    Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
    Giá thành sản phẩm thực tế gửi đi bán trong kỳ không qua kho:
    Nợ TK 157 ” Hàng gửi đi bán”
    Có TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
    – Công tác lao vụ hoàn thành bàn giao, giá trị sản phẩm sản xuất xong không nhập kho
    mà tiêu thụ ngay, kế toán ghi :
    Nợ TK 632 ” Giá vốn hàng bán”
    Có TK 155 “Thành phẩm”

    3. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KÌ
    Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo
    phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp
    kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi
    sổ liên tục. Bởi vậy cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại
    nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng để xác định chi phí của
    sản phẩm hoàn thành và của hàng đã bán.
    Tài khoản sử dụng
    Kế toán sử dụng TK 631 “Giá thành sản xuất”.
    – TK này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch
    vụ, lao vụ, lao vụ ở các đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
    kê định kỳ.
    Bên nợ:
    – Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
    – Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếpcho việc
    sản xuất sản phẩm, lao vụ.
    – Kết chuyển chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế.
    Bên có:
    – Giá trị sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được.
    – Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh
    doanh dở dang”.
    – Giá thành thực tế sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho và chi phí thực tế của khối
    lượng công tác lao vụ đã hoàn thành.
    TK 631 không có số dư cuối kỳ.

    3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
    Tài khoản sử dụng
    – Kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 14

  15. – Các chi phí được phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ, việc
    xuất dùng nguyên vật liệu được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán sau khi tiến hành kiểm
    kê và xác định giá trị nguyên vật liệu, dụng cụ tồn kho và hàng mua đang đi đường.
    Kết cấu TK 621 như sau :
    Bên nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
    Bên có:
    – Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm dịch vụ, lao vụ (TK 631).
    TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở theo từng đối tượng kế toán chi phí
    (phân xưởng bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ).
    Xác định giá trị các loại vật tư đã sử dụng trong kỳ được tính theo công thức sau:

    Giá trị VL Giá trị Giá trị Giá trị VL Giá trị VL Giá trị VL
    Sử dụng = VL tồn + VL đi + mua vào – tồn kho – đi đường
    Trong kì đầu kì đường Đk trong kì cuối kì cuối kì

    Phương pháp kế toán
    – Đầu kỳ căn cứ vào giá trị NVL tồn kho kế toán ghi:
    Nợ TK 611 “Mua hàng”
    Có TK 152, TK 153 “Nguyên vật liệu”, “Công cụ, dụng cụ”
    – Căn cứ vào giá trị hàng mua đang đi đường đầu kỳ:
    Nợ TK 611 “Mua hàng”
    Có TK 151 “Hàng mua đang đi đường”
    – Trong kỳ căn cứ vào các chứng từ mua NVL kế toán phản ánh các nghiệp vụ mua
    hàng (Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):
    Nợ TK 611 “Mua hàng”
    Nợ TK 133
    Có TK 111, 112, TK 331
    Cuối kỳ:
    – Kiểm kê xác định các loại vật tư tồn kho và tính giá vật tư tồn kho, kế toán ghi:
    Nợ TK 152, 153 “Nguyên vật liệu”; “Công cụ, dụng cụ”
    Có TK 611 “Mua hàng”
    – Xác định giá trị các loại vật tư đã sử dụng trong kỳ (Phải tổ chức kế toán chi tiết):
    Nợ TK 621 “Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp”
    Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
    Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng”
    Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
    Có TK 611 “Mua hàng”
    – Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm vào TK giá
    thành sản xuất:
    Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 15

  16. Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

    3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
    Kế toán giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ để tính giá thành sản
    phẩm lao vụ dịch vụ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK
    631 theo từng đối tượng bằng bút toán sau:
    Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
    Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

    3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
    Toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết
    theo các TK cấp 2 tương tự như các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
    pháp kê khai thường xuyên. Chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ vào TK 631 chi
    tiết theo từng sản phẩm, lao vụ để tính giá thành và ghi:
    Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
    Có TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

    3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
    – Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ vào giá thành sản xuất, kế toán ghi:
    Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
    Có TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang”
    – Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào giá thành sản xuất, kế toán ghi:
    Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
    Có TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”
    – Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất kế
    toán ghi:
    Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
    Có TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
    – Cuối kỳ tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 631 theo
    từng loại sản phẩm lao vụ, kế toán ghi:
    Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
    Có TK 627 ” Chi phí sản xuất chung”
    – Cuối kỳ kiểm kê xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, kế toán ghi:
    Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang”
    Có TK 631 “giá thành sản xuất”
    – Cuối kỳ kết chuyển tổng giá thành của sản phẩm sản xuất hoàn thành, kế toán ghi:
    Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
    Có TK 631 “giá thành sản xuất”
    Ví dụ : Có tài liệu về chi phí sản xuất ở 1 doanh nghiệp áp dụng hạch toán CPSX theo
    phương pháp kiểm kê định kỳ trong tháng 6/N như sau :

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 16

  17. 1. Giá trị NVL chính tồn kho đầu kỳ là 6.500.000 đ.
    2. Giá trị vật liệu phụ tồn kho đầu kỳ là 2.800.000 đ
    3.Trong kỳ doanh nghiệp đã dùng tiền gửi ngân hàng mua NVL chính 34.000.000đ,
    (Giá chưa có thuế); thuế suất thuế GTGT 10%. Dùng tiền mặt để mua vật liệu chính
    22.000.000đ (Giá chưa có thuế GTGT là 20.000.000đ; Thuế suất thuế GTGT 10%),
    Mua vật liệu phụ bằng tiền gửi ngân hàng 11.000.000đ (Giá chưa có thuế GTGT là
    10.000.000đ; Thuế suất thuế GTGT 10%).
    4. Tiền lương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp 18.000.000 đ. Các khoản trích theo
    lương theo chế độ quy định.
    5. Cuối kỳ kiểm kê kho xác định lượng tồn kho NVL và giá trị là: Nguyên vật liệu
    chính 4.600.000 đ, vật liệu phụ 1.800.000 đ
    Đồng thời qua kiểm kê hoá đơn mua hàng xác định giá trị NVL chính đã mua
    nhưng chưa về 3.600.000 đ.
    Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ trên. Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên
    vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vào TK giá thành sản xuất.
    Biết giá trị vật liệu chính được xuất dùng toàn bộ cho sản xuất sản phẩm; vật
    liệu phụ xuất dùng cho sản xuất sản phẩm là 6.000.000 đ; cho quản lý phân xưởng là
    3.000.000 đ; cho quản lý doanh nghiệp là 2.000.000

    4. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÁC
    LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP CHỦ YẾU
    4.1. Doanh nghiệp sản xuất giản đơn
    Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn: Số lượng mặt hàng
    ít, sản xuất khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn.
    Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ
    Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm.
    – Đặc điểm tính giá thành:
    Vì sản xuất khối lượng lớn nên việc tính giá thành thực hiện định kì
    Không có sản phẩm dở dang hoặc có rất ít sản phẩm dở dang do đó không cần
    kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
    Phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn)
    Z= Chi phí sản phẩm dở + Chi phí phát sinh – chi phí sản phẩm dở – Phế liệu
    dang đầu kì trong kì dang cuối kì (nếu có)
    Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
    Z= Chi phí SP dở + Chi phí phát sinh – chi phí SP dở – Giá trị SP – Phế liệu
    dang đầu kì trong kì dang cuối kì phụ (nếu có)

    Ví dụ: Công ty TNHH Thăng Long kế toán thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng
    tồn kho theo pp kê khai thường xuyên sản xuất 3 loại sản phẩm X,Y,Z theo quy trình

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 17

  18. công nghệ đơn giản. Căn cứ vào thông số kỹ thuật, công ty xác định được hệ số tính
    giá thành của sản phẩm X là 1, sản phẩm Y là 1,2 và của sản phẩm Z là 1,5.
    Tài liệu 1 : Số dư đầu kỳ của một số tài khoản
    – Tài khoản 154: 11.945.000
    – Tài khoản 155: 34.147.500
    – Tài khoản 155X (240 sản phẩm) 18.840.000
    – Tài khoản 155Z(130 sản phẩm) 15.307.500
    Tài liệu 2 : Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh liên quan như sau:
    Khoản mục chi phí Trực tiếp sản xuất Chi phí phân xưởng

    1. Chi phí nguyên vật liệu
    – Nguyên vật liệu chính 84.000.000
    – Vật liệu phụ 27.000.000
    2. Chi phí nhân công
    – Tiền lương 26.000.000 5.200.000
    3. Chi phí chung
    – Khấu trừ máy móc, thiết bị 43.750.000 12.350.000
    – Phân bổ công cụ, dụng cụ (142) 800.000 600.000
    – Điện,nước, điện thoại .. (331) 3.100.000
    Tài liệu 3: Tình hình sản xuất
    1. Trong tháng nhập kho 540 thành phẩm X, 700 thành phẩm Y, 800 thành phẩm Z.
    2. Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ gồm 122 sản phẩm X, 140 sản phẩm Y, và 150
    sản phẩm Z, mức độ hoàng thành 30%
    3. Phế liệu thu hồi nhập kho là 495.000
    4. Thu được 30 sản phẩm phụ, biết rằng đơn giá bán sản phẩm phụ là 70.000/sản
    phẩm, lợi nhuận kỳ vọng là 5% trên giá bán.
    Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và tính giá thành sản phẩm X,Y,Z. Lập
    phiếu tính giá thành phẩm. Biết rằng công ty áp dung phương pháp đánh giá sản phẩm
    dở dang theo pp nguyên vật liệu chính.

    Phương pháp hệ số
    Áp dụng cho đơn vị trong cùng phân xưởng hay cùng một quy trình công nghệ
    thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa các sản phẩm này có hệ số quy đổi
    gọi là sản phẩm chuẩn
    Bước 1: Tính số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành
    Bước 2: Tính số lượng sản phẩm chuẩn dở dang
    Bước 3: Tính tổng giá thành sản phẩm chính
    Z= Chi phí sản phẩm dở + Chi phí phát sinh – chi phí sản phẩm dở – Phế liệu
    dang đầu kì trong kì dang cuối kì (nếu có)

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 18

  19. Bước 4: Tính tổng số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành
    Bước 5: Tính giá thành đơn vị chuẩn
    Giá thành đơn vị sp chuẩn = Tổng Z sản phẩm hoàn thành
    Số lượng SP chuẩn hoàn thành
    Bước 6: Tính giá thành từng sản phẩm
    Giá thành sp thực tế = Z sp chuẩn x hệ số sp

    Ví dụ : Một Doanh nghiệp có cùng một quy trình sản xuất đồng thời thu được 3 loại
    sản phẩm chính là A, B và C. Phương pháp tính giá thành là phương pháp hệ số. Trong
    tháng tại phòng kế toán của DN có tài liệu liên quan đến giá thành như sau :
    Số dư đầu tháng của TK 154 : 1.625.000 đ. Trong tháng có tình hình sản xuất như sau
    1/ Mua vật liệu đem về sản xuất sản phẩm ngay : vật liệu chính trị giá 6.800.000 đ, vật
    liệu phụ trị giá 170.000 đ. Tiền chưa thanh toán.
    2/ Xuất kho công cụ theo giá thực tế 1.700.000 đ cho bộ phận quản lý phân xưởng sản
    xuất, phân bổ trong 4 tháng kể từ tháng này.
    3/ Chi tiền mặt trả lương đợt I cho công nhân viên ở phân xưởng là 8.500.000 trả hóa
    đơn tiếp khách nhà hàng của phân xưởng là 3.220.000 đ
    4/ Cuối tháng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 17.000.000 cho
    nhân viên quản lý PX là 6.800.000 đ.
    5/ Khấu hao TSCĐ trích trong tháng là 7.140.000 đ, trong đó phân bổ cho bộ phận SX
    70%, quản lý DN 30%.
    6/ Xuất kho vật liệu theo giá thực tế : vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm
    12.750.000đ, vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm là 255.000 đ, cho quản lý phân
    xưởng là 85.000 đ.
    7/ Trích BHXH, BHYT và KPCĐ, BHTN theo đúng chế độ quy định hiện hành.
    8/ Tài liệu kiểm kê cuối tháng : Nhập kho 5.000 SP.A; .2.500 SP.B và 1.000 SP.C . Số
    SPDD còn lại cuối tháng là 400 SP.A; 500 SP.B và 200 SP.C được đánh giá theo
    phương pháp NVL trực tiếp. Hệ số tính giá thành được quy định cho SP.A là 1; SP.B
    là 1,2 và SP.C là 1,5
    Yêu cầu :
    1. Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên cho đến khi nhập
    kho thành phẩm. Mở sơ đồ các TK chủ yếu
    2. Lập bảng tính giá thành sản phẩm.

    Phương pháp tỷ lệ
    Áp dụng cho các đơn vị mà trong cùng một phân xưởng thu được nhiều sản
    phẩm chính có quy cách khác nhau
    Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
    Bước 2: Tính tổng gía thành kế hoạch của nhóm sản phẩm
    Bước 3: Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm sản phẩm

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 19

  20. Tỷ lệ gía thành = Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
    Tổng gía thành kế hoạch của nhóm sản phẩm
    Bước 4: Tính giá thành thực tế từng sản phẩm
    Giá thành sp thực tế = Giá thành kế hoạch x tỷ lệ giá thành.

    4.2. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
    – Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Theo các đơn đặt hàng.
    – Đối tượng tính giá thành: Là sản phẩm của các đơn hàng.
    * Đặc điểm: Toàn bộ chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo các đơn đặt hàng.
    – Đối với các chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp)
    phát sinh trong kỳ sẽ được kế toán trực tiếp theo các đơn đặt hàng. (Căn cứ vào các
    chứng từ gốc hoặc bảng phân bổ chi phí).
    – Đối với các chi phí sản xuất chung, sau khi được tập hợp sẽ phân bổ cho từng đơn
    đặt hàng theo tiêu chuẩn phân bổ thích hợp (giờ công sản xuất, chi phí nhân công trực
    tiếp…)
    – Viêc tính giá thành được tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành
    – Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đều được coi là
    chi phí dở dang.

    4.3. Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ
    Sản xuất phụ là hoạt động sản xuất được doanh nghiệp tổ chức ra để phục vụ
    cho các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp hoặc tận dụng các năng lực thừa, phế
    liệu, phế phẩm của hoạt động chính để tạo ra những sản phẩm khác nhằm tăng thêm
    thu nhập cho doanh nghiệp.
    Sản xuất phụ trong doanh nghiệp có thể bao gồm nhiều loại khác nhau được tổ
    chức thực hiện ở các bộ phận hoặc phân xưởng sản xuất như bộ phận vận chuyển, bộ
    phận sản xuất khuôn mẫu, bộ phận sữa chữa… Do vậy trong kế toán cần theo dõi riêng
    chi phí sản xuất cho từng loại hoạt động để tính giá thành và phân bổ chi phí sản xuất
    phụ cho các đối tượng khác nhau.
    Nếu sản xuất phụ được tổ chức ra để phục vụ cho các hoạt động khác của doanh
    nghiệp thì các đối tượng sử dụng sản phẩm phụ đều phải chịu chi phí theo giá thành
    thực tế.
    Kết chuyển chi phí của phân xưởng sản xuất phụ
    Nợ TK 154 (phân xưởng sản xuất phụ)
    Có TK 621 (phân xưởng sản xuất phụ)
    Có TK 622 (phân xưởng sản xuất phụ)
    Có TK 627 (phân xưởng sản xuất phụ)
    Phân bổ chi phí sử dụng sản phẩm phụ cho các bộ phận khác
    Nợ TK 627, 641, 642…
    Có TK 154 (phân xưởng sản xuất phụ)

    Biên soạn: Ngô Thị Phương Nguyên 20

Download tài liệu Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 2 File Word, PDF về máy