[Download] Tải Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu – Tải về File Word, PDF

Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu
Nội dung Text: Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Download


(NB) Giáo trình Báo cáo tài chính là mô đun chuyên ngành của nghề kế toán doanh nghiệp, được học sau khi học xong các mô đun của nghề. Mô đun Báo cáo tài chính rèn luyện kỹ năng lập báo cáo tài chính của nghề kế toán, giúp người học sau khi ra trường có tay nghề vững trong thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu File Word, PDF về máy

Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

    GIÁO TRÌNH
    MÔ  ĐUN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
    TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
    Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ­CĐN ngày 04 tháng 01 năm  
    2016 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR – VT

    Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016

  2. TUY ÊN  B Ố  B Ả N  QUY Ề N

    Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có  
    thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về 
    đào tạo và tham khảo.
    Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích  
    kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

  3. LỜI GIỚI THIỆU

    Giáo trình Báo cáo tài chính là giáo trình chuyên ngành của nghề kế 
    toán doanh nghiệp.Giáo trình báo cáo tài chính rèn luyện kỹ năng lập báo 
    cáo tài chính của nghề kế toán.
    Giáo trình báo cáo tài chính được biên soạn không những đáp ứng 
    kịp thời nhu cầu công tác đào tạo còn là bộ  tài liệu quan trọng cung cấp 
    cho các giáo viên trong quá trình giảng dạy và c học sinh, sinh viên trong 
    quá trình học tập/
    Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn và sửa chữa hoàn thiện giáo trình 
    này, đã cập nhật những quy định pháp lý mới nhất về  kế  toán và chọn 
    lọc những nội dung khoa học phù hợp cả về thực tiễn và lý luận  để hoàn 
    thành cuốn giáo trình.

                                               Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016

                                      Biên soạn

                                     Bùi Thị Huệ 

  4. MỤC LỤC

    BÀI MỞ ĐẦU
    MÔ ĐUN: BÁO CÁO TÀI CHÍNH………………………………………………. 1
    BÀI 1…………………………………………………………………………………….. 4
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH………………….4
    1. Mục đích của báo cáo tài chính ………………………………………… 4
    2. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài
    chính…………………………………………………………………………………. 6
    3. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp …………………….7
    4.Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính …….8
    5. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính………………………9
    1.Mục đích, nguyên tắc và cơ sở lập bảng cấn đối kê toán ……11
    2. Nội dung và phương pháp lập chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trong
    Bảng cân đối kế toán…………………………………………………………. 13
    BÀI 3
    PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỈ TIÊU TÀI SẢN DÀI HẠN TRONG BẢNG
    CÂN ĐỐI KẾ TOÁN………………………………………………………………. 22
    1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu tài sản dài hạn trong
    Bảng cân đối…………………………………………………………………….. 23
    2.Bài tập ứng dụng……………………………………………………………. 31
    BÀI 4
    PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỈ TIÊU NỢ PHẢI TRẢ TRONG BẢNG
    CÂN ĐỐI KẾ TOÁN………………………………………………………………. 34
    1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu nợ phải trả trong
    Bảng cân đối kế toán…………………………………………………………. 34
    2. Bài tập ứng dụng…………………………………………………………… 42

  5. BÀI 5
    PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỈ TIÊU VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG
    BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN…………………………………………………….. 45
    1. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu
    trong Bảng cân đối kế toán ………………………………………………… 45
    2. Bài tập ứng dụng…………………………………………………………… 57
    BÀI 6
    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH …………………..58
    1. Nội dung và kết cấu báo cáo: …………………………………………. 58
    2. Các chỉ tiêu và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động
    kinh doanh……………………………………………………………………….. 59
    BÀI 7
    BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC
    TIếP …………………………………………………………………………………… 69
    1.Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo
    phương pháp trực tiếp……………………………………………………….. 69
    2. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương
    pháp trực tiếp……………………………………………………………………. 73
    BÀI 8
    BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO PHƯƠNG PHÁP GIÁN
    TIẾP……………………………………………………………………………………. 93
    1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo
    phương pháp gián tiếp……………………………………………………….. 93
    2. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương
    pháp gián tiếp…………………………………………………………………… 93
    BÀI 9
    BẢN THUYẾT MINH CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG
    BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN…………………………………………………… 104
  6. 1. Mục đích, nguyên tắc và cơ sở trình bày bản thuyết minh
    BCTC ……………………………………………………………………………. 104
    2. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh cho các khoản
    mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán……………………………106
    BÀI 10
    BẢN THUYẾT MINH CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG
    TRONG BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ BÁO
    CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ………………………………………………. 118
    1. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh cho các khoản
    mục trình bày trong trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ …………………………………………. 118
    2. Bài tập ứng dụng ………………………………………………………… 120
    PHỤ LỤC …………………………………………………………………………. 121
    DANH MỤC CÁCTỪ VIẾT TẮT…………………………………………….. 160
    TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………… 161
  7. BÀI MỞ ĐẦU
    MÔ ĐUN: BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    Mã mô đun: MĐ 23
    Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: 
    Mô đun Báo cáo tài chính là mô đun chuyên nghành của nghề  kế  toán 
    doanh nghiệp, được học sau khi học xong các mô đun của nghề. Mô đun Báo 
    cáo tài chính rèn luyện kỹ năng lập báo cáo tài chính của nghề  kế  toán, giúp  
    người học sau khi ra trường có tay nghề  vững trong thực hiện công tác kế 
    toán tại các doanh nghiệp.
    Mục tiêu của mô đun: 
    Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng :
    ­ Trình bày được những quy định chung  về hệ thống các báo cáo tài chính;
    ­ Trình bày được nguyên tắc, cơ sở và phương pháp lập Bảng cân đối kế 
    toán; 
    ­ Trình bày được phương pháp lập Báo cáo kết quả  hoạt động kinh 
    doanh;
    ­ Trình bày được nguyên tắc, cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 
    phương pháp trực tiếp, gián tiếp;
    ­ Trình bày phương pháp lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp, trực 
    tiếp;
         ­ Trình bày mục đích nội dung của bản thuyết minh báo cáo tài chính;
    ­ Lập được Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
    ­ Lập  được Bảng cân đối kế toán;
    ­ Lập được Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phương pháp trực tiếp;
    ­ Lập được Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phương pháp gián tiếp;
    ­ Lập được bản thuyết minh báo cáo tài chính;
    ­ Có đạo đức nghề nghiệp đúng đắn;

    Trang 1

  8. ­ Có ý chủ  động, độc lập trong công việc, tự  học cập nhật kiến thức, 
    nâng cao trình độ chuyên môn; 
    ­ Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học và tự học để đáp ứng yêu 
    cầu nghề nghiệp trong điều kiện của xã hội hiện nay.

    Trang 2

  9. Nội dung của mô đun:
    Số Thời  Hình thức 
    Tên các bài trong mô đun
    TT gian giảng dạy
    1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chính 2 Lý thuyết
    Phương pháp lập chỉ  tiêu tài  sản ngắn hạn trong 
    2 Bảng cân đối kế toán 10 Tích hợp
    Phương pháp lập chỉ tiêu tài sản dài hạn trong Bảng 
    3 cân đối kế toán 10 Tích hợp
    Phương pháp lập chỉ tiêu nợ phải trả trong Bảng cân 
    4 đối kế toán 10 Tích hợp
    Phương pháp lập chỉ tiêu vốn chủ sở hữu trong Bảng 
    5 cân đối kế toán 20 Tích hợp
      Kiểm tra bài 2,3,4,5 4 Tích hợp
    6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 20 Tích hợp
      Kiểm tra bài 6 4 Tích hợp
    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  theo phương pháp trực 
    7 tiếp 25 Tích hợp
    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  theo phương pháp gián 
    8 tiếp 15 Tích hợp
      Kiểm tra bài 7,8 3 Tích hợp
    Bản thuyết minh cho các khoản mục trình bày trong  
    9 Bảng cân đối kế toán  10 Tích hợp
    Bản thuyết minh  trong Báo cáo kết quả  hoạt động 
    10 kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ          16 Tích hợp
      Kiểm tra bài 9,10 4 Tích hợp
      Cộng 150

    Trang 3

  10. BÀI 1
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    Giới thiệu:
    Báo cáo tài chính dùng để  cung cấp thông tin về  tình hình tài chính,  
    tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp  ứng yêu 
    cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của 
    những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế
    Mục tiêu: 
    ­ Trình bày được mục đích, nguyên tắc của báo cáo tài chính;
    ­ Trình bày được đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ  ký trên 
    Báo cáo tài chính;
    ­  Phân biệt được các  yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài 
    chính;
    ­ Nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu trong quá trình học
    Nội dung:
    1. Mục đích của báo cáo tài chính
    * Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
    a) Tài sản;
    b) Nợ phải trả;
    c) Vốn chủ sở hữu;
    d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí 
    khác; 
    đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
    e) Các luồng tiền.
    *Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong  
    “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản 
    ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi 
    nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

    Trang 4

  11. *Kỳ lập Báo cáo tài chính
    1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài 
    chính năm theo quy định của Luật kế toán. 
    2. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ 
    gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên.
    3. Kỳ lập Báo cáo tài chính khác
    a) Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế  toán khác 
    (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty  
    mẹ hoặc của chủ sở hữu.
    b) Đơn vị  kế  toán bị  chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình 
    thức sở  hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài 
    chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở 
    hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.
    4. Xác định niên độ  tổng hợp Báo cáo tài chính của cơ  quan tài chính,  
    thống kê
    Khi tổng hợp thống kê, trường hợp nhận được Báo cáo tài chính của  
    các doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, cơ quan quản lý Nhà 
    nước thực hiện theo nguyên tắc:
    a) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/4, 
    kết thúc vào 31/3 hàng năm thì số  liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp 
    thống kê vào số liệu của năm trước liền kề;
    b) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu tư 1/7,  
    kết thúc vào 30/6 hàng năm, Báo cáo tài chính dùng để  tổng hợp thống kê là  
    Báo cáo tài chính bán niên;
    c) Trường hợp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/10, 
    kết thúc vào 30/9 hàng năm thì số  liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp 
    thống kê vào số liệu của năm sau.

    Trang 5

  12. 2. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính
    1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm:
    Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình  
    doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài chính  
    năm phải lập theo dạng đầy đủ.
    2. Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý 
    và Báo cáo tài chính bán niên): 
    a) Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ 
    phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên 
    độ;
    b) Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên  
    được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên  độ  (nhưng không bắt 
    buộc). 
    c) Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm  
    lược. Chủ  sở  hữu đơn vị  quyết định việc lựa chọn dạng đầy đủ  hoặc tóm  
    lược đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ  của đơn vị  mình nếu không trái 
    với quy định của pháp luật mà đơn vị thuộc đối tượng bị điều chỉnh.
    3. Doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị  trực thuộc không có tư  cách 
    pháp nhân phải lập Báo cáo tài chính của riêng đơn vị  mình và Báo cáo tài  
    chính tổng hợp. Báo cáo tài chính tổng hợp được lập trên cơ  sở  đã bao gồm  
    số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và đảm  
    bảo đã loại trừ  tất cả  số  liệu phát sinh từ  các giao dịch nội bộ  giữa đơn vị 
    cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.
    Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập Báo cáo tài 
    chính của mình phù hợp với kỳ  báo cáo của đơn vị  cấp trên để  phục vụ  cho  
    việc tổng hợp Báo cáo tài chính của đơn vị  cấp trên và kiểm tra của cơ quan  
    quản lý Nhà nước.

    Trang 6

  13. 4. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành  
    đặc thủ tuân thủ  theo quy định tại chế  độ  kế  toán do Bộ  Tài chính ban hành  
    hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.  
    5. Việc lập, trình bày và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất năm và 
    Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ thực hiện theo quy định của pháp luật  
    về Báo cáo tài chính hợp nhất.
    6. Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo Luật kế toán. Đối với 
    đơn vị không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê dịch vụ kế toán lập Báo cáo tài 
    chính, người hành nghề thuộc các đơn vị dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ Số 
    chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ  Đơn vị  cung cấp dịch vụ kế toán. Người 
    hành nghề cá nhân phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
    3. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
    Hệ  thống Báo cáo tài chính gồm Báo cáo tài chính năm và Báo cáo tài 
    chính giữa niên độ. Biểu mẫu Báo cáo tài chính kèm theo tại Phụ lục 2 Thông 
    tư này. Những chỉ tiêu không có số  liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài  
    chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự các chỉ tiêu của Báo cáo tài 
    chính theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
    1. Báo cáo tài chính năm gồm:
    ­ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
    ­ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
    ­ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 ­ DN 
    ­ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
    2. Báo cáo tài chính giữa niên độ: 
    a) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm: 
    ­ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ  Mẫu số B 01a – DN
    ­ Báo cáo kết quả  hoạt động kinh doanh giữa  Mẫu số B 02a – DN
    niên độ 
    ­ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a – DN
    ­ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc  Mẫu số B 09a – DN
    b) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm: 
    ­ Bảng cân đối kế toán giữa niên độ Mẫu số B 01b – DN

    Trang 7

  14. ­ Báo cáo kết quả  hoạt  động kinh doanh giữa   Mẫu số B 02b – DN
    niên độ 
    ­ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ  giữa niên độ  Mẫu số B 03b – DN 
    ­ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – DN
    4.Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính
    1. Thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực,  
    hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.  
    Để  đảm bảo sự  trung thực, thông tin phải có 3 tính chất là đầy đủ, khách  
    quan, không có sai sót. 
    ­ Thông tin được coi là đầy đủ  khi bao gồm tất cả  các thông tin cần 
    thiết  để  giúp  người sử  dụng  Báo cáo tài chính  hiểu  được bản chất, hình 
    thức và rủi ro của các giao dịch và sự kiện. Đối với một số khoản mục, việc 
    trình bày đầy đủ  còn phải mô tả  thêm các thông tin về chất lượng, các yếu 
    tố  và tình huống có thể   ảnh hưởng tới chất lượng và bản chất của khoản 
    mục.
    ­ Trình bày khách quan là không thiên vị khi lựa chọn hoặc mô tả  các  
    thông tin tài chính. Trình bày khách quan phải đảm bảo tính trung lập, không  
    chú trọng, nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ cũng như có các thao tác khác làm thay  
    đổi mức độ   ảnh hưởng của thông tin tài chính là có lợi hoặc không có lợi 
    cho người sử dụng Báo cáo tài chính. 
    ­ Không sai sót có nghĩa là không có sự  bỏ  sót trong việc mô tả  hiện  
    tượng và không có sai sót trong quá trình cung cấp các thông tin báo cáo được 
    lựa chọn và áp dụng. Không sai sót không có nghĩa là hoàn toàn chính xác 
    trong tất cả  các khía cạnh, ví dụ, việc  ước tính các loại giá cả  và giá trị 
    không quan sát được khó xác định là chính xác hay không chính xác. Việc  
    trình bày một  ước tính được coi là trung thực nếu giá trị   ước tính được mô 
    tả rõ ràng, bản chất và các hạn chế của quá trình ước tính được giải thích và 
    không có sai sót trong việc lựa chọn số liệu phù hợp trong quá trình ước tính.
    2. Thông tin tài chính phải thích hợp để  giúp người sử  dụng Báo cáo 

    Trang 8

  15. tài chính dự đoán, phân tích và đưa ra các quyết định kinh tế.
    3. Thông tin tài chính phải được trình bày đầy đủ  trên mọi khía cạnh  
    trọng yếu. Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông 
    tin hoặc thông tin thiếu chính xác có thể làm ảnh hưởng tới quyết định của 
    người sử  dụng thông tin tài chính của đơn vị  báo cáo. Tính trọng yếu dựa 
    vào bản chất và độ  lớn, hoặc cả hai, của các khoản mục có liên quan được 
    trình bày trên báo cáo tài chính của một đơn vị cụ thể.
    4. Thông tin phải đảm bảo có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.
    5. Thông tin tài chính phải được trình bày nhất quán và có thể so sánh  
    giữa các kỳ kế toán; So sánh được giữa các doanh nghiệp với nhau.
    5. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính
    1. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các quy định tại  
    Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và các chuẩn mực kế toán  
    khác có liên quan. Các thông tin trọng yếu phải  được giải trình để  giúp 
    người đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    2. Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao 
    dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó (tôn 
    trọng bản chất hơn hình thức).
    3. Tài sản không được ghi nhận cao hơn giá trị có thể thu hồi; Nợ phải  
    trả không được ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
    4. Phân loại tài sản và nợ  phải trả: Tài sản và nợ  phải trả  trên Bảng 
    cân đối kế toán phải được trình bày thành ngắn hạn và dài hạn; Trong từng 
    phần ngắn hạn và dài hạn, các chỉ  tiêu được sắp xếp theo tính thanh khoản  
    giảm dần. 
    a) Tài sản hoặc nợ phải trả có thời gian đáo hạn còn lại không quá 12 
    tháng hoặc một chu kỳ  sản xuất, kinh doanh thông thường kể  từ  thời điểm 
    báo cáo được phân loại là ngắn hạn; 

    Trang 9

  16. b) Những tài sản và nợ  phải trả không được phân loại là ngắn hạn thì 
    được phân loại là dài hạn.
    c) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải thực hiện tái phân loại tài sản  
    và nợ  phải trả  được phân loại là dài hạn trong kỳ  trước nhưng có thời gian  
    đáo hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ  sản xuất, kinh doanh  
    thông thường kể từ thời điểm báo cáo thành ngắn hạn.
    5. Tài sản và nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt. Chỉ  thực hiện  
    bù trừ khi tài sản và nợ phải trả liên quan đến cùng một đối tượng, có vòng 
    quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, phát sinh từ  các giao dịch và sự  kiện  
    cùng loại.
    6. Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí phải được trình bày theo 
    nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Báo cáo kết quả hoạt  
    động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh các khoản mục doanh 
    thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản doanh thu, thu  
    nhập, chi phí của các kỳ  trước có sai sót làm  ảnh hưởng đến kết quả  kinh  
    doanh và lưu chuyển tiền phải được điều chỉnh hồi tố, không điều chỉnh vào 
    kỳ báo cáo.
    7. Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp giữa doanh nghiệp và các đơn vị 
    cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, số dư các khoản  
    mục nội bộ  của Bảng cân đối kế  toán, các khoản doanh thu, chi phí, lãi, lỗ 
    được coi là chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải được 
    loại trừ. 
    Câu hỏi ôn tập
    1.Hãy cho biết mục đích và kỳ lập báo cáo tài chính?
    2.Hãy nêu nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính?

    Trang 10

  17. BÀI 2
    PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỈ TIÊU TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG BẢNG 
    CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
    Giới thiệu:
    Bảng cân đối kế  toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn 
    bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại 
    một thời điểm nhất định
    Mục tiêu:
    ­ Trình bày được mục đích ,nguyên tắc và cơ  sở  lập bảng cấn đối kê 
    toán;
    ­ Trình bày được phương pháp lập chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trong Bảng 
    cân đối kế toán;
    ­ Lập  được chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trong Bảng cân đối kế toán;
    ­ Có ý chủ  động, độc lập trong công việc, tự  học cập nhật kiến thức, 
    nâng cao trình độ chuyên môn. 
    Nội dung:
    1.Mục đích, nguyên tắc và cơ sở lập bảng cấn đối kê toán
    1.1.  Mục đích của Bảng cân đối kế toán
     Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện  
    có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành 
    các tài sản đó. Căn cứ  vào Bảng cân đối kế  toán có thể  nhận xét, đánh giá 
    khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    1.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
    1.2.1. Theo quy định tại Chuẩn mực kế  toán “Trình bày Báo cáo tài 
    chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc  
    chung về  lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế 
    toán, các khoản mục Tài sản và Nợ  phải trả  phải được trình bày riêng biệt 

    Trang 11

  18. thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ  theo thời hạn của chu kỳ  kinh doanh bình  
    thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
    a) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ  kinh doanh bình thường trong vòng 
    12 tháng, thì Tài sản và Nợ  phải trả  được phân thành ngắn hạn và dài hạn 
    theo nguyên tắc sau:
    ­ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không 
    quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;
    ­ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên 
    kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn.
    b) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 
    tháng, thì Tài sản và Nợ  phải trả  được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo  
    điều kiện sau:
    ­ Tài sản và Nợ  phải trả  được thu hồi hay thanh toán trong vòng một  
    chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;
    ­ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài 
    hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.
    Trường hợp này, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định 
    chu kỳ  kinh doanh thông thường, thời gian bình quân của chu kỳ  kinh doanh 
    thông thường, các bằng chứng về  chu kỳ  sản xuất, kinh doanh của doanh 
    nghiệp cũng như của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động.
    c) Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào 
    chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và 
    Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
    1.2.2. Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị  cấp trên  
    và đơn vị  cấp dưới trực thuộc không có tư  cách pháp nhân, đơn vị  cấp trên  
    phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao 
    dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa đơn vị 
    cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

    Trang 12

  19. Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa đơn 
    vị cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ 
    thuật hợp nhất Báo cáo tài chính.
    1.2.3. Các chỉ tiêu không có số  liệu được miễn trình bày trên Bảng cân 
    đối kế toán. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số  thứ  tự  của các chỉ  tiêu theo 
    nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.
    1.3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
    ­ Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
    ­ Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
    ­ Căn cứ  vào Bảng cân đối kế  toán năm trước (để  trình bày cột đầu  
    năm).
    2. Nội dung và phương pháp lập chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trong Bảng 
    cân đối kế toán
     ­ Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)
    Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị  tiền, các khoản tương đương 
    tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể  chuyển đổi thành tiền, có thể  bán 
    hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình 
    thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương 
    đương tiền, các khoản đầu tư  tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn  
    hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. 
    Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.
    ­ Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
    Là chỉ  tiêu tổng hợp phản  ánh toàn bộ  số  tiền và các khoản tương 
    đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt 
    tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ  hạn), tiền đang chuyển và các khoản  
    tương đương tiền  của doanh nghiệp. Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112.
    + Tiền (Mã số 111)

    Trang 13

  20. Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời 
    điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng 
    không kỳ hạn và tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng 
    số  dư  Nợ  của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng” và 
    113 “Tiền đang chuyển”.
    + Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)
    Chỉ  tiêu này phản ánh các khoản đầu tư  ngắn hạn có thời hạn thu hồi  
    không quá 3 tháng kể từ  ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành 
    một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền 
    tại thời điểm báo cáo. 
    Số  liệu để  ghi vào chỉ  tiêu này căn cứ  chủ  yếu vào số  dư  Nợ  chi tiết  
    của tài khoản 1281 “Tiền gửi có kỳ  hạn” (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ 
    hạn gốc không quá 3 tháng) và tài khoản 1288 “Các khoản đầu tư  khác nắm  
    giữ  đến ngày đáo hạn” (chi tiết các khoản đủ  tiêu chuẩn phân loại là tương 
    đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản  
    được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì 
    kế  toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền 
    có thể  bao gồm: Kỳ  phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng 
    có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng…
    Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá 
    hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ  tiêu khác, phù 
    hợp với nội dung của từng khoản mục.
    Khi phân tích các chỉ  tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền 
    trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thể coi tương đương tiền bao gồm cả 
    các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng 
    có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng  
    tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
    ­ Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

    Trang 14

Download tài liệu Giáo trình Báo cáo tài chính – Nghề: Kế toán doanh nghiệp – CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu File Word, PDF về máy