[Download] Tải Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên – Tải về File Word, PDF

Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên

Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên
Nội dung Text: Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên

Download


Bài viết này tập trung vào khảo sát thực trạng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giải quyết các vướng mắc về kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may.

Bạn đang xem: [Download] Tải Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên File Word, PDF về máy

Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên

  1. ISSN 2354-0575

    GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
    TẠI CÁC DOANH NGHIỆP MAY HƯNG YÊN

    Nguyễn Thị Kim Dung, Đỗ Thị Loan
    Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh

    Ngày nhận: 21/01/2017
    Ngày sửa chữa: 19/02/2017
    Ngày xét duyệt: 10/03/2017

    Tóm tắt:
    Tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất may mặc có vai trò chủ đạo, là điều kiện để đảm
    bảo hoạt động sản xuất liên tục, nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc hạch toán, quản lý và sử
    dụng tài sản cố định tại các doanh nghiệp may hiện nay còn nhiều bất cập chưa phù hợp với quy định và
    thực tế sử dụng tài sản tại các doanh nghiệp dẫn đến hạch toán chi phí không đúng, hiệu quả kinh tế thấp.
    Bài viết này tập trung vào khảo sát thực trạng kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp may Hưng Yên,
    từ đó đề xuất những giải pháp nhằm giải quyết các vướng mắc về kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp may.
    Từ khóa: Tài sản cố định, Doanh nghiệp may Hưng Yên, Kế toán Tài sản cố định.

    1. Đặt vấn đề Hưng Yên đã có những bước chuyển dịch mạnh mẽ
    Tài sản cố định (TSCĐ) không chỉ là điều theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Sản xuất
    kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động sản công nghiệp tăng trưởng nhanh, giá trị sản xuất tăng
    xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà tài sản cố bình quân 26,7% năm, hình thành một số ngành sản
    định thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài xuất có tính động lực như điện tử, dệt may, cơ khí
    sản, vốn doanh nghiệp. Giá trị tài sản ảnh hưởng rất và luyện thép, trong đó ngành công nghiệp dệt may
    lớn đến chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Giá được đánh giá là một trong những ngành mang lại
    trị tài sản cố định ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý nguồn thu chủ yếu cho ngân sách của tỉnh
    sử dụng ngày càng chặt chẽ, khoa học và hiệu quả Thực tế cho thấy, đối với tỉnh Hưng Yên,
    hơn. Bên cạnh đó, do số lượng tài sản cố định sử ngành may mặc là ngành công nghiệp chủ lực, đóng
    dụng trong ngành may là rất lớn, việc quản lý, lựa góp chủ yếu cho kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và
    chọn phương pháp tính và hạch toán hao mòn vào là ngành công nghiệp thu hút số lượng lao động
    chi phí đòi hỏi phải hợp lý. Quản lý và sử dụng tốt lớn nhất, góp phần tạo công ăn việc làm hiệu quả
    TSCĐ không chỉ có tác dụng nâng cao chất lượng nhất cho người lao động trên địa bàn tỉnh. Hiện nay
    năng lực hoạt động, tiết kiệm vốn mà còn là một ngành may mặc thu hút khoảng 60% lao động hoạt
    biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất do động trong lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh,
    hao mòn tài sản cố định gây ra. với cơ cấu dân số đông, tỷ lệ nữ giới chiếm tới 54%,
    Với mục tiêu tìm hiểu thực trạng kế toán tài có thể nói Hưng Yên có tiềm năng rất lớn để phát
    sản cố định trong các doanh nghiệp may, từ đó đề triển ngành công nghiệp dệt may.
    xuất biện pháp giải quyết các vấn đề bất cập mà Tại các doanh nghiệp may nói chung và các
    đa số các doanh nghiệp may Hưng Yên đang còn doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nói
    vướng mắc. riêng TSCĐ thường chiếm một tỷ trọng lớn trong
    tổng tài sản. Theo khảo sát thực tế ở một số doanh
    2. Thực trạng kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp may Hưng Yên như: Tổng Công ty May
    nghiệp may Hưng Yên Hưng Yên, Công ty CP may Phố Hiến, Công ty Cổ
    Sau khi tái lập tỉnh, cơ cấu kinh tế của tỉnh phần may và DV Hưng Long … cho thấy (Bảng 1):

    Bảng 1. Tỷ trọng giá trị TSCĐ trong tổng tài sản (ĐVT: đồng)
    Chỉ tiêu Công ty CP may Công ty CP may và Công ty TNHH may
    Hưng Yên DV Hưng Long Phố Hiến
    1. Giá trị TSCĐ 24.838.717.745 15.402.187.601 5.051.766.665
    2. Tổng tài sản 62.082.098.648 34.908.673.761 12.806.785.309

    Khoa học & Công nghệ – Số 13/Tháng 3 – 2017 Journal of Science and Technology 121

  2. ISSN 2354-0575

    3. Tỷ trọng TSCĐ/tổng TS 0,40 0,44 0,39
    4. Tỷ trọng từng TSCĐ (MMTB) 0,38 0,27 0,69
    5. Tỷ trọng TSCĐ bp sản xuất 42,51 41,83 38,98
    6. Vốn chủ sở hữu 35.162.144.263 17.786.982.341 4.278.967.439
    7. Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ 1,42 1,15 0,85

    Bảng số liệu trên cho thấy khái quát giá trị liệu. Trong phòng kế toán các máy tính có mạng
    TSCĐ của một số công ty những năm gần đây. Tài nội bộ kết nối với máy chủ từ đó thuận tiện cho
    sản cố định chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản việc quản lý, chiết xuất thông tin từ phần mềm ra
    kinh doanh của các doanh nghiệp. Với đặc thù là sử dụng làm báo cáo. Và các kế toán viên có thể
    ngành sản xuất may mặc nên cần rất nhiều máy may đồng thời nhập dữ liệu vào phần mềm cùng một lúc.
    công nghiệp do đó tỷ trọng TSCĐ lớn sẽ phản ánh Ngoài ra, các doanh nghiệp may còn trang bị mạng
    tình trạng TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ của internet giúp cập nhật thông tin thay đổi từ chính
    doanh nghiệp tốt. Đồng thời chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ sách nhà nước, máy in, máy foto, máy fax… phục
    TSCĐ (tính bằng Vốn chủ sở hữu / Giá trị TSCĐ) vụ đắc lực cho công tác kế toán.
    này cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Thứ năm: Cung cấp thông tin về TSCĐ.
    dùng cho đầu tư TSCĐ. Tỷ suất lớn hơn 1 cho biết Thông tin về TSCĐ tại doanh nghiệp được cung cấp
    doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh. Do khá đầy đủ cho việc phân tích tình hình biến động
    ảnh hưởng và tầm quan trọng của TSCĐ nên nó chi của TSCĐ, hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định của
    phối tới công tác hạch toán kế toán tại các doanh những người sử dụng thông tin trong và ngoài DN.
    nghiệp này. Tuy nhiên từ thực tế kế toán TSCĐ tại các
    Qua nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐ doanh nghiệp may Hưng Yên trong những năm
    tại các doanh nghiệp may Hưng Yên tác giả nhận qua cho thấy bên cạnh những kết quả đạt được
    thấy công tác kế toán TSCĐ đã có những ưu điểm vẫn còn những hạn chế như sau:
    sau: Thứ nhất: Về kế toán chi tiết TSCĐ. Trên
    Thứ nhất: Về quản lý tài sản cố định. Các thực tế, tại các DN may tài sản thường chỉ có mã tài
    DN đã tổ chức thực hiện kế toán TSCĐ theo chế độ sản mà chưa có tên tài sản. Với đặc điểm là ngành
    quy định tương đối đầy đủ, từ khâu mua đến khi đưa sản xuất may mặc nên số lượng tài sản khá lớn. Các
    vào sử dụng, thu nhận các thông tin ban đầu, xử lý, tài sản trong phần mềm được kế toán chiết xuất ra
    hệ thống hóa và cung cấp các số liệu về tình hình bảng kê chủ yếu là tên tiếng anh, mã tài sản ghi
    biến động và hiện có của TSCĐ, phục vụ có hiệu bằng chữ viết tắt. Tem ghi mã tài sản khó dính nhãn
    quả cho công tác quản lý. mác và hay bị bong, tróc hoặc dầu mỡ dính vào
    Thứ hai: Về kế toán chi tiết TSCĐ. Kế toán khiến không nhìn rõ gây khó khăn cho việc kiểm
    chi tiết được phản ánh tương đối hợp lý. Doanh kê tài sản cho nhân viên kế toán. Như vậy sẽ tốn
    nghiệp có mở sổ TSCĐ theo bộ phận sử dụng để rất nhiều thời gian cho công việc kiểm kê tài sản,
    theo dõi một cách cụ thể TSCĐ sử dụng trong phạm làm giảm hiệu quả công việc. Đây là cách làm dập
    vi của mình và gắn trách nhiệm vật chất của người khuôn từ nhiều năm nay. Hơn nữa, phòng kế toán
    sử dụng với TSCĐ góp phần nâng cao trách nhiệm chỉ theo dõi, quản lý tài sản về mặt giá trị. Khi có sự
    đối với TSCĐ của bộ phận trực tiếp sử dụng. biến động tăng, giảm, thanh lý, nhượng bán… mọi
    Thứ ba: Về kế toán khấu hao TSCĐ. Các chứng từ liên quan được chuyển lên phòng kế toán,
    doanh nghiệp đã áp dụng đúng phương pháp tính và kế toán căn cứ vào đó cập nhật vào hệ thống phần
    trích khấu hao của Bộ Tài Chính quy định. Việc tính mềm. Tuy nhiên những tính năng, khả năng hoạt
    khấu hao cho từng loại TSCĐ theo đúng số năm sử động, số lượng, các thông số kỹ thuật… được giao
    dụng và nguyên giá của TSCĐ, đảm bảo phản ánh cho các phòng ban là người trực tiếp sử dụng quản
    trung thực các thông tin về giá trị của TSCĐ. lý. Từ đó, dẫn tới những hạn chế nhất định trong
    Thứ tư: Về tổ chức hệ thống sổ kế toán và việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tình
    phương tiện hỗ trợ. Các doanh nghiệp may hầu hết hình, hiện trạng tài sản tại các bộ phận.
    đều áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là Thứ hai: Về tính và trích khấu hao TSCĐ.
    chủ yếu. Chứng từ, mẫu, biểu được thiết kế khoa Chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ hết vào chi phí sản
    học, hợp lý. Do đặc điểm ngành may sử dụng nhiều xuất chung làm tăng giá thành sản xuất trong kì. Các
    máy móc nên các doanh nghiệp may áp dụng máy doanh nghiệp may thiên về sản xuất hàng may mặc
    vi tính vào công tác kế toán đã giảm bớt khối lượng nên đã đồng nhất chi phí khấu hao TSCĐ dù ở bộ
    ghi chép bằng tay, thuận tiện trong việc quản lý số phận nào cũng cho vào chi phí sản xuất. Nhưng bên

    122 Khoa học & Công nghệ – Số 13/Tháng 3 – 2017 Journal of Science and Technology

  3. ISSN 2354-0575

    cạnh lĩnh vực sản xuất, các doanh nghiệp may này sản xuất) thì phải tính khấu hao và ghi nhận vào chi
    còn thực hiện việc kinh doanh thương mại nên có bộ phí trong kỳ. Do có sự nhầm lẫn nên kế toán đã hạch
    phận máy móc phục vụ cho hoạt động thương mại, toán tất cả các TSCĐ phúc lợi phục vụ cho người
    phòng quản lý điều hành doanh nghiệp như máy tính, lao động được coi là hoạt động phúc lợi mà bỏ qua
    máy photo, máy điều hòa… Hơn nữa, chế độ kế toán khoản chi phí này.
    áp dụng tại các DN may theo thông tư 200/2014/TT-
    BTC ban hành 22/12/2014 thì khấu hao những tài 3. Một số giải pháp nhằm giải quyết các vướng
    sản này sẽ hạch toán vào chi phí sản xuất, chi phí bán mắc về kế toán TSCĐ tại các doanh nghiệp may
    hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp. Hưng Yên
    Thứ ba: Về phương pháp khấu hao. DN sử Hoàn thiện kế toán chi tiết TSCĐ
    dụng phương pháp khấu hao TSCĐ chưa hợp lý. Với đặc điểm là các doanh nghiệp sản xuất
    Tại các DN may chỉ áp dụng duy nhất phương pháp sử dụng nhiều tài sản, các tài sản có nguồn gốc khác
    khấu hao đường thẳng. Phương pháp này có ưu nhau vì được mua sắm từ nhiều nơi khác nhau. Có
    điểm là tính toán đơn giản nhưng chưa phản ánh tài sản đóng góp trực tiếp và gián tiếp vào quá trình
    đúng được chi phí khấu hao bỏ ra trong từng giai sản xuất sản phẩm nên tốc độ hao mòn khác nhau.
    đoạn sử dụng tài sản, không phản ánh đúng chi phí Hơn nữa, tài sản được sử dụng và quản lý ở nhiều
    bỏ ra với lợi ích thu được từ việc sử dụng tài sản. bộ phận, phòng ban trong DN nên kế toán TSCĐ tại
    Vì những năm đầu máy móc còn mới, năng suất sử doanh nghiệp cũng gặp những vấn đề nhất định về
    dụng cao, ít hỏng hóc. Những năm tiếp theo máy quản lý, về việc ghi nhận kịp thời nghiệp vụ phát
    móc bị hao mòn vô hình làm giá trị sử dụng TSCĐ sinh hoặc cân nhắc trách nhiệm của các phòng ban
    giảm đi, việc thu lợi ích từ TSCĐ cũng giảm đi. Từ liên quan khi phát sinh nghiệp vụ mới về TSCĐ. Để
    đó, dẫn đến sự mất cân đối giữa chi phí bỏ ra và lợi quản lý TSCĐ được dễ dàng và thuận tiện DN cần
    ích thu được. Hơn nữa, mức độ đóng góp vào sản phải hoàn thiện kế toán chi tiết TSCĐ. Trong đó, nội
    xuất kinh doanh của mỗi TSCĐ là khác nhau như dung quan trọng cần hoàn thiện là lập danh điểm
    TSCĐ tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh cho TSCĐ. Khi xây dựng danh điểm TSCĐ thì DN
    có đóng góp lớn. Vì vậy, chỉ sử dụng một phương cần quản lý các chỉ tiêu như: loại tài sản, nhóm tài
    pháp khấu hao áp dụng cho tất cả TSCĐ của DN là sản, nơi sử dụng, xuất xứ và năm đưa vào sử dụng.
    không hợp lý. Do đó, DN phải phân loại tài sản và xây dựng ký
    Thứ tư: Về kế toán sửa chữa lớn TSCĐ. hiệu đồng nhất cho TSCĐ. Xây dựng hệ thống phân
    Thông thường công tác sửa chữa lớn TSCĐ ở các loại và ký hiệu khoa học, chặt chẽ, phân chia chi
    doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đều tiết và cụ thể phần nào đóng góp đáng kể cho công
    được thuê ngoài. Các bộ phận quản lý TSCĐ hàng tác quản lý và kiểm kê TSCĐ tại DN. Các tài sản
    năm không xây dựng kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thuộc cùng hạng mục được phân loại và xây dựng
    nên kế toán không thực hiện trích trước chi phí sửa ký hiệu theo nguyên tắc thống nhất. Đồng thời với
    chữa lớn TSCĐ. Khi phát sinh sửa chữa thì chi phí mỗi mức phân loại này các mã ký hiệu được gắn với
    sửa chữa lớn TSCĐ kết chuyển hết vào chi phí sản tên tài sản. Nguyên tắc ký hiệu theo mô hình sau:
    xuất chung trong kỳ. Vì vậy, toàn bộ chi phí sửa * * * * * *- ****
    chữa lớn phát sinh ở kỳ kế toán nào sẽ được hạch 1 2 3 4 5 6- 7
    toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí đó. Điều
    này ảnh hưởng đến chi phí, giá thành sản phẩm của Trong đó số thứ tự 1 thể hiện loại TSCĐ (bắt
    kỳ đó. đầu bằng số 2 thuộc loại TS dài hạn để phân biệt
    Thứ năm: Về ghi nhận chi phí khấu hao. với TS ngắn hạn loại 1), số thứ tự 2 thể hiện phân
    Trong các sổ kế toán TSCĐ chưa phản ánh rõ mục loại chung tài sản – loại chung (tương ứng với tài
    đích sử dụng của TSCĐ, chưa phân loại rõ TSCĐ khoản cấp 1 của TSCĐ), số thứ tự 3 thể hiện nhóm
    sử dụng cho kinh doanh và cho hoạt động phúc lợi. cấp 1 (tương ứng với tài khoản cấp 2 TSCĐ), số thứ
    Hiện nay, trong các doanh nghiệp may, các tài sản tự 4, 5 thể hiện mức phân nhóm nhỏ hơn, số thứ tự
    phúc lợi như nhà để xe, nhà ăn giữa ca, nhà thay 6 là xuất xứ hoặc nơi sử dụng hoặc năm đưa vào sử
    quần áo, xe đưa đón người lao động…không được dụng, chuỗi ký tự sau số thứ tự 6 là số thứ tự của tài
    tính khấu hao và ghi nhận vào chi phí trong kỳ. sản được mua sắm trong cùng chủng loại. Tác giả
    Theo thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định những xin đề xuất các phương án đánh số ký hiệu TSCĐ
    TSCĐ phúc lợi sử dụng với mục đích phúc lợi, như sau:
    không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh DN quản lý chi tiết đến các chỉ tiêu như
    của doanh nghiệp không tính khấu hao, còn những loại, nhóm, xuất xứ, nơi sử dụng và năm đưa vào
    TSCĐ phúc lợi phục vụ cho người lao động làm sử dụng.
    việc tại doanh nghiệp (tức là phục vụ cho mục đích Ví dụ: 2-1-2-1-1-2-3-5-006 – Máy cắt. Trong

    Khoa học & Công nghệ – Số 13/Tháng 3 – 2017 Journal of Science and Technology 123

  4. ISSN 2354-0575

    đó, đóng góp của từng tài sản và trong nhiều trường hợp
    2 Loại TSCĐ không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được
    sự hao mòn vô hình của TSCĐ. Với mỗi nhóm tài
    1 Phân loại: TSCĐ hữu hình
    sản DN cần áp dụng các phương pháp khấu hao phù
    2 Nhóm: máy móc, thiết bị hợp với đặc thù từng loại tài sản.
    1 Tiểu nhóm: Máy móc Theo tác giả nên áp dụng linh hoạt phương
    1 Chi tiết tiểu nhóm: Máy cắt pháp khấu hao phù hợp với từng loại tài sản, đặc
    điểm sử dụng, đóng góp của tài sản trong quá
    2 Năm đưa vào sử dụng: 2008 trình hoạt động của DN. DN sẽ áp dụng linh hoạt
    3 Xuất xứ: Mỹ ba phương pháp khấu hao: theo đường thẳng, sản
    5 Bộ phận sử dụng: phân xưởng lượng, số dư giảm dần (khấu hao nhanh) thích hợp
    với đặc thù từng nhóm tài sản. Cụ thể như sau:
    6 Số thứ tự tài sản: Máy cắt thứ 6
    – Phương pháp khấu hao nhanh được áp
    mua về sử dụng
    dụng với những tài sản thuộc lĩnh vực có công nghệ
    Danh điểm TSCĐ sau khi được xác định đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh; DN sớm thu
    phải được gắn vào từng thứ tài sản để đảm bảo cho hồi vốn để tái đầu tư đổi mới TSCĐ như Máy vi
    việc quản lý, kiểm tra tình hình bảo quản sử dụng tính, máy foto, máy điều hòa, phần mềm kế toán,
    và phục vụ cho quá trình kiểm kê, đánh giá lại tài chấm công, quản lý.
    sản khi cần thiết một cách thuận lợi. Mặt khác, trên – Khấu hao theo sản lượng được áp dụng
    các chứng từ, sổ và thẻ kế toán cũng phải ghi rõ với tài sản trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản
    mã từng tài sản cố định đã từng xác định. Trên thẻ phẩm, đóng góp trực tiếp sản xuất sản phẩm như:
    TSCĐ cần bổ sung một số thông tin như: bộ phận máy may, máy cắt, máy ép nhiệt, ô tô chở hàng, xe
    quản lý sử dụng (kế toán, kinh doanh, phân xưởng, nâng.
    hành chính), phương pháp tính khấu hao (khấu hao – Khấu hao đường thẳng áp dụng với những
    đường thẳng, sản lượng, số dư giảm dần có điều tài sản còn lại như nhà xưởng sản xuất, nhà điều
    chỉnh). Và trên sổ TSCĐ cần bổ sung thêm cột bộ hành, nhà kho.
    phận sử dụng nhằm cung cấp số liệu về các TSCĐ
    sử dụng ở từng bộ phận từ đó có thể đánh giá chính b) Xác định mức trích khấu hao
    xác hiệu quả sử dụng tài sản trong quá trình kinh Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo
    doanh, số khấu hao của các TSCĐ được tính vào chi thông tư 45/2013/BTC. Với nhà xưởng, nhà điều
    phí của từng bộ phận và bộ phận chịu trách nhiệm hành… thời gian sử dụng 7-14 năm, máy móc thiết
    vật chất đối với TSCĐ. bị ngành may mặc: dây truyền sản xuất, máy may,
    Hoàn thiện kế toán khấu hao TSCĐ máy ép nhiệt… 5-7 năm, phương tiện: ô tô tải, xe
    a) Áp dụng phương pháp khấu hao linh hoạt nâng… 3-6 năm, dụng cụ quản lý 3-5 năm, quyền
    Hiện tại, các DN may đang áp dụng phương sử dụng đất có thời hạn 30-50 năm; phần mềm máy
    pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp này quản lý, chấm công, kế toán 3-5 năm…
    có ưu điểm là dễ làm, đơn giản, khối lượng công Mức trích khấu hao
    việc ít nhưng nó không phản ánh đúng chi phí mà +/ Khấu hao theo sản lượng: theo phương
    TSCĐ đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất pháp này căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật của TSCĐ, xác
    kinh doanh. Vì những năm đầu công suất hoạt động định số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo
    của TSCĐ cao, nhưng qua thời gian sử dụng TSCĐ công suất thiết kế (sản lượng theo công suất thiết
    bị hao mòn dần và công suất hoạt động sẽ giảm đi kế) để xác định mức khấu hao.
    nhưng mức trích khấu hao thì vẫn như năm trước.
    Nguyên giá
    Với đặc thù của ngành may là sản xuất theo mùa
    Mức trích TSCĐ
    vụ, đơn đặt hàng nên khi có đơn hàng về thì máy Số lượng sản
    khấu hao = x phẩm sản xuất
    móc sử dụng tối đa, hết công suất để đảm bảo lượng Số lượng theo
    (tháng)
    hàng ra đúng thời gian quy định. Hơn nữa, mức độ công suất trong tháng
    tham gia của mỗi tài sản khác nhau, có những tài thiết kế
    sản đóng góp trực tiếp vào sản xuất như máy cắt,
    máy may…, có những tài sản chỉ tham gia gián tiếp Ví dụ: Ngày 12/05/2015 Công ty cổ phần
    vào quá trình sản xuất như máy vi tính, phần mềm may và dịch vụ Hưng Long mua 1 máy cắt giá
    chấm công… Bên cạnh đó là sự tác động của khoa 40.500.000 đồng, công suất thiết kế của máy 30 m³/
    học kỹ thuật ngày càng cao nếu DN chỉ áp dụng giờ. Số lượng theo công suất thiết kế là 2.389.526
    một phương pháp khấu hao đường thẳng thống nhất chiếc, số lượng sản phẩm đạt được trong tháng 6
    cho tất cả tài sản thì không phản ánh đúng được sự năm 2015 là 428.375 chiếc.

    124 Khoa học & Công nghệ – Số 13/Tháng 3 – 2017 Journal of Science and Technology

  5. ISSN 2354-0575

    Mức trích 40.500.000 toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
    = x 428.375 chung. Cách hạch toán này không thấy được tình
    khấu hao
    (tháng) 2.389.526 hình khấu hao của riêng bộ phận sản xuất, bộ phận
    quản lí và bộ phận bán hàng.
    = 7.260.514 đồng.
    Để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình
    trích khấu hao TSCĐ doanh nghiệp nên phân bổ chi
    +/ Khấu hao theo phương pháp đường thẳng:
    phí khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sử dụng, đó
    Mức trích khấu hao Nguyên giá TSCĐ là bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng và bộ phận
    =
    trung bình (năm) Thời gian sử dụng quản lý tương ứng với các tài khoản theo qui định
    của TT200/2014/TT-BTC
    Mức trích khấu hao trung bình tháng bằng số TK 627: Chi phí sản xuất chung
    khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng. TK 6271: Chi phí sản xuất chung PX 1
    Ví dụ: ngày 12/4/2015 Công ty TNHH may TK 6272: Chi phí sản xuất chung PX 2
    Phố Hiến nhận bàn giao nhà xưởng sản xuất, giá TK 6273: Chi phí sản xuất chung PX 3 (pha cắt)
    quyết toán công trình là 219.437.000 đồng, thời TK 641: Chi phí bán hàng.
    gian sử dụng dự kiến 14 năm. TK 642: Chi phí quản lí doanh nghiệp.
    Mức trích
    219.437.000 Hoàn thiện kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
    khấu hao
    = = 15.674.071 Để chủ động về tài chính cũng như không
    trung bình
    14 phát sinh chi phí quá lớn trong một giai đoạn hoạt
    (năm)
    động sản xuất kinh doanh khi phát sinh sửa chữa
    +/ Khấu hao theo số dư giảm dần có điều lớn TSCĐ, doanh nghiệp nên lập kế hoạch trích
    chỉnh: trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
    Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ * Đối tượng trích trước: là những tài sản trực
    trong những năm đầu: tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như máy cắt,
    máy may, máy khâu, dây truyền công nghệ…
    Mức trích khấu Giá trị còn Tỷ lệ * Mức trích trước sửa chữa lớn đối với mỗi
    hao hàng năm = lại của x khấu hao TSCĐ:
    của TSCĐ TSCĐ nhanh Sửa chữa lớn được diễn ra gần như hàng
    Trong đó: năm đối với các máy cũ hoặc vài năm đối với các
    Tỷ lệ khấu hao máy mới. Các chi tiết, cụm chi tiết được thay thế có
    Tỷ lệ khấu Hệ số điều
    = TSCĐ theo pp x giá trị cao. Dựa trên kế hoạch sản xuất, công suất
    hao nhanh chỉnh
    đường thẳng thiết kế, sản lượng kế hoạch DN xác định thời gian,
    kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ phù hợp cho từng loại
    Tỷ lệ khấu hao 1
    = x 100 tài sản. Hoặc có thể căn cứ vào quy trình bảo trì của
    TSCĐ theo pp Thời gian sử nhà cung cấp thiết bị để xác định chi phí cho phần
    đường thẳng dụng của TSCĐ công việc này.
    Để lập dự toán trích trước chi phí sửa chữa
    Hệ số điều chỉnh được quy định theo thời lớn TSCĐ, thì phải ước tính số lượng chi tiết lao
    gian như sau: động cần sử dụng; đơn giá vật liệu, nhân công. Bộ
    Thời gian sử dụng của tài Hệ số điều chỉnh phận kỹ thuật phải lập đơn hàng vật tư, nhiên liệu,
    sản cố định (lần) thiết bị cho từng danh mục sửa chữa lớn. Căn cứ
    Đến 4 năm (t < 4 năm) 1,5 vào báo giá trên thị trường, nhà cung cấp, nhà sản
    xuất xác định đơn giá dự toán những vật liệu, phụ
    Trên 4 đến 6 năm 2,0
    tùng, chi tiết, bộ phận sẽ thay thế trong TSCĐ, một
    (4 năm < t < 6 năm)
    vật liệu lấy báo giá ít nhất của ba nhà cung cấp. Bên
    Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5 cạnh, là tiền công của người lao động tham gia sửa
    chữa, đơn giá tiền công dự toán dựa trên cơ sở giá
    Những năm cuối khi mức khấu hao năm mặt bằng của thị trường hoặc tính bằng cách lấy
    (phương pháp số dư giảm dần) bằng hoặc thấp hơn lương tối thiểu cộng (+) trợ cấp…. Như vậy, mức
    mức khấu hao tính bình quân thì kể từ năm đó, mức trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ước tính dựa
    khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng. trên cơ sở chi phí lao động, chi phí vật liệu phát sinh
    trong quá trình sửa chữa.
    c) Về phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ Tác giả xin đưa ra công thức ước tính mức
    Hiện nay các doanh nghiệp may tập hợp trích trước chi phí sửa chữa lớn:

    Khoa học & Công nghệ – Số 13/Tháng 3 – 2017 Journal of Science and Technology 125

  6. ISSN 2354-0575

    Mức trích Chi phí vật Chi phí 4 con lăn với giá 5,3 triệu đồng/con, 1 hộp giảm tốc
    trước CP sửa liệu, phụ tùng, nhân công giá 31 triệu đồng.
    = + Mức trích trước = 20 x 90.000 + 4 x 5.300.000
    chữa lớn chi tiết, linh sửa chữa
    kiện thay thế lớn chi phí SCL + 1 x 31.000.000
    Trong đó: (3 tháng) = 54.000.000
    Giá dự toán Mức trích trước mỗi tháng = 54.000.000 : 3
    Chi phí chi Số lượng chi
    = x chi tiết thay = 18.000.000 đồng.
    tiết thay thế tiết thay thế
    thế Đến cuối niên độ kế toán căn cứ vào chi phí
    sửa chữa lớn thực tế phát sinh và số đã trích trước,
    Chi phí Số lượng Mức lương kế toán có nghĩa vụ điều chỉnh cho phù hợp.
    = x
    nhân công nhân công thỏa thuận Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ
    nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh thì kế toán ghi tăng
    Ngoài ra, mức trích trước chi phí sửa chữa chi phí hạch toán toàn bộ hoặc phân bổ dần vào chi
    lớn TSCĐ này phải đảm bảo điều kiện sau khi trích phí trong kỳ.
    trước DN kinh doanh vẫn có lãi. Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ
    Ví dụ: Cuối năm 2015 Công ty Cổ phần may lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán sẽ điều
    Hưng Yên dự kiến tháng 3 năm 2016 sẽ tiến hành chỉnh giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.
    sửa chữa lớn hệ thống băng chuyền may. Căn cứ Với cách trích trước chi phí sửa chữa lớn
    vào kế hoạch, báo giá đưa ra số lượng thiết bị thay TSCĐ này sẽ làm giá thành sản xuất giữa các kỳ
    thế như sau: 20m dây băng tải giá 90 ngàn đồng/m, của DN được ổn định.

    Tài liệu tham khảo

    [1]. Bộ tài chính, Thông tư 200/2014/BTC-TT ngày 22/12/2014, 2014, NXB Tài chính.
    [2]. Bộ tài chính, Thông tư 45/2013/ TT-BTC chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao, 2013, NXB
    Tài chính.
    [3]. Bộ Tài Chính, TT200/2014/TT-BTC Hệ Thống Tài khoản kế toán, 2014, NXB Tài chính.
    [4]. Sổ sách, chứng từ kế toán TSCĐ của công ty CP May Hưng Yên, Công ty TNHH May Phố Hiến,
    Công ty CP May Hưng Long…

    SOLUTIONS TO IMPROVE NON-CURRENT ASSET ACCOUNTING
    AMONG GARMENT ENTERPRISES IN HUNG YEN PROVINCE

    Abstract:
    Noncurrent assets play critical roles in garment manufacturing enterprises. They are considered
    as conditions to ensure the production continuity and improvement of product quality. However, the
    management, utilization and accounting of non-current assets in garment businesses are still inefficient and
    inadequate in comparison with the actual use of assets within organizations, which brings about inaccurate
    accounting and low economic efficiency.
    This article focuses on examining the current status of depreciation accounting for non-current
    assets in garment enterprises in Hung Yen province and proposing several solutions to tackle the problems
    related to non-current asset accounting in garment businesses.
    Keywords: Non-current assets, Hung Yen Garment enterprises, Non-current Asset Accounting.

    126 Khoa học & Công nghệ – Số 13/Tháng 3 – 2017 Journal of Science and Technology

Download tài liệu Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp may Hưng Yên File Word, PDF về máy