[Download] Tải Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 – Tải về File Word, PDF

Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Nội dung Text: Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Download


Bài viết tập trung phân tích tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đối với hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống này. Mời các bạn cùng tham khảo!

Bạn đang xem: [Download] Tải Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 File Word, PDF về máy

Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
    TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM TRONG CUỘC
    CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
    ThS. Lê Việt Hà
    Trƣờng Đại học Thƣơng mại

    TÓM TẮT
    Cách mạng công nghiệp 4.0 với nền tảng công nghệ là dữ liệu lớn, điện toán đám mây
    và kết nối Internet toàn diện đang trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.
    Việc triển khai hệ thống thông tin kế toán nhằm quản lý các hoạt động tài chính kế toán có
    hiệu quả là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong lộ trình công nghiệp hóa ngành xây dựng Việt
    Nam. Bài viết tập trung phân tích tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đối với hệ
    thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và đề xuất giải pháp hoàn
    thiện hệ thống này.
    Từ khóa: cách mạng công nghiệp 4.0, doanh nghiệp xây dựng, hệ thống thông tin kế toán.
    1. MỞ ĐẦU
    Khái niệm cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 được đề cập lần đầu trong bản Kế
    hoạch hành động chiến lược công nghệ cao được chính phủ Đức thông qua vào năm 2012.
    Theo (Klaus Schwab, 2016), CMCN 4.0 là thuật ngữ gồm tập hợp những công nghệ tự động
    hóa hiện đại, trao đổi dữ liệu và chế tạo nhằm nói tới ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, điện
    toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người. Những tiến bộ từ cuộc
    CMCN 4.0 giúp các doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong
    khu vực và trên thế giới. Cuộc CMCN 4.0 được hình thành trên nền tảng của cuộc cách mạng
    kỹ thuật số 3.0, sử dụng các thiết bị điện tử, công nghệ thông tin để tự động hóa hơn nữa quá
    trình sản xuất (Larry Hatheway, 2016). CMCN 4.0 đã kéo theo sự thay đổi về ngành công
    nghiệp phần cứng, phần mềm, tác động lớn đến hệ thống thông tin kế toán (HTTT) như các
    máy tính xử lý thế hệ mới thu hẹp không gian phần cứng, máy tính cá nhân ảo. Trong đó, hoạt
    động quản lý tài chính kinh tế đóng vai trò nền tảng, có tác động lớn đến nhịp độ và lợi thế
    cạnh tranh của các doanh nghiệp. Ảnh hưởng của CMCN 4.0 mà cụ thể là Internet di động,
    điện toán đám mây, lưu trữ dữ liệu quy mô lớn, Internet vạn vật sẽ giúp doanh nghiệp định
    hình lại mô hình kinh doanh, quản trị tài chính. Mạng máy tính đã kết nối các máy trạm của
    doanh nghiệp tạo thành một mô hình thống nhất và hoạt động liên tục, khắc phục được trở
    ngại về không gian và thời gian, tiết giảm chi phí, tạo điều kiện cho kế toán viên thực hiện
    nghiệp vụ thuận lợi, nhanh chóng. Với hạ tầng viễn thông ngày càng phát triển, việc lập báo
    cáo tài chính kế toán theo phương thức từ xa, qua video-call trở nên dễ dàng, thuận tiện. Khoa
    học phân tích và quản lý dữ liệu trong lĩnh vực xây dựng ngày càng có nhiều thuận lợi, nhờ
    việc xây dựng được những trung tâm dữ liệu lớn. Việc thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu lớn
    sẽ tạo ra những tri thức mới, hỗ trợ việc đưa ra quyết định phù hợp, giảm được chi phí và tạo
    lợi thế cạnh tranh.
    CMCN 4.0 mang lại cơ hội cho mọi ngành nghề ở Việt Nam. Bộ Xây dựng là một trong
    những đơn vị dẫn đầu về ứng dụng công nghệ thông tin (04 năm liên tiếp đứng đầu về chỉ số
    Vietnam ICT Index từ năm 2013 đến 2016) (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,
    2016). Theo thống kê của Bộ Xây dựng, tính đến tháng 6/2017 có tới 90,84% doanh nghiệp xây
    dựng đã ứng dụng và triển khai phần mềm kế toán và HTTT kế toán. Tuy nhiên, theo kết quả
    khảo sát về quan điểm đối với cuộc CMCN 4.0 (Cục Thông tin khoa học và Công nghệ Quốc
    gia, 2017) cho thấy, mới chỉ 35,2% doanh nghiệp xây dựng đã chuẩn bị và sẵn sàng cho cuộc
    CMCN lần này, 58,7% đã tìm hiểu nhưng chưa sẵn sàng và 6,1% chưa tìm hiểu. Trong bối cảnh
    Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạt động quản lý tài chính kế toán luôn đồng
    hành xuyên suốt với quá trình hoạt động của doanh nghiệp xây dựng. Sự phát triển nhanh chóng
    và đa dạng của hoạt động này đã làm cho dữ liệu về hoạt động tài chính, sản xuất kinh doanh

    685

  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    trở nên đa dạng và phong phú. Khi đó việc hoàn thiện HTTT kế toán trong doanh nghiệp xây
    dựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính kế toán là rất cần thiết.

    1.1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp xây dựng
    Trên quan điểm kỹ thuật và công nghệ, (Romney và Steinbart, 2012) định nghĩa: “Hệ
    thống thông tin kế toán là hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu kế toán và các dữ liệu
    liên quan khác nhằm tạo ra thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc lập kế hoạch, phân
    tích, phối hợp, kiếm soát và hỗ trợ ra quyết định trong một tổ chức”. Cụ thể, HTTT kế toán
    gồm năm thành phần là con người, phần cứng và hệ thống mạng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và
    các thủ tục để thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin kế toán, nhằm
    nhiệm vụ cung cấp thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp và cho các đối tác bên ngoài.

    Phần cứng và
    Phần mềm
    hệ thống mạng

    Thông tin
    Dữ liệu kế Con người kế toán
    toán (hóa (Báo cáo
    đơn, quản trị,
    chứng từ) báo cáo tài
    chính)

    Cơ sở dữ liệu Các thủ tục

    Hệ thống thông tin kế toán

    Hình 1. Mô hình hệ thống thông tin kế toán
    Nguồn: Tác giả tổng hợp
    Hệ thống thông tin kế toán có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế. Việc ứng dụng
    HTTT kế toán sẽ cải tiến chất lượng báo cáo đầu ra, giảm thời gian, chi phí xử lý và lưu trữ
    thông tin. HTTT kế toán đóng vai trò trung gian cung cấp thông tin giữa doanh nghiệp và môi
    trường ngoài, giữa hệ thống quyết định và hệ thống tác nghiệp. HTTT kế toán hiện nay đã ảnh
    hưởng trực tiếp tới cách thức các nhà quản lý ra quyết định, nhà lãnh đạo lập kế hoạch và việc
    quyết định sản phẩm, dịch vụ nào được đưa vào sản xuất. HTTT kế toán đã góp phần làm thay
    đổi toàn diện lĩnh vực kế toán, thể hiện rõ nhất ở phương thức xử lý dữ liệu và cung cấp thông
    tin kế toán có những ưu điểm lớn so với quy trình xử lý kế toán thủ công trước đây. Hiệu quả
    HTTT kế toán hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ kế toán được thể hiện qua:
    Hiệu quả về thu thập dữ liệu: Kế toán viên sử dụng HTTT kế toán đa dạng về nội
    dung, hình thức và thao tác nhập liệu. Ngoài hình thức thu thập qua chứng từ, điện thoại, fax,
    có thể sử dụng hỗ trợ của thiết bị như: máy quét mã vạch, trao đổi dữ liệu điện tử, dữ liệu lấy
    từ hệ thống khác, chứng từ điện tử. Ngoài nhập liệu kế toán qua bàn phím, hệ thống hỗ trợ
    một số kỹ thuật và thiết bị cho phép tự động nhập liệu một cách nhanh chóng.
    Hiệu quả xử lý dữ liệu: HTTT kế toán được thiết kế theo hướng mở cho phép tích hợp
    với các hệ thống khác trong toàn doanh nghiệp như một bút toán thay đổi có thể ảnh hưởng
    đến toàn hệ thống. Ngược lại xử lý kế toán cũng được cập nhật khi có phân hệ khác thay đổi
    như phân hệ kế toán nhân sự, sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Một số bút toán được thực
    hiện tự động trong hệ thống như ghi nhận doanh thu, giá vốn hay thực hiên khấu hao hàng
    tháng. Với việc tự động tính toán, đối chiếu, kiểm soát truy cập hệ thống và tự động xử lý
    nghiệp vụ sẽ cho kết quả xử lý kế toán có độ tin cậy cao.
    Cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời: Hệ thống tự động tạo báo cáo
    một cách linh hoạt tùy theo đối tượng, đồng thời có thể truy xuất từ nhiều nơi khác nhau, hỗ
    trợ việc ra quyết định liên quan đến tài chính kế toán trong doanh nghiệp một cách chính xác

    686

  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    về cả nội dung thông tin tài chính, phi tài chính và hình thức báo cáo. Thông tin kế toán được
    cung cấp thống nhất, đầy đủ và liên tục.
    1.2. Đặc điểm hệ thống thông tin trong doanh nghiệp xây dựng
    Ngành xây dựng hoạt động ở một số lĩnh vực chủ yếu như thiết kế, thi công và quản lý
    các công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công nghiệp. So với các ngành sản xuất khác,
    ngành xây dựng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản
    phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến đặc
    điểm khác biệt của HTTT kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng với các doanh nghiệp sản
    xuất kinh doanh khác như HTTT kế toán chủ yếu thực hiện hạch toán kế toán chi phí sản xuất
    và tính giá thành công trình. Chức năng này được thực hiện qua sự kết hợp của ba loại hạch
    toán: hạch toán kỹ thuật nghiệp vụ, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán. Ngoài ra:
    – Sản phẩm là những công trình xây dựng và vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức
    tạp, thời gian thực hiện lâu. Khi đó, ngoài các chức năng kế toán cơ bản, hệ thống cần có chức
    năng lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), quản lý tài sản cố định (điều chỉnh khấu
    hao tài sản và hao mòn lũy kế hàng năm), ngoài chức năng kế toán hành chính sự nghiệp còn
    cần chức năng kế toán chủ đầu tư, kế toán đội công trình.
    – Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu
    thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ. Sản phẩm cố định tại nơi sản
    xuất còn các điều kiện sản xuất (xe thi công, thiết bị, vật tư, người lao động…) phải di chuyển
    theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho chức năng kiểm soát chất lượng, số lượng
    vật tư đã xuất kho cho hoạt động thi công khó thực hiện; chức năng quản lý tài sản, vật tư, lao
    động tại hiện trường thi công cũng như hạch toán chi phí sản xuất rất phức tạp và chịu ảnh hưởng
    của môi trường xây dựng.
    – Sau khi hoàn thành, sản phẩm được sử dụng lâu dài và rất khó thay đổi nên khi nghiệm thu
    nếu không đạt chất lượng như thiết kế thì phải phá đi làm lại làm chi phí sản xuất tăng lên. Vì vậy,
    chức năng quản lý, giám sát quá trình thi công và hạch toán cần được xây dựng chi tiết, chặt chẽ,
    đảm bảo chất lượng công trình phù hợp với dự toán thiết kế.

    1.3. Tình hình nghiên cứu trong v ngo i nƣớc
    Các nghiên cứu về HTTT kế toán được bắt đầu từ những năm 1960 (Boudreau và cộng
    sự, 2001), trong nghiên cứu này khái niệm và ranh giới giữa HTTT và HTTT kế toán chưa
    được định nghĩa rõ ràng. Tới công trình (McMickle, 1989), khái niệm HTTT kế toán được
    phân biệt rõ với HTTT quản lý bằng những đặc điểm riêng của thông tin xử lý. Theo đó,
    HTTT kế toán sẽ nghiên cứu và giải quyết các vấn đề hỗ trợ quản lý quy trình nghiệp vụ cho
    mục đích kế toán tại doanh nghiệp. Về mặt ứng dụng và triển khai, với sự phát triển mạnh mẽ
    của Internet và công nghệ phần mềm, hiện nay nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật, Đức, Hàn
    Quốc, Úc đã đầu tư nghiên cứu và triển khai thành công HTTT kế toán trên nền điện toán đám
    mây. Trong bối cảnh phát triển của ứng dụng thương mại điện tử trong các hoạt động giao dịch
    kinh doanh, (Suryawanshi và Mueedh, 2014) đã nghiên cứu tác động của thương mại điện tử
    đến hệ thống quản lý nghiệp vụ kế toán và kiểm soát nội bộ. Những năm gần đây việc ứng
    dụng quản lý quy trình kinh doanh (Business Process Management) được rất nhiều nhà
    nghiên cứu đề xuất như (Gailly và Geerts, 2014) nhằm đưa ra được các kỹ thuật và phương
    pháp áp dụng trong mô hình phân tích quy trình nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp. Đây
    được coi là hướng nghiên cứu mới trong HTTT kế toán. Công nghệ được sử dụng phổ gồm:
    xây dựng bằng công nghệ Web-Base, truy xuất CSDL bằng công nghệ điện toán đám mây,
    thực hiện các thao tác sử dụng hệ thống trên thiết bị di động, công nghệ nhận dạng ký tự
    quang học OCR giúp kế toán chuyển đổi tài liệu giấy hoặc hình ảnh đã quét thành các tệp tin
    máy tính giúp tối ưu hóa quá trình nhập liệu.
    Tại Việt Nam, vấn đề xây dựng và triển khai hệ thống thông tin kế toán được nhiều tác
    giả cũng như tổ chức nghiên cứu. Khái niệm về HTTT kế toán theo cách tiếp cận HTTT đã

    687

  4. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    xuất hiện tại Việt Nam trong những năm gần đây (Thiều Thị Tâm và cộng sự, 2008) tương tự
    như khái niệm HTTT kế toán phổ biến trên thế giới. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
    công tác kế toán đã phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau. Từ những năm 1970, khái niệm
    HTTT kế toán ra đời với 2 hoạt động nghiệp vụ chính là kế toán tài chính và kế toán chi phí.
    Một vài nghiệp vụ kế toán như lập bảng kê, lập hóa đơn được thực hiện trên máy tính (Dương
    Quang Thiện, 2007). Một số doanh nghiệp đã triển khai phần mềm bảng tính điện tử như
    QUATTRO, LOTUS hỗ trợ hoạt động lập phiếu thu chi, lập bảng lương, thống kê xuất nhập
    tồn kho (Đặng Kim Giao, 2000). HTTT kế toán trên nền máy tính được ứng dụng chủ yếu từ
    năm 2000 đến nay. Đầu những năm 2000, nhiều doanh nghiệp xây dựng đã sử dụng phần
    mềm kế toán được thiết kế chuyên cho ngành xây dựng như phần mềm Fast, Misa, Bravo.
    Một số doanh nghiệp triển khai HTTT kế toán được tích hợp trong hệ thống hoạch định nguồn
    lực doanh nghiệp ERP (Vũ Hữu Đức, 2009)

    1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
    Tác giả thực hiện kết hợp cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, đồng thời
    phân tích số liệu thứ cấp từ Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI và Website
    của các doanh nghiệp xây dựng về thực trạng triển khai HTTT kế toán. Quá trình thu thập dữ
    liệu được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu định tính, phỏng vấn 28 chuyên gia về tác
    động của CMCN 4.0 đến HTTT kế toán trước khi tiến hành nghiên cứu định lượng bằng
    phương pháp lựa chọn mẫu ngẫu nhiên.
    Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để thu
    thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp và người trả lời điền vào bảng hỏi được gửi qua
    đường dẫn trên Google doc trên mẫu khảo sát gồm với 305 bảng hỏi và sử dụng thang đo
    Likert 5 điểm. Ngoài ra, bài viết có sử dụng phương pháp nghiên cứu DSRM (Design Science
    Research Methodology for Information Systems Research) để mô hình hóa HTTT kế toán.

    2. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐỐI VỚI HỆ
    THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
    2.1. Những tác động chính của CMCN 4.0 đối với hệ thống thông tin kế toán
    Dù không nằm trong 9 lĩnh vực được đánh giá là chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của
    CMCN 4.0 (Ban Kinh tế Trung ương, 2016) nhưng xây dựng được coi là ngành đứng đầu về
    ứng dụng CNTT nên không nằm ngoài vòng xoáy ảnh hưởng của CMCN 4.0. Theo kết quả
    nghiên cứu định tính, tác động của CMCN 4.0 lên hoạt động quản lý tài chính, kế toán của
    doanh nghiệp thể hiện ở khía cạnh:
    Phân tích dữ liệu: Bên cạnh excel thường được sử dụng trước đây, sự phát triển của
    công nghệ sẽ cung cấp nhiều công cụ, phần mềm hiện đại hơn như phần mềm SPSS, Tableau,
    Eview, Stata, SmartPLS.
    Công nghệ đám mây: Lưu trữ thông tin theo thời gian thực, khối lượng lớn và không
    bị giới hạn nhiều về bộ nhớ như trước đây. Điện toán đám mây mang lại nhiều lợi ích như sự
    chuẩn hóa sản phẩm và dịch vụ, giảm thiểu chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian phát triển sản
    phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và linh hoạt trong mô hình kinh doanh, sẵn sàng mở rộng
    khi cần thiết.
    Quy trình tự động hóa: Đa phần công việc của kế toán là những ghi chép đã chuẩn
    hóa, do vậy công nghệ tự động hóa có thể thay thế bộ phận tài chính, kế toán nhiều trong các
    thao tác này.
    Trí thông minh nhân tạo: Bên cạnh công tác ghi chép đơn giản, trí thông minh nhân
    tạo có thể giảm thiểu và thay thế con người cả với những nghiệp vụ kế toán phức tạp như định
    giá, lập dự phòng.
    Xử lý dữ liệu lớn: Việc áp dụng các công nghệ trong CMCN 4.0 để giải quyết vấn đề
    liên quan đến giao diện lập trình ứng dụng, phân tích thông minh sẽ là những ứng dụng phổ
    688

  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    biến trong hoạt động phát triển HTTT kế toán. Trong đó, dữ liệu lớn và phân tích hành vi
    khách hàng sẽ là xu hướng tương lai cho thời đại công nghệ số khi có thể thu thập dữ liệu bên
    trong và bên ngoài thông qua tổ chức phân tích hành vi khách hàng nhằm nâng cao chất lượng
    dịch vụ, mang lại giá trị gia tăng, tiết giảm chi phí và hỗ trợ cho các quá trình ra quyết định
    (Hermann và cộng sự, 2015).
    CMCN 4.0 đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp xây dựng như tạo môi
    trường kinh doanh thuận lợi, kiểm soát việc minh bạch về thông tin tài chính, thanh toán trực
    tuyến, quản lý chất lượng công trình, chống thất thoát thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp và cá
    nhân). Xu hướng văn phòng không giấy sẽ trở nên phổ biến sẽ là thách thức không nhỏ cho
    các doanh nghiệp xây dựng trong việc giảm dần vai trò của kế toán viên. HTTT kế toán tự
    động nhập dữ liệu, chứng từ kế toán, cuối tháng/quý tự động in báo cáo và gửi tới ban giám
    đốc hay cơ quan thuế.
    CMCN 4.0 tạo ra sự cạnh tranh lớn trong lĩnh vực dịch vụ xây dựng, dịch vụ thanh
    toán (Bộ Tài chính, 2016). Ứng dụng công nghệ di động nhằm hỗ trợ thực hiện nghiệp vụ kế
    toán trực tuyến qua giao diện phần mềm trên website, kế toán viên có thể sử dụng hệ thống
    mọi lúc mọi nơi bằng máy tính, các thiết bị di động (máy tính bảng, điện thoại thông minh)
    thông qua mạng Internet.
    2.2. Thực trạng triển khai hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp xây dựng Việt
    Nam
    Trước áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng, các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng
    tin học trong công tác kế toán. Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy, tùy theo nhu cầu, quy
    mô hoạt động, khả năng tài chính và khả năng cung ứng các sản phẩm công nghệ mà doanh
    nghiệp lựa chọn mức độ ứng dụng phù hợp. Ứng dụng tin học trong công tác kế toán được
    biểu hiện cụ thể qua các mức dưới đây:
    Quản lý nghiệp vụ kế toán thủ
    công

    Quản lý nghiệp vụ kế toán
    bằng bảng tính Excel

    Quản lý nghiệp vụ kế toán
    bằng phần mềm kế toán

    Quản lý nghiệp vụ kế toán
    bằng HTTT kế toán
    Hình 2. Các mức ứng dụng tin học trong công tác kế toán
    Nguồn: Tác giả tổng hợp
    Có thể chia thành 4 nhóm mức độ ứng dụng tín học trong công tác kế toán gồm: doanh
    nghiệp tự hoạch toán kế toán trên giấy tờ, có sự trợ giúp của bảng tính Excel, sử dụng phần
    mềm chuyên dụng và triển khai HTTT kế toán. Kết quả khảo sát 262 doanh nghiệp cho kết
    quả như hình dưới đây:

    689

  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    .763%

    8.397%
    18.321% Hạch toán kế toán thủ công

    Excel

    Phần mềm kế toán riêng lẻ

    72.519% HTTT kế toán

    Hình 3. Kết quả ứng dụng tin học trong công tác kế toán tại doanh nghiệp xây dựng
    Nguồn: kết quả phân tích định lượng

    Mặc dù hầu hết doanh nghiệp đều trang bị máy tính để bàn và kết nối mạng Internet, tuy
    nhiên các ứng dụng tin học trong việc hỗ trợ nghiệp vụ kế toán chưa cao. Có 22 doanh nghiệp
    làm sử dụng phần mềm bảng tính điện tử Excel trong quá trình hạch toán kế toán chiếm 8,40%.
    190 doanh nghiệp khảo sát đã và đang ứng dụng một phần mềm kế toán riêng lẻ hỗ trợ nghiệp
    vụ kế toán, chiếm 72,52%. Chỉ có 48 doanh nghiệp triển khai HTTT kế toán chiếm 18,32%. Cá
    biệt có 2 doanh nghiệp (chiếm 0,76%) vẫn hạch toán kế toán theo hình thức kế toán thủ công
    bằng việc ghi chép sổ sách hàng ngày mà không có sự trợ giúp của máy tính.
    Trong lĩnh vực xây dựng, kế toán doanh nghiệp thường gặp phải những khó khăn
    trong việc hạch toán chi phí và xuất kho vật tư, nguyên vật liệu chi tiết theo công trình, hạng
    mục công trình từ đó bóc tách chi phí, tập hợp, phân bổ chi phí lên giá thành công trình, hạng
    mục công trình. Ngoài ra cần phải lập báo cáo doanh thu, chi phí, lãi lỗ, sổ giá thành chi tiết
    theo công trình sản phẩm, đối chiếu với số liệu phần mềm dự toán công trình phục vụ công
    tác quản lý và đấu thầu. Kết hợp với kết quả phỏng vấn 28 doanh nghiệp nêu trên, tác giả
    nhận thấy doanh nghiệp xây dựng sẽ quyết định ứng dụng tin học theo 2 hướng:
    – Đối với những doanh nghiệp mới thành lập hoặc có quy mô nhỏ, không có đơn vị
    hoạch toán phụ thuộc, không có chi nhánh hoặc ít lĩnh vực hoạt động và chỉ quan tâm tới việc
    hỗ trợ một số thao tác tính toán nghiệp vụ kế toán đơn giản, chi phí đầu tư cho ứng dụng tin
    học không lớn (thường nhỏ hơn 200 triệu đồng/năm) thì họ có xu hướng lựa chọn cài đặt phần
    mềm kế toán. Cụ thể theo kết quả thống kê, những doanh nghiệp quan tâm tới đặc điểm phần
    mềm (52,64%), chuẩn hóa dữ liệu kế toán (86,84%) và chi phí xây dựng (55,27%) đều đã sử
    dụng phần mềm kế toán xây dựng. Phần mềm này cung cấp số liệu kế toán để phân tích tình
    hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế theo từng mặt cụ thể.
    – Đối với doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, nhiều chi nhánh con hoặc lĩnh vực
    hoạt động đa dạng và quan trọng hơn là có kinh phí đầu tư cho khoa học công nghệ, đội ngũ
    cán bộ có kinh nghiệm sử dụng máy tính, có chiến lược tin học hóa toàn bộ hoạt động nghiệp
    vụ kế toán thì họ có xu hướng triển khai HTTT kế toán. Theo kế quả thống kê, những doanh
    nghiệp này thường quan tâm tới yếu tố đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp (86,85%), quy
    trình chuẩn hóa dữ liệu (45,21%) và nhân tố đổi mới công nghệ (55,26%) mà ít quan tâm tới
    đặc điểm của phần mềm hay chi phí xây dựng và triển khai.
    Tuy nhiên, HTTT kế toán hiện nay mới chỉ dừng lại ở mức hỗ trợ cho ứng dụng Web
    trên nền tảng thiết bị di động mà chưa phát triển thành các ứng dụng Mobile Apps để tăng
    thêm các tiện ích cho người sử dụng. Một phần nguyên nhân của hạn chế này là vấn đề bảo

    690

  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    mật thông tin trên các thiết bị di động và bảo mật kết nối từ Mobile Apps vào hệ thống xử lý
    tập trung chưa có các giải pháp triển khai hiệu quả.
    Theo đánh giá của (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, 2016), mức độ
    triển khai HTTT kế toán của các doanh nghiệp xây dựng còn nhiều hạn chế. Việc triển khai
    ứng dụng HTTT thành công hay thất bại phần lớn phụ thuộc vào tầm nhìn cũng như quyết
    tâm của doanh nghiệp. Các HTTT kế toán hiện đang được triển khai có khoảng 66% thời gian
    của kế toán viên dành cho việc xử lý chứng từ, trong khi đó mô hình lý tưởng trong tương lai
    tỷ lệ này chỉ khoảng 11%. Để thực hiện được mô hình lý tưởng đó, HTTT kế toán vần có
    những giải pháp cụ thể được trình bày trong phần dưới đây.
    3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC
    DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM
    Kết quả phân tích trên cho thấy để thích ứng với CMCN 4.0, doanh nghiệp xây dựng
    cần hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, đặc biệt là kết nối băng thông rộng trong quy
    hoạch kinh tế để đạt được tăng trưởng bền vững. Doanh nghiệp cần hiểu rõ lợi ích thiết thực
    mà điện toán đám mây mang lại từ những đơn vị cung cấp nền tảng điện toán đám mây hàng
    đầu thế giới như: Microsoft, IBM, GE. Những doanh nghiệp cung cấp hạ tầng và dịch vụ điện
    toán đám mây lớn ở Việt Nam như FPT, Viettel. Đồng thời, cần có chính sách ưu tiên cho
    điện toán đám mây như là một chất xúc tác mạnh, để kích hoạt quá trình chuyển đổi số thông
    qua ứng dụng dữ liệu lớn. Một số giải pháp công nghệ có thể được ứng dụng trong HTTT kế
    toán gồm:
    – Dịch vụ điện toán đám mây: giải quyết vấn đề lập báo cáo theo luật định và cung cấp
    báo cáo theo thời gian thực. Dịch vụ điện toán đám mây thích hợp cho các doanh nghiệp vừa
    và lớn, là xu hướng xây dựng HTTT chung của các công ty đa quốc gia và tập đoàn lớn.
    Những nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây như Google, Amazone, IBM sẽ cung cấp
    dịch vụ điện toán, máy chủ và nền tảng công nghệ xử lý dữ liệu. Việc ứng dụng dịch vụ này
    yêu cầu doanh nghiệp có một đội ngũ kỹ thuật riêng có thể thiết lập mô hình kinh doanh trên
    nền tảng điện toán đám mây đã được cung cấp. Việc thuê ngoài máy chủ và trung tâm dữ liệu
    giúp các doanh nghiệp đa quốc gia tiết kiệm được chi phí bảo trì và triển khai hệ thống trên
    khắp thế giới, giúp doanh nghiệp tập trung vào mô hình kinh doanh chính của họ.
    – Dịch vụ quản lý kế toán trên Web/Internet: Dịch vụ HTTT kế toán trên nền Web
    được xây dựng thành các mô hình hỗ trợ kế toán doanh nghiệp hướng dịch vụ. Mỗi doanh
    nghiệp sẽ đăng ký 1 tài khoản trên nền tảng của dịch vụ và sử dụng công cụ được cung cấp
    thông qua giao diện trình duyệt trên máy tính cá nhân hoặc thiết bị di động. Dữ liệu được lưu
    trữ trên máy chủ của bên cung cấp dịch vụ nên doanh nghiệp không mất thêm chi phí triển
    khai hệ thống và bảo trì. Dịch vụ này thích hợp cho các doanh nghiệp nhỏ không yêu cầu
    những chức năng kế toán chuyên biệt.
    – Dịch vụ quản lý kế toán trên điện thoại: Ứng dụng thiết bị di động là xu hướng mới
    nhất hiện nay trong ngành công nghệ nên việc xây dựng HTTT kế toán cũng không thoát khỏi
    xu hướng đó. Việc cho phép kết nối 24/7 từ thiết bị di động đến mạng dữ liệu sẽ giúp các
    doanh nghiệp giải phóng được không gian và thời gian làm việc của các nhân viên và nhân sự
    chủ chốt. Việc sử dụng thiết bị di động trong HTTT kế toán giúp cho hoạt động cập nhật dữ
    liệu diễn ra theo thời gian thực.
    – Khai phá dữ liệu lớn: dữ liệu lớn có được khi số hoá toàn bộ thông tin dự án, hoạt
    động của doanh nghiệp sẽ được phân tích và xử lý để hình thành tri thức doanh nghiệp. Đây là
    điểm giao thoa giữa ngành kế toán và khoa học máy tính và hệ thống thông tin. Khai thác dữ
    liệu lớn sẽ giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định tốt hơn trong quá trình kinh doanh. Khai
    phá dữ liệu lớn được ứng dụng trong việc giải quyết các vấn đề kế toán như tự động tạo báo
    cáo tương tác, kết hợp kế toán chi phí hiện hành và giá gốc, kiểm toán, kiểm soát nội bộ và
    quản trị rủi ro.
    – Tích hợp mô hình quản lý kế toán và quản lý xây dựng sử dụng nền tảng BIM
    (Building Information Model) cho ngành xây dựng: BIM là mô hình dữ liệu số của toàn bộ
    691

  8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    một dự án xây dựng (1 căn hộ, 1 toà nhà..), bao gồm tất cả thông tin của những thành phần
    nhỏ nhất như kết cấu, kiến trúc, nội thất. BIM thường được xem như là một bảng vẽ kỹ thuật
    3D của công trình kết hợp với các dữ liệu khác liên quan đến việc xây dựng và hình mẫu công
    trình khi hoàn thiện. Sử dụng mô hình MIN khi tích hợp mô hình quản lý kế toán và quản lý
    xậy dựng sẽ tập hợp được toàn bộ thông tin liên quan đến dự án. Điều này giúp cho việc hạch
    toán công trình trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
    – Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán: Việc đảm bảo HTTT kế toán hoạt động đúng và
    cung cấp thông tin kế toán tin cậy là yêu cầu tiên quyết đối với mỗi doanh nghiệp. Trong doanh
    nghiệp xây dựng có quy mô lớn luôn có bộ phận kiểm toán hệ thống kế toán nhằm kiểm soát rủi ro.
    Các hướng nghiên cứu kiểm soát HTTT kế toán cần các giải pháp ngay trong giai đoạn xây dựng
    cũng như triển khai HTTT kế toán như quyết định lựa chọn mô hình phát triển, ngôn ngữ lập trình,
    lựa chọn hệ quản trị CSDL, kiểm soát hệ thống nhằm đảm bảo tính an toàn và toàn vẹn cho thông
    tin kế toán.

    4. KẾT LUẬN
    Thế giới đang chuyển mình để hòa vào dòng chảy của cuộc CMCN 4.0. Việt Nam
    đang dần hội nhập vào nền kinh tế thế giới với việc hoàn tất nhiều hiệp định thương mại tự do
    quy mô lớn. Các doanh nghiệp xây dựng đang từng bước chủ động chuẩn bị những nền tảng
    hạ tầng công nghệ thông tin cần thiết để tiếp cận thành tựu công nghệ mới từ cuộc cách mạng
    này. Bài báo đề xuất một số giải pháp hoàn thiện HTTT kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản
    lý tài chính kế toán, tăng năng suất, hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí và tạo ra động lực
    cạnh tranh mới tại các doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn đẩy nhanh quá trình công
    nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng Việt Nam.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    TIẾNG VIỆT
    1. Ban Kinh tế Trung ương (2016), ‘Cuộc CMCN lần thứ tư và những vấn đề đặt ra đối với
    phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam’.
    2. Bộ Tài chính (2016), Đánh giá tác động của cuộc CMCN lần thứ tư đến kinh tế – tài chính
    Việt Nam.
    3. Cục Thông tin khoa học và Công nghệ Quốc gia (2017), Cách mạng công nghiệp 4.0 –
    Cơ hội và thách thức.
    4. Đặng Kim Giao (2000), Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp xây dựng,
    Tạp chí Xây dựng,Trang: 20-21.
    5. Dương Quang Thiện (2007), Hệ thống thông tin kế toán, Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ
    Chí Minh.
    6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2016), Báo cáo tình hình ứng dụng công
    nghệ thông tin – truyền thông trong doanh nghiệp,, Viện Tin học doanh nghiệp.
    7. Thiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng và Phạm Quang Huy (2008), Hệ thống thông tin kế
    toán, Nhà xuất bản NXB Thống kê, Hà Nội.
    TIẾNG ANH
    1. Boudreau M.C., D. Gefen và Straub D. W. (2001), Validation in Information Systems
    Research: A State of the Art Assessment, Tạp chí MIS Quarterly, Số 25,Trang: 1-16.
    2. Gailly F; và G. L.; Geerts (2014), Business process modeling: an accounting information
    systems perspective, Tạp chí International Journal of Accounting Information Systems,
    Số 15(3),Trang: 185-192.

    692

  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

    3. Hermann, Pentek và Otto (2015), Design Principles for Industrie 4.0 Scenarios.
    4. Larry Hatheway (2016), Mastering the Fourth Industrial Revolution, Project Syndicate.
    5. McMickle P.L. (1989), Accounting systems: Past, present anf future, Tạp chí The
    Accounting Systems Journal, Số 1(1).
    6. Romney và Steinbart (2012), Accounting Information Systems, Nhà xuất bản New Jersey:
    Prentice Hall,
    7. Suryawanshi và Mueedh (2014), Impact of E-Commerce on Accounting Information
    System in State Bank of India in Nanded City, Tạp chí Asian Journal of Management
    Sciences, Số 2(3),Trang: 211-213.

    SOLUTIONS FOR IMPROVING ACCOUNTING INFORMATION SYSTEMS IN
    VIETNAM CONSTRUSCTION COMPANIES IN THE FOURTH INDUSTRIAL
    REVOLUTION
    Abtract:
    The fourth industrial revolution, with its large data technology platform, cloud
    computing and comprehensive Internet connectivity, is becoming a concern of many countries
    in the world. The implementation of accounting information system to manage the financial
    accounting activities is a priority task in the roadmap industrialization of construction
    industry in Vietnam. This paper focuses on analyzing the impact of the 4.0 technology
    revolution on accounting information system in Vietnamese construction companies and
    proposes solutions to improve this system.
    Keywords: The fourth industrial revolution, construction companies, accounting
    information system.

    693

Download tài liệu Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 File Word, PDF về máy