[Download] Tải Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013 – Tải về File Word, PDF

Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013

Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013
Nội dung Text: Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013

Download


Nội dung của tài liệu hướng dẫn các bạn hiểu các thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013 và những qui định mới khi nhập khẩu tại thành phố trực thuộc trung ương năm 2014 nhằm giúp cho các bạn nắm vững qui định và thực hiện đúng qui trình nhập hộ khẩu mới do nhà nước qui định.

Bạn đang xem: [Download] Tải Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013 File Word, PDF về máy

Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013

  1. Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố

    trực thuộc Trung ương 2014

    Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013

  2. Từ 1/1/2014, để được nhập hộ khẩu vào các thành phố trực thuộc Trung ương

    phải thỏa mãn một trong những trường hợp sau:

    1/ Có chỗ ở hợp pháp; nếu nhập hộ khẩu vào thị xã, huyện thì phải tạm trú ít nhất 1

    năm tại thành phố đó và 2 năm đối với trường hợp nhập hộ khẩu vào quận.

    2/ Được người có hộ khẩu bảo lãnh nhập hộ khẩu trong các trường hợp sau:

    – Vợ (chồng) về ở với chồng (vợ); con về ở với cha, mẹ; cha, me về ở với

    con.

    – Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với

    anh, chị, em ruột.

    – Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc

    bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở

    với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

    – Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha,

    mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em

    ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

    – Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột,

    cô, dì, chú, bác, cậu ruột.

  3. – Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột.

    3/ Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ

    ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ

    ở hợp pháp.

    4/ Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về

    thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.

    * Chỗ ở hợp pháp tại 1, 3, 4 được hiểu là: nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc

    nhà thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức.

    5/ Đối với Thủ đô Hà Nội:

    – Nhập hộ khẩu ngoại thành: thuộc một trong các trường hợp tại 1, 2, 3, 4.

  4. – Nhập hộ khẩu nội thành:

    + Thuộc một trong các trường hợp tại 2, 3, 4;

    + Không thuộc 2, 3, 4 nhưng đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên,

    có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân

    có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện

    tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được

    sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký

    thường trú vào nhà thuê.

  5. Thủ tục đăng ký nhập hộ khẩu mới nhất 2013

    1. Thẩm quyền đăng ký thường trú (Điều 9 Thông tư số 52/2010/TT-BCA).

    – Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Công an thị

    xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thành phố trực

    thuộc trung ương và thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    – Công an xã, thị trấn có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn của

    huyện thuộc tỉnh.

    2. Hồ sơ đăng ký thường trú (khoản 1 Điều 6 Thông tư số 52/2010/TT-BCA):

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Bản khai nhân khẩu;

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định

    số 107/2007/NĐ-CP, được sửa đổi tại Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày

    24/5/2010, trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ

    khẩu của mình.

    + Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân

    thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình phải ghi rõ ý kiến đồng ý

  6. cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ,

    tên và ngày, tháng, năm (trường hợp trong văn bản cho thuê, mượn, ở nhờ đã nêu

    rõ nội dung đồng ý cho đăng ký thường trú vào nhà thuê, mượn, ở nhờ thì không

    cần ý kiến của chủ động vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu).

    + Đối với chỗ ở là nhà ở do thuê, mượn hoặc ở nhờ tại thành phố Hà Nội, thành

    phố Hồ Chí Minh thì diện tích cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ phải ghi rõ trong

    hợp đồng, bảo đảm diện tích tối thiểu là 5m2 sàn/01 người. Diện tích sàn được

    hiểu và thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    + Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ông, bà ngoại, cha, mẹ,

    vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật

    Cư trú chuyển đến ở với nhau thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh

    chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy

    ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về

    mối quan hệ nêu trên.

    – Công dân khi làm thủ tục đăng ký thường trú phải xuất trình bản chính giấy tờ

    chứng minh chỗ ở hợp pháp, nộp bản sao cho cơ quan đăng ký cư trú. Cán bộ tiếp

    nhận hồ sơ phải kiểm tra, ghi vào bản sao đã đối chiếu với bản chính là đúng (ký,

    ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm kiểm tra).

  7. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể (khoản 2 Điều 6

    Thông tư số 52/2010/TT-BCA):

    Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ đăng ký thường trú quy định tại khoản 1

    Điều này; các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

    – Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường

    trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm

    sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy

    ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng

    người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn

    giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở

    hiện nay.

    – Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng

    minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo

    theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

    – Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi

    đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ

    ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

  8. 3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú (khoản 3 Điều 6 Thông tư số 52/2010/TT-

    BCA):

    – Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận,

    thị xã;

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã,

    thành phố thuộc tỉnh.

Download tài liệu Điều kiện nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương 2014 – Thủ tục đăng kí hộ khẩu thường trú năm 2013 File Word, PDF về máy