[Download] Tải Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức – Tải về File Word, PDF

Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức

Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức
Nội dung Text: Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức

Download


Bài viết phân tích những tác động, đưa ra thực trạng cũng như phân tích các cơ hội và thách thức của bối cảnh hội nhập và CMCN 4.0 đến công tác đào tạo nhân lực kế toán – kiểm toán tại Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nhân lực kế toán – kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0.

Bạn đang xem: [Download] Tải Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức File Word, PDF về máy

Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức

  1. ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN TRONG BỐI CẢNH
    HỘI NHẬP VÀ CÁCH MẠNG 4.0 – CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
    TRAINING OF HUMAN ACCOUNTING AND AUDITING IN THE
    CONTEXT OF INTEGRATION AND THE 4TH INDUSTRIAL
    REVOLUTION OPPORTUNITIES AND THREATS
    ThS. Lê Thị Ngọc Mai
    Khoa kế toán – kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
    Tóm tắt:
    Hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) với những
    công nghệ mới hiện đại đã tác động đến mọi mặt của đời sống – kinh tế – xã hội, trong đó
    có lĩnh vực giáo dục đào tạo. Bối cảnh mới đòi hỏi nhân lực kế toán – kiểm toán phải có
    năng lực tư duy, sáng tạo, có kỹ năng phân tích, tổng hợp, có trình độ ngoại ngữ tin học
    và các kỹ năng mềm để thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Do đó, yêu cầu các cơ
    sở đào tạo nhân lực kế toán kiểm toán phải có sự thay đổi cập nhật để thích ứng với nhu
    cầu của thời đại mới. Bài viết phân tích những tác động, đưa ra thực trạng cũng như
    phân tích các cơ hội và thách thức của bối cảnh hội nhập và CMCN 4.0 đến công tác đào
    tạo nhân lực kế toán – kiểm toán tại Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu
    nhằm nâng cao chất lượng nhân lực kế toán – kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và
    CMCN 4.0.

    Từ khóa: Đào tạo kế toán – kiểm toán, hội nhập, CMCN 4.0

    1. Đặt vấn đề
    Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành thành viên của các
    tổ chức kinh tế thế giới như WT , Cộng đồng kinh tế SE N ( EC), FT , TPP,
    CPTPP. đây cũng chính là những cơ hội giúp tăng cường sự lưu thông hàng hóa, vốn,
    dịch vụ cũng như nhân lực và công nghệ giữa Việt Nam và các quốc gia khác.
    Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) với các công nghệ nổi bật như
    trí tuệ nhân tạo I, robot, Internet kết nối vạn vật, điện toán đám mây, công nghệ di động
    không dây, tự động hóa, công nghệ thực tế ảo,… CMCN 4.0 giúp kết hợp giữa hệ thống
    thực với hệ thống ảo, là nền sản xuất thông minh, kết nối qua các thiết bị di động thông
    minh, giúp cho việc tổ chức các chuỗi sản xuất – giá trị từ đó tạo ra các sản phẩm có hàm
    lượng tri thức cao… Các bước tiến về công nghệ của CMCN 4.0 có tác động tới sự phát
    triển của tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kế toán kiểm toán đòi hỏi công tác đào
    tạo nguồn nhân lực kế toán cũng cần có những thay đổi phù hợp.
    Trong thời kỳ hội nhập quốc tế và CMCN 4.0, mỗi quốc gia có nhiều cơ hội để
    phát triển giáo dục đào tạo nghề nghiệp giúp nâng cao trình độ của nguồn nhân lực, trong
    đó có nhân lực hoạt động trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, do đó nảy sinh ra những cơ
    hội cũng như các thách thức vô cùng to lớn cho các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề để
    đảm bảo chất lượng nhân lực kế toán – kiểm toán của Việt Nam hội nhập được với quốc

    51

  2. tế và đáp ứng được yêu cầu phát triển của thời đại, trong bối cảnh CMCN 4.0 đã, đang và
    sẽ tham gia vào mọi lĩnh vực, ngành nghề.
    2. Tác động của bối cảnh hội nhập và CMCN 4.0 đến nghề kế toán, kiểm toán
    Trong xu hướng hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đã tham gia vào các
    tổ chức kinh tế quốc tế, từ đó cũng mở ra nhiều cơ hội về việc làm cũng như nâng cao
    chất lượng đào tạo nhân lực. Theo thỏa thuận trong khuôn khổ Cộng đồng kinh tế
    SE N, từ năm 2016, kế toán là một trong 8 ngành nghề được tự do di chuyển trong
    khối SE N.
    Bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 tạo điều kiện cho việc khai thác dữ liệu,
    nâng cao độ tin cậy cho các thông tin được trình bày trên báo cáo kế toán, kiểm toán
    được lập bằng các hệ thống tự động theo nhu cầu. Theo dự báo 3-10 năm tới, các phần
    mềm và hệ thống thông minh sẽ thay thế cho công việc kế toán thủ công, tự động hóa các
    quy trình phức tạp và đa diện, hỗ trợ các xu hướng dịch vụ thuê ngoài và tái sử dụng nội
    bộ một số dịch vụ khác.
    Theo kết quả khảo sát của V CP (Phạm Sỹ Danh, chủ tịch V CP tại Hội
    thảo CMCN 4.0 – Thời cơ và thách thức, 2018), ngành kế toán – kiểm toán trong thời kỳ
    mới sẽ phải đương đầu với yêu cầu cao về lao động có trình độ công nghệ thông tin; sự
    đầu tư tài chính lớn; kiểm soát dữ liệu khó hơn trong khi thị phần giảm do cạnh tranh gay
    gắt.
    Dưới tác động của CMCN 4.0, các công việc của kế toán, kiểm toán đã có sự
    thay đổi đáng kể theo hướng ứng dụng công nghệ 4.0 vào các sản phẩm phần mềm kế
    toán – kiểm toán, cung cấp cho doanh nghiệp giải pháp quản trị tài chính thông minh, các
    phần mềm tích hợp dịch vụ hóa đơn điện tử, kết nối ngân hàng điện tử, kê khai thuế qua
    mạng… công nghệ mới như I hay công nghệ chuỗi khối (Blockchain) được đưa vào sản
    phẩm giúp công việc kế toán trở nên thông minh, nhanh và hiệu quả hơn.
    CMCN 4.0 đã làm thay đổi cơ bản công tác kế toán, thay vì phân tích dữ liệu
    thủ công trên Excel thì nay đã có thêm nhiều công cụ và phần mềm hiện đại hơn như
    Misa, Fast, C Man… Công việc của kế toán thay vì ghi chép thủ công nay đã có công
    nghệ tự động thay thế trong nhiều nội dung. Ứng dụng công nghệ đám mây để lưu trữ
    thông tin theo thời gian thực với khối lượng lớn và không bị giới hạn nhiều về bộ nhớ.
    Việc áp dụng I vào xử lý các nghiệp vụ kế toán phức tạp (định giá, lập dự phòng…).
    Liên kết các dữ liệu của bộ phận tài chính – kế toán thông qua công nghệ chuỗi khối
    Blockchain.
    3. Thực trạng đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách
    mạng 4.0
    Theo Bản tin cập nhật thị trường Lao động quý 2/2018, cho thấy trình độ lao
    động nhóm cao đẳng tăng nhiều nhất là 11,37%, nhóm đại học và trên đại học 2,2%. Tỷ
    lệ lao động có trình độ đại học trở lên trong tổng lực lượng lao động là 9,58%, cao đẳng
    là 3,49%. Số người làm việc trong ngành tài chính, ngân hàng và bảo hiểm giảm 40.000
    nghìn người. Nhóm nghề “ ế toán – kiểm toán” có số lượt người tìm việc tăng 2.200
    tăng cao hơn so với quý 1/2018. Thị trường lao động trong tình trạng dư thừa nhân lực
    song theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nước ta có khoảng 553 cơ sở đào tạo,
    trong đó có 203 trường đại học và học viện, 208 trường cao đẳng và 142 trường trung học
    chuyên nghiệp. Trong tổng số các cơ sở đào tạo này thì có trên 50% đăng ký đào tạo

    52

  3. ngành kế toán với nhiều chuyên ngành khác nhau như kế toán công, kế toán doanh
    nghiệp, kiểm toán… Ngay cả những trường có thế mạnh về kỹ thuật, công nghệ, y tế,
    ngôn ngữ, cũng tham gia đào tạo mã ngành kế toán đặc biệt là các trường cao đẳng, đại
    học ngoài công lập. ết quả của quá trình đạo tạo này làm cho kế toán trở thành một
    trong những ngành có nguồn cung về nhân lực dồi dào nhất trong các ngành nghề phổ
    biến hiện nay.
    Tại Việt Nam hiện nay, đào tạo nhân lực kế toán – kiểm toán trước những tác
    động của bối cảnh hội nhập và CMCN 4.0 đã có những bước thay đổi lớn, thay vì sử
    dụng những phương pháp giảng dạy cũ, ít tương tác và thiếu thực tế, đã có sự chuyển
    biến sang đào tạo theo yêu cầu thực tiễn doanh nghiệp có cập nhật theo sự thay đổi của
    chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hòa hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế, tăng sức
    cạnh tranh cho nhân lực kế toán – kiểm toán trên thị trường lao động trong nước và quốc
    tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Với mạng lưới các cơ sở đào tạo trải rộng
    khắp cả nước, đa dạng về loại hình, trình độ và mô hình hoạt động.
    Chương trình đào tạo kế toán, kiểm toán
    hung chương trình đào tạo kế toán, kiểm toán tại các trường đại học có đào tạo
    ngành này ở Việt Nam trước đây được quy định bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm các
    môn học bắt buộc là các môn cơ sở ngành và các môn chuyên ngành: Nguyên lý kế toán,
    kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán căn bản. Tuy nhiên khi ban hành Luật giáo
    dục đại học năm 2012 nhằm khuyến khích tăng tính tự chủ của các trường đại học trong
    bối cảnh hội nhập thì việc xây dựng chương trình đào tạo không còn áp dụng chương
    trình khung. Từ đó dẫn đến những khác biệt nhất định trong chương trình đào tạo kế toán
    của các trường đào tạo, một số cơ sở đào tạo đã nắm bắt được xu hướng hội nhập, tham
    khảo các chương trình đào tạo ngành kế toán, kiểm toán của các trường đại học tiên tiến
    trên thế giới, ứng dụng các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình liên kết
    như 2+2 hoặc 3+1 (sau khi học 2 hoặc 3 năm tại Việt Nam, sinh viên được chuyển tiếp
    sang đào tạo tại trường đối tác nước ngoài), đưa vào chương trình giảng dạy một số môn
    học của các tổ chức nghề nghiệp kế toán quốc tế như CC , CP , ICP , IM … Hiện
    nay, đa số các chương trình đào tạo lĩnh vực kinh tế nói chung, kế toán kiểm toán nói
    riêng thì khối kiến thức giáo dục đại cương bậc đại học còn chiếm tỷ lệ tương đối cao.
    Nhiều môn học chuyên ngành còn có sự trùng lặp về nội dung khoa học như kế toán tài
    chính doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, kế toán công ty, kế toán công, kế
    toán đơn vị hành chính sự nghiệp. Chương trình đào tạo chưa chú trọng đến các môn học
    về kỹ năng mềm như tiếng anh chuyên ngành, tin học ứng dụng, đạo đức nghề nghiệp
    vốn rất cần thiết cho quá trình học tập và làm việc của người làm kế toán sau khi tốt
    nghiệp. Trong chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, nội dung một số môn học
    được thiết kế dựa trên Chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành, cứng nhắc, tập trung vào
    hướng dẫn nghiệp vụ mà không chú trọng đến vấn đề nền tảng, chuẩn mực nghề nghiệp.
    Sinh viên ít được tiếp xúc với thực tế tại doanh nghiệp mà chỉ được tham gia ở góc độ
    kiến tập, việc đánh giá mức độ hiểu biết, tiếp cận thực tiễn công tác kế toán ở đơn vị thực
    tập của sinh viên còn nhiều hạn chế.
    Về giảng viên và phương pháp giảng dạy kế toán, kiểm toán
    Về đội ngũ giáo viên, giảng viên và quản lý đã từng bước được nâng cao cả về
    chất lượng và số lượng, 100% giảng viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo từ thạc sĩ trở lên
    đối với giảng dạy Đại học. Đội ngũ quản lý các trường cao đẳng, đại học cũng có trình độ
    đào tạo cao tuy nhiên khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin còn nhiều hạn

    53

  4. chế. Tại các trường cũng đã tạo điều kiện cho đội ngũ quản lý cũng như giáo viên đi đào
    tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ tuy nhiên chưa chú trọng vào kỹ năng tin học và ngoại
    ngữ.
    Đào tạo kế toán tại Việt Nam chủ yếu vẫn sử dụng các phương pháp giảng dạy
    truyền thống như thuyết trình, diễn giảng, thầy nói trò nghe, sự tương tác thầy trò còn ít,
    chủ yếu là đọc chép, nhìn chép (Báo cáo hội nghị sơ kết triển khai đề án CDI giai đoạn
    2016-2018, Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2018). Với các phương pháp này, giảng viên
    với vai trò là trung tâm, là chủ thể của quá trình dạy học, thực hiện thuyết giảng các khối
    lượng kiến thức dựa trên slide bài giảng, các giáo trình, tài liệu sẵn có. Sinh viên phải
    ngồi nghe liên tục trong một khoảng thời gian dài, tiếp thu kiến thức một cách thụ động.
    Giảng viên thuyết trình, giảng giải, còn sinh viên tiếp nhận, xử lý và ghi nhớ thông tin,
    kiến thức môn học thông qua việc nghe và nhìn mà không có sự tương tác giữa giảng
    viên với sinh viên. Nếu chỉ sử dụng phương pháp này trong quá trình dạy học thì hiệu
    quả giảng dạy đem lại là không cao bởi sinh viên không thể nhớ nổi các kiến thức nếu chỉ
    có nghe, nhìn. Đồng thời, phương pháp thuyết trình cũng không khuyến khích được sự
    trao đổi thông tin đa chiều, không khuyến khích người học phát triển kỹ năng tổ chức,
    tổng hợp nội dung. Theo Đinh Tiến Dũng (2014) thì việc giảng dạy theo hướng nhấn
    mạnh khía cạnh kỹ thuật và ghi chép trên tài khoản sổ kế toán phần nào làm cho người
    học bị “xơ cứng”, thụ động và ít có tính linh hoạt do thiếu kiến thức và kỹ năng phân
    tích, xét đoán các giao dịch kinh tế. Một số giảng viên đã bắt đầu ứng dụng các phương
    pháp này vào giảng dạy, tuy nhiên, hoạt động này chưa được phát huy nhiều và cũng
    chưa tạo ra được hiệu quả như mong đợi.
    Đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên kế toán
    Hiện nay, tại các cơ sở đào tạo nói chung và các trường đào tạo ngành kế toán,
    kiểm toán nói riêng đã bước đầu có sự quan tâm đến đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.
    Dù chưa có một môn học riêng biệt về các kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ
    năng tư duy phản biện, quản lý thời gian, quản lý dự án… nhưng trong quá trình giảng
    dạy các môn học như nhập môn kế toán, hay các môn học chuyên ngành kế toán tài
    chính, kế toán quản trị… các giảng viên cũng đã đưa các kỹ năng này trong quá trình
    hoạt động trên lớp như chia các nhóm học tập, đưa ra các bài tập lớn dưới dạng các dự
    án… giúp sinh viên tiếp cận được những kỹ năng cần thiết cho quá trình làm việc tại
    doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp. Tuy vậy, khi ra trường đi làm tại doanh nghiệp các em
    còn gặp nhiều bỡ ngỡ và bị doanh nghiệp đánh giá là thiếu kỹ năng mềm để làm việc hiệu
    quả.
    Về tài liệu học tập
    Các học liệu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập chuyên ngành chủ yếu được
    xây dựng dựa trên chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành tập
    trung nhiều vào kỹ thuật nghiệp vụ, ít có được sự cập nhật, chuẩn hóa theo các tài liệu,
    chuẩn mực kế toán quốc tế. Các tài liệu còn ít các tình huống thực tiễn tại doanh nghiệp
    hạn chế khả năng tư duy, suy luận lô gic của sinh viên.
    Về phương pháp đánh giá sinh viên
    Việc đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của sinh viên chỉ dựa trên kết quả
    bài kiểm tra thường xuyên, bài thi giữa kỳ, cuối kỳ. Đây cũng là một điểm hạn chế vì mới
    chỉ đánh giá trên các tiêu chí định lượng mà thiếu các tiêu chí định tính theo tiêu chuẩn

    54

  5. của cơ quan đảm bảo chất lượng nh Quốc (Q , U ) bao gồm phản hồi của người
    học, khích lệ người học và sự phát triển của sinh viên… hiện đang được áp dụng tại nhiều
    trường đại học trên thế giới.
    Cơ sở vật chất
    Số lượng sinh viên trong một lớp học là từ 30 – 100sv/lớp, đây là số lượng quá
    lớn khi chỉ có 1 giáo viên hướng dẫn, nên việc đào tạo kỹ năng làm việc ở trường là hết
    sức hạn chế.
    Cơ sở vật chất chưa được trang bị đầy đủ để đảm bảo cho công tác giảng dạy và
    học tập các môn học thực hành như kế toán máy học trên phần mềm kế toán, phân tích tài
    chính, thuế và lập báo cáo thuế trên phần mềm HT … Số lượng máy tính còn ít, hay
    hỏng hóc chưa đáp ứng được yêu cầu. Tại một số trường cũng đã triển khai mô hình
    phòng kế toán ảo, tuy nhiên trên thực tế việc áp dụng vào giảng dạy còn hạn chế.
    4. Những cơ hội của đào tạo nhân lực kế toán kiểm toán trong bối cảnh hội nhập
    quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0
    Với xu hướng hội nhập toàn cầu hóa, quốc tế hóa Việt Nam đã trở thành thành
    viên của WT , EC, FT , Hiệp định TPP, CPTPP. Điều này sẽ thúc đẩy sự lưu chuyển
    hàng hóa, dịch vụ, vốn, công nghệ và lao động giữa các quốc gia, tăng cường đầu tư trực
    tiếp tạo thêm nhiều việc làm và nhân lực kế toán – kiểm toán Việt Nam có nhiều cơ hội
    di chuyển trong thị trường lao động khối SE N. Đồng thời, các cơ sở giáo dục đào tạo
    ngành kế toán – kiểm toán cũng có nhiều cơ hội tiếp xúc với các chương trình đào tạo
    tiên tiến của nước ngoài. Các nhà quản lý, giảng viên của các trường cũng có nhiều cơ
    hội đi trao đổi, học hỏi về phương pháp giảng dạy, chương trình đào tạo của các trường
    đại học hàng đầu về kế toán – kiểm toán từ đó nghiên cứu xây dựng được chương trình
    đào tạo hội nhập tiên tiến nhưng vẫn phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.
    Cơ hội mở rộng hợp tác đào tạo giữa các cơ sở đào tạo nhân lực kế toán – kiểm
    toán trong và ngoài nước như CC , CP ustralia, IM , II , IF C…, thu hút thêm
    nhiều dự án đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực giáo dục nghề kế toán, các cán bộ quản lý,
    giáo viên có cơ hội học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
    Dưới tác động của CMCN 4.0 và bối cảnh hội nhập toàn cầu hóa, các hình thức
    đào tạo mới ra đời như E-learning, mobile-learning, đào tạo từ xa…đã xuất hiện và từng
    bước khẳng định được vai trò của nó so với phương thức đào tạo truyền thống. Các
    trường đại học ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin vào xây dựng các chương
    trình hợp tác đào tạo, các nội dung đào tạo và nghiên cứu giúp thu hút người học. Nhờ
    các ứng dụng công nghệ thông tin vào đào tạo giúp các sinh viên kế toán, kiểm toán có
    thể tiếp xúc nhiều hơn với giảng viên, với các học liệu điện tử như sách điện tử ebook,
    bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi ôn tập và đánh giá kết quả quá trình tự học của sinh
    viên… do giảng viên xây dựng đựợc tích hợp trên môi trường công nghệ internet 4.0 giúp
    đáp ứng được các yêu cầu đa dạng của người học mọi lúc, mọi nơi. Sinh viên cũng có thể
    tiếp xúc với các chuyên gia đầu ngành kế toán, kiểm toán mà không bị giới hạn bởi
    không gian, thời gian, giúp các em được giải đáp những thắc mắc từ các chuyên gia hàng
    đầu.

    55

  6. 5. Những thách thức của đào tạo nhân lực kế toán kiểm toán trong bối cảnh hội
    nhập quốc tế và CMCN 4.0
    Hiện nay, do tình trạng đào tạo tràn lan nên nghề kế toán kiểm toán có tỷ lệ
    cạnh tranh cao giữa các ứng viên vào các vị trí nghề nghiệp. Dù thị trường lao động đang
    ở trong tình trạng dư thừa nhân lực kế toán, song cơ hội nghề nghiệp vẫn cao, thu nhập
    cũng được xem là khá cao so với các ngành khác nên được nhiều sinh viên lựa chọn đăng
    ký học do tình trạng thừa số lượng nhưng thiếu chất lượng. Số lượng sinh viên học ngành
    này ra trường có nguy cơ thất nghiệp cao dù có rất nhiều doanh nghiệp vẫn tuyển dụng vị
    trí kế toán, kiểm toán viên do yêu cầu tuyển kế toán đã có kinh nghiệm làm việc, nắm
    chắc về luật thuế và kiến thức kế toán. Điều này đề ra thách thức cho các cơ sở giáo dục
    phải trang bị cho sinh viên các kiến thức chuyên ngành có sự cập nhật, gắn với thực tiễn
    và hội nhập.
    Do ảnh hưởng của hội nhập, Việt Nam tham gia SE N, WT và mới đây là
    CPTPP trong đó cam kết về việc di chuyển nhân lực kế toán kiểm toán, và chứng chỉ kế
    toán – kiểm toán được thừa nhận. Từ năm 2016, nhân lực kế toán – kiểm toán Việt Nam
    có thể di chuyển trong các nước thành viên SE N dẫn đến tình trạng chảy máu chất
    xám trong ngành. Những ứng viên có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm làm việc tốt
    đã sang các nước khác làm việc khi gặp cơ hội nghề nghiệp tốt hơn. Các doanh nghiệp
    trong nước đứng trước thách thức tuyển dụng được các ứng viên đáp ứng được yêu cầu.
    Chương trình đào tạo kế toán và kiểm toán viên có chứng chỉ đứng trước thách thức phải
    được xây dựng, chuẩn hóa theo từng cấp độ, gắn với các chương trình đào tạo của các tổ
    chức nghề nghiệp nước ngoài như CC , CP ustralia, IM …
    Hội nhập quốc tế giúp di chuyển lao động kế toán – kiểm toán trong khu vực
    đồng thời cũng tạo ra một môi trường hợp tác, cạnh tranh lành mạnh và gay gắt trên thị
    trường lao động đòi hỏi nguồn nhân lực trình độ cao. Đây là thách thức cho các cơ sở
    giáo dục cần thay đổi chương trình, nâng cao chất lượng đào tạo kế toán theo hướng tiếp
    cận chuẩn đầu ra của khu vực và thế giới, từ đó tăng số cơ sở đào tạo được chấp nhận văn
    bằng chứng chỉ tại nước ngoài. Đồng thời, trong quá trình đào tạo, các trường cũng cần
    chú trọng quan tâm phát triển các kỹ năng Tiếng nh, tin học; kỹ năng làm việc, nghiên
    cứu độc lập và làm việc nhóm; khả năng thích ứng với những thay đổi; rèn luyện ý thức
    và tác phong làm việc công nghiệp của học viên để phù hợp với môi trường làm việc
    năng động, hiện đại trong thời kỳ hội nhập và cách mạng 4.0.
    CMCN 4.0 đòi hỏi nhân lực có trình độ cao, những lao động trình độ thấp sẽ
    dần bị đào thảo và thay thế bởi máy móc thiết bị. Ứng dụng công nghệ cao khiến lực
    lượng lao động hoạt động trong ngành kế toán – kiểm toán đối mặt với thách thức dư
    thừa nguồn lao động kế toán trình độ thấp, người máy, trí thông minh nhân tạo sẽ thay
    thế người lao động, tăng tỷ lệ thất nghiệp. Một số công nghệ mới như trí thông minh nhân
    tạo I, Blockchain, Big Data… đang dần được nghiên cứu và ứng dụng vào công tác kế
    toán. Nhân lực kế toán trình độ thấp giá rẻ đã không còn là lợi thế cạnh tranh mà đòi hỏi
    phải đào tạo nâng cao trình độ cho kế toán – kiểm toán viên mới có thể theo kịp sự tiến
    bộ của công nghệ.
    Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ dưới tác động của CMCN 4.0 khiến thị
    trường lao động khó dự đoán được nhu cầu của nguồn nhân lực kế toán – kiểm toán để
    đầu tư phát triển, sẽ xuất hiện những ứng dụng mới trong công tác kế toán – kiểm toán
    chưa từng có tại thời điểm hiện tại. Đưa đến thách thức về việc xác định nội dung đào tạo
    kế toán cho phù hợp với nhu cầu kế toán số của doanh nghiệp trong tương lai.

    56

  7. Đào tạo kế toán – kiểm toán đang đứng trước thách thức rất lớn khi 10 – 20 năm
    nữa 70% kỹ năng lao động hiện nay sẽ biến mất và 80% kỹ năng mới sẽ xuất hiện. Đào
    tạo và phát triển nguồn nhân lực kế toán 4.0 yêu cầu các cơ sở đào tạo cần trang bị cho
    sinh viên các kỹ năng mà người máy, trí tuệ nhân tạo chưa thể đáp ứng được như kỹ năng
    giải quyết vấn đề, tư duy hệ thống, tư duy phản biện, khả năng sáng tạo, khả năng tự
    nghiên cứu, tự học…
    Như vậy, hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra nhiều cơ hội
    nhưng cũng đem đến các thách thức cho công tác đào tạo nhân lực kế toán – kiểm toán tại
    Việt Nam để có thể cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu ngày càng
    cao của thị trường lao động.
    6. Giải pháp đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán chất lượng cao trong bối cảnh hội
    nhập và cách mạng 4.0
    Bối cảnh hội nhập quốc tế và CMCN 4.0 đưa ra những yêu cầu trong việc nâng
    cao chất lượng đào tạo nhân lực kế toán – kiểm toán có thể được đáp ứng thông qua các
    giải pháp như sau:
    Về phía Nhà nước
    Nhà nước cần rà soát và kiểm tra chất lượng của các cơ sở có đào tạo ngành kế
    toán, kiểm toán một cách hợp lý, khoa học, tập trung hỗ trợ phát triển các cơ sở có thế
    mạnh về các ngành, giải thể các cơ sở đào tạo không đảm bảo chất lượng. Rà soát đội ngũ
    giáo viên, giảng viên để thực hiện chuẩn hóa đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng giảng
    dạy đảm bảo cung cấp cho sinh viên không chỉ kiến thức mà còn cả kỹ năng, thái độ, đạo
    đức nghề nghiệp.
    Các cơ quan chức năng cần đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin,
    ứng dụng chính quyền điện tử trong toàn bộ hệ thống phục vụ quản lý và điều hành lĩnh
    vực giáo dục đào tạo, xây dựng thư viện điện tử, hệ thống đào tạo trực tuyến, khuyến
    khích các cơ sở đào tạo ngành kế toán – kiểm toán thiết lập các phòng kế toán ảo, đa
    phương tiện, thiết bị thực tế ảo, tạo điều kiện cho sinh viên được đến gần với thực tiễn
    công tác kế toán tại doanh nghiệp…
    Tăng cường các hoạt động dự báo nhu cầu nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán
    đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 từ đó xác định hướng
    đi cho công tác đào tạo kế toán – kiểm toán. Nhà nước cần có những điều chỉnh kịp thời
    về đào tạo, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội theo từng giai đoạn.
    Tăng cường các hoạt động hợp tác song phương, đa phương trong giáo dục đào
    tạo như: nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý; tạo điều kiện thuận
    lợi về môi trường pháp lý và xã hội để thu hút các nhà đầu tư, các tổ chức nghề nghiệp kế
    toán, kiểm toán nước ngoài như CC , ICP , IM … hợp tác nghiên cứu, đào tạo
    nhân lực kế toán chất lượng cao, mở các văn phòng đại diện. Tạo điều kiện cho các
    chuyên gia trong ngành có điều kiện nghiên cứu, phát triển nghề nghiệp.
    Về phía cơ sở đào tạo
    Các trường đại học có đào tạo chuyên ngành kế toán, kiểm toán cần xây dựng
    chương trình theo hướng có các ứng dụng và đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin.
    Đầu tư công nghệ để tạo điều kiện cho sinh viên được thực hành nhiều hơn nhằm tăng
    kinh nghiệm thực tế cho người học trong bối cảnh CMCN 4.0. Tăng thời lượng của các

    57

  8. môn học chuyên ngành kết hợp lý thuyết và thực hành, đưa thêm các nội dung về các kỹ
    năng mềm cần thiết cho việc hành nghề kế toán, kiểm toán. ây dựng chương trình đào
    tạo đáp ứng chuẩn đầu ra theo CDI , theo tiêu chuẩn kiểm định UN-QA, ABET.
    Cần đổi mới chương trình đào tạo và phát triển đào tạo trực tuyến, xây dựng hệ
    thống học liệu mở, thư viện điện tử, các chương trình đào tạo e-learning, mobile-learning,
    phòng kế toán ảo, đào tạo kế toán công nghệ thực tế ảo… tạo điều kiện cho sinh viên học
    tập và tăng tính tương tác giữa sinh viên và giảng viên. Chương trình đào tạo cần được
    thiết kế linh hoạt, đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp trong mối liên hệ với thị trường lao
    động. Tăng cường thời gian đi thực tế tại doanh nghiệp. Tăng thời lượng đào tạo các kỹ
    năng thực hành, kỹ năng mềm, trình độ ngoại ngữ, tin học.
    Các cơ sở giáo dục thực hiện lựa chọn và tổ chức hợp tác, tiếp nhận sử dụng
    đồng bộ chương trình, giáo trình kế toán kiểm toán trong các chương trình đào tạo của
    các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như CC , CP ustralia, IM … xây dựng các
    chương trình đào tạo chất lượng cao, đào tạo liên kết… phù hợp với thực tế Việt Nam và
    yêu cầu quốc tế.
    Thay đổi phương pháp đào tạo trên cơ sở lấy sinh viên làm trung tâm, ứng dụng
    công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng và truyền đạt bài giảng, giảng dạy qua hình
    ảnh, video, bài học online, case study, bài tập nhóm… Đổi mới hình thức và phương pháp
    đánh giá kết quả học tập theo hướng đáp ứng năng lực làm việc và đề cao tính sáng tạo
    của sinh viên.
    Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu công nghệ, phương
    tiện dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý đào tạo. Nâng cao
    chất lượng nghiên cứu khoa học trong các cơ sở đào tạo kế toán – kiểm toán, gắn nghiên
    cứu với các hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.
    Gắn kết công tác đào tạo tại các cơ sở giáo dục với các đơn vị chuyên cung cấp phần
    mềm kế toán như Misa, C Man, C Soft, Fast ccounting… giúp sinh viên làm quen
    với việc thực hành công tác kế toán trên nền tảng công nghệ thông tin.
    Về phía người học
    Cần tìm hiểu, nắm bắt xu hướng của thị trường lao động đối với nghề kế toán –
    kiểm toán 4.0, chủ động trong học tập, trang bị các kỹ năng cần thiết cho xu thế hội nhập
    và cách mạng số. Lựa chọn cho mình những chương trình đào tạo phù hợp để tiết kiệm
    thời gian mà vẫn chất lượng, hiệu quả.
    Bản thân người học phải nỗ lực không ngừng, rèn luyện kỹ năng tự học, chủ
    động nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học; rèn luyện các kỹ năng mềm như giao tiếp, lập
    kế hoạch, làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp, tư duy phản biện…; tâm lý
    tự vượt qua chính mình, chấp nhận mạo hiểm, chấp nhận sự thay đổi không ngừng, vượt
    qua tư duy tự hài lòng, đổi mới khả năng sáng tạo, linh hoạt trong tư duy, nỗ lực học tập,
    tận dụng cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp để tích lũy kinh nghiệm nhằm đáp ứng yêu
    cầu ngày càng cao của thị trường lao động đối với nghề kế toán – kiểm toán.
    Cần tự trang bị cho mình kỹ năng ngoại ngữ, tin học, vì kế toán – kiểm toán là
    ngành nghề cần kinh nghiệm và sự thành thạo tin học văn phòng đặc biệt là Word, Excel.
    Tìm hiểu, thực hành các phần mềm kế toán để tự trang bị cho mình kỹ năng làm việc trên
    các phần mềm kế toán hiện đại. ỹ năng ngoại ngữ sẽ giúp học viên có khả năng tiếp cận
    với những tài liệu mới nhất về nghề kế toán kiểm toán quốc tế.

    58

  9. Cần tìm hiểu và sớm tự trang bị cho mình những bằng cấp và chứng chỉ quốc tế
    như CC , CF vì đây chính là những hành trang cần thiết giúp sinh viên bước chân
    vào thị trường lao động chất lượng cao, tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận các công việc trong
    và ngoài nước với mức đãi ngộ hấp dẫn.
    Về phía các doanh nghiệp, tổ chức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán
    Các tổ chức nghề nghiệp như CC , CP , V CP , V … các công ty dịch
    vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, các doanh nghiệp, có thể tăng cường công tác hỗ trợ đào
    tạo về kế toán, kiểm toán trong CMCN 4.0 bằng việc tạo ra các áp lực để các trường đại
    học, cơ sở giáo dục bổ sung thêm các nội dung về những điểm mới khi áp dụng công
    nghệ số vào công tác kế toán – kiểm toán vào chương trình học giúp sinh viên sắp tốt
    nghiệp có những kết nối thông tin và kỹ năng về kỹ thuật số.
    Các công ty kiểm toán và kiểm toán viên cần trang bị các cơ sở dữ liệu và kỹ
    năng công nghệ thông tin bằng việc thực hiện các dự án chuyên biệt (tự động quy trình
    làm việc, số hóa, quản lý tài liệu, phòng chống gian lận…) tại nơi làm việc, hoàn tất việc
    tự huấn luyện hoặc tham dự các khóa đào tạo; đồng thời có nền tảng vững chắc trong
    quản lý dữ liệu và mức độ thuần thục trong việc sử dụng các công nghệ mới.
    Cần phối hợp với các cơ sở đào tạo nhằm chung tay đào tạo nguồn nhân lực kế
    toán – kiểm toán chất lượng cao theo yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, như đưa chương
    trình đào tạo CC vào giảng dạy trong trường đại học…, tạo điều kiện cho học viên
    được tham gia thực hành ngay tại phòng kế toán của doanh nghiệp hoặc tham gia các ob
    kiểm toán để nâng cao tay nghề.
    Tham gia đóng góp ý kiến về nhu cầu, định hướng và giải pháp đào tạo nguồn
    nhân lực kế toán – kiểm toán trong quá trình hội nhập kinh tế. Cung cấp thông tin về nhu
    cầu tuyển dụng lao động. Phối hợp với các trường đào tạo thông qua các phản hồi về chất
    lượng học viên, đóng góp ý kiến trong việc biên soạn, phản biện các nội dung, chương
    trình đào tạo; tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực tập, bồi dưỡng nâng cao kiến thức thực
    tiễn, đánh giá kết quả sinh viên tại cơ sở đào tạo.
    7. Kết luận
    Bối cảnh hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp 4.0 đã đưa đến nhiều cơ
    hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho đào tạo nhân lực kế toán – kiểm toán Việt
    Nam trước đòi hỏi ngày càng cao về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào nghề
    nghiệp. Do đó, các cơ sở giáo dục cần tận dụng được những cơ hội cũng như có các giải
    pháp đương đầu với thách thức để đào tạo ra thế hệ nhân lực kế toán kiểm toán số phù
    hợp với yêu cầu của thời đại mới

    59

  10. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Đại học Công nghiệp Hà Nội (2018), Báo cáo Hội nghị sơ kết triển khai đề án CDI
    giai đoạn 2016 – 2018.
    2. Luật Giáo dục đại học (2012), số 08/2012/QH13.
    3. Nguyễn Thị Thanh Thắm (2018), Kế toán – kiểm toán và cuộc cách mạng công
    nghiệp 4.0, Tạp chí tài chính.
    4. Trần Ngọc Thúy (2017), Thực trạng nguồn nhân lực ngành kế toán nước ta hiện nay
    và đề xuất một số giải pháp cho thời gian tới, Tạp chí Công thương.
    5. Đinh Tiến Dũng (2014), Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học
    kế toán của Trường Đại học Đại Nam, Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh, Trường
    Đại học Bách hoa Hà Nội
    6. http://www.baokiemtoannhanuoc.vn/kiem-toan-trong-nuoc/cach-mang-cong-nghe-40-
    thoi-co-va-thach-thuc-voi-ke-toan-kiem-toan-138975
    7. http://www.molisa.gov.vn/Images/FileAnPham/fileanpham20189181538663.pdf

    60

Download tài liệu Đào tạo nhân lực kế toán, kiểm toán trong bối cảnh hội nhập và cách mạng 4.0 – Cơ hội và thách thức File Word, PDF về máy