[Download] Tải Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên – Tải về File Word, PDF

Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên

Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên
Nội dung Text: Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên

Download


Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên đánh giá vấn đề thẻ tín dụng sinh viên hiện nay và hướng phát triển thẻ tín dụng cho sinh viên Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên File Word, PDF về máy

Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

    CÔNG TRÌNH DỰ THI
    GIẢI THƯỞNG 

    ĐỀ TÀI MÔN HỌC XUẤT SẮC UEH500 ­ NĂM 2019

    TÊN CÔNG TRÌNH: THIẾT KẾ SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG 
    DÀNH CHO SINH VIÊN

    THUỘC KHOA: NGÂN HÀNG

           MSĐT (Do BTC ghi):

    TP. HỒ CHÍ MINH ­ 2019

  2. 2

    LỜI MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài
    Bước qua cuộc cách mạng công nghệ 4.0, việc sử dụng tiền mặt đã không còn 
    phương thức thanh toán duy nhất và tối ưu. Hàng loạt các hình thức và mô hình tín 
    dụng được cho ra đời nhằm đơn giản hóa quy trình thanh toán và góp phần hạn chế 
    việc sử dụng tiền mặt trong giao dịch. Trong đó, thẻ tín dụng là một trong những sản 
    phẩm không thể tuyệt vời hơn với hình thức thanh toán không tiền mặt, khắc phục 
    hầu hết mọi hạn chế cho bước chuyển mình sang một nền kinh tế năng động. Với 
    những bước đầu thuận lợi và thành công, thẻ tín dụng đã tạo một bước đột phá trong 
    việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tối giản quy trình thanh toán ngày một đa 
    dạng hơn. Để khẳng định rõ rệt hơn vị trí và tầm ảnh hưởng của mình, thẻ tín dụng đã 
    và đang hướng đến việc mở rộng quy mô khách hàng khi chuyển hướng tiếp cận sang 
    nhóm đối tượng khách đầy tiềm năng là sinh viên. Đây được coi là nhóm đối tượng có 
    nhu cầu cao về việc thanh toán nhanh, trực tuyến hay chi tiêu cho các khoản chi phí cá 
    nhân, học phí học tập, chăm sóc sức khỏe đã và đang ngày càng phát triển. Nắm bắt 
    được xu hướng này, các ngân hàng thế giới đã tung ra một loại thẻ tín dụng dành riêng 
    cho các khách hàng có nhu cầu về thẻ tín dụng có trình độ học vấn là sinh viên trở lên. 

    Không nằm ngoài kỳ vọng, sau khi được phát hành, dòng thẻ tín dụng sinh viên đã 
    tạo được hiệu ứng tích cực khi ngày càng phổ biến ở một số nước phát triển trên thế 
    giới, đặc biệt ở các nước Châu Âu. Nắm bắt xu thế này và góp phần tạo điều kiện hội 
    nhập nền kinh tế, tại Việt Nam một số ngân hàng thương mại đã phát hành thẻ tín 
    dụng dành cho sinh viên. Tuy nhiên, với thói quen sử dụng dòng thẻ phụ dựa trên chủ 
    thẻ chính là người thân, thẻ tín dụng dành riêng cho sinh viên dù đã được biết đến 
    nhưng việc sử dụng còn khá hạn chế.

  3. 3

     Từ thực tế trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài: “ Thiết kế sản phẩm thẻ tín 
    dụng dành cho sinh viên ” nhằm tìm hiểu rõ hơn nhu cầu và ý kiến sinh viên ở các 
    trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối với dòng thẻ tín dụng này. 
    Qua đó, đề xuất sản phẩm thẻ hợp lý nhất nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả sử 
    dụng cho sinh viên Việt Nam.

    2. Mục tiêu nghiên cứu 

    2.1. Mục tiêu chung 
    Đánh giá vấn đề thẻ tín dụng sinh viên hiện nay và hướng phát triển thẻ tín dụng 
    cho sinh viên Việt Nam.

    2.2. Mục tiêu cụ thể 
    ­ Đưa ra cơ sở lí thuyết về thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại và sản phẩm 
    thẻ tín dụng dành cho sinh viên 

    ­ Xác định mức độ hiểu biết của sinh viên về thẻ tín dụng sinh viên và các điều 
    kiện phù hợp để đáp ứng nhu cầu của sinh viên hiện nay

    ­ Đề xuất các giải pháp rút ra được từ kết quả nghiên cứu nhằm phát triển sản 
    phẩm thẻ tín dụng sinh viên và để sinh viên tiếp cận gần hơn với sản phẩm 
    thẻ.

    3. Nội dung nghiên cứu
    ­ Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên.

    ­ Đối tượng khảo sát: Khách hàng là sinh viên và có biết đến hoặc đã sử dụng thẻ 
    tín dụng dành cho sinh viên.

    ­ Phạm vi nghiên cứu: 

    • Phạm vi nội dụng: những vấn đề liên quan đến sản phẩm thẻ tín dụng 
    dành cho sinh viên. 

  4. 4

    • Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí 
    Minh.

    • Phạm vi thời gian: dữ liệu khảo sát được thu thập trong 7 ngày từ ngày 
    15/06 đến 21/06/2019.

    4. Phương pháp nghiên cứu 
    ­ Để thực hiện đề tài này nhóm đã sử dụng phương pháp điều tra từ việc khảo sát 
    sinh viên tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó còn có 
    các phương pháp phân tích, thống kê và tham khảo các tài liệu từ sách giáo trình, 
    luận văn.

    ­ Nguồn số liệu dự kiến: Khảo sát các sinh viên ở các trường đại học tại 
    TPHCM.

    5. Đóng góp của đề tài
    Dựa trên số liệu thống kê khảo sát, nhóm nghiên cứu mong muốn phát triển dòng 
    thẻ tín dụng phù hợp nhất dành cho sinh viên nhằm tạo điều kiện cho sinh viên đáp 
    ứng được nhu cầu chi tiêu và thanh toán. Bên cạnh đó, để tạo cơ hội cho sinh viên 
    hưởng nhiều ưu đãi, giảm bớt lo lắng về vấn đề tài chính, phục vụ cho chi trả học phí 
    học tập, phí khám chữa bệnh,…với mong muốn cuối cùng là giúp sinh viên học tập tốt 
    hơn. Đồng thời, mở rộng và phát triển lượng khách hàng thuộc mảng kinh doanh bán 
    lẻ tại các Ngân Hàng.

    6. Hướng phát triển đề tài
     Phần mở đầu 

     Phần nội dung và kết quả nghiên cứu

    Chương 1: Sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên hiện nay.

    Chương 2: Đưa ra kết quả tìm hiểu nhu cầu sinh viên về thẻ tín dụng

    Chương 3: Đề xuất thẻ tín dụng dành cho sinh viên Việt Nam.

  5. 5

    Chương 4: Giải pháp, đề suất phát triển sản phẩm thẻ tín dụng sinh viên

     Phần kết luận

    MỤC LỤC

  6. 6

    DANH MỤC VIẾT TẮT

    ACB Ngân hàng Á Châu (Á Châu Bank )

    ATM Automated Teller Machine

    FPT Trường Đại học FPT

    JCP Japan Credit Bureau

    KKHT Khuyến khích học tập.

    MBA  Master of Business Administration.

    TDSV  Tín dụng sinh viên

    TPHCM  Thành phố Hồ Chí Minh.

    VP Bank                                Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam 
    Thịnh Vượng

  7. 7

    DANH MỤC BẢNG BIỂU

    Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết của sinh viên về thẻ tín dụng

    Hình 1.2: Biểu đồ “Bạn biết đến thẻ TDSV như thế nào?”

    Hình 1.3: Biểu đồ “Bạn biết đến các ngân hàng đã phát hành thẻ TDSV ở nước ta như 
    thế nào?”

    Hình 1.4:  Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng thẻ TDSV.

    Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về các vấn đề sử dụng thẻ TDSV.

    Bảng 1.3.1. Bảng số liệu thống kê các loại phí của thẻ tín dụng.

    Bảng 1.3.2. Thương hiệu và dịch vụ ngân hàng phát hành thẻ.

    Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện sự phù hợp của hạn mức tín dụng hiện nay.

    Hình 2.2: Biểu đồ về điều kiện mở thẻ.

    Hình 2.3: Biểu đồ về thủ tục mở thẻ.

    Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện sự phân loại thẻ theo chức năng.

    Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện tiểm năng thẻ TDSV trong tương lai.

  8. 8

    NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    CHƯƠNG 1

    SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG DÀNH CHO SINH VIÊN HIỆN NAY

    1. Cơ sở lí thuyết 

    6.1. Khái niệm thẻ tín dụng 

    Là hình thức hỗ trợ người dùng dễ dàng thanh toán khi chi tiêu khi cần tiền, thẻ do 
    ngân hàng phát hành. Bên ngân hàng sẽ cấp một hạn mức tiền nhất định cho chủ thẻ 
    tùy thuộc vào tài chính và lịch sử tín dụng của khách hàng. Đến hết tháng, người dùng 
    có nhiệm vụ hoàn lại số tiền đã chi tiêu trong kì giao dịch trước đó.

    6.2. Chức năng thẻ tín dụng 

    ­ Giúp hỗ trợ khi người dùng không còn tiền tiêu trong tháng có thể dùng thẻ để 
    thanh toán mua sắm tạm, phục vụ nhu cầu bản thân.

    ­ Tiện lợi thanh toán:  Khi đi mua sắm hay du lịch không cần mang tiền mặt, có 
    thể sử dụng thẻ để thanh toán dễ dàng, thuận tiện.

    ­ Rút tiền mặt: thẻ có thể rút tiền mặt nếu chủ thẻ có nhu cầu.

    ­ Có thể mua sắm trả góp 0% qua thẻ, giảm bớt chi phí và lãi suất.

    7. Tổng quan về vấn đề thẻ tín dụng sinh viên ở một số quốc gia khác.

    7.1. Các điểm giống nhau

    ­ Điều kiện mở thẻ

    • Đủ 18 tuổi trở lên

    • Điểm tín dụng tốt

  9. 9

    ­ Hồ sơ mở thẻ

    • Khách hàng có thể đăng ký thẻ tín dụng sinh viên thông qua ngân hàng, trực 
    tuyến, qua điện thoại, chi nhánh hoặc đăng kí form gửi qua bưu điện.

    • Các giấy tờ tùy thân.

    ­ Ưu đãi thẻ: Miễn khoản phí thường niên.

    7.2. Các điểm khác nhau

    Anh Canada

  10. 10

    Điều   kiện  ­ Có một tài khoản ngân hàng sinh  ­   Thu   nhập   cá   nhân   tối   thiểu 
    mở thẻ  viên   với   ngân   hàng   dự   định   mở  $12000.
    thẻ.
    ­ Sinh viên có một công việc bán 
    ­ Được ghi danh vào một khóa học  thời   gian   kiếm   được   tối   thiểu   $ 
    trong ít nhất 2 năm. 251 mỗi tháng hoặc     sẽ  phải có 
    người đồng ký tên.
    ­   Thời   gian   sinh   sống   ở   Anh   ít 
    nhất ba năm.

    Hồ   sơ   mở  ­  Một số  nhà cung cấp tài khoản  Giấy xác nhận thu nhập lương có 
    thẻ ngân   hàng   sinh   viên   sẽ   yêu   cầu  chữ ký của quản lý.
    khách hàng cần phải có tài khoản 
    ngân hàng  trước  khi  đăng  ký  thẻ 
    tín dụng hoặc trong một vài tháng 
    trước khi bạn có thể  đăng ký thẻ 
    tín dụng.

    ­ Khách hàng có thể  đăng ký thẻ 
    tín   dụng   ngay   khi   mở   tài   khoản 
    hoặc sau đó một vài tháng là tùy 
    vào ngân hàng được chọn lựa.

  11. 11

    Hạn   mức  ­   Thường   vào   khoảng   500­1000  Tùy thuộc vào thu nhập hàng tháng 
    tín dụng  bảng Anh. của mỗi sinh viên.

    ­ Giới hạn tín dụng và lãi suất mà 
    bạn   cung   cấp   sẽ   phụ   thuộc   vào 
    lịch sử vay và tài chính của bạn.

    Ưu đãi thẻ   Được miễn lãi trong một khoảng  ­ Thẻ Visa Visa từ Scotiabank
    thời   gian   giới   hạn   (nếu   chủ   thẻ 
    • Tích   lũy   điểm   thưởng   để 
    thanh toán số dư đầy đủ) và không 
    hưởng những  ưu  đãi của ngân 
    phải   trả   bất   kỳ   khoản   lãi   nào 
    hàng.
    trong   một   khoảng   thời   gian  nhất 
    định, sau đó sẽ bị tính lãi. • Giảm giá cho bạn khi thuê xe, 

    các   dịch  vụ   chi  tiêu  chính  của 
    sinh viên.

    ­ Cashback:

    • Không có phí thường niên.

    • Hoàn tiền khi thanh toán.

    (Hoàn   trên   tỷ   lệ   số   tiền   thanh 
    toán   và   không   giới   hạn   số   tiền 
    bạn hoàn).

  12. 12

    8. Tổng quan thẻ tín dụng sinh viên tại Việt Nam

    Hiện nay, nhu cầu thanh toán sử dụng thẻ tín dụng ngày càng cao, nhằm hỗ trợ cho 
    sinh viên đáp ứng nhu cầu chi tiêu ăn uống, mua sắm,… Các ngân hàng hầu hết lựa 
    chọn hình thức phát hành thẻ phụ dựa trên chủ thẻ chính là người thân của sinh viên. 
    Nhưng để đáp ứng tối đa hóa việc chi tiêu cũng như có nguồn tài chính riêng do sinh 
    viên đứng tên để chi tiêu mua sắm, đóng học phí,… một vài ngân hàng đã phát hành 
    thêm dòng thẻ riêng dành cho sinh viên như Nam Á Bank, VP Bank, ACB, 
    Sacombank,,,, với điều kiện khá chặt chẽ.

    Một số chính sách phát hành thẻ sinh viên điển hình của 3 Ngân hàng tại Việt Nam: 
    ACB, VP Bank, Nam Á Bank

     Các điểm giống nhau giữa các chính sách của 3 Ngân hàng: 

    ­ Hạn mức tín dụng:  Đa phần hạn mức tính dụng của các Ngân hàng trong 
    khoảng 3­6 triệu.

    ­ Điều kiện mở thẻ: 

    • Đều là sinh viên tại các trường đại học do Ngân hàng hổ trợ

    • Là sinh viên năm cuối và có điểm trung bình 7.0 trở lên.

    • Sở hữu ít nhất một chiếc xe máy.

    ­ Hồ sơ mở thẻ: 

    • Chứng minh thư hoặc hộ chiếu bản photo (kèm bản gốc để chứng minh).

    • Chứng minh nơi ở hiện tại (bản photo sổ hộ khẩu).

    • Chứng minh tài chính (bảng xác nhận lương hoặc sao kê lương).

  13. 13

    • Chứng minh công việc (bản sao hợp đồng làm việc).

    • Bảng điểm photo, có chứng nhận của trường nơi mình đang học.

    • Giấy đăng ký xe máy do bản thân đứng tên.

    ­ Ưu đãi khi sử dụng thẻ:

    • Thời hạn sử dụng thẻ tín dụng khá ngắn, khoảng từ 2 đến 5 năm

    • Các chương trình ưu đãi phù hợp: miễn phí phát phát hành thẻ, miễn phí 
    thường niên từ 1 đến 2 năm đầu, miễn lãi suất lên đến 45 ngày cùng nhiều ưu 
    đãi hấp dẫn khi ăn uống, mua sắm, giải trí,….

    • Đáp ứng được nhu cầu trong các trường hợp cần thiết: ốm đau, đóng học 
    phí, phương tiện đi lại, thuê nhà, chi phí sinh hoạt phát sinh ngoài mong muốn,

    • Sinh viên được nhận những hỗ trợ, tư vấn về mặt kiến thức trong việc 
    sử dụng, quản lý tài chính cá nhân, các kỹ năng mềm khác và cách sử dụng 
    phương thức thanh toán hoàn toàn mới và hiện đại.

     Các điểm khác nhau giữa các chính sách của 3 Ngân hàng:

  14. 14

    Nam Á Bank ACB VP Bank

    Điều  Sinh viên trường đại  Chỉ cấp cho sinh viên  ­ Sinh viên đi làm thêm 
    kiện mở  học có trong danh sách  đang học trường Đại  có thu nhập mỗi tháng 
    thẻ  được cấp thẻ và đồng  Học do ACB hỗ trợ.  4,5 triệu đồng.
    hành cùng các chương 
    ­ Sinh viên đang học 
    trình MBA (chương 
    tại trường đại học có 
    trình Thạc sỹ Quản trị 
    trong danh sách cấp 
    Kinh doanh ­ Chuyên 
    thẻ.
    ngành Tư vấn Quản lý 
    Quốc tế EMBA­MCI,   

    Đại học Bách Khoa 
    TPHCM …). 

  15. 15

    Hạn mức  Tối đa 5 triệu Từ 3­6 triệu trong 2  Từ 3­6 triệu tùy theo 
    tín dụng năm thu nhập của sinh viên 

    Ưu đãi  Miễn   phí   phát   phát  Miễn phí thường niên  Mức lãi suất và phí 
    thẻ  hành   thẻ,   miễn   phí  và   các   loại   phí   giao  thường niên được 
    thường niên năm đầu dịch   ATM   của   ACB  miễn giảm. Tại ngân 
    trong 2 năm đầu. hàng VPBank, phí 
    thường niên của thẻ 
    MasterCard có phí 
    thường niên khá rẻ.

  16. 16

    CHƯƠNG 2

    KẾT QUẢ KHẢO SÁT SINH VIÊN VỀ THẺ TÍN DỤNG SINH VIÊN

    1. Thống kê, nhận xét số liệu khảo sát về các vấn đề tổng quan.

    Sau khi tiến hành khảo sát trực tuyến về các vấn đề liên quan đến thẻ tín dụng sinh  
    viên từ  150 sinh viên thuộc các trường đại học  ở  thành phố  Hồ  Chí Minh, nhóm đã 
    thống kê được số liệu và thực hiện các phân tích liên quan.

    8.1. Mức độ hiểu biết của sinh viên về thẻ tín dụng sinh viên.

    Với câu hỏi đầu tiên được nhóm đưa ra trong bảng khảo sát là “Bạn có từng nghe  
    đến thẻ tín dụng sinh viên không?”, thì kết quả nhận được là có 92% sinh viên chọn có 
    và số còn lại là 8% chọn không. Bên cạnh đó, có những ý kiến như sau “Thông tin về 
    thẻ tín dụng sinh viên cần được hướng dẫn và phổ biến rộng rãi hơn”. Điều này đồng 
    nghĩa với việc thẻ  tín dụng sinh viên đã được biết đến tương đối nhiều nhưng chưa 
    hoàn toàn phổ  biến trong tất cả  các sinh viên, vì vẫn còn một nhóm đối tượng được  
    khảo sát hoàn toàn chưa nghe đến loại thẻ này.

    Về  các kênh thông tin để  biết và tìm hiêu về  thẻ  tín dụng sinh viên thì phần đông  
    (47%) các bạn có được sự hiểu biết về loại thẻ  này thông qua phương tiện Interntet,  
    báo, tạp chí. Đây cũng được coi là kênh thông tin phổ  biến nhất trong thời đại công 
    nghệ  ngày nay, do phần lớn các bạn trẻ  đều truy cập mạng xã hội, báo điện tử  hàng  
    ngày.

    Một lượng sinh viên bằng nhau (23%) được cho là biết đến thẻ qua việc được bạn 
    bè, người thân giới thiệu hay do đến ngân hàng giao dịch và có cơ  hội tiếp cận thông  
    tin này. Điều này cũng cho thấy dấu hiệu khả  quan của việc thẻ  tín dụng sinh viên  

  17. 17

    đang dần được biết đến trong phân khúc khách hàng tiềm năng trong lĩnh vực này và đó 
    cũng là sự thành công của các ngân hàng phát hành thẻ  khi đang thực hiện chiến lược 
    tiếp cận người tiêu dùng.

    Còn một phần nhỏ (7%) các bạn chọn ý kiến khác, 7% này được diễn giải cụ thể 
    như sau : khoảng gần ½ số đó là các bạn chưa biết đến thẻ, phần còn lại là biết được  
    nhờ các kênh khác ( ngân hàng đến trường giới thiệu, tự tìm hiểu và biết qua các tờ rơi 
    tuyên truyền,…). Với những thông số  này cho thấy ngoài việc ngân hàng đang muốn 
    đẩy mạnh quá trình tiếp cận người dùng ra thì việc các khách hàng mục tiêu của loại  
    thẻ này cũng đang có dấu hiệu quan tâm đến nó nhiều hơn. 

    Hiện nay,  ở nước ta đã có 3 ngân hàng phát hành thẻ  tín dụng sinh viên bao gồm:  
    ACB, VP Bank và Nam Á. Để đánh giá rõ hơn mức độ hiểu biết của các bạn cũng như 
    mức độ  phổ  biến thẻ  tín dụng sinh viên của các ngân hàng đến khách hàng như  thế 
    nào, nhóm đã đặt ra câu hỏi tiếp theo “Hiện tại ở nước ta có 3 ngân hàng đã phát hành  
    thẻ tín dụng dành cho sinh viên. Bạn đã biết đến Ngân hàng nào?”. Qua biểu đồ trên, 
    ta dễ  dàng nhận thấy đa số  các bạn sinh viên biết đến là ACB(45%) và VP Bank 
    (35%), còn lại là 12% biết đến ngân hàng Nam Á và 8% chọn khác. Diễn giải rõ ràng  
    8% chọn khác ở đây là gồm 4% không biết đến vấn đề này, 4% còn lại là đã từng nghe  
    và biết đến ngân hàng phát hành thẻ nhưng không biết chính xác tên ngân hàng.

    8.2. Mục đích khi sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên.

    Qua kết quả nhận được sau khi khảo sát thì các mục đích mà nhóm nghiên cứu đưa 
    ra từ đầu đã nhận được sự bình chọn tương đối đồng đều nhau. Sắp xếp theo mức độ 
    giảm dần thì việc chi tiêu thanh toán trực tiếp là lựa chọn nhiều nhất trong 150 sinh  
    viên được khảo sát (chiếm 30%), bởi lẻ  thanh toán trực tuyến nhanh – bảo mật – an 
    toàn và thuận tiện luôn là lựa chọn hàng đầu của sinh viên thông qua việc mua hàng 

  18. 18

    hóa trên các kênh bán hàng online hoặc các trang thương mại điện tử  ngày nay. Điều 
    này cũng cho thấy sự thành công một lần nữa của yếu tố công nghệ  và sự  phổ  biến  
    của việc sử dụng các ví điện tử liên kết với thẻ ngân hàng hiện nay.

    Tiếp theo đó là 50% được chia đều cho 2 mục đích: Mua sắm tại các siêu thị, cửa 
    hàng, nhà hàng… và chi trả tiền học phí, điều này cho thấy thói quen người dùng cũng 
    đang chuyển từ việc sử dụng tiền mặt sang sử dụng thẻ. 20% còn lại là các chi tiêu cá  
    nhân khác.

    8.3. Mức độ quan tâm về các vấn đề xung quanh thẻ tín dụng sinh viên.

    8.3.1. Lãi suất và các loại phí (phí thường niên, phí trả  chậm, phí vượt hạn 
    mức,…)

    Đây có lẽ  là 2 yếu tố  được các sinh viên quan tâm nhiều nhất bởi khi đặt vấn đề 
    đánh giá mức độ  quan trọng của các yếu tố  được nêu ra như  trên cho 150 sinh viên  
    được khảo sát thì yếu tố  lãi suất được 105 bình chọn là “rất quan trọng” (cao nhất  
    trong các yếu tố được cho là quan trọng nhất) và 35 bình chọn là quan trọng.

    Về  các loại phí thì nhóm chia thành hai mục chính là phí thường niên và phí khác  
    (phí trả chậm, phí vượt hạn mức…). Và cả hai loại phí này đều được chọn vào nhóm “  
    rất quan trọng” và “quan trọng” với tỷ lệ rất cao. Chúng ta có thể quan sát qua bảng số 
    liệu mà nhóm đã thống kê lại như sau:

  19. 19

    Không Quan Rất quan
    quan trọng trọng
    trọng

    Lãi suất 10 35 105

  20. 20

    Phí thường niên 5 63 82

    Các mức phí khác (Phí trả chậm, 11 80 59
    phí vượt hạn mức…)

    Bảng 1.3.1

Download tài liệu Công trình dự thi Giải thưởng đề tài môn học xuất sắc UEH500 – năm 2019: Thiết kế sản phẩm thẻ tín dụng dành cho sinh viên File Word, PDF về máy