[Download] Tải Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp – Tải về File Word, PDF

Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp

Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp
Nội dung Text: Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp

Download


Bài viết đi sâu vào phân tích những hạn chế và đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.

Bạn đang xem: [Download] Tải Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp File Word, PDF về máy

Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp

  1. 104 Nguyễn Thị Minh Thi, Võ Thị Bích Hà / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 01(44) (2021) 104-110

    01(44) (2021) 104-110

    Công tác kiểm soát nội bộ ta ̣i các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh
    Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp
    Internal control at public-sector hospitals in Quang Ngai province: Drawbacks and
    solutions

    Nguyễn Thị Minh Thi*, Võ Thị Bích Hà
    Nguyen Thi Minh Thi*, Vo Thi Bich Ha

    Khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học Tài chính – Kế toán, Quảng Ngãi, Việt Nam
    Faculty of Accounting – Auditing, University of Finance and Accountancy, Quang Ngai, Viet Nam

    (Ngày nhận bài: 20/02/2021, ngày phản biện xong: 01/03/2021, ngày chấp nhận đăng: 03/03/2021)

    Tóm tắt
    Kiểm soát nội bộ (KSNB) trong các tổ chức khi được vận hành tốt có mối quan hệ chặt chẽ và tích cực với việc phát
    hiện và ngăn ngừa các gian lận, nâng cao tính tin cậy cho các thông tin phục vụ cho quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt
    động của tổ chức. Tại Việt Nam, KSNB đang được quan tâm trong nhiều lĩnh vực; Trong đó đổi mới công tác KSNB tại
    đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) là nhiệm vụ cần thiết của nước ta. Để đáp ứng với những thay đổi trong cơ chế
    hiện nay, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy định về đổi mới ĐVSNCL như Nghị định 16/2015/NĐ-CP [1], Nghị
    định số 05/2019/NĐ-CP[2]. Tuy đã đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng nhìn chung các ĐVSNCL vẫn còn nhiều tồn
    tại, yếu kém, chưa phát huy hết vai trò, vị thế và tiềm năng của mình cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Bài viết đi sâu
    vào phân tích những hạn chế và đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn nữa công tác KSNB ta ̣i các bệnh viện công
    lập (BVCL) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
    Từ khóa: Kiểm soát nội bộ; bệnh viện công lập; đơn vị hành chính sự nghiệp; hạn chế; giải pháp.

    Abstract
    A well – organized and operated internal control has a close absolute relationship with detecting and preventing from
    frauds, enhancing information reliability for management, and enriching operation results. Internal control is also being
    concerned in all fields; Innovatizing internal control in the public sector is a long- term essential mission in Vietnam. To
    meet a requirement with changes in new age, our goverment issued some decisions about innovating the public sector
    such as, Decision No 16/2015/NĐ-CP, Decision No 05/2019/NĐ-CP. Although we obtained positive outcomes, the
    public sector still has many weaknesses and drawbacks and does not fully promote its tasks, positions and capacities for
    our economy and society. This article will deeply analyze drawbacks and give some solutions to improving internal
    control in public-sector hospitals in Quang Ngai at present.
    Keywords: Internal control; public-sector hospitals; the public-sector; drawbacks; solutions.

    *
    Corresponding Author: Nguyen Thi Minh Thi, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học Tài chính – Kế toán.
    Email: nguyenthiminhthi@tckt.edu.vn

  2. Nguyễn Thị Minh Thi, Võ Thị Bích Hà / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 01(44) (2021) 104-10 105

    1. Đặt vấn đề Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát thực
    Gần đây, những vấn đề thu hút sự quan tâm trạng KSNB, phỏng vấn các cán bộ viên chức
    của xã hội như nhập thuốc ung thư giả, bệnh (CBVC) (ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán
    nhân chạy thận bị tử vong do hệ thống máy viên, nhân viên thu viện phí, nhân viên cấp phát
    móc sử dụng không được kiểm tra đúng quy thuốc) làm việc tại các bệnh viện công lập đại
    trình, những vụ việc hành hung cán bộ y tế xảy diện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (gồm Bệnh
    ra thường xuyên,… Kiểm toán Nhà nước cũng viện sản – nhi tỉnh Quảng Ngãi, Bệnh viện đa
    công bố một loạt sai phạm trong việc mua sắm khoa tỉnh Quảng Ngãi, Bệnh viện đa khoa
    thiết bị y tế tại các địa phương, các bệnh viện thành phố Quảng Ngãi, Bệnh viện y học cổ
    trung ương như cùng một vật tư, hóa chất truyền tỉnh Quảng Ngãi) [4] và đã tổng hợp
    nhưng mỗi nơi một giá, hàng loạt thiết bị đầu tư những hạn chế được trình bày dưới đây.
    mới nhưng chưa đưa vào sử dụng hoặc mới đưa 2.1. Môi trường kiểm soát
    vào sử dụng đã hỏng… Trước những tình trạng – Bệnh viện (nhóm tác giả chỉ đề cập đến
    đó, Nhà nước và các cơ quan liên quan đã có bệnh viện công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện,
    những biện pháp khắc phục cũng như đưa ra thành phố) có ban hành và phổ biến các quy tắc
    các quy định, chính sách ngăn chặn những vấn ứng xử nhưng ban lãnh đạo vẫn chưa giám sát
    đề trên. Tuy nhiên, đó chỉ là những giải pháp chặt chẽ việc thực hiện quy tắc ứng xử của nhân
    đến từ bên ngoài, mang tính chất tạm thời. Để viên. Bệnh viện có gắn hệ thống camera an ninh
    các BVCL thật sự hoạt động một cách hiệu quả, ghi hình và thu âm ở quầy tiếp nhận nhưng chỉ
    phát triển bền vững và phục vụ an sinh xã hội khi có vấn đề được phản ánh thì camera này mới
    một cách tốt nhất thì chính BVCL phải thay đổi được kiểm tra lại. Do lượng bệnh nhân tiếp nhận
    và chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu quả hoạt đông nên đội ngũ nhân viên thường phải làm
    động của mình trong điều kiện tự chủ hiện nay. việc nhiều, cường độ lớn nên dễ nóng nảy, cáu
    Một trong những công cụ hỗ trợ kiểm soát tốt gắt khi tiếp nhận, giải thích với bệnh nhân và
    tính hiệu lực, hiệu quả quá trình thực hiện nội người nhà bệnh nhân gây nên những tình huống
    quy, quy chế, các quyết định, chính sách, chiến mất lòng giữa các bên.
    lược,… trong nội bộ bệnh viện chính là xây
    – Cơ cấu tổ chức phân định chức năng quyền
    dựng và vận hành phù hợp hệ thống KSNB
    hạn bị chồng chéo nhau, thiếu sự giám sát lẫn nhau
    trong điều kiện thực tế của bệnh viện.
    giữa các bộ phận hoặc giữa những nhân viên trong
    2. Những hạn chế trong công tác kiểm soát cùng một bộ phận. Điều này tạo khe hở cho việc vi
    nội bộ tại các BVCL trên địa bàn tỉnh Quảng phạm, gian lận của nhân viên trong đơn vị.
    Ngãi – Việc tuyển dụng được đăng công khai trên
    Tổ chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối phương tiện truyền thông đại chúng, nhưng
    cao (gọi tắt là INTOSAI) đã ban hành “Hướng bệnh viện vẫn ưu tiên tuyển dụng người thân
    dẫn về KSNB dành cho khu vực công” [3] với quen của nhân viên bệnh viện. Điều thuận lợi là
    những điểm chính: Xác định KSNB là một bộ những nhân viên được tuyển dụng này đều xác
    phận, quy trình không thể thiếu trong một đơn định làm việc lâu dài, lý lịch rõ ràng, nhưng
    vị nhằm giúp đảm bảo tính hiệu quả của các vấn đề chuyên môn, trình độ và thái độ làm
    hoạt động trong đơn vị; Đảm bảo tính tin cậy việc không được thẩm định trước nên dễ xảy ra
    của các báo cáo tài chính (BCTC); Tránh sự sai sót khi làm việc. Khi tuyển dụng, bệnh viện
    thất thoát tài sản; Đảm bảo các cá nhân, tổ chức vẫn chưa đưa ra những yêu cầu về kỹ năng cụ
    luôn tuân thủ pháp luật và các quy định. thể cho từng vị trí. Những bệnh viện tại Quảng

  3. 106 Nguyễn Thị Minh Thi, Võ Thị Bích Hà / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 01(44) (2021) 104-110

    Ngãi, giống như tình hình chung của cả nước là có mở sổ theo dõi, có báo cáo thu chi các nguồn
    thiếu bác sĩ, hầu hết những bác sĩ mới ra trường thu sự nghiệp, đối chiếu kiểm quy định kỳ,
    không công tác tại tỉnh mà xin vào làm việc ở nhưng vẫn còn một số trường hợp chưa thực
    các bệnh viện lớn tại Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí hiện được đầy đủ, còn thiếu một số chữ ký trên
    Minh… Hiện nay, nhiều cơ sở y tế tư nhân với sổ sách, sổ chi tiết hoạt động chưa có nội dung
    quy mô lớn, trả lương cao ra đời đã thu hút chi tại một số mục, mua thuốc nhập kho chưa
    nhiều bác sĩ giỏi từ các bệnh viện công. Tình kèm phiếu nhập kho, chưa hạch toán đầy đủ và
    hình thiếu nhân sự đã ảnh hưởng rất lớn đến theo dõi vào sổ sách của đơn vị.
    chính sách nhân sự hiện nay. – Nhiều bệnh viện chưa xây dựng định mức
    – Công tác quy hoạch cán bộ dự nguồn còn tiêu hao vật tư, hóa chất làm căn cứ quản lý
    chậm, có khá ít nhân viên sẵn sàng để thay thế chặt chẽ và kiểm soát chi phí vật tư, hóa chất sử
    các vị trí quan trọng. dụng. Công tác lập kế hoạch, dự trù, tổng hợp
    – Việc trả lương thêm hiện nay tại đơn vị nhu cầu còn chưa sát dẫn đến có đơn vị để tồn
    cũng thực hiện chưa tốt, hầu như đơn vị “cào kho lớn, trong khi có một số đơn vị cung ứng
    bằng” cho mọi vị trí mà không xếp hạng ABC, hàng cho các kho lẻ chưa kịp thời, ảnh hưởng
    điều này không khuyến khích được nhân viên và đến công tác điều trị, khám, chữa bệnh.
    gây ảnh hưởng không tốt cho hệ thống KSNB. – Một số tài sản có giá trị lớn của bệnh viện
    – Việc đưa ra các quy định xử phạt chưa cụ chưa được quản lý, sử dụng hiệu quả gây ảnh
    thể, hình thức xử phạt còn mang nhiều cảm tính. hưởng đến công tác khám, chữa bệnh cũng như
    2.2. Đánh giá rủi ro thất thoát tài sản công của Nhà nước.

    – Những vấn đề cần truyền đạt đến các khoa, – Trong công tác chấm thầu lựa chọn nhà thầu
    phòng và CBVC chủ yếu vẫn qua các buổi họp cung cấp thuốc, một số hồ sơ mời thầu chưa quy
    giao ban mà ít khi qua văn bản cụ thể, trong khi định đầy đủ về thời hạn sử dụng của vật tư, hóa
    vì tính chất đặc thù công việc phải cấp cứu chất tại thời điểm cung cấp; Tiêu chuẩn đánh giá
    bệnh nhân nên không thể có mặt đầy đủ tất cả về mặt kỹ thuật còn bất cập mặc dù các đơn vị
    những CBVC có liên quan. chủ đầu tư đã đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể cho
    một hồ sơ dự thầu. Một số BVCL lập hồ sơ mời
    – Ban lãnh đạo chưa thực sự quan tâm đến
    các rủi ro phát sinh từ bên ngoài có thể ảnh thầu chưa đầy đủ, không đảm bảo tính cạnh
    hưởng đến đơn vị, chỉ đánh giá rủi ro khi có tranh. Công tác xét thầu tại một số gói thầu thực
    nhân sự mới hoặc phòng ban mới. Hoạt động hiện chưa đúng quy định, chấm thầu chưa bám
    phân tích và đánh giá rủi ro ít được quan tâm, sát yêu cầu và tiêu chuẩn của hồ sơ mời thầu dẫn
    điều này làm giảm hiệu quả của KSNB. Ngoài đến sai lệch kết quả đánh giá. Một số gói thầu
    ra, bệnh viện không đưa ra những biện pháp cụ thương thảo, ký hợp đồng chưa chặt chẽ, nghiệm
    thể và phát triển các biện pháp đối phó với rủi thu đưa vào sử dụng một số thiết bị không đảm
    ro, chủ yếu vẫn là sai đến đâu giải quyết đến đó, bảo theo cam kết…
    chưa có cơ chế đánh giá và ngăn ngừa rủi ro. 2.4. Thông tin và truyền thông
    2.3. Hoạt động kiểm soát – Việc xử lý thông tin tại các cá nhân, bộ
    – Bệnh viện chưa xây dựng được quy trình phận còn chậm, chưa kịp thời, chưa đáp ứng tốt
    luân chuyển chứng từ rõ ràng, hợp lý. Nhiều yêu cầu công việc. Các văn bản mà bệnh viện
    chứng từ chi không được lập khi nghiệp vụ triển khai đôi khi còn chậm trễ, thậm chí không
    kinh tế phát sinh mà chỉ lập khi gần đến thời được phổ biến, hoặc có phổ biến nhưng không
    điểm kiểm toán hay quyết toán. Tuy bệnh viện được nghiêm túc xem xét để thực hiện.

  4. Nguyễn Thị Minh Thi, Võ Thị Bích Hà / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 01(44) (2021) 104-10 107

    – Công tác chọn lọc, xử lý thông tin trong môi trường pháp lý của Việt Nam, kế thừa
    các văn bản cũng chưa tốt, còn mang tính hình những giá trị mà các BVCL tại Quảng Ngãi đã
    thức, theo kiểu cứ phổ biến đại trà, hàng loạt có cũng như nguồn nhân lực và các điều kiện
    cho các bộ phận, làm mất đi tính tập trung vào hiện tại, nhóm tác giả đưa ra một số giải pháp
    các thông tin chính, quan trọng. sau đây.
    – Có quá nhiều thông tin từ nhiều nguồn: Nhà 3.1. Môi trường kiểm soát
    nước thì ban hành nhiều loại văn bản mới, sửa đổi
    – Xây dựng cơ chế thích hợp để giám sát
    cập nhật thường xuyên, văn bản trước chưa kịp
    triển khai là đã sửa đổi, gây khó khăn cho việc áp việc tuân thủ các nội quy về đạo đức nghề
    dụng; có văn bản thì đã quá cũ, làm người sử nghiệp, quy tắc ứng xử của các CBVC trong
    dụng không biết có còn hiệu lực hay không. bệnh viện, định kỳ tổ chức lấy ý kiến đánh giá
    của các bệnh nhân về vấn đề ứng xử của các
    – Thực tế cho thấy bệnh viện chưa quan tâm
    bác sĩ, nhân viên y tế.
    nhiều đến công tác truyền thông, không xây
    dựng được một kênh truyền thông chính thống – Xây dựng và ban hành chức năng, nhiệm
    kết nối tất cả đơn vị lại với nhau và kết nối đơn vụ cụ thể cho từng nhân viên, từng bộ phận và
    vị với bên ngoài. Việc quảng bá thương hiệu, phổ biến rộng rãi cho cán bộ nhân viên thực
    nâng cao uy tín còn yếu. hiện theo, tránh đùn đẩy trách nhiệm khi có sự
    2.5. Giám sát cố xảy ra.
    – Ban lãnh đạo không thường xuyên xem xét – Có cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng
    sự phù hợp của những hoạt động kiểm soát đối và duy trì nguồn nhân lực y tế có chất lượng,
    với từng quy trình, chủ yếu vẫn thực hiện công yên tâm cống hiến cho bệnh viện. Bệnh viện
    tác giám sát định kỳ mà không quan tâm nhiều nên có kế hoạch cử CBVC chức danh nghề
    đến giám sát thường xuyên. nghiệp đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên
    – Chưa xây dựng được bảng quy trình công môn nghiệp vụ và bố trí vị trí việc làm phù hợp
    việc, sự luân chuyển chứng từ giữa các phòng sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.
    ban để đánh giá chất lượng công việc của các – Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho
    khoa, phòng ban.
    CBVC, xây dựng các tiêu chí cụ thể về tăng
    – Lãnh đạo một số đơn vị chưa quan tâm đến lương, khen thưởng, bổ nhiệm, kỷ luật và công
    việc giám sát, kiểm tra đến công tác kế toán, bố công khai cho toàn thể CBVC được biết.
    mọi công việc thường do kế toán trưởng tự xử
    – Quy định các mức kỷ luật cụ thể đối với
    lý và chịu trách nhiệm.
    từng hành vi vi phạm nội quy hay đạo đức nghề
    – Sở Y tế có xây dựng kế hoạch để các đơn
    nghiệp.
    vị kiểm tra chéo với nhau nhưng không duy trì
    thường xuyên. 3.2. Đánh giá rủi ro
    – Ở các bệnh viện chưa có bộ phận kiểm Bệnh viện nên xây dựng quy trình đánh giá
    toán nội bộ để kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt rủi ro và đối phó rủi ro bằng cách tổ chức cho
    động của đơn vị. các khoa, phòng ban trong đơn vị đề xuất những
    3. Giải pháp nâng cao công tác kiểm soát nội biện pháp đối phó với rủi ro liên quan đến bộ
    bộ tại các BVCL trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phận của mình theo những nội dung như sau:

    Trên cơ sở sự phù hợp với lý thuyết về – Phân tích từ mục tiêu, gồm mục tiêu chung
    KSNB trong khu vực công của INTOSAI và của cả đơn vị và mục tiêu cụ thể từng bộ phận;

  5. 108 Nguyễn Thị Minh Thi, Võ Thị Bích Hà / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 01(44) (2021) 104-110

    – Nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian nộp báo cáo cụ thể, hạn chế chậm nộp
    mục tiêu đơn vị; do chưa hoàn thành xong. Ban giám đốc cùng
    – Phân tích rủi ro, xem xét khả năng xảy ra với các trưởng khoa, phòng ban phải theo sát
    rủi ro và mức độ ảnh hưởng của rủi ro; quá trình chi tiêu tại đơn vị và niêm yết công
    khai minh bạch các khoản thu, chi, mua sắm tại
    – Lựa chọn các biện pháp đối phó với rủi ro,
    đơn vị. Ngoài ra, bệnh viện cũng nên thiết kế và
    cân nhắc giữa lợi ích và chi phí, tính khả thi của
    sử dụng chứng từ, mẫu biểu đồng nhất, cần
    các biện pháp mà có sự lựa chọn thích hợp như
    đánh số thứ tự và ký hiệu theo từng khoa,
    né tránh rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chia sẻ rủi ro
    phòng ban để dễ dàng thống kê các chứng từ đã
    hoặc chấp nhận rủi ro;
    được duyệt, chưa được duyệt.
    – Xây dựng biện pháp khắc phục hậu quả đối
    – Phải thường xuyên cập nhật và công khai
    với những rủi ro đã xảy ra;
    cho toàn thể CBVC trong đơn vị biết rõ các
    – Giám sát những rủi ro đã phát hiện, kiểm định mức về chi tiêu, mua sắm, phân bổ… Định
    soát và nhận biết rủi ro mới, qua đó đánh giá kỳ, tiến hành kiểm kê, phân tích, rà soát và báo
    hiệu quả xử lý rủi ro. cáo kịp thời nhằm điều chỉnh cho công tác lập
    Ngoài ra, bệnh viện nên thành lập tổ chuyên kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị phù hợp.
    trách để theo dõi những công việc theo đúng – Bên cạnh tuân thủ theo các quy định chi
    quy trình đã đề ra, khi xảy ra những sai phạm tiêu của Bộ Tài chính – Bộ Y tế, bệnh viện cũng
    cần nhanh chóng đánh giá, xem xét mức ảnh cần hoàn thiện lại quy chế chi tiêu nội bộ, quy
    hưởng đến mục tiêu đơn vị, từ đó đề ra phương chế sử dụng tài sản công, quy chế thực hành tiết
    án xử lý, giải quyết thích hợp. Bên cạnh đó, kiệm… Hệ thống máy móc trong bệnh viện hầu
    lãnh đạo các BVCL nên quan tâm đến những hết đều có giá trị cao và người có chuyên môn
    rủi ro không chỉ xuất phát từ bên trong đơn vị mới có thể sử dụng được nên việc bảo quản tài
    mà cả những rủi ro bên ngoài đơn vị, thông qua sản, vật tư thiết bị y tế cần được thực hiện
    những cuộc thăm dò ý kiến, thực hiện khảo sát, nghiêm túc theo quy định. Thuốc/thiết bị/vật tư
    tham khảo những bệnh viện trên địa bàn… để khi xuất kho phải có giấy xuất kho kèm chữ ký
    kịp thời nhận định được những rủi ro và xác của trưởng khoa, thủ kho và người nhận hàng.
    định phương án giải quyết vấn đề sao cho hạn Ngăn ngừa và hạn chế việc sử dụng kinh phí,
    chế tới mức thấp nhất thiệt hại cho đơn vị. tài sản của bệnh viện không đúng mục đích
    bằng cách kiểm soát chặt chẽ giờ giấc làm việc
    3.3. Hoạt động kiểm soát của CBVC, tránh việc sử dụng giờ làm việc để
    Để các mục tiêu của đơn vị đạt được kết quả làm việc riêng, đưa ra định mức chi phí công
    tốt, đối phó kịp thời những rủi ro thì bệnh viện tác rõ ràng…
    cần xây dựng các hoạt động kiểm soát sau: – Tăng cường các hoạt động liên quan đến
    – Cần xây dựng mạng kết nối giữa các phòng kiểm soát tài sản như kiểm kê thường xuyên
    ban để có thể theo dõi dễ dàng việc xuất nhập thay vì kiểm kê tài sản cuối năm. Ban kiểm kê
    tồn thuốc/thiết bị/vật tư; nên theo dõi số lượng định kỳ (hàng tháng hoặc quý) hoặc đột xuất để
    bệnh nhân nhập viện giúp kiểm soát mức thu tránh trường hợp tài sản bị sử dụng không đúng
    viện phí thuận lợi hơn. Sở Y tế nên thống nhất mục đích, mất mát tài sản và có biện pháp kịp
    mẫu biểu chung cho toàn ngành, tổ chức các thời để ngăn chặn.
    lớp học hoặc tập huấn để phổ biến, cập nhật các – Thực hiện nghiêm việc tổ chức đấu thầu
    quyết định, thông tư mới, đồng thời quy định thuốc y tế theo đúng quy trình luật đấu thầu.

  6. Nguyễn Thị Minh Thi, Võ Thị Bích Hà / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 01(44) (2021) 104-10 109

    Thành lập tổ xét thầu lựa chọn những CBVC có chữa bệnh, quản lý tài chính ở một số bệnh viện
    trình độ năng lực chuyên môn và đặc biệt quan khác và mức kỷ luật của các trường hợp sai
    trọng là những người này phải có tố chất trung phạm lên website nhằm để người đọc là CBVC
    thực. Việc lựa chọn nhà thầu phải hết sức khách có tính kỷ luật hơn, chấp hành đúng các chính
    quan, đưa ra hội đồng hoặc tổ thẩm định lại hồ sơ sách mà Nhà nước quy định.
    thầu trong quá trình lựa chọn. Giá chọn phải là 3.5. Giám sát
    giá hợp lý nhất, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong
    Bệnh viện nên hoàn thiện hoạt động giám sát
    việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh và hiệu quả
    trong tất cả các khâu hoạt động để có thể chủ
    chi ngân sách hiện nay, vì khoản chi này tương
    động phát hiện những sai sót, kịp thời khắc phục,
    đối lớn trong tổng chi hoạt động của bệnh viện.
    điều chỉnh cho phù hợp với môi trường hoạt động
    3.4. Thông tin và truyền thông của đơn vị nhà nước trong từng giai đoạn, đặc
    – Bệnh viện nên xây dựng phương tiện truyền biệt là giai đoạn chuyển sang tự chủ tài chính. Để
    thông chung của toàn đơn vị với mục đích khi hoạt động giám sát được đạt hiệu quả cao, bệnh
    ban hành một quy định, quy trình (ví dụ như quy viện cần thực hiện các hoạt động sau:
    trình mua sắm tài sản, luật đấu thầu mới…) có – Định kỳ (cuối mỗi tháng) hoặc khi yêu cầu
    thể chuyển tới các bộ phận hoặc nhân viên liên đột xuất của giám đốc bệnh viện nên tiến hành
    quan để nắm kỹ hơn về chính sách. Tránh các hoạt động kiểm tra, đánh giá tại các bộ
    trường hợp thông báo những thông tin quan phận phòng, ban trong đơn vị. Sau khi thực
    trọng, cần thiết bằng miệng làm chậm tiến độ hiện giám sát phải báo cáo tình hình thực hiện
    công việc và không có dấu tích lưu lại. Khi có sự hoạt động của bộ phận đó, so sánh với các chỉ
    thay đổi về nhân sự, cơ cấu tổ chức, quy trình tiêu, kế hoạch đã định trước để rút ra nhận xét,
    hoạt động… cần kịp thời cập nhật trên những đề xuất hướng xử lý nếu có vi phạm xảy ra.
    phương tiện truyền thông chung của toàn đơn vị Cuối năm, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát
    để các CBVC được nắm bắt kịp thời. trong năm, báo cáo cho ban lãnh đạo bệnh viện
    – Khi có văn bản mới trong lĩnh vực y tế, đại về những khiếm khuyết của hệ thống giám sát
    diện đơn vị cần gửi ngay đến các khoa, phòng để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp
    ban liên quan, nếu cần thiết nên tổ chức các khắc phục kịp thời, làm cơ sở để lập kế hoạch
    buổi tập huấn, phổ biến nội dung văn bản mới. cho năm tiếp theo.
    Đồng thời tổ chức lưu trữ đầy đủ, đúng quy – Phổ biến cho CBVC được biết tầm quan
    định tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm thông tin. trọng của hoạt động giám sát. Phải thường
    – Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý xuyên tự kiểm tra, giám sát lẫn nhau để đảm
    bệnh viện ở tất cả các khâu: Quản lý người bảo các thủ tục kiểm soát đều được thực hiện
    bệnh, quản lý cận lâm sàng, quản lý dược, quản nghiêm túc nhằm hạn chế các sai phạm xảy ra.
    lý vật tư tiêu hao, quản lý viện phí và thanh Giám sát không chỉ là nhiệm vụ của riêng các
    toán bảo hiểm y tế, quản lý hạ tầng kỹ thuật và cấp lãnh đạo trong đơn vị mà còn là nhiệm vụ
    trang thiết bị y tế. Đồng thời hoàn chỉnh hệ của toàn thể CBVC. Phối hợp chặt chẽ với Sở
    thống danh mục thống nhất toàn bệnh viện về Y tế để kiểm tra chéo với nhau tránh sai phạm
    giá dịch vụ kỹ thuật y tế theo phân loại của Bộ dây chuyền mà không kịp thời khắc phục.
    Y tế cho tất cả các đối tượng người bệnh. – Đề xuất xây dựng phòng kiểm toán nội bộ
    – Bệnh viện nên cập nhật thường xuyên độc lập với các phòng ban trong bệnh viện để tư
    những tin tức quan trọng để nâng cao uy tín vấn, giám sát các hoạt động của bệnh viện nhằm
    cũng như đăng các bài về sai phạm trong khám kịp thời phát hiện các sai phạm có thể xảy ra.

  7. 110 Nguyễn Thị Minh Thi, Võ Thị Bích Hà / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 01(44) (2021) 104-110

    4. Điều kiện cần thiết để hoàn thiện hệ thống 5. Kết luận
    kiểm soát nội bộ tại các BVCL Có thể thấy việc các bệnh viện công lập chú
    4.1. Về phía nhà nước trọng vào hoàn thiện hệ thống KSNB có ý
    nghĩa rất lớn, giúp đơn vị xây dựng được những
    Thứ nhất, nhà nước cần nghiên cứu, ban
    mục tiêu hoạt động phù hợp, nhận diện rủi ro,
    hành văn bản hướng dẫn chi tiết việc thiết kế và
    những hoạt động kiểm soát hữu hiệu trong từng
    vận hành hệ thống KSNB trong các BVCL.
    quy trình cụ thể. Vì vậy, việc đổi mới tư duy
    Thứ hai, thành lập hội kiểm toán viên nội bộ quản lý, quan tâm đến KSNB trong tất cả các
    để tổ chức nghiên cứu các qui định về chuyên khâu hoạt động là yêu cầu cấp bách và hữu hiệu
    môn, nghiệp vụ kiểm toán nội bộ làm cơ sở để nhất để các BVCL tại Quảng Ngãi có thể thích
    tổ chức đào tạo cũng như tổ chức thực hiện
    ứng được với mọi thay đổi về kinh tế và xã hội
    kiểm toán nội bộ trong các đơn vị. đang diễn ra.
    Thứ ba, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu Trong thời gian qua, công tác KSNB tại các
    phải tăng cường việc giảng dạy, bồi dưỡng kiến bệnh viện trên địa bàn tỉnh đã có nhiều tiến bộ,
    thức về hệ thống KSNB để cán bộ nhân viên góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ tài sản,
    trong các BVCL nhận thức đầy đủ hơn về tầm chống thất thoát, lãng phí vốn ngân sách và cung
    quan trọng, những lợi ích mang lại từ một hệ cấp thông tin chính xác cho ban lãnh đạo các
    thống KSNB vững mạnh cũng như các nội đơn vị để kịp thời có hướng giải quyết và điều
    dung của hệ thống KSNB. hành mọi hoạt động. Tuy nhiên vẫn còn nhiều
    4.2. Về phía BVCL hạn chế trong công tác tổ chức KSNB khiến cho
    Thứ nhất, ban lãnh đạo các BVCL phải nhận việc đạt được các mục tiêu trong bệnh viện còn
    thức đầy đủ tầm quan trọng cũng như những lợi thấp. Với giới hạn phạm vi nghiên cứu về thời
    ích mà hệ thống KSNB vững mạnh đem lại cho gian nhóm tác giả đã hệ thống hóa thực trạng
    bệnh viện và phải xác định việc hoàn thiện hệ KSNB tại một số BVCL tại tỉnh Quảng Ngãi,
    thống KSNB là cần thiết đối với bệnh viện. tiến hành phân tích và đánh giá những hạn chế,
    từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục nhằm
    Thứ hai, tổ chức đào tạo, tuyên truyền những
    đạt được các mục tiêu của hệ thống KSNB và
    kiến thức về hệ thống KSNB đối với toàn thể cán
    nâng cao hơn nữa vai trò, uy tín cho các BVCL
    bộ nhân viên trong bệnh viện, đưa ra các biện
    trên địa bản tỉnh Quảng Ngãi.
    pháp khuyến khích họ cùng tham gia thiết kế và
    vận hành một cách có hiệu quả hệ thống KSNB. Tài liệu tham khảo
    Thứ ba, xác định nội dung hoàn thiện hệ [1] Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP:
    Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập,
    thống KSNB phù hợp với đặc thù của từng Hà Nội.
    bệnh viện. Tổ chức sắp xếp, điều chỉnh từng [2] Chính phủ (2019), Nghị định số 05/2019/NĐ-CP:
    nhân tố cơ bản của hệ thống kiểm soát một cách Nghị định về kiểm toán nội bộ, Hà Nội.
    phù hợp và có hiệu quả. [3] INTOSAI (2013), Hướng dẫn về KSNB của Tổ chức
    quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao – The International
    Thứ tư, quan tâm đầu tư xây dựng, mua sắm Organizations of Supreme Audit Institutions.
    các phần mềm, xử lý thông tin phù hợp, tăng [4] Ts. Lương Thị Thanh Việt và cộng sự (2019),
    “Những hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ ở
    cường sự phối hợp giữa các bộ phận, nâng cao
    các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế và giáo
    hiệu quả hoạt động và cải thiện đáng kể hệ dục – Nguyên nhân và giải pháp” – Đề tài khoa học
    thống KSNB trong bệnh viện. cấp cơ sở, Đại học Tài chính – Kế toán.

Download tài liệu Công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Hạn chế và giải pháp File Word, PDF về máy