[Download] Tải Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán – Tải về File Word, PDF

Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán

Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán
Nội dung Text: Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán

Download


Bài viết này tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và quản trị doanh nghiệp nói chung trong thời đại dữ liệu lớn (Big Data), đặc biệt là công nghệ thông tin có ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán.

Bạn đang xem: [Download] Tải Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán File Word, PDF về máy

Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán

  1. CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN CH
    SỐ NĂNG LỰC CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA HỆ THỐNG KẾ
    TOÁN
    TS. Hà Thị Phương Dung
    Viện Kế toán- Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế quốc dân

    Tóm tắt:
    Bài viết này tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và quản
    trị doanh nghiệp nói chung trong thời đại dữ liệu lớn (Big Data), đặc biệt là công nghệ
    thông tin có ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống
    kế toán. Có nhiều cách để đánh giá hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán, trong đó
    việc xem xét đánh giá chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán cũng là
    một phương thức quan trọng. Bài viết nghiên cứu cách đo lường chỉ số năng lực cung
    cấp thông tin của hệ thống kế toán. Đồng thời bài viết cũng chỉ ra ảnh hưởng tích cực
    của công nghệ thông tin đến chỉ số này, đặc biệt qua 2 biến: sự tiên tiến của công nghệ
    thông tin áp dụng trong doanh nghiệp và am hiểu về công nghệ thông tin của Ban giám
    đốc.
    Từ khóa: Hệ thống thông tin kế toán; Yêu cầu cung cấp thông tin kế toán; Năng lực cung
    cấp thông tin của hệ thống kế toán; Chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế
    toán.
    1. Giới thiệu nghiên cứu
    Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, đặc biệt
    trong thời đại công nghệ 4.0. Thông tin kế toán cung cấp sẽ ảnh hưởng đến các quyết
    định của nhà quản trị trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy tổ chức được
    một hệ thống thông tin kế toán hoạt động hiệu quả cũng là một yêu cầu đặt ra cho các
    doanh nghiệp. Có nhiều cách để đánh giá hiệu quả của một hệ thống thông tin kế toán,
    trong đó việc xem xét chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán cũng là
    một phương thức để đánh giá hiệu quả của một hệ thống thông tin kế toán. Chỉ số năng
    lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán cao sẽ làm gia tăng hiệu quả hoạt động kinh
    doanh của đơn vị. Nghiên cứu này tập trung vào việc đo lường chỉ số năng lực cung cấp
    thông tin của hệ thống kế toán trong các doanh nghiệp. Tác giả sử dụng nghiên cứu định
    lượng, phần mềm SPSS 11 để xử lý thông tin thu thập được từ Bảng câu hỏi nhận về qua
    Email từ các đối tượng khảo sát. Qua khảo sát tác giả kiểm nghiệm giả thuyết ảnh hưởng
    của sự tiến tiến của công nghệ thông tin đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ
    thống kế toán.
    2. Tổng quan nghiên cứu
    Hệ thống thông tin kế toán (HTTT T) bao gồm quá trình thu thập, ghi nhận, lưu
    trữ xử lý dữ liệu kế toán cũng như các dữ liệu khác có liên quan để tạo ra những thông tin

    147

  2. hữu ích cho người sử dụng thông tin trong quá trình lập kế hoạch, kiểm soát, phối hợp,
    phân tích và ra quyết định (Ismail N , & ing, M.,2006)
    Hình 1 mô tả mô hình nghiên cứu, nơi các biến được xem là đo lường chỉ số năng
    lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán: mức độ tiên tiến của công nghệ thông tin, sự
    am hiểu về công nghệ thông tin của Ban giám đốc.
    Biến phụ thuộc là chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán. Các giả
    thuyết của mô hình này và biện minh cho phép đo của mỗi biến được thảo luận như sau:
    Theo Ismail NA, & King, M(2006) việc sử dụng công nghệ thông tin tiên tiến dẫn
    đến nhiều thông tin sẵn có hơn và nhanh chóng được truy xuất bao gồm thông tin bên
    ngoài, thông tin nội bộ và do đó dẫn đến tăng khả năng truy cập thông tin.
    Chong và cộng sự (1997) đã phát hiện ra rằng mức độ tiên tiến của công nghệ
    thông tin có liên quan đến khả năng điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Do đó, các doanh
    nghiệp có công nghệ thông tin tiên tiến hơn sẽ có chỉ số năng lực cung cấp thông tin của
    hệ thống kế toán cao hơn
    H1: Các doanh nghiệp có công nghệ thông tin tiên tiến hơn s có chỉ số năng lực
    cung cấp thông tin của hệ thống kế toán cao hơn.
    Theo Hussin và các cộng sự (2002), kiến thức công nghệ thông tin của Ban giám
    đốc có thể xác định thành công hay thất bại của các dự án đổi mới công nghệ thông tin,
    nâng cao năng lực cung cấp thông tin bởi vì họ đóng vai trò chủ đạo trong các quyết định
    kinh doanh. Chính vì vậy nghiên cứu đưa ra giả thuyết các doanh nghiệp có Ban giám
    đốc am hiểu về công nghệ thông tin sẽ có chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống
    kế toán tốt hơn
    H2: Các doanh nghiêp có Ban giám đốc am hiểu về công nghệ thông tin hơn s có
    chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán cao hơn.
    Hình 1: Nghiên cứu chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán
    Biến độc lập Biến phụ thuộc

    Sự tiên tiến của công nghệ thông tin
    Chỉ số năng lực cung cấp
    thông tin của hệ thống kế
    toán
    Am hiểu công nghệ thông tin của
    Ban Giám đốc

    3. Phương pháp nghiên cứu
    Các biến được mô tả và đo lường như sau:
    3.1. Chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán

    148

  3. Về mặt đo lường, chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán được đo
    bằng câu hỏi được phát triển bởi Chenhall và Morris (1986)
    Bảng câu hỏi Chenhall và Morris (1986) được coi là phù hợp để sử dụng trong
    doanh nghiệp vì nó đã áp dụng một định hướng khách quan hơn xác định các đặc điểm
    của cả yêu cầu và năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán. Công cụ này là phổ
    biến nhất và được áp dụng rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu kế toán. Ban đầu nó được phát
    triển để sử dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, sau đó nó đã được sửa đổi và thử
    nghiệm trong bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ bởi Ismail và ing
    (2005)
    Theo Chenhall và Morris (1986), chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống
    kế toán được đo lường liên quan đến 19 đặc điểm thông tin kế toán sử dụng hai thang
    điểm năm riêng biệt (19 câu hỏi được trình bày trong Bảng số – Phụ lục).
    3.2. Sự tiên tiến của công nghệ thông tin
    Sự tiên tiến về công nghệ phản ánh sự đa dạng về số lượng công nghệ thông tin
    được sử dụng (Hussin và các cộng sự, 2002). Để thu thập thông tin về sự tiên tiến của
    công nghệ thông tin tác giả đưa ra các câu hỏi để người khảo sát lựa chọn (có thể chọn
    nhiều đáp án)
    Sự tiên tiến của khoa học thông tin phản ánh số lượng hoặc tính đa dạng của công
    nghệ thông tin được sử dụng. Mặt khác sự tiên tiến của công nghệ thông tin còn được
    xem xét ở mức độ sử dụng để lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá các ứng dụng hiện tại
    và tương lai.
    3.3. m hiểu công nghệ thông tin của Ban giám đốc
    Nghiên cứu đo lường mức độ am hiểu công nghệ thông tin của Ban giám đốc bằng
    cách sử dụng một danh sách bảy ứng dụng thường sử dụng trong doanh nghiệp với thang
    đo từ 1- không có kiến thức đến 5- kiến thức sâu rộng.
    Người được khảo sát sẽ trả lời các câu hỏi về mức độ quen thuộc với xử lý văn
    bản, cơ sở dữ liệu, e-mail, Internet và quản lý sản xuất được hỗ trợ bởi máy tính cùng các
    ứng dụng.
    4. Kết quả và thảo luận
    Tác giả gửi E-mail trong đó có Bảng câu hỏi (Phụ lục) để thu thập dữ liệu từ các
    doanh nghiệp. Dữ liệu được thu thập về 19 đặc điểm thông tin kế toán đo lường chỉ số
    năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán.
    Đối tượng được khảo sát là kế toán trưởng, giám đốc điều hành, giám đốc tài
    chính, giám đốc doanh nghiệp, chuyên gia công nghệ thông tin của doanh nghiệp
    Số Bảng câu hỏi nhận về là 82 được xử lý trên phần mềm SPSS 11.
    Phân tích cụm được sử dụng để tìm hai nhóm: Nhóm 1- có chỉ số năng lực cung
    cấp thông tin của hệ thống kế toán cao hơn; Nhóm 1 có chỉ số năng lực cung cấp thông
    tin của hệ thống kế toán thấp hơn. ỹ thuật này chia tách mẫu nghiên cứu thành các
    nhóm, nên việc so sánh và tương phản rất đem lại hiệu quả (Hussin và cộng sự, 2002)
    Nghiên cứu sau đó đã điều tra một số yếu tố có thể liên quan đến chỉ số năng lực
    cung cấp thông tin của hệ thống kế toán trong doanh nghiệp như: Sự tiên tiến của công

    149

  4. nghệ thông tin, Sự hiểu biết về công nghệ thông tin của Ban giám đốc. Những phát hiện
    từ nghiên cứu cho thấy chỉ số năng lực cung cấp thông tin kế toán có liên quan đến các
    đặc điểm của doanh nghiệp như: độ tiên tiến của công nghệ thông tin; mức độ hiểu biết
    của Ban giám đốc về công nghệ thông tin
    Việc nghiên cứu các biến cụ thể như sau:
    4.1. Chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán
    Chỉ số năng lực cung cấp thông tin kế toán được đo bằng cách nhân mức đánh giá
    của mục yêu cầu cung cấp thông tin kế toán với mức đánh giá của mục năng lực cung cấp
    thông tin kế toán tương ứng. Nếu có xếp hạng cao cho mục yêu cầu cung cấp thông tin kế
    toán và xếp hạng cao cho mục năng lực cung cấp thông tin kế toán tương ứng sẽ dẫn đến
    chỉ số cao. Mặt khác, một đánh giá thấp cho một mục yêu cầu cung cấp thông tin kế toán
    và một đánh giá thấp cho mục năng lực cung cấp thông tin kế toán tương ứng sẽ cung cấp
    cho một chỉ số liên kết thấp.
    Vì mỗi mục được đo bằng thang điểm năm, kết quả riêng lẻ của phép nhân sẽ dao
    động trong khoảng từ 1 đến 25 (Chong và cộng sự, 1997)
    ỹ thuật phân tích cụm thường được sử dụng để tạo các cụm hoặc nhóm các thực
    thể tương tự cao dựa trên một số biến được chỉ định
    Trong bài viết này, phân tích cụm được sử dụng để xác định các nhóm tương tự
    dựa trên 19 đặc điểm thông tin kế toán. ỹ thuật này có lợi thế là xác định sự giống nhau
    mà không áp đặt một mô hình cụ thể. Sự ổn định của phương pháp cụm đã được kiểm tra
    bằng cách tách dữ liệu thành một nửa. Mỗi nửa sau đó được phân tích một cách riêng biệt
    Bài viết này sử dụng phân tích cụm trong SPSS 11. Dữ liệu trong Bảng 1 chỉ ra
    rằng doanh nghiệp trong nhóm 1 có chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế
    toán cao hơn so với các doanh nghiệp trong nhóm 2

    Bảng 1 Chỉ số liên kết giữa yêu cầu và năng lực cung cấp thông tin kế toán

    TT Các đặc điểm kế toán Nhóm 1 Nhóm 2
    1 Tần suất báo cáo 14,54 10,61
    2 Báo cáo tóm tắt toàn doanh nghiệp 13,98 9,51
    3 Báo cáo tóm tắt từng bộ phận 14,33 8,77
    4 Báo cáo bộ phận 14,08 8,87
    5 Tốc độ báo cáo 14,53 9,24
    6 Báo cáo theo kỳ kế toán 13,41 8,89
    7 Sự kiện trong tương lai 14,31 9,26
    8 Báo cáo tức thì 12,95 7,08
    9 Thông tin phi tài chính liên quan đến sản xuất 11,75 6,87

    150

  5. 10 Tự động cung cấp thông tin 11,84 7,02
    11 Mô hình ra quyết định 12,23 6,54
    12 Hiệu quả của doanh nghiệp 11,07 6,28
    13 Chiến lược của doanh nghiệp 11,03 5,62
    14 Thông tin phi tài chính liên quan đến thị 11,01 5,42
    trường
    15 Ảnh hưởng của sự kiện lên các bộ phận chức 10,76 4,74
    năng
    16 Tương tác giữa các bộ phận 9,91 4,16
    17 Thông tin phi kinh tế 9,72 4,34
    18 Báo cáo phân tích tình huống 9,65 3,88
    19 Thông tin bên ngoài 8,96 3,70

    ết quả cho thấy đặc điểm thông tin kế toán có chỉ số năng lực cung cấp thông tin
    cao là: tần suất báo cáo; Báo cáo tóm tắt toàn doanh nghiệp; Báo cáo tóm tắt từng bộ
    phận; Báo cáo bộ phận; Tốc độ báo cáo; Báo cáo theo kỳ kế toán.
    Các đặc điểm thông tin kế toán với chỉ số năng lực cung cấp thông tin thấp là:
    Thông tin bên ngoài; Báo cáo phân tích tình huống; Thông tin phi kinh tế; Tương tác giữa
    các bộ phận
    4.2. Sự tiên tiến của công nghệ thông tin
    Bảng tóm tắt sự tiên tiến của công nghệ thông tin bằng cách hiển thị tỷ lệ phần
    trăm của mỗi lựa chọn trong 9 công nghệ thông tin được đưa ra. Số lượng công nghệ
    được sử dụng trong mỗi công ty được tổng cộng, và sau đó tính trung bình trên mỗi nhóm
    sao cho một thử nghiệm T- test độc lập. ết quả có nghĩa là hai nhóm không khác nhau
    về số lượng công nghệ được áp dụng
    Bảng 2: Mối liên hệ giữa chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán và
    Sự tiên tiến của công nghệ thông tin

    Sự tiên tiến của công nghệ thông tin Nhóm 1 Nhóm 2 Sig.
    Phần mềm soạn thảo, trình chiếu 81 79 0.501
    Bảng tính 65 70 0.323
    Cơ sở dữ liệu 52 62 0.098
    Phần mềm kế toán 96 89 0.075
    Phần mềm thiết kế 41 36 0.289
    Phần mềm tự động quy trình sản xuất 25 31 0.345
    Mạng thông tin nội bộ 16 13 0.245
    Mạng thông tin bên ngoài 63 68 0.042*

    151

  6. Mức ý nghĩa 0.05

    ết quả cho thấy rằng việc sử dụng Mạng thông tin bên ngoài như: Internet có thể
    giúp công ty thu thập nhiều thông tin và do đó góp phần vào quá trình nâng cao chỉ số
    liên kết giữa yêu cầu và năng lực cung cấp thông tin kế toán
    4.3. m hiểu về công nghệ thông tin của Ban giám đốc
    ết quả điều tra cho thấy Ban giám đốc được tin là có kiến thức tốt về e-mail và
    Internet, cao hơn các ứng dụng công nghệ thông tin khác.
    Bảng 3: Mối liên hệ giữa chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán và
    Am hiểu công nghệ thông tin của Ban giám đốc.

    m hiểu công nghệ thông tin của Ban Nhóm 1 Nhóm 2 Sig.
    giám đốc
    Phần mềm soạn thảo, trình chiếu 2.95 2.68 0.132
    Bảng tính 3.01 2.98 0.301
    Cơ sở dữ liệu 2.65 2.54 0.058
    Phần mềm kế toán 2.75 2.44 0.011*
    Phần mềm quản lý sản xuất 2.55 2.03 0.001*
    E-mail 3.62 3.21 0.789
    Internet 3.97 3.67 0.287
    Mức ý nghĩa 0.05

    ết quả cho thấy có mối quan hệ giữa chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ
    thống kế toán với sự am hiểu về công nghệ thông tin của Ban giám đốc. iến thức công
    nghệ thông tin của Ban giám đốc có thể xác định thành công hay thất bại của các dự án
    đổi mới công nghệ thông tin, nâng cao năng lực cung cấp thông tin bởi vì họ đóng vai trò
    chủ đạo trong các quyết định kinh doanh.
    5. Khuyến nghị giải pháp
    Qua nghiên cứu tác giả thấy rằng chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống
    kế toán có liên quan đến sự trưởng thành, tiên tiến của công nghệ thông tin trong doanh
    nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng một số doanh nghiệp đã xây dựng nền tảng công nghệ
    thông tin trong những năm qua để đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kế toán phục vụ
    quá trình ra quyết định. Nghiên cứu cho thấy rằng không dễ dàng đạt được chỉ số năng
    lực cung cấp thông tin cao nếu chỉ trông chờ vào sự tham gia của các chuyên gia công
    nghệ thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà còn phải sử dụng lực lượng chuyên gia bên
    ngoài như: nhà tư vấn và nhà cung cấp… Sự am hiểu về công nghệ thông tin của Ban
    giám đốc cũng là một nhân tố tích cực, quan trọng trong việc nâng cao chỉ số năng lực
    cung cấp thông tin của hệ thống kế toán. Như vậy công nghệ thông tin có ảnh hưởng, tích
    cực đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán. Do đó để giúp kế toán
    hoàn thành tốt vai trò cung cấp thông tin cho quản lý, Ban giám đốc cần đầu tư thích
    đáng cho công nghệ thông tin cả về sự tiên tiến của công nghệ, cả về kiến thức của Ban
    giám đốc và nhân viên trong doanh nghiệp.

    152

  7. TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Chong, V. . and Chong, .M. (1997), ‘Strategic choices, environmental uncertainty
    and SBU performance: a note on the intervening role of management accounting
    systems’, Accounting and Business Research, 27(4), 268-276.
    2. Cragg, P.B., ing, M. and Hussin, H. (2002), ‘IT alignment and firm performance in
    small manufacturing firms’, ournal of Strategic Information Systems, 11(2), 109-132
    3. Ismail, N. . and ing, M. (2005) ‘Firm performance and IS alignment in Malaysian
    SMEs’, International Journal of Accounting Information Systems, 6(4), 241-259.
    4. Ismail NA, & King, M. (2006). The alignment of accounting and information systems
    in SMEs in Malaysia. Journal of Global Information Technology Management, 9(3),
    24-42.
    5. Ismail, NA. & King, M. (2007), ‘ Factors influencing the alignment of accounting
    information systems in small and medium sized Malaysian manufacturing firms’,
    Journal of Information Systems and Small Business, 1(1&2), 1- 20.
    6. Thong, J.Y.L. (1999). An integrated model of information systems adoption in small
    business. Journal of Management Information Systems, 15(4).

    153

Download tài liệu Công nghệ thông tin ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số năng lực cung cấp thông tin của hệ thống kế toán File Word, PDF về máy