[Download] Tải Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nội dung Text: Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Download


Bài viết xem xét tác động của cấu trúc sở hữu, gồm bốn loại sở hữu (sở hữu tập trung, sở hữu tổ chức, sở hữu nước ngoài, và sở hữu nhà nước), đến rủi ro của ngân hàng được đo bằng chỉ số Z-score (chỉ số rủi ro ngược). Khung nghiên cứu thực nghiệm dựa trên phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát (kiểm soát cho hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi), để phân tích tập dữ liệu bảng không cân bằng của 21 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam từ 2010 đến 2018.

Bạn đang xem: [Download] Tải Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy

Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13
    Open Access Full Text Article Bài Nghiên cứu

    Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

    Phạm Tiến Minh* , Bùi Huy Hải Bích

    TÓM TẮT
    Nghiên cứu xem xét tác động của cấu trúc sở hữu, gồm bốn loại sở hữu (sở hữu tập trung, sở hữu
    tổ chức, sở hữu nước ngoài, và sở hữu nhà nước), đến rủi ro của ngân hàng được đo bằng chỉ số
    Use your smartphone to scan this
    Z-score (chỉ số rủi ro ngược). Khung nghiên cứu thực nghiệm dựa trên phương pháp ước lượng
    QR code and download this article bình phương nhỏ nhất tổng quát (kiểm soát cho hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số
    thay đổi), để phân tích tập dữ liệu bảng không cân bằng của 21 ngân hàng thương mại cổ phần tại
    Việt Nam từ 2010 đến 2018. Nghiên cứu sau đó tìm hiểu sâu hơn về vai trò điều tiết của nguyên tắc
    thị trường (đại diện bởi biến niêm yết) lên mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro ngân hàng.
    Kết quả cho thấy mối quan hệ nghịch giữa ba loại hình sở hữu (sở hữu tập trung, sở hữu tổ chức,
    và sở hữu nhà nước) với rủi ro ngân hàng, riêng sở hữu nước ngoài chưa cho thấy mối quan hệ có
    ý nghĩa thống kê trong mô hình tác động trực tiếp. Tuy nhiên, kết quả từ mô hình có biến tương
    tác lại cho thấy cổ đông nước ngoài giúp tăng tính ổn định và giảm rủi ro trong các ngân hàng
    niêm yết. Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa sở hữu tổ chức và rủi ro được thúc đẩy mạnh hơn ở các
    ngân hàng niêm yết, trong khi mối quan hệ giữa hai loại hình sở hữu còn lại (sở hữu tập trung, sở
    hữu nhà nước) với rủi ro là không bị ảnh hưởng bởi việc niêm yết.
    Từ khoá: Cấu trúc sở hữu, Rủi ro ngân hàng, Ngân hàng thương mại, Z-score

    GIỚI THIỆU Tuy nhiên đa số các nghiên cứu đều tập trung vào mối
    Hệ thống ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động,
    sự phát triển kinh tế của đất nước. Một hệ thống khá ít nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu
    ngân hàng khoẻ mạnh với hệ thống quản trị công ty và rủi ro của ngân hàng 6 . Tương tự tại VN, qua tìm
    tốt sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững của nền hiểu của tác giả, cũng có rất ít các nghiên cứu thực
    kinh tế 1 . Theo đó, cấu trúc sở hữu được xem là một nghiệm về chủ đề này cho ngành ngân hàng, đặc biệt
    trong những cơ chế quản lý nội bộ (internal gover- trong bối cảnh ngành ngân hàng đang có nhiều thay
    Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG nance mechanisms) quan trọng trong hệ thống quản đổi mạnh mẽ theo định hướng hội nhập quốc tế của
    TP.Hồ Chí Minh trị công ty 2 , có ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của chính phủ. Tiêu biểu gần đây là nghiên cứu của Võ &
    ngân hàng. Thực tế cho thấy rủi ro vỡ nợ tăng cao xuất Mai 7 , nhưng mới chỉ tập trung vào một loại hình sở
    Liên hệ
    phát từ quản trị công ty yếu kém của ngân hàng được hữu là sở hữu nước ngoài. Theo đó, nghiên cứu này sẽ
    Phạm Tiến Minh, Trường Đại học Bách Khoa
    – ĐHQG TP.Hồ Chí Minh cho là một trong những nguyên nhân gây ra khủng mở rộng thêm một số loại hình sở hữu khác là sở hữu
    Email: ptminh@hcmut.edu.vn hoảng tài chính toàn cầu 2008 3 . Cuộc khủng hoảng tập trung, sở hữu tổ chức, và sở hữu nhà nước, cùng
    có ảnh hưởng đến hầu hết các nền kinh tế và Việt Nam với việc áp dụng chỉ số Z-score làm đại diện cho rủi ro
    Lịch sử
    (VN) cũng không phải ngoại lệ. Sau khủng hoảng, của ngân hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đi sâu
    • Ngày nhận: 30/06/2019
    • Ngày chấp nhận: 15/09/2019 tình hình kinh tế vĩ mô VN suy yếu kết hợp với năng hơn vào phân tích vai trò điều tiết của các chuẩn mực
    • Ngày đăng: 31/12/2019 lực quản trị rủi ro yếu kém của hệ thống ngân hàng và nguyên tắc thị trường (market discipline), thông
    DOI : 10.32508/stdjelm.v3iSI.606
    thương mại (NHTM), nợ quá hạn và nợ xấu của ngân qua việc niêm yết trên sàn chứng khoán, ảnh hưởng
    hàng bắt đầu tăng mạnh từ năm 2011, tỉ lệ nợ xấu ước đến mối quan hệ giữa các loại hình sở hữu và rủi ro
    tính thận trọng có thể lên tới 17,21%, cao hơn nhiều ngân hàng. Đây là điểm mới mà hiện chưa có nghiên
    so với tỉ lệ được các ngân hàng công bố 4 . Trước tình cứu nào đi sâu phân tích tại VN. Phần 2 của nghiên
    hình này, chính phủ đã có nhiều chính sách can thiệp
    Bản quyền cứu sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết và phương pháp
    kịp thời, đặc biệt là quyết định 254/QĐ-TTg của thủ
    © ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố nghiên cứu, phần 3 thảo luận kết quả, và cuối cùng
    mở được phát hành theo các điều khoản của tướng chính phủ phê duyệt đề án ”Cơ cấu lại hệ thống
    phần 4 là kết luận và kiến nghị.
    the Creative Commons Attribution 4.0 tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Việc tái cấu
    International license. trúc hệ thống ngân hàng đã tạo ra những thay đổi về CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG
    cơ cấu sở hữu của các NHTM, kéo theo sự thay đổi về PHÁP NGHIÊN CỨU
    rủi ro của ngân hàng 5 .

    Trích dẫn bài báo này: Minh P T, Bích B H H. Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại
    Việt Nam. Sci. Tech. Dev. J. – Eco. Law Manag.; 3(SI):SI1-SI13.
    SI1

  2. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    Cơ sở lý thuyết cấu trúc sở hữu và rủi ro ngân hàng, tuy nhiên kết quả
    Nền tảng cho mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và là không nhất quán 5,14 . Barry và cộng sự 15 cũng có
    rủi ro được xây dựng dựa trên lý thuyết đại diện cùng kết luận các ngân hàng có cấu trúc sở hữu khác
    (agency theory) của Jensen và Meckling 8 theo đó, vấn nhau sẽ có mức độ rủi ro khác nhau. Các loại hình sở
    đề người đại diện (agency problem) và mức độ rủi ro hữu được nghiên cứu chủ yếu tập trung vào sở hữu
    của doanh nghiệp (DN) sẽ biến thiên theo đặc thù tập trung, sở hữu tổ chức, sở hữu gia đình, sở hữu
    từng loại cấu trúc sở hữu. Cấu trúc sở hữu khác nhau nước ngoài và sở hữu nhà nước. Tuy nhiên, do hạn
    dẫn đến các mối quan hệ khác nhau giữa người chủ chế về dữ liệu, nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung
    và người đại diện, cơ chế giám sát cũng sẽ khác nhau. vào 4 loại hình sở hữu gồm: sở hữu tập trung, sở hữu
    Lý thuyết này cho rằng hành vi gia tăng rủi ro bị ảnh tổ chức, sở hữu nước ngoài và sở hữu nhà nước.
    hưởng bởi mâu thuẫn phát sinh do bất cân xứng thông
    tin giữa người chủ và người đại diện. Vấn đề người đại Tác động của sở hữu tập trung lên rủi ro
    diện sẽ càng trầm trọng hơn trong các DN có cơ cấu Các nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết cho thấy
    sở hữu phân tán, nhưng sẽ giảm trong các DN có cấu quan hệ giữa sở hữu tập trung và rủi ro là mối quan
    trúc sở hữu tập trung vì các cổ đông lớn có nhiều động hệ phức tạp và không rõ ràng theo một chiều hướng.
    lực để giám sát nhà quản lý, và thậm chí sẵn sàng thay Cụ thể, dưới cấu trúc sở hữu phân tán, các chủ sở hữu
    thế nhà quản lý trong trường hợp quản lý kém hiệu thường không đủ quyền và động lực để giám sát các
    quả 9 . hoạt động và hành vi của nhà quản lý, nên việc ra các
    Bên cạnh đó, lý thuyết về quản trị công ty (QTCT) quyết định sẽ không thực sự hiệu quả theo đúng lợi
    cũng cho thấy ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến rủi ích của cổ đông 16 , đồng thời phát sinh thêm vấn đề
    ro doanh nghiệp. Theo Tổ chức Hợp tác Phát triển người ăn theo (free-rider problem) khi một cổ đông
    Kinh tế (OECD), quản trị công ty là một hệ thống thực hiện việc giám sát sẽ phải chịu toàn bộ chi phí
    trong đó công ty được chỉ đạo và kiểm soát, bao hàm liên quan nhưng thành quả thu về tất cả cổ đông đều
    mối quan hệ giữa ban giám đốc, hội đồng quản trị, hưởng 17 . Nghiên cứu của Shleifer & Vishny 18 chỉ ra
    các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác. rằng cấu trúc sở hữu tập trung sẽ khắc phục vấn đề
    Theo Shleifer & Vishny 10 , QTCT là cách thức mà các người ăn theo và cải thiện hiệu quả hoạt động của DN
    nhà đầu tư bảo vệ quyền lợi của bản thân để chống thông qua cơ chế giám sát chặt chẽ hơn. Lúc này các
    lại các phát sinh từ xung đột lợi ích giữa nhà quản lý cổ đông lớn có nhiều quyền hạn, nguồn lực cũng như
    và cổ đông. Đối với ngành ngân hàng, Uỷ ban Basel động lực để giám sát nhà quản lý, đảm bảo các nhà
    về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking quản lý không bỏ qua các dự án rủi ro nhưng sinh
    supervision) cũng đưa ra các nguyên tắc để nâng cao lời tốt để nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hóa
    quản trị công ty trong ngân hàng. Trong đó, cấu trúc giá trị lợi ích cổ đông 19 . Nghiên cứu thực nghiệm
    sở hữu là một yếu tố quan trọng thuộc QTCT trong dự của Laeven & Levine 3 cho thấy ngân hàng có cấu trúc
    báo chỉ số mất khả năng thanh toán của ngân hàng 11 . sở hữu tập trung cao thường có xu hướng chấp nhận
    QTCT yếu kém được cho là nguyên nhân dẫn đến rủi nhiều rủi ro. Kết quả này cũng tương đồng với kết quả
    ro tăng cao trong ngành ngân hàng và góp phần gây nghiên cứu của Haw & cộng sự 20 đối với các NHTM
    nên khủng hoảng tài chính toàn cầu 3 . Các thách thức tại Châu Âu và Châu Á. Tuy nhiên, lúc này có thể xuất
    trong QTCT liên quan đến cấu trúc sở hữu (như cổ hiện thêm mâu thuẫn giữa các cổ đông lớn và cổ đông
    đông nội bộ hay cổ đông kiểm soát thực hiện các ảnh nhỏ, cổ đông lớn có thể tranh thủ quyền kiểm soát DN
    hưởng cá nhân không phù hợp lên các hoạt động ngân để tạo ra những lợi ích cá nhân trên chi phí của nhiều
    hàng) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro ngân hàng, và cổ đông nhỏ lẻ 10 . Một tác hại khác có thể làm giảm
    các ngân hàng có khả năng gia tăng rủi ro rất nhanh hiệu quả hoạt động của DN khi các cổ đông lớn gia
    theo cách mà khó có thể nhận diện dễ dàng bởi các tăng sự kiểm soát sẽ làm mất đi tính tự chủ và sự sáng
    nhà đầu tư 12 . tạo của các nhà quản lý khi điều hành DN 21 . Với các
    Nghiên cứu của Saunders và cộng sự 13 được xem là lập luận trên, giả thuyết H1 được đề xuất như sau:
    một trong những nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên H1: Sở hữu tập trung có tác động làm tăng rủi ro của
    về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro trong các ngân hàng
    lĩnh vực ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy
    ngân hàng được kiểm soát bởi các cổ đông lớn sẽ có Tác động của sở hữu tổ chức lên rủi ro
    xu hướng chấp nhận nhiều rủi ro hơn các ngân hàng Xét về các đặc điểm như quy mô sở hữu, kinh nghiệm
    được kiểm soát bởi nhà quản lý. Nhiều nghiên cứu trong việc xử lý thông tin và giám sát nhà quản lý, nhà
    thực nghiệm sau đó cũng cho thấy mối quan hệ giữa đầu tư tổ chức có lợi thế hơn rất nhiều so với các nhà

    SI2

  3. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    đầu tư cá nhân 15 . Pound 22 nhấn mạnh rằng nhà đầu trong các nền kinh tế mới nổi cho thấy sở hữu nước
    tổ chức có thể thực hiện việc kiểm soát nhà quản lý tại ngoài làm giảm rủi ro ở các ngân hàng này. Zhu &
    một mức chi phí thấp hơn do có nhiều kinh nghiệm cộng sự 25 nghiên cứu tại các ngân hàng ở Trung Quốc
    hơn. Đồng thời họ cũng có nhiều công cụ và phương cũng cho kết quả tương tự, sở hữu nước ngoài cao gắn
    tiện để thu thập và xử lý thông tin tốt hơn để thực liền với rủi ro ngân hàng thấp.
    hiện các biện pháp giám sát hiệu quả hơn nhà đầu tư Tuy nhiên, Kobeissi & Sun 27 phân tích rằng ngân
    cá nhân 15 . Tuy nhiên, các nhà đầu tư tổ chức thường hàng sở hữu nước ngoài sẽ trải qua các khó khăn và
    có các mục tiêu và chiến lược đầu tư ngắn hạn – dài thách thức trong việc nắm bắt và thích nghi với các
    hạn khác nhau 5 , dẫn đến các tác động đến rủi ro cũng chuẩn mực đặc thù của thị trường nội địa. Điều này
    khác nhau. Nghiên cứu của Barry & cộng sự 15 cho sẽ làm tăng thêm chi phí hoạt động và rủi ro cũng gia
    thấy các nhà đầu tư tổ chức trong các ngân hàng tại tăng. Đồng thời, các ngân hàng sở hữu nước ngoài
    Châu Âu thường là các nhà đầu tư lớn với tập danh thường đề cử thêm các nhà quản lý nước ngoài vào
    mục được đa dạng hóa, nên có nhiều động lực để theo bộ máy quản trị của ngân hàng, các nhà quản lý này
    đuổi các chiến lược đầu tư rủi ro nhằm cực đại lợi có thể không nắm bắt đầy đủ các thông tin, điều kiện
    nhuận. Các nhà đầu tư tổ chức này thực hiện quyền thực tế tại thị trường bản địa nên có thể thiết lập các
    biểu quyết lớn của mình để ảnh hưởng đến các quyết chuẩn mực và chính sách không phù hợp, qua đó cũng
    định đầu tư của ngân hàng. Iannotta & cộng sự 23 gián tiếp làm tăng rủi ro cho ngân hàng 2 . Claessens
    cũng xác nhận mối quan hệ dương giữa sở hữu tổ chức & cộng sự 28 nghiên cứu các ngân hàng ở 80 quốc gia
    và rủi ro khi nghiên cứu các ngân hàng ở Châu Âu. phát triển và đang phát triển cho thấy rằng việc tăng
    Tuy nhiên, nhà đầu tư tổ chức cũng có thể đóng vai tỉ lệ sở hữu nước ngoài sẽ gắn liền với rủi ro tăng cao
    trò quan trọng trong việc giám sát để giảm các hành và lợi nhuận giảm. Kết quả tương tự cũng được tìm
    vi trục lợi cơ hội của nhà quản lý, giảm các mâu thuẫn thấy trong nghiên cứu của Hammami & Boubaker 5
    giữa nhà quản lý và các bên liên quan khác (như chủ tại các NHTM ở các quốc gia khu vực Trung Đông –
    nợ), qua đó giảm được rủi ro ngân hàng 2 . Nghiên cứu Bắc Phi. Nghiên cứu này tác giả cũng đề cao các tác
    của Hussain & cộng sự 1 tại các ngân hàng ở Pakistan động tích cực của cổ đông nước ngoài với giả thuyết
    cho thấy tác động của nhà đầu tư tổ chức giúp làm H3 như sau:
    giảm rủi ro của ngân hàng. Tương tự, ghiên cứu của H3: Sở hữu nước ngoài có tác động làm giảm rủi ro của
    Deng & cộng sự 24 tại các ngân hàng tại Mỹ cho thấy các ngân hàng
    tác động của nhà đầu tư tổ chức có định hướng đầu
    tư ổn định lâu dài sẽ làm giảm rủi ro ngân hàng, đặc Tác động của sở hữu nhà nước lên rủi ro
    biệt trong thời kỳ khủng hoảng tài chính 2007-2008, Sở hữu nhà nước trong ngân hàng đóng vai trò quan
    giúp bảo vệ ngân hàng trước nguy cơ phá sản. Trong trọng về phát triển kinh tế và cải thiện phúc lợi xã
    nghiên cứu này, tác giả đánh giá cao vai trò của nhà hộ 10 . Ngân hàng sở hữu nhà nước ngoài mục tiêu
    đầu tư tổ chức trong việc giảm bất cân xứng thông tin, kinh doanh còn có các mục tiêu liên quan đến chính
    vấn đề người đại diện và hành vi cơ hội của nhà quản sách xã hội 29 tuy nhiên, các mục tiêu này có thể mâu
    lý, từ đó xây dựng giả thuyết H2 như sau: thuẫn nhau dẫn đến sự không hiệu quả trong sử dụng
    H2: Sở hữu tổ chức có tác động làm giảm rủi ro của các nguồn lực 10 . Các ngân hàng này thường đóng vai trò
    ngân hàng nền tảng, là nguồn tài trợ cho các dự án của chính
    phủ bất chấp rủi ro và mức độ sinh lời của dự án 19 .
    Tác động của sở hữu nước ngoài lên rủi ro Iannotta & cộng sự 29 khi nghiên cứu về tác động của
    Nhà đầu tư nước ngoài thường được đặc trưng bởi sở hữu nhà nước đến rủi ro ngân hàng cũng lập luận
    sự hiệu quả về mặt quản lý, trình độ công nghệ tiên rằng sở hữu nhà nước gắn với rủi ro cao liên quan đến
    tiến, nguồn vốn dồi dào, cơ chế giám sát tốt, có nhiều một thực tế là các ngân hàng này thường tài trợ cho
    chuyên gia với đầy đủ kỹ năng chuyên môn và danh các dự án mà các ngân hàng tư nhân không muốn đầu
    tiếng quốc tế 19 . Những đặc trưng này không chỉ giúp tư, đặc biệt là các dự án mang tính phát triển kinh tế
    các ngân hàng có sở hữu nước ngoài ổn định về mặt cộng đồng (có rủi ro cao nhưng mức sinh lời thấp vì
    tài chính, nguồn vốn mà còn giúp quản lý rủi ro tốt lãi vay được ưu đãi). Bên cạnh đó, trong thời kỳ suy
    hơn, giảm rủi ro và đạt hiệu quả hoạt động tốt hơn các thoái hay khủng hoảng kinh tế, ngân hàng sở hữu nhà
    ngân hàng nội địa thuần túy 25 . Nhiều kết quả nghiên nước cũng bù đắp cho nguồn cung tín dụng bị hạn
    cứu cho thấy sở hữu nước ngoài tác động tích cực đến chế bằng việc gia tăng (hoặc ít nhất là không giảm)
    lợi nhuận nhưng tác động nghịch đến rủi ro. Agoraki các hoạt động cho vay, qua đó nhằm khắc phục các
    & cộng sự 26 nghiên cứu về rủi ro của các ngân hàng thất bại của thị trường (market failures) và ổn định

    SI3

  4. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    kinh tế, tuy nhiên phải đánh đổi bằng lợi nhuận thấp qua việc niêm yết, từ đó ảnh hưởng đến mối quan hệ
    và rủi ro cao 29 . Thêm vào đó, Haw & cộng sự 20 lập giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro của ngân hàng. Bliss &
    luận rằng vấn đề người đại diện trở nên trầm trọng Flannery 33 cho rằng tác động của cấu trúc sở hữu lên
    hơn trong các ngân hàng sở hữu nhà nước, đặc biệt ở rủi ro không thể được đánh giá chính xác nếu không
    các nền kinh tế có cơ chế kiểm soát và điều tiết lỏng xem xét đến các động lực chấp nhận rủi ro được điều
    lẻo. Điều này làm giảm động lực của nhà quản lý, chỉnh bởi các chuẩn mực và nguyên tắc thị trường khi
    họ thể hiện ít nỗ lực hơn so với các đồng nghiệp ở niêm yết. Tuy nhiên, kết quả tác động là không nhất
    ngân hàng tư nhân, từ đó dẫn đến việc phân bổ nguồn quán, nghiên cứu của Barry & cộng sự 15 cho thấy
    lực không hiệu quả, sẵn sàng điều chuyển nguồn vốn việc thay đổi cấu trúc sở hữu hầu như không có tác
    đến các dự án rủi ro cao nhằm phục vụ các lợi ích cá động đến rủi ro của các ngân hàng niêm yết, trong
    nhân 15 . Đồng thời nhà quản lý ở các ngân hàng này khi nghiên cứu của Hammami & Boubaker 5 cho thấy
    sẵn sàng gia tăng rủi ro với giả định ngầm về sự bảo việc niêm yết làm tăng rủi ro của các ngân hàng có sở
    đảm an toàn của chính phủ 29,30 . Nhiều nghiên cứu hữu gia đình và sở hữu tổ chức. Từ các lập luận trên,
    thực nghiệm cho thấy ngân hàng sở hữu nhà nước có tác giả xây dựng giả thuyết như sau:
    chất lượng tín dụng kém và rủi ro cao hơn các ngân H5: Việc niêm yết có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa
    hàng tư nhân 23,29,31 . Với các lập luận trên, tác giả xây cấu trúc sở hữu và rủi ro ngân hàng
    dựng giả thuyết H4 như sau:
    H4: Sở hữu nhà nước có tác động làm tăng rủi ro của
    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    các ngân hàng Mô hình nghiên cứu
    Dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực
    Tác động của việc niêm yết đến mối quan hệ nghiệm liên quan, cùng với khả năng thu thập dữ liệu,
    giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa
    Việc chọn lựa niêm yết hay không niêm yết ngụ ý về cấu trúc sở hữu và rủi ro của các NHTM tại VN với
    sự khác biệt liên quan đến các chuẩn mực và nguyên 4 biến nghiên cứu chính về cấu trúc sở hữu gồm: sở
    tắc thị trường (market discipline), cũng như khả năng hữu tập trung (CONC), sở hữu tổ chức (INS), sở hữu
    tiếp cận thị trường vốn khác nhau 15 . Việc niêm yết sẽ nước ngoài (FOWN), và sở hữu nhà nước (GOV).
    đặt ngân hàng dưới các tiêu chuẩn thị trường cao hơn, Đối với biến rủi ro, tác giả sử dụng chỉ số Z-score
    tác lực thị trường (market forces) mạnh hơn, các tác để đo lường. Chỉ số Z-score được giới thiệu lần đầu
    lực này sẽ ảnh hưởng đến các động lực chấp nhận rủi tiên bởi nhà kinh tế học Altman năm 1968 34 nhằm
    ro của ngân hàng 15 . Cụ thể, việc niêm yết sẽ thúc đẩy dự báo khả năng phá sản (rủi ro không trả được nợ)
    cơ chế giám sát chặt hơn và đến từ nhiều phía: một của các DN sản xuất tại Mỹ. Theo đó, mô hình Z-
    là sự điều tiết từ các cơ quan quản lý sẽ nhanh hơn score nguyên thủy được tính toán dựa trên 5 chỉ số tài
    khi các ngân hàng niêm yết được cập nhật thông tin chính gồm tỉ số vốn lưu động trên tổng tài sản, tỉ số lợi
    liên tục trên sàn chứng khoán 30 ; hai là các ngân hàng nhuận giữ lại trên tổng tài sản, tỉ số lợi nhuận trước lãi
    niêm yết sẽ thu hút sự chú ý của các đơn vị phân tích và thuế trên tổng tài sản, giá thị trường của vốn chủ
    và đầu tư nhiều hơn (như các công ty môi giới, quỹ sở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ, và tỉ số doanh
    đầu tư, tổ chức xếp hạng tín nhiệm), đây được xem thu trên tổng tài sản. Chỉ số Z được đối chiếu với các
    là một cơ chế giám sát bổ sung vì các đơn vị này có khoảng cụ thể để dự báo khả năng phá sản của DN.
    thể trình bày các vấn đề của ngân hàng thông qua các Tuy nhiên, chỉ số này chỉ áp dụng cho DN sản xuất,
    báo cáo đánh giá, phân tích xếp hạng khách quan 32 . không áp dụng cho các định chế tài chính như ngân
    Áp lực từ các cơ chế giám sát tăng thêm này giúp làm hàng. Dựa trên thành quả của Altman, các nghiên cứu
    giảm các hành vi mạo hiểm của nhà quản lý, từ đó tiếp theo tập trung chuyên sâu hơn vào từng ngành cụ
    giảm rủi ro cho ngân hàng. Tuy nhiên, các ngân hàng thể. Đối với ngành ngân hàng, Boyd & Graham 35 là
    niêm yết lại có lợi thế trong việc tiếp cận thị trường những người đầu tiên đưa ra chỉ số Z-score để đánh
    vốn với mức chi phí thấp hơn so với các ngân hàng giá khả năng phá sản hay rủi ro vỡ nợ của ngân hàng
    không niêm yết 30 . Barry & cộng sự 15 lập luận rằng (bank default risk), sau đó tiếp tục được phát triển bởi
    nếu mục tiêu tiếp cận thị trường vốn (qua việc niêm Hannan & Hanweck 36 . Cụ thể, Z-score = (ROA +
    yết) là để tài trợ cho các cơ hội tăng trưởng, các ngân EA)/(ROA), với ROA là lợi nhuận trên tổng tài sản,
    hàng sẵn sàng chấp nhận nhiều rủi ro hơn để phát EA là tỉ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, (ROA) là
    triển. độ lệch chuẩn của ROA. Z-score xem xét khả năng phá
    Như vậy, các tác lực thị trường có thể làm thay đổi thái sản của ngân hàng trong sự tương tác giữa khả năng
    độ và động lực chấp nhận rủi ro của ngân hàng thông tạo ra thu nhập (ROA), các cú sốc trong kinh doanh

    SI4

  5. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    (thông qua biến thiên ROA), và nguồn vốn ngân hàng trường (market discipline) đến rủi ro của ngân hàng.
    sẵn có để đối phó với các cú sốc này. Bản chất Z-score Mô hình cụ thể như sau:
    cho thấy khi Z-score càng cao tức ngân hàng càng có RISK i,t = α 0 + α 1 CONCi,t + α 2 INSi,t + α 3 FOWNi,t
    nhiều nguồn lực (lợi nhuận & vốn) để hấp thụ các cú + α 4 GOVi,t + α 5 SIZEi,t + α 6 LEVi,t + α 7 EFFi,t +
    sốc và đối phó các biến động trong kinh doanh tốt α 8 DIVERi,t + α 9 LISTEDi,t + ei,t (1)
    hơn, do đó khả năng không trả được nợ (rủi ro vỡ nợ) Đồng thời, để kiểm tra vai trò điều tiết của việc niêm
    thấp. Trong trường hợp thua lỗ (ROA âm), biến thiên yết đến mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro,
    lợi nhuận mạnh, Z-score cũng thể hiện được việc thua các biến tương tác giữa LISTED và các biến cấu trúc
    lỗ sẽ làm thâm hụt vốn, từ đó khiến ngân hàng khó có sở hữu sẽ được kiểm định theo mô hình sau:
    khả năng đối phó với các tình huống xấu và có thể mất RISK i,t = α 0 + α 1 CONCi,t + α 2 INSi,t +
    khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ phá sản. Như α 3 FOWNi,t + α 4 GOVi,t + α 5 SIZEi,t + α 6 LEVi,t +
    vậy Z-score được xem là chỉ số đo lường rủi ro ngược α 7 EFFi,t + α 8 DIVERi,t + α 9 LISTEDi,t +
    (an inverse measure of risk), Z-score càng lớn thì rủi α 10 CONC*LISTEDi,t + α 11 INS*LISTEDi,t +
    ro càng thấp. Và cho đến nay Z-score vẫn được sử α 12 FOWN*LISTEDi,t + α 13 GOV*LISTEDi,t + ei,t
    dụng phổ biến để xác định khả năng phá sản (rủi ro (2)
    vỡ nợ) của ngân hàng với nhiều nghiên cứu gần đây Trong đó:
    như các nghiên cứu của Amor 2 , Laeven & Levine 3 , RISKi,t : Rủi ro của ngân hàng i năm t, với chỉ số Z-
    Hammami & Boubaker 5 , Dong & cộng sự 12 , Barry & score được sử dụng làm đại diện. Tuy nhiên, chỉ số Z-
    cộng sự 15 , Ehsan & Javid 19 , Drakos & cộng sự 37 . Và score thường bị lệch nên biến này sẽ được hiệu chỉnh
    trong nghiên cứu này, khi sử dụng chỉ số Z-score tác bằng cách lấy logarit tự nhiên của Z-score 3,12,37 .
    giả mặc định đây là chỉ số Z-score của Boyd & Gra- CONCi,t : Sở hữu tập trung của ngân hàng i năm t.
    ham 35 . Sở hữu tập trung là khái niệm liên quan đến cổ phần
    Ngoài các biến chính về cấu trúc sở hữu và rủi ro, dựa của những cổ đông lớn nhất 39 . Sở hữu tập trung
    trên các nghiên cứu đi trước của Dong & cộng sự 12 , có thể được đo ở nhiều cấp độ khác nhau như tỉ lệ
    Jamil & cộng sự 14 , Ehsan & Javid 19 , Srairi 38 , các biến tổng cổ phần của 5 cổ đông lớn nhất 39 , hoặc của 3 cổ
    kiểm soát về đặc thù ngân hàng (bank-specific vari- đông lớn nhất 12 , hoặc thậm chí của chỉ 1 cổ đông lớn
    ables) gồm: quy mô ngân hàng (SIZE), đòn bẩy tài nhất 19,38 . Xét trong điều kiện hạn chế về mặt dữ liệu
    chính (LEV), hiệu quả quản lý (EFF), và sự đa dạng ở các NHTM VN, nghiên cứu chỉ thực hiện cách đo
    hóa (DIVER) được đưa thêm vào mô hình để có thể sở hữu tập trung theo tỉ lệ cổ phần của cổ đông lớn
    giải thích tốt hơn sự thay đổi trong rủi ro của ngân nhất.
    hàng. Cụ thể các ngân hàng lớn (SIZE) thường có INSi,t : Sở hữu tổ chức của ngân hàng i năm t. Sở
    rủi ro thấp vì có nhiều nguồn lực để đối phó với các hữu tổ chức liên quan đến các cổ đông là các tổ chức
    biến động, nhiều cơ hội để theo đuổi các hoạt động trong và ngoài nước đầu tư nắm giữ cổ phần trong
    khác nhau nhằm đa dạng hóa rủi ro 38 . Về đòn bẩy tài ngân hàng, tiêu biểu như các quỹ đầu tư, công ty tài
    chính (LEV) thì nhiều nghiên cứu thực nghiệm ngành chính, công ty bảo hiểm 15 . Sở hữu tổ chức được xác
    ngân hàng cho thấy tác động dương của LEV đến rủi định bằng tỉ lệ phần trăm cổ phần của các cổ đông tổ
    ro 14,19 , ngân hàng có đòn bẩy tài chính càng cao, áp chức 2,5 .
    lực trả nợ càng lớn và rủi ro mất khả năng thanh toán FOWNi,t : Sở hữu nước ngoài của ngân hàng i năm
    càng cao. Hiệu quả quản lý (EFF) được xác định bằng t, là tổng tỉ lệ sở hữu của cả tổ chức và cá nhân nước
    tỉ số tổng chi phí trên tổng thu nhập, và được kỳ vọng ngoài trong tổng vốn chủ sở hữu 2,19 .
    có tác động nghịch đến rủi ro 12 , ngân hàng có hiệu GOVi,t: Sở hữu nhà nước của ngân hàng i năm t, là
    quả quản lý kém (chi phí tăng cao so với thu nhập) tổng tỉ lệ sở hữu thuộc nhà nước trong tổng vốn chủ
    thường có rủi ro cao vì còn ít nguồn lực để đảm bảo sở hữu 19,39 .
    thanh toán. Cuối cùng, ngân hàng có thể giảm được LISTEDi,t : Biến giả thể hiện trạng thái niêm yết của
    rủi ro bằng việc đa dạng hoá (DIVER) vào các hoạt ngân hàng i năm t.
    động phi ngân hàng (non-banking activities), được εi,t : sai số của mô hình biến thiên theo i và t.
    ước tính thông qua tỉ lệ thu nhập khác lãi trên tổng Chi tiết về cách tính các biến nghiên cứu được tổng
    thu nhập 14,38 . hợp trong Bảng 1 dưới đây.
    Bên cạnh đó, thừa hưởng theo các mô hình nghiên
    cứu của Hammami & Boubaker 5 và Barry & cộng Dữ liệu nghiên cứu
    sự 15 , biến giả niêm yết (LISTED) sẽ được đưa vào Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu từ 21 NHTM cổ phần
    mô hình để đánh giá tác động của các nguyên tắc thị tại VN. Các biến được thu thập thủ công từ báo cáo

    SI5

  6. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13
    Bảng 1: Tổng hợp các biến nghiên cứu

    Tên biến Ký hiệu Cách đo

    Rủi ro ngân hàng RISK Ln(Z-score)

    Sở hữu tập trung CONC % cổ phần của cổ đông lớn nhất

    Sở hữu tổ chức INS % cổ phần của cổ đông tổ chức

    Sở hữu nước ngoài FOWN % cổ phần của cổ đông nước ngoài

    Sở hữu nhà nước GOV % cổ phần của cổ đông nhà nước

    Quy mô ngân hàng SIZE Logarit tự nhiên của tổng tài sản

    Đòn bẩy tài chính LEV Tổng nợ / tổng tài sản

    Hiệu quả quản lý EFF Tổng chi phí / tổng thu nhập

    Sự đa dạng hóa DIVER Thu nhập khác lãi / tổng thu nhập

    Biến giả niêm yết LISTED = 1 nếu ngân hàng niêm yết trên HOSE/HNX, = 0 nếu
    không niêm yết

    thường niên và báo cáo tài chính đã kiểm toán của đổi và tự tương quan, phương pháp bình phương nhỏ
    các NHTM trong giai đoạn 2010 đến 2018, kết hợp nhất tổng quát GLS (Generalized Least Squares) được
    với các báo cáo từ sở giao dịch chứng khoán, và một sử dụng để khắc phục.
    số trang thông tin về chứng khoán như vietstock.vn
    để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của số liệu. Dữ
    KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    liệu thu về gồm 155 quan sát, có cấu trúc dữ liệu bảng Thống kê mô tả và ma trận tương quan
    không cân bằng. Kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu được
    trình bày ở Bảng 2. Tất cả các biến nghiên cứu đều
    Kiểm định và lựa chọn mô hình
    biến thiên tương đối đồng đều với độ lệch chuẩn nhỏ
    Đối với mô hình hồi quy dữ liệu bảng, ba phương hơn 1, ngoại trừ biến quy mô SIZE có độ biến thiên
    pháp được sử dụng phổ biến là mô hình ước lượng mạnh từ 15,68 đến 20,99 với độ lệch chuẩn là 1,1.
    bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác Đặc thù cấu trúc sở hữu của các NHTM cổ phần tại
    động cố định (Fixed Effect Model – FEM), và mô VN chủ yếu thuộc sở hữu tổ chức với tỉ lệ sở hữu trung
    hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – bình 54,80%, trong đó thấp nhất là Bắc Á Bank với tỉ
    REM). Tuy nhiên, mô hình FEM sẽ không phù hợp lệ 2,55% năm 2012-2013, và cao nhất là Vietcombank
    khi nghiên cứu sử dụng biến giả (LISTED) làm biến năm 2015 với 98,25% là sở hữu tổ chức. Tiếp đến là
    nghiên cứu chính, vì giá trị của biến này sẽ giống nhau đặc tính sở hữu tập trung cũng khá cao, với tỉ lệ trung
    cho tất cả các ngân hàng trong từng nhóm 5,38 . Như bình là 26,82%, cao nhất là ngân hàng BIDV với tỉ lệ
    vậy tác giả chỉ sử dụng 2 mô hình đầu tiên là OLS và sở hữu tập trung thuộc nhà nước chiếm 95,76% năm
    REM cho nghiên cứu này. 2012-2014. Sở hữu nhà nước trung bình là 20,71%
    Đồng thời để tăng độ tin cậy và tính phù hợp cho kết nhưng có độ phân tán lớn nhất so với các loại hình
    quả, các kiểm định về khuyết tật mô hình được triển sở hữu khác với mức biến thiên là 30,56% (độ lệch
    khai. Cụ thể là các kiểm định về ba khuyết tật phổ chuẩn). Sở hữu nước ngoài trung bình là 12,80% với
    biến trong nghiên cứu kinh tế lượng: đa cộng tuyến giá trị cao nhất 30% của một số ngân hàng như An
    (multicollinearity), phương sai sai số thay đổi (het- Bình (ABB) và Á Châu (ACB) 2015-2018, Eximbank
    eroskedasticity), tự tương quan (autocorrelation). Hệ 2010-2011.
    số VIF được sử dụng để kiểm tra hiện tượng đa cộng Hệ số tương quan giữa các biến được mô tả ở Bảng 3.
    tuyến. Đối với phương sai sai số thay đổi, tác giả sử Kết quả cho thấy hệ số tương quan giữa một số biến
    dụng kiểm định White hoặc kiểm định LM tùy từng độc lập khá cao, đặc biệt là giữa ba biến CONC, INS,
    mô hình; và để kiểm tra hiện tượng tự tương quan, và GOV đều lớn hơn 0,7. Do vậy, hiện tượng đa cộng
    kiểm định Wooldridge được sử dụng. tuyến (multicolinearity) có nhiều khả năng xảy ra. Tác
    Nếu xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến, mô hình gốc giả thực hiện tiếp kiểm định đa cộng tuyến thông qua
    phân rã thành các mô hình con để tách các biến bị đa các chỉ số VIF được trình bày đồng thời trong Bảng 3.
    cộng tuyến. Đối với hiện tượng phương sai sai số thay Thông thường nếu VIF > 10 là có hiện tượng đa cộng

    SI6

  7. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13
    Bảng 2: Thống kê mô tả các biến

    Biến Số quan sát Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất

    Ln(Z-score) 155 3,4409 0,8813 2,1797 6,8867

    CONC 155 0,2682 0,2631 0,0332 0,9576

    INS 155 0,5480 0,2612 0,0255 0,9825

    FOWN 155 0,1280 0,1154 0,0000 0,3000

    GOV 155 0,2071 0,3056 0,0000 0,9576

    SIZE 155 18,7675 1,1001 15,6776 20,9956

    LEV 155 0,9070 0,0727 0,3859 0,9674

    EFF 155 0,5379 0,1481 0,2798 1,1152

    DIVER 155 0,1971 0,1822 -0,1758 1,3308

    LISTED 155 0,5742 0,4961 0,0000 1,0000
    Nguồn: Tính toán của tác giả

    tuyến, một số nghiên cứu khác dùng VIF chặt hơn với Kết quả kiểm định và hồi quy các mô hình
    VIF > 5 40 là có thể kết luận hiện tượng đa cộng tuyến. Kết quả kiểm định khuyết tật các mô hình được trình
    Kết quả cho thấy ba biến CONC, INS, và GOV có chỉ bày ở Bảng 4. Các kiểm định LM và Wooldridge đều
    số VIF lần lượt là 11,95; 5,5 và 16,08, các biến còn lại có ý nghĩa thống kê cao (mức ý nghĩa 1%), kết quả
    đều có chỉ số VIF < 5. Như vậy có thể kết luận mô này cho thấy các mô hình đều bị hiện tượng phương
    hình (1) bị hiện tượng đa cộng tuyến với ba biến độc sai sai số thay đổi và tự tương quan, nên phương pháp
    lập là CONC, INS, và GOV. OLS và REM là không phù hợp. Do đó, phương pháp
    Để khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến này, ba biến GLS được tiến hành để khắc phục hai khuyết tật này.
    độc lập CONC, INS, và GOV trong mô hình (1) sẽ Kết quả chi tiết được trình bày ở Bảng 5 cho cả hai
    được tách ra làm ba mô hình con như sau: nhóm mô hình không có biến tương tác (1a, 1b, 1c)
    Riski,t = α 0 + α 1 CONCi,t + α 2 FOWNi,t + và có biến tương tác (2a, 2b, 2c). Kết quả cho thấy các
    α 3 SIZEi,t + α 4 LEVi,t + α 5 EFFi,t + α 6 DIVERi,t + biến CONC, INS, GOV, SIZE và DIVER có tác động
    α 7 LISTEDi,t + ei,t (1a) tích cực lên Ln(z-score), trong khi LEV và LISTED
    Riski,t = α 0 + α 1 INSi,t + α 2 FOWNi,t + α 3 SIZEi,t có tác động âm, các biến còn lại (FOWN, EFF) các
    + α 4 LEVi,t + α 5 EFFi,t + α 6 DIVERi,t + tác động là không có ý nghĩa thống kê. Kết quả này
    α 7 LISTEDi,t + ei,t (1b) cho thấy cả ba loại hình sở hữu tập trung (CONC),
    Riski,t = α 0 + α 1 GOVi,t + α 2 FOWNi,t + sở hữu tổ chức (INS) và sở hữu nhà nước (GOV) có
    α 3 SIZEi,t + α 4 LEVi,t + α 5 EFFi,t + α 6 DIVERi,t + tác động làm giảm rủi ro ngân hàng, như vậy kết quả
    α 7 LISTEDi,t + ei,t (1c) thực nghiệm là trái với các giả thuyết H1 và H4, chỉ có
    Tương tự, mô hình (2) với các biến tương tác giữa giả thuyết H2 về sở hữu tổ chức (INS) được ủng hộ.
    LISTED và các biến cấu trúc sở hữu cũng được kiểm Giả thuyết H3 cũng không được ủng hộ khi sở hữu
    định theo ba mô hình con như sau: nước ngoài (FOWN) có tác động giảm rủi ro nhưng
    Riski,t = α 0 + α 1 CONCi,t + α 2 FOWNi,t + kết quả lại không có ý nghĩa thống kê. Liên quan đến
    α 3 SIZEi,t + α 4 LEVi,t + α 5 EFFi,t + α 6 DIVERi,t biến tương tác giữa các loại hình sở hữu với biến niêm
    + α 7 LISTEDi,t + α 8 CONC*LISTEDi,t + yết (LISTED), kết quả cho thấy vai trò của nguyên tắc
    α 9 FOWN*LISTEDi,t + ei,t (2a) thị trường có ảnh hưởng đến loại hình sở hữu tổ chức
    Riski,t = α 0 + α 1 INSi,t + α 2 FOWNi,t (INS) và sở hữu nước ngoài (FOWN), cụ thể làm tăng
    + α 3 SIZEi,t + α 4 LEVi,t + α 5 EFFi,t + vai trò của sở hữu tổ chức và sở hữu nước ngoài đến
    α 6 DIVERi,t + α 7 LISTEDi,t + α 8 INS*LISTEDi,t + tính ổn định, qua đó làm giảm rủi ro của các ngân
    α 9 FOWN*LISTEDi,t + ei,t (2b) hàng niêm yết, như vậy giả thuyết H5 được ủng hộ.
    Riski,t = α 0 + α 1 GOVi,t + α 2 FOWNi,t
    + α 3 SIZEi,t + α 4 LEVi,t + α 5 EFFi,t + THẢO LUẬN KẾT QUẢ
    α 6 DIVERi,t + α 7 LISTEDi,t + α 8 GOV*LISTEDi,t + Nghiên cứu cho thấy tại thị trường VN, thông qua
    α 9 FOWN*LISTEDi,t + ei,t (2c) mối quan hệ dương giữa CONC và chỉ số Z-score, có

    SI7

  8. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    Bảng 3: Ma trận tương quan giữa các biến

    Ln (z- CONC INS FOWN GOV SIZE LEV EFF DIVER LISTEDVIF
    score)

    Ln(z- 1,000
    score)

    CONC 0,191 1,000 11,95

    INS 0,077 0,769 1,000 5,50

    FOWN 0,005 -0,057 0,225 1,000 1,79

    GOV 0,203 0,952 0,805 -0,087 1,000 16,08

    SIZE 0,084 0,447 0,408 0,305 0,478 1,000 4,74

    LEV 0,003 0,095 -0,112 -0,039 0,142 0,599 1,000 2,42

    EFF 0,257 -0,204 -0,289 -0,045 -0,256 -0,343 -0,134 1,000 1,54

    DIVER 0,314 0,226 0,127 0,047 0,207 0,193 0,202 0,308 1,000 1,33

    LISTED -0,413 0,186 0,388 0,234 0,256 0,669 0,271 -0,452 -0,014 1,000 2,61
    Nguồn: Tính toán của tác giả

    Bảng 4: Kiểm định các mô hình

    (1a) (1b) (1c)

    LM (χ 2) 222,28*** 243,34*** 247,77***

    Wooldridge 39,85*** 64,20*** 64,78***
    Mức ý nghĩa: ***1%, **5%, *10%
    Nguồn: Tính toán của tác giả

    Bảng 5: Kết quả hồi quy các mô hình theo GLS

    Biến RISK (LnZ-score)

    Không tương tác Có tương tác

    (1a) (1b) (1c) (2a) (2b) (2c)

    CONC 0,869*** – – 0,019 – –

    INS – 0,371** – – -0,291 –

    GOV – – 1,053*** – – 0,649

    FOWN 0,205 0,202 0,404 -0,736 -0,592 -0,756

    SIZE 0,065 0,165*** 0,017 0,045 0,109* 0,017

    LEV -2,960*** -2,969*** -2,643*** -3,196*** -3,151*** -2,792***

    EFF -0,075 -0,007 -0,022 -0,064 -0,033 -0,013

    DIVER 0,263* 0,340** 0,328** 0,273* 0,332** 0,319**

    LISTED -0,678*** -0,737*** -0,704*** -0,938*** -1,189*** -0,862***

    L*CONC 0,998 – –

    L*INS – 1,065*** –

    L*GOV – – 0,481

    L*FOWN 1,251* 0,613 1,413**
    Mức ý nghĩa: ***1%, **5%, *10%
    Nguồn: Tính toán của tác giả

    SI8

  9. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    thể kết luận các NHTM cổ phần với tỉ lệ sở hữu tập các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”, với vai trò
    trung cao gắn liền với rủi ro thấp, đạt được tính ổn đi đầu là các NHTM sở hữu nhà nước như BIDV, Vi-
    định trong hoạt động. Kết quả này tương đồng với etcombank, Vietinbank. Kết quả thực hiện cho thấy tỉ
    các kết quả nghiên cứu của Hammami & Boubaker 5 lệ nợ xấu các ngân hàng này giảm mạnh qua từng năm
    và Iannotta & cộng sự 23 . Mặc dù kết quả trái ngược và duy trì rất thấp các năm sau đó so với ngưỡng 3%
    với giả thuyết kỳ vọng ban đầu theo lý thuyết đại diện, theo quy định, được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm
    nhưng điều này cũng phản ảnh được thực tế của hệ quốc tế nâng mức xếp hạng (ví dụ năm 2014, Moody’s
    thống ngân hàng ở các quốc gia đang phát triển, với đã nâng mức xếp hạng từ B3 lên B2 cho BIDV và Viet-
    cơ chế kiểm soát và quản trị ngân hàng còn nhiều hạn inbank). Đây là các minh chứng cho thấy vai trò của
    chế, sở hữu tập trung với vai trò giám sát tăng cao cổ đông nhà nước trong sự ổn định và giảm rủi ro của
    của cổ đông lớn sẽ làm giảm rủi ro trong các đầu tư các ngân hàng sở hữu nhà nước.
    của ngân hàng 16 . Tương tự, Amor 2 cũng lập luận Đối với biến INS và FOWN cho kết quả đúng như giả
    rằng khi sở hữu tập trung càng cao, cổ đông lớn càng thuyết đặt ra là làm giảm rủi ro ngân hàng (thông qua
    có nhiều động lực để gia tăng sự giám sát lên các các hệ số hồi quy dương với chỉ số Z-score), nhưng
    nhà quản lý. Phân tích cụ thể hơn, theo Rossetto & chỉ có kết quả của biến INS đạt yêu cầu, kết quả của
    Staglianò 41 , khi các cổ đông lớn tham gia càng nhiều biến FOWN lại không có ý nghĩa thống kê. Kết quả
    vào việc kiểm soát doanh nghiệp, thực nghiệm cho cho thấy sở hữu tổ chức (INS) rõ ràng giúp cải thiện
    thấy họ thường có tập danh mục đầu tư ít được đa sự ổn định của các NHTM đúng như giả thuyết ban
    dạng hóa, tài sản của các cổ đông này thường nằm đầu, với tỉ lệ sở hữu tổ chức cao trong các NHTM VN
    chủ đạo trong đơn vị họ kiểm soát, dẫn đến tâm lý sợ (trung bình là 54,8%), các nhà đầu tư tổ chức sẽ có
    rủi ro và thường theo đuổi các chính sách thận trọng nhiều động lực và khả năng để nắm bắt và phân tích
    (conservative policies), ưa thích các đầu tư an toàn, thông tin tốt hơn với hệ thống chuyên gia hỗ trợ, qua
    rủi ro thấp để bảo toàn nguồn vốn. Theo báo cáo tại đó giảm bất cân xứng thông tin và các hành vi trục
    Hội thảo về Quản trị công ty tại các NHTM VN trong lợi làm gia tăng rủi ro không cần thiết từ nhà quản
    quá trình hội nhập quốc tế tháng 12/2011, tại nhiều lý. Đối với biến FOWN, có thể lý giải kết quả này dựa
    NHTM VN, các cổ đông sáng lập thường là những trên tỉ lệ sở hữu nước ngoài ở VN hiện nay còn khá
    cổ đông lớn và dành quyền kiểm soát tuyệt đối không thấp, trung bình cho các NHTM trong nghiên cứu chỉ
    những trong các vấn đề chiến lược và định hướng, mà đạt 12,8%, tương tự như nghiên cứu của Hammami
    cả trong các quyết định quan trọng thuộc thẩm quyền & Boubaker 5 và Drakos & cộng sự 37 với tỉ lệ sở hữu
    của ban điều hành. nước ngoài trung bình khá thấp (lần lượt là 20,58%
    Đối với sở hữu nhà nước cũng trái với giả thuyết đặt & 19,4%) cũng cho kết quả không có ý nghĩa thống
    ra ban đầu, kết quả thực nghiệm cho thấy sở hữu kê. Các nghiên cứu khác cho kết quả tác động rõ ràng
    nhà nước giúp làm giảm rủi ro và tăng tính ổn định và có ý nghĩa thống kê như Hussain & cộng sự 1 và
    cho ngân hàng. Kết quả này cũng tương đồng với Amor 2 , cho thấy tỉ lệ này đều trên 30% (cụ thể lần
    nghiên cứu của Hussain & cộng sự 1 , Hammami & lượt là 79,6% và 34,48%). Với quy mô sở hữu khiêm
    Boubaker 5 , Iannotta & cộng sự 23 . Lý giải cho kết quả tốn như vậy thì các cổ đông nước ngoài khó có thể
    này cần phải xem xét đầy đủ vai trò của cổ đông nhà tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản trị ngân
    nước trong các NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hàng, ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược cũng
    đang phát triển như VN, thể hiện rõ việc tăng cường như thể hiện rõ được vai trò như mong đợi.
    cơ chế kiểm soát và giám sát từ cơ quan nhà nước Về tác động của các biến kiểm soát, kết quả dù không
    đối với các ngân hàng nhà nước nắm cổ phần thời kỳ hoàn toàn đạt ý nghĩa thống kê ở 3 mô hình, nhưng
    hậu khủng hoảng tài chính 2008, đảm bảo mục tiêu phần nào cũng cho thấy được quy mô ngân hàng
    ổn định hệ thống toàn ngân hàng cho sự phát triển (SIZE) có ảnh hưởng tích cực đến sự ổn định và việc
    chung của nền kinh tế. Cornett & cộng sự 31 cho thấy quản lý rủi ro của ngân hàng, các ngân hàng lớn
    sau khủng hoảng tài chính, các ngân hàng sở hữu nhà thường có khả năng đa dạng hóa rủi ro tốt hơn do
    nước là các ngân hàng tiên phong đẩy mạnh cơ chế có nhiều cơ hội để mở rộng phạm vi đầu tư, cho vay,
    kiểm soát nội bộ, cải thiện và nâng cao tính hiệu quả cũng như cơ hội cho các hoạt động khác nhiều hơn
    của các chính sách quản lý tín dụng và minh bạch hoá so với các ngân hàng nhỏ 38 . Kết quả cũng tương tự
    thông tin đến cổ đông. VN cũng không nằm ngoài cho sự đa dạng hóa (DIVER), ngân hàng có thể giảm
    xu hướng đó, sau khủng hoảng tài chính, chính phủ rủi ro khi thực hiện đa dạng hóa vào các hoạt động
    đã có nhiều chỉ đạo để ổn định thị trường, đặc biệt phi ngân hàng (non-banking activities), qua đó giảm
    là quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 của thủ rủi ro khi ngành ngân hàng gặp khó khăn và / hoặc
    tướng chính phủ phê duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ thống sự cạnh tranh cao 38 . Về đòn bẩy tài chính (LEV) thì

    SI9

  10. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    đúng như lý thuyết về cấu trúc vốn dự báo, ngân hàng KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    có tỉ trọng nợ càng cao là càng rủi ro.
    Kết luận
    Các ngân hàng niêm yết (LISTED), tương tự như kết
    Kết quả của nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn mối quan hệ
    quả nghiên cứu của Hammami & Boubaker 5 , nhìn
    giữa cấu trúc sở hữu và rủi ro của các NHTM tại VN.
    chung có rủi ro cao hơn các ngân hàng không niêm
    Với cỡ mẫu 155 quan sát từ 21 NHTM, nghiên cứu
    yết. Điều đó càng thúc đẩy hơn nữa vai trò giám sát
    tiến hành khảo sát trên 4 đặc trưng phổ biến của cấu
    của các cổ đông tổ chức (INS) và cổ đông nước ngoài
    trúc sở hữu (gồm sở hữu tập trung, sở hữu tổ chức,
    (FOWN), trong khi không ảnh hưởng nhiều đến vai sở hữu nước ngoài, và sở hữu nhà nước) tác động đến
    trò của sở hữu tập trung (CONC) và sở hữu nhà nước rủi ro của ngân hàng, với chỉ số Z-score (chỉ số rủi ro
    (GOV). Kết quả này thể hiện rõ thông qua các hệ số ngược) là đại diện tiêu biểu cho rủi ro vỡ nợ (default
    hồi quy dương của các biến tương tác, việc niêm yết risk) của ngân hàng. Để hiểu rõ được bản chất của
    với sự minh bạch hoá thông tin của thị trường giúp cổ các tác động, tác giả đánh giá qua 2 bước: bước đầu
    đông tổ chức (INS) và cổ đông nước ngoài (FOWN) tiên đánh giá tác động trực tiếp của các loại hình sở
    có nhiều cơ hội hơn để thể hiện vai trò tác động tích hữu lên rủi ro; bước tiếp theo phân tích các tác động
    cực của mình đến sự ổn định và phát triển của ngân này dưới sự điều tiết của thị trường thông qua biến
    hàng, việc thực hiện vai trò giám sát và ảnh hưởng đến tương tác giữa cấu trúc sở hữu và biến giả niêm yết
    các chiến lược đầu tư cũng sẽ dễ dàng hơn dưới các (LISTED). Kết quả chỉ ra rằng có mối quan hệ tích
    chuẩn mực ngày càng cao của thị trường. Bên cạnh cực giữa ba loại hình sở hữu tập trung, tổ chức và nhà
    đó, theo Quyết định số 986/QĐ-TTg về Chiến lược nước (CONC, INS, GOV) đến chỉ số rủi ro ngược Z-
    phát triển ngành ngân hàng VN đến năm 2025, định score. Điều đó cho thấy các cổ đông lớn tập trung, cổ
    đông tổ chức, và cổ đông nhà nước góp phần làm giảm
    hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê
    các hành vi rủi ro và gia tăng tính ổn định cho ngân
    duyệt ngày 8/8/2018, mục tiêu đến cuối năm 2025, tất
    hàng. Trong khi sở hữu nước ngoài (FOWN) kết quả
    cả các NHTM áp dụng Basel II theo phương pháp tiêu
    đúng như kỳ vọng nhưng chưa thể kết luận vì không
    chuẩn trở lên, đặc biệt có từ 3 – 5 ngân hàng niêm yết
    đạt giá trị thống kê. Kết quả này khá tương đồng với
    cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Rõ nghiên cứu của Hammami & Boubaker 5 tại các quốc
    ràng để đạt được các mục tiêu này thì vai trò cố vấn gia Trung Đông – Bắc Phi (GOV, FOWN, LISTED),
    chiến lược của các cổ đông nước ngoài là rất cần thiết, ngoại trừ sở hữu tổ chức và sở hữu tập trung. Khi xét
    thực tế cho thấy phần lớn các ngân hàng có cổ đông đến sự điều tiết của thị trường thông qua việc niêm yết
    nước ngoài trên 5% đều có các chuyên gia nước ngoài trên sàn chứng khoán, trong khi vai trò của sở hữu tập
    đảm trách các vị trí quan trọng trong bộ máy quản trị trung và sở hữu nhà nước không bị ảnh hưởng, thì vai
    điều hành 42 . Thống kê cho thấy sở hữu nước ngoài trò của cổ đông tổ chức và đặc biệt của cổ đông nước
    trung bình ở các ngân hàng niêm yết trong nghiên cứu ngoài được khẳng định rõ ràng, giúp thúc đẩy quản
    là 15,11%. Việc tăng vốn cổ đông nước ngoài không trị rủi ro và tăng cường sự ổn định của ngân hàng.
    chỉ ở các ngân hàng niêm yết thuộc sở hữu nhà nước
    (như Vietinbank, Vietcombank đều có trên 20% là sở Kiến nghị
    hữu nước ngoài), tỉ lệ sở hữu nước ngoài có xu hướng Kết quả nghiên cứu dù chưa cho thấy rõ vai trò
    gia tăng ở hầu hết các ngân hàng niêm yết như ACB, của cổ đông nước ngoài, nhưng với sự minh bạch
    EIB, TCB, VPB với khoảng từ 20% – 30%, điều này thông tin từ việc niêm yết, cổ đông nước ngoài đang
    khẳng định tác động tích cực của việc gia tăng tỉ lệ cho thấy vai trò tích cực trong việc kiểm soát rủi ro
    nói riêng và tính ổn định nói chung của NHTM cổ
    sở hữu nước ngoài đối với các ngân hàng niêm yết,
    phần (thông qua tác động tích cực của biến tương
    đã giúp các ngân hàng này thoát khỏi danh sách các
    tác LISTED*FOWN lên Z-score). Do đó cần tăng
    ngân hàng yếu kém 42 . Kết quả cũng cho thấy việc
    cường sở hữu nước ngoài tại các NHTM cổ phần, kể
    niêm yết không ảnh hưởng đến vai trò của sở hữu
    cả các ngân hàng chưa niêm yết, vì theo định hướng
    tập trung (CONC) và sở hữu nhà nước (GOV), kết chiến lược phát triển ngành ngân hàng (Quyết định
    quả này tương đồng với nghiên cứu của Barry & cộng số 986/QĐ-TTg), thì đến năm 2020 mục tiêu 100%
    sự 15 . Điều này là có thể hiểu được vì ngay từ đầu các các NHTM cổ phần hoàn thành việc niêm yết trên sàn
    cổ đông này đã nắm vai trò kiểm soát, chi phối các chứng khoán. Kết quả cũng cho thấy sở hữu nhà nước
    hoạt động và quyết định của ban điều hành, nên thực có vai trò quan trọng trong việc ổn định và giảm rủi
    sự việc niêm yết hay không cũng không làm thay đổi ro cho ngân hàng, do đó cần phát huy hơn nữa vai trò
    nhiều đến vai trò của họ. tiên phong của các NHTM có sở hữu nhà nước, các

    SI10

  11. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    ngân hàng này sẽ vẫn giữ vai trò là lực lượng chủ lực TUYÊN BỐ XUNG ĐỘT LỢI ÍCH
    về quy mô, thị phần, khả năng điều tiết thị trường,
    Nhóm tác giả xin cam đoan rằng không có bất kì xung
    nhưng tỉ lệ sở hữu nhà nước chỉ cần duy trì tỉ lệ đảm
    đột lợi ích nào trong công bố bài báo.
    bảo có quyền chi phối (51%) và các quyền khác theo
    quy định của pháp luật, qua đó tạo điều kiện gia tăng TUYÊN BỐ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC TÁC
    ”room” cho nhà đầu tư ngoại (hiện đang bị khống chế
    GIẢ
    tối đa 30%, và nhiều ngân hàng đã đạt mức tối đa này)
    theo các cam kết hội nhập quốc tế. Việc này không Phạm Tiến Minh hình thành ý tưởng và thiết kế
    những giúp VN đạt được những cam kết hội nhập nghiên cứu, kiểm định mô hình, phân tích kết quả
    kinh tế quốc tế; mà còn thu hút được lượng vốn lớn và hoàn chỉnh bản thảo.
    của nhà đầu tư nước ngoài, góp phần nâng cao năng Bùi Huy Hải Bích đóng góp trong tổng quan lý thuyết,
    lực về vốn, về quản trị điều hành, quản trị rủi ro và thu thập và xử lý dữ liệu, đồng thời rà soát lại bài viết.
    các tiêu chuẩn khác của ngành ngân hàng theo thông TÀI LIỆU THAM KHẢO
    lệ quốc tế. 1. Hussain A, Siddique A, Rehman H. Impact of Ownership Struc-
    Kết quả cũng cho thấy sở hữu tập trung và sở hữu ture on Bank Risk Taking: A Comparative Analysis of Conven-
    tổ chức giúp làm giảm rủi ro. Do đó chính phủ cần tional Banks and Islamic Banks of Pakistan. Journal of Business
    and Tourism. 2018;4:175–81.
    có các chính sách khuyến khích các quỹ đầu tư, các 2. Amor A. Ownership structure and bank risk-taking: empirical
    tổ chức tham gia đầu tư vào ngân hàng vì những lợi evidence from Tunisian banks. Afro-Asian Journal of Finance
    and Accounting. 2017;7(3):227–241. Available from: https://
    thế và kinh nghiệm của họ trong quản trị điều hành,
    doi.org/10.1504/AAJFA.2017.085542.
    đặc biệt là các ngân hàng chưa niêm yết để nâng cao 3. Laeven L, Levine R. Bank governance, regulation and risk
    khả năng quản trị rủi ro, sớm hoàn tất việc niêm yết taking. Journal of financial economics. 2009;93(2):259–275.
    Available from: https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2008.09.003.
    theo định hướng chung. Đối với sở hữu tập trung cần 4. Tô N. Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại Việt
    khuyến khích các cổ đông lớn tham gia hội đồng quản Nam hướng tới phát triển bền vững. Tạp chí ngân hàng.
    trị nhằm giảm mâu thuẫn lợi ích trong ngân hàng, 2017;1&2:30–37.
    5. Hammami Y, Boubaker A. Ownership structure and bank risk-
    đồng thời thúc đẩy cải thiện quản trị công ty trong taking: Empirical evidence from the Middle East and North
    ngân hàng theo thông lệ quốc tế để giảm thiểu các Africa. International Business Research. 2015;8(5):271. Avail-
    mâu thuẫn giữa các nhóm cổ đông với nhau và với able from: https://doi.org/10.5539/ibr.v8n5p271.
    6. Zhong H. Commercial bank ownership structure and risk pref-
    các bên liên quan khác. erence. Journal of Mathematical Finance. 2017;7(2):437–450.
    Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc xem xét 4 đặc Available from: https://doi.org/10.4236/jmf.2017.72023.
    7. Võ X, Mai X. Sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản của các
    trưng tiêu biểu cho cấu trúc sở hữu, còn nhiều đặc
    ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học
    thù sở hữu khác cũng có ảnh hưởng đến rủi ro ngân Quốc gia Hà Nội: Kinh tế và Kinh doanh. 2017;33(3):1–11.
    hàng đã được kiểm chứng như sở hữu nhà quản lý, 8. Jensen M, Meckling W. Theory of the firm: Managerial be-
    havior, agency costs and ownership structure. Journal of fi-
    sở hữu gia đình 5 . Đồng thời, trong một loại hình nancial economics. 1976;3(4):305–360. Available from: https:
    sở hữu cũng có sự phân nhóm, ví dụ như sở hữu tổ //doi.org/10.1016/0304-405X(76)90026-X.
    chức có thể chia thành các tổ chức tài chính (financial 9. Franks J, Mayer C, Renneboog L. Who disciplines manage-
    ment in poorly performing companies? Journal of Financial
    firms), tổ chức phi tài chính (non-financial firms), tổ Intermediation. 2001;10(3-4):209–248. Available from: https:
    chức cũng có thể chính là các ngân hàng khác (sở hữu //doi.org/10.1006/jfin.2001.0317.
    10. Shleifer A, Vishny R. A survey of corporate governance. The
    chéo) 15 . Khi phân nhóm càng rõ ràng thì việc đánh
    journal of finance. 1997;52(2):737–783. Available from: https:
    giá vai trò của từng loại hình sở hữu càng chi tiết và //doi.org/10.1111/j.1540-6261.1997.tb04820.x.
    đầy đủ hơn. Tuy nhiên vì điều kiện dữ liệu khách quan 11. Berger A, Imbierowicz B, Rauch C. The roles of corporate gov-
    ernance in bank failures during the recent financial crisis. Jour-
    không đầy đủ, nên nghiên cứu chưa thể đưa vào phân nal of Money, Credit and Banking. 2016;48(4):729–770. Avail-
    tích được. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn hạn chế khi able from: https://doi.org/10.1111/jmcb.12316.
    chưa xem xét đến vấn đề nội sinh trong các mô hình 12. Dong Y, Meng C, Firth M, Hou W. Ownership structure and
    risk-taking: Comparative evidence from private and state-
    nghiên cứu. Do đó, các vấn đề này có thể xem như controlled banks in China . International Review of Financial
    một định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Analysis. 2014;36:120–130. Available from: https://doi.org/10.
    1016/j.irfa.2014.03.009.
    DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 13. Saunders A, Strock E, Travlos N. Ownership structure, dereg-
    ulation, and bank risk taking. The Journal of Finance.
    VN: Việt Nam 1990;45(2):643–654. Available from: https://doi.org/10.1111/
    j.1540-6261.1990.tb03709.x.
    DN: Doanh nghiệp
    14. Jamil N, Said R, Nor F. Ownership Structure and Risk Taking of
    QTCT: Quản trị công ty Malaysian Commercial Banks: The Moderating Effects of Capi-
    NHTM: Ngân hàng thương mại tal Adequacy Ratio. Mediterranean Journal of Social Sciences.
    2015;6(6 S4):139. Available from: https://doi.org/10.5901/mjss.
    2015.v6n6s4p139.

    SI11

  12. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kinh tế-Luật và Quản lý, 3(SI):SI1-SI13

    15. Barry T, Lepetit L, Tarazi A. Ownership structure and risk in Finance. 2001;25(5):891–911. Available from: https://doi.org/
    publicly held and privately owned banks. Journal of Banking 10.1016/S0378-4266(00)00102-3.
    & Finance. 2011;35(5):1327–1340. Available from: https://doi. 29. Iannotta G, Nocera G, Sironi A. The impact of government
    org/10.1016/j.jbankfin.2010.10.004. ownership on bank risk. Journal of Financial Intermediation.
    16. Shehzad C, de Haan J, Scholtens B. The impact of bank own- 2013;22(2):152–176. Available from: https://doi.org/10.1016/j.
    ership concentration on impaired loans and capital adequacy. jfi.2012.11.002.
    Journal of Banking & Finance. 2010;34(2):399–408. Available 30. Tran D, Hassan M, Houston R. Ownership structure and bank
    from: https://doi.org/10.1016/j.jbankfin.2009.08.007. risk: The effects of crisis, market discipline and regulatory
    17. Gorton G, Schmid F. Corporate governance, ownership pressure. Networks Financial Institute Working Paper Series.
    dispersion and efficiency: Empirical evidence from Aus- 2018;Available from: https://doi.org/10.2139/ssrn.3150353.
    trian cooperative banking. Journal of Corporate Finance. 31. Cornett M, Guo L, Khaksari S, Tehranian H. The impact
    1999;5(2):119–140. Available from: https://doi.org/10.1016/ of state ownership on performance differences in privately-
    S0929-1199(98)00019-4. owned versus state-owned banks: An international compar-
    18. Shleifer A, Vishny R. Large shareholders and corporate con- ison. Journal of Financial Intermediation. 2010;19(1):74–94.
    trol. Journal of political economy. 1986;94(3, Part 1):461–488. Available from: https://doi.org/10.1016/j.jfi.2008.09.005.
    Available from: https://doi.org/10.1086/261385. 32. Yu F. Analyst coverage and earnings management. Journal
    19. Ehsan S, Javid A. Bank ownership structure, regulations and of financial economics. 2008;88(2):245–271. Available from:
    risk-taking: evidence from commercial banks in Pakistan. Por- https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2007.05.008.
    tuguese Economic Journal. 2018;17(3):185–209. Available 33. Bliss R, Flannery M. Market discipline in the governance of US
    from: https://doi.org/10.1007/s10258-018-0147-3. bank holding companies: Monitoring vs. influencing. Review
    20. Haw IM, Ho S, Hu B, Wu D. Concentrated control, institu- of Finance. 2002;6(3):361–396. Available from: https://doi.org/
    tions, and banking sector: An international study. Journal 10.1023/A:1022021430852.
    of Banking & Finance. 2010;34(3):485–497. Available from: 34. Altman E. Financial ratios, discriminant analysis and the pre-
    https://doi.org/10.1016/j.jbankfin.2009.08.013. diction of corporate bankruptcy. The journal of finance.
    21. Burkart M, Gromb D, Panunzi F. Large shareholders, monitor- 1968;23(4):589–609. Available from: https://doi.org/10.1111/
    ing, and the value of the firm. The quarterly journal of eco- j.1540-6261.1968.tb00843.x.
    nomics. 1997;112(3):693–728. Available from: https://doi.org/ 35. Boyd J, Graham SL. Risk, regulation, and bank holding
    10.1162/003355397555325. company expansion into nonbanking. Quarterly Review.
    22. Pound J. Proxy contests and the efficiency of shareholder 1986;(Spr):2–17. Available from: https://doi.org/10.21034/qr.
    oversight. Journal of financial economics. 1988;20:237–65. 1021.
    Available from: https://doi.org/10.1016/0304-405X(88)90046- 36. Hannan T, Hanweck G. Bank insolvency risk and the market
    3. for large certificates of deposit. Journal of Money, Credit and
    23. Iannotta G, Nocera G, Sironi A. Ownership structure, risk and Banking. 1988;20(2):203–211. Available from: https://doi.org/
    performance in the European banking industry. Journal of 10.2307/1992111.
    Banking & Finance. 2007;31(7):2127–2149. Available from: 37. Drakos A, Kouretas G, Tsoumas C. Ownership, interest rates
    https://doi.org/10.1016/j.jbankfin.2006.07.013. and bank risk-taking in Central and Eastern European coun-
    24. Deng S, Elyasiani E, Jia J. Institutional ownership, diversifica- tries. International Review of Financial Analysis. 2016;45:308–
    tion, and riskiness of bank holding companies. Financial Re- 319. Available from: https://doi.org/10.1016/j.irfa.2014.08.004.
    view. 2013;48(3):385–415. Available from: https://doi.org/10. 38. Srairi S. Ownership structure and risk-taking behaviour in con-
    1111/fire.12008. ventional and Islamic banks: Evidence for MENA countries.
    25. Zhu Y, Ping L, Zeng Y, He J. Foreign Ownership and the Risk Be- Borsa Istanbul Review. 2013;13(4):115–127. Available from:
    havior of Chinese Banks: Do Foreign Strategic Investors Mat- https://doi.org/10.1016/j.bir.2013.10.010.
    ter? Available at SSRN 1460541. 2009;Available from: https: 39. Kiruri R. The effects of ownership structure on bank profitabil-
    //doi.org/10.2139/ssrn.1460541. ity in Kenya. European Journal of Management Sciences and
    26. Agoraki ME, Delis M, Pasiouras F. Regulations, competition Economics. 2013;1(2):116–127.
    and bank risk-taking in transition countries. Journal of Finan- 40. Kline R. Principles and practice of structural equation model-
    cial Stability. 2011;7(1):38–48. Available from: https://doi.org/ ing: Guilford publications. 2015;.
    10.1016/j.jfs.2009.08.002. 41. Rossetto S, Staglianò R, editors. Ownership Concentration and
    27. Kobeissi N, Sun X. Ownership structure and bank perfor- Firm Risk. Evidence from the US. AAIG Conference, Montpel-
    mance: Evidence from the Middle East and North Africa Re- lier, France. 2016;.
    gion. Comparative Economic Studies. 2010;52(3):287–323. 42. Lê T, Lê N. Cơ hội và thách thức đối với các ngân hàng thương
    Available from: https://doi.org/10.1057/ces.2010.10. mại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu vào AEC và TPP.
    28. Claessens S, Demirgüç-Kunt A, Huizinga H. How does foreign Tạp chí ngân hàng. 2016;11:17–23.
    entry affect domestic banking markets? Journal of Banking &

    SI12

  13. Science & Technology Development Journal – Economics – Law and Management, 3(SI):SI1-SI13
    Open Access Full Text Article Research Article

    Ownership structure and risk of commercial banks in Vietnam

    Pham Tien Minh* , Bui Huy Hai Bich

    ABSTRACT
    This study examines the impact of ownership structure on bank risk. The former is classified into
    four types, including concentrated, institutional, foreign, and government, while the latter is prox-
    Use your smartphone to scan this ied by the Z-score (an inverse measure of risk). The Generalized Least Squares (GLS), which controls
    QR code and download this article for heteroskedasticity and autocorrelation problems, is employed to analyze an unbalanced panel
    data set including 21 joint-stock commercial banks in Vietnam from 2010 to 2018. We further in-
    vestigate the moderating effects of market discipline (proxied by variable listed) on the relationship
    between ownership structure and bank risk. The results suggest that there is a negative association
    between three proxies of ownership structure (ownership concentration, institutional ownership,
    and government ownership) and bank risk and that foreign ownership does not have any signifi-
    cant relationship on the risk of the bank in the direct relationship models. However, the results for
    the models where interaction variables are included show that foreign shareholders help improve
    bank stability and reduce risk in listed banks. In addition, the relationship between institutional
    ownership and bank risk is reinforced for listed banks, while the relationships between the other
    two (concentration and government) and bank risk are not influenced by the listing status.
    Key words: Ownership structure, Bank risks, Commercial banks, Z-score

    Ho Chi Minh City University of
    Technology, VNUHCM, Viet Nam

    Correspondence
    Pham Tien Minh, Ho Chi Minh City
    University of Technology, VNUHCM, Viet
    Nam
    Email: ptminh@hcmut.edu.vn

    History
    • Received: 30/06/2019
    • Accepted: 15/09/2019
    • Published: 31/12/2019
    DOI : 10.32508/stdjelm.v3iSI.606

    Copyright
    © VNU-HCM Press. This is an open-
    access article distributed under the
    terms of the Creative Commons
    Attribution 4.0 International license.

    Cite this article : Tien Minh P, Huy Hai Bich B. Ownership structure and risk of commercial banks in
    Vietnam. Sci. Tech. Dev. J. – Eco. Law Manag.; 3(SI):SI1-SI13.
    SI13

Download tài liệu Cấu trúc sở hữu và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy