[Download] Tải Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam

Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam
Nội dung Text: Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam

Download


Tham khảo tài liệu ‘cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ việt nam’, biểu mẫu – văn bản, thủ tục hành chính phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem: [Download] Tải Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam File Word, PDF về máy

Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam

  1. Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân
    dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam
    1. Trình tự thực hiện:
    a) Nộp hồ sơ TTHC:
    – Người đề nghị cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt động bay
    dân dụng tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua đường
    bưu điện, thư điện tử, Fax hoặc AFTN đến Cục Hàng không Việt Nam.
    Địa chỉ gửi đơn đề nghị cấp, sửa đổi phép bay cho chuyến bay đi đến: Phòng
    Vận tải hàng không, số 119 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Thành phố Hà
    Nội; Điện thoại: 84-4-38272281; Fax: 84-4-38272290; AFTN:
    VVVVYVYX; Email: atd@caa.gov.vn; Thời gian làm việc: Từ thứ Hai đến
    thứ Sáu, sáng: từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút; chiều: từ 13 giờ 00 phút
    đến 16 giờ 30 phút.
    – Trường hợp vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính hoặc trong trường
    hợp cấp thiết, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam (doanh nghiệp cung cấp
    dịch vụ không lưu) thừa ủy quyền của Cục HKVN cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép
    bay cho các chuyến bay sau đây: Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ,
    trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành
    khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc;
    Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ; Chuyế n bay nội địa
    chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật; Chuyến bay của tàu bay công vụ
    Việt Nam; Sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: đường hàng không,
    điểm bay ra, bay vào vùng trời Việt Nam; thay đổi tàu bay vì lý do phi
    thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do thương mại đối với chuyến bay nội
    địa; thay đổi sân bay cất cánh, hạ cánh ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các
    chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.
    Địa chỉ gửi đơn đề nghị: Trung tâm hiệp đồng Điều hành bay, Tổng Công ty
    Quản lý bay Việt Nam, số 5/200 Nguyễn Sơn, Quận Long Biên, Thành phố
    Hà Nội; Điện thoại: 84-4-38271840; Fax: 84-4-38259222; AFTN:
    VVVVZGZX; Email: atc_c@hn.vnn.vn. Thời gian làm việc: 24/24 giờ, tất
    cả các ngày trong tuần.
    – Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp phép bay:
    + Chậm nhất ba mươi (30) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay
    đối với các trường hợp sau đây:
    * Chuyến bay quốc tế thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam;
    * Chuyến bay nội địa thường lệ.
    + Chậm nhất mười (10) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối
    với các trường hợp sau đây:
    * Chuyến bay thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn;
  2. * Chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động
    văn hóa, thể thao;
    + Chậm nhất bảy (07) ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với
    các trường hợp sau đây:
    * Chuyến bay quốc tế thuê chuyến, tăng chuyến đến và đi từ Việt Nam;
    * Chuyến bay của tàu bay công vụ nước ngoài không phải là: Chuyến bay
    thử nghiệm, biểu diễn, thao diễn; Chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học,
    kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao.
    + Chậm nhất ba (03) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay
    đối với các trường hợp sau đây:
    * Chuyến bay hạ cánh kỹ thuật tại Việt Nam;
    * Chuyến bay được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà
    nước có thẩm quyền của Việt Nam;
    * Chuyến bay được thực hiện theo hợp đồng thuê, mua, bán tàu bay;
    * Chuyến bay chuyển sân bay quốc tế;
    * Chuyến bay phục vụ nhu cầu riêng của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
    * Chuyến bay vì mục đích nhân đạo;
    * Chuyến bay hoạt động hàng không chung khác.
    + Chậm nhất hai mươi bốn (24) giờ trước giờ dự kiến thực hiện chuyến bay đối
    với chuyến bay quy định tại điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định 94.
    * Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;
    + Không áp dụng thời hạn đối với các trường hợp:
    * Chuyến bay trong tình thế cấp thiết;
    * Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa
    chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu
    phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc; Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp
    cứu, y tế, cứu hộ; Chuyến bay của tàu bay công vụ Việt Nam.
    b) Giải quyết TTHC:
    – Cục Hàng không Việt Nam cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho các chuyến
    bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam theo quy định tại khoản
    3 Điều 15 của Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của
    Chính phủ về quản lý hoạt động bay (bao gồm các chuyến bay quy định tại
    điểm c khoản 2 Điều 81 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, trong đó
    các chuyến bay sau đây chỉ được cấp phép sau khi có ý kiến thống nhất của
    Cục Tác chiến Bộ Quốc phòng: Chuyến bay hạ cánh, cất cánh tại sân bay
    quân sự; Chuyến bay vận chuyển quân nhân, vũ khí, dụng cụ chiến tranh;
    Chuyến bay thực hiện trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và khu
    vực nguy hiểm; Chuyến bay bằng tàu bay trực thăng; Chuyến bay thực hiện
    trong vùng trời Việt Nam nhưng ngoài đường hàng không, ngoài khu vực
    bay phục vụ hoạt động hàng không chung, ngoài vùng trời sân bay; Chuyến
  3. bay của tàu bay công vụ nước ngoài; Chuyến bay quốc tế sử dụng đường
    hàng không nội địa quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này; Chuyến bay
    bằng khí cầu có người lái; Chuyến bay thực hiện hoạt động bay đặc biệt.)
    – Vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngoài giờ hành chính hoặc trong trường hợp cấp
    thiết, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam thừa ủy quyền của Cục HKVN
    cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho các chuyến bay đ ược quy định tại khoản 5
    Điều 15 của Nghị định số 94/2007/NĐ -CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của
    Chính phủ về quản lý hoạt động bay (bao gồm các chuyến bay sau đây:
    Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa
    chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu
    phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc; Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp
    cứu, y tế, cứu hộ; Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ
    thuật; Chuyến bay của tàu bay công vụ Việt Nam; Sửa đổi các nội dung sau
    đây của phép bay: đường hàng không, điểm bay ra, bay vào vùng trời Việt
    Nam; thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do
    thương mại đối với chuyến bay nội địa; thay đổi sân bay cất cánh, hạ cánh
    ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam).
    – Cục Hàng không Việt Nam hoặc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam xem
    xét, thông báo phép bay hoặc từ chối cấp phép bay cho người đề nghị bằng
    văn bản hoặc thư điện tử; fax; AFTN hoặc SITA
    2. Cách thức thực hiện:
    – Trực tiếp tại Phòng Vận tải hàng không, Cục Hàng không Việt Nam; hoặc
    – Thông qua hệ thống bưu chính; hoặc
    – Thư điện tử; Fax; AFTN hoặc SITA (mạng thông tin liên lạc chuyên
    ngành).
    3. Thành phần và số lượng hồ sơ:
    a) Thành phần hồ sơ:
    – Đơn đề nghị theo mẫu quy định;
    – Sơ đồ bay đối với chuyến bay hoạt động hàng không chung;
    – Bản sao văn bản xác nhận của nhà chức trách hàng không cấp Giấy chứng
    nhận đủ điều kiện bay về khả năng thực hiện chuyến bay an toàn (Special
    Flight Permit or Ferry Flight Permit) trong trường hợp tàu bay có Giấy
    chứng nhận đủ điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực.
    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    4. Thời hạn giải quyết:
    – Mười (10) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với các trường hợp
    chuyến bay quốc tế thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam; chuyến bay nội
    địa thường lệ;
  4. – Năm (05) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với các trường hợp
    chuyến bay thử nghiệ m, biểu diễn, thao diễn; chuyến bay phục vụ nghiên
    cứu khoa học, kinh tế quốc dân, hoạt động văn hóa, thể thao;
    – Ba (03) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với các trường hợp chuyến
    bay quốc tế thuê chuyến, tăng chuyến đến và đi từ Việt Nam; chuyến bay
    của tàu bay công vụ nước ngoài không phải là: chuyến bay thử nghiệm, biểu
    diễn, thao diễn; chuyến bay phục vụ nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân,
    hoạt động văn hóa, thể thao;
    – Hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với các trường hợp
    chuyến bay hạ cánh kỹ thuật tại Việt Nam; chuyến bay được thực hiện theo
    quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;
    chuyến bay được thực hiện theo hợp đồng thuê, mua, bán tàu bay; chuyến bay
    chuyển sân bay quốc tế; chuyến bay phục vụ nhu cầu riêng của cơ quan, tổ
    chức, cá nhân; chuyến bay vì mục đích nhân đạo; chuyến bay hoạt động hàng
    không chung khác;
    – Mười hai (12) giờ, kể từ thời điểm nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp
    chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;
    – Cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm trả lời ngay cho người nộp hồ sơ đề
    nghị đối với trường hợp chuyến bay trong tình thế cấp thiết liên quan đến an
    ninh quốc gia; chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị
    phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc hoặc vận chuyển hành khách, hành lý,
    hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện của tàu bay bị hỏng hóc; chuyến bay tìm
    kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ; chuyến bay của tàu bay công vụ Việt
    Nam.
    5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
    6. Cơ quan thực hiện TTHC:
    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;
    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
    hiện: Không có;
    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Vận tải hàng không, Cục Hàng
    không Việt Nam;
    d) Cơ quan phối hợp: Không có.
    7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
    – Phép bay.
    – Hiệu lực của phép bay
    + Thời gian thực hiện của từng chuyến bay được xác định theo nội dung
    phép bay đã cấp.
    + Phép bay cho chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam
    có giá trị hiệu lực từ một (01) giờ trước giờ dự kiến ghi trong phép bay đến
    hai mươi bốn (24) giờ sau giờ dự kiến hạ cánh ghi trong phép bay.
  5. + Phép bay cho chuyến bay cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt
    Nam có giá trị thực hiện trong phạm vi thời gian hai mươi bốn (24) giờ, kể
    từ giờ dự kiến cất cánh ghi trong phép bay. Trong trường hợp có yêu cầu cất
    cánh sớm không quá một (01) giờ so với giờ dự kiến cất cánh ghi trong phép
    bay, chuyến bay chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của cơ sở cung
    cấp dịch vụ không lưu và Trung tâm quản lý điều hành bay của Quân chủng
    Phòng không – không quân.
    8. Phí, lệ phí: Không có.
    9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    – Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam (Chuyến bay
    thường lệ mùa Hè/Đông…);
    – Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam (Các) chuyến
    bay không thường lệ.
    10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):
    – Yêu cầu chung:
    + Đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không; trật tự
    và lợi ích công cộng; phù hợp với khả năng đáp ứng của hệ thống bảo đảm
    hoạt động bay, các cảng hàng không, sân bay.
    + Việc cấp phép bay cho các chuyến bay vận chuyển hàng không thương
    mại thường lệ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điều kiện trên và căn cứ
    vào quyền vận chuyển hàng không được cấp.
    – Đối với các chuyến bay trong điều kiện tàu bay có Giấy chứng nhận đủ
    điều kiện bay tạm thời bị mất hiệu lực
    + Chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của Việt
    Nam, người khai thác tàu bay phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép bay
    chuyển sân theo quy định của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh
    vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
    01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.
    + Chuyến bay của tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của nước
    ngoài, người khai thác tàu bay phải có phép bay chuyển sân (hoặc phép bay
    đặc biệt) do Nhà chức trách hàng không của quốc gia cấp Giấy chứng nhận
    đủ điều kiện bay cấp, bao gồm các nội dung sau:
    * Thông tin về tàu bay, động cơ tàu bay, tổ bay;
    * Mục đích của chuyến bay; hành trình dự kiến;
    * Các nội dung không tuân thủ yêu cầu đủ điều kiện bay áp dụng;
    * Các khuyến cáo của nhà chế tạo tàu bay, các giới hạn mà người khai thác
    tàu bay cho là cần thiết để khai thác tàu bay an toàn;
    * Các điều kiện, giới hạn khai thác bổ sung của nhà chức trách hàng không
    của quốc gia cấp phép bay chuyển sân;
    * Thời hạn hiệu lực của phép bay chuyển sân.
  6. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
    – Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;
    – Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 c ủa Chính phủ về quản lý
    hoạt động bay;
    – Thông tư số 62/2011/TT-BGTVT ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Giao
    thông vận tải quy định việc cấp phép bay cho các chuyến bay thực hiện hoạt
    động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
  7. Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam
    (Chuyến bay thường lệ mùa Hè/Đông …)

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

    Ngày: …………………………………
    Số tham chiếu: ………………………
    1. Người vận chuyển/Người khai thác:
    – Tên: …………………………………………………………………………………………………..
    – Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/TEL/FAX/Email): …………..
    2. Lịch bay (Giờ quốc tế/địa phương):
    Số Hiệu Hiệu Giờ Giờ Loại Số ghế (Đối với
    Ngày Sân Sân
    hiệu lực lực dự dự tàu chuyến bay hành
    khai bay bay
    chuyến từ đến cất kiến hạ kiến bay khách)/ trọng tải
    thác
    cánh1 1
    cất cánh hạ thương mại (tấn)
    bay
    cánh2 cánh2 (Đối với chuyến
    bay hàng hóa)

    3. Đường bay không lưu:

    Số hiệu Loại Đường Điểm bay vào/thời Điểm bay ra/thời Mực Loại quy
    tắc bay5
    chuyến gian dự kiến bay qua gian dự kiến bay
    tàu bay bay
    điểm bay vào4 qua điểm bay ra4
    bay bay không
    lưu3

    4. Đội tàu bay6

    Loại tàu bay Số hiệu đăng ký Trọng tải cất cánh tối đa (Tấn)

    5. Người xin phép:
    – Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/TEL/FAX/Email): ……………
    – Tên; chữ ký; chức vụ:

  8. Ghi chú:
    1
    Mã hiệu 3 chữ.
    2
    Chỉ rõ giờ quốc tế (UTC) hoặc địa phương.
    3
    Trong phạm vi các vùng thông báo bay của Việt Nam.
    4
    Giờ quốc tế (UTC).
    5
    Quy tắc bay bằng mắt (VFR) hoặc bằng thiết bị (IFR).
    6
    Chỉ liệt kê các tàu bay dự kiến sử dụng trong lịch bay đi/đến Việt Nam.
  9. Đơn đề nghị cấp phép bay đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam
    (Các) Chuyến bay không thường lệ

    Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam
    Ngày: ………………………..
    Số tham chiếu: ……………..
    1. Người vận chuyển/Người khai thác:
    – Tên: …………………………………………………………………………………………………..
    – Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/thư điện tử/điện
    thoại/Fax):…………………………………………………………………………………………………….
    .
    2. Tàu bay:
    – Loại tàu bay: ………………………………………………………………………………………..
    – Quốc tịch, số đăng ký: …………………………………………………………………………..
    – Trọng tải cất cánh tối đa: ………………………………………………………………………..
    – Số lượng ghế của tàu bay (đối với chuyến bay hành khách)/ Trọng tải thương mại
    của tàu bay (tấn) (đối với chuyến bay hàng hóa): ……………………………………….
    3. Hành trình:

    Sân bay đi1/Giờ Sân bay đến1/Giờ
    Số hiệu chuyến bay
    Ngày tháng
    dự kiến cất cánh2 dự kiến hạ cánh2
    …………………. …………………….
    . . ………………… …………………
    . .

    4. Đường hàng không bao gồm điểm bay vào, bay ra vùng trời thuộc quyền quản
    lý điều hành của Việt Nam và giờ dự kiến bay qua điểm bay vào, bay ra3; độ
    cao/mực bay: ………………………………………………………………….
    5. Người chỉ huy tàu bay4:
    – Tên: ………………………………………………………………………………………………….
    – Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………..
    6. Mục đích chuyến bay: ………………………………………………………………………….
    7. Sơ đồ bay trong vùng trời thuộc quyền quản lý điều hành của Việt Nam (đối với
    các chuyến bay hoạt động hàng không chung), (được gửi kèm theo).
    8. Người xin phép bay:
    – Địa chỉ liên lạc (địa chỉ bưu điện và SITA/AFTN/thư điện tử/số điện thoại, Fax):
    …. ………………………………………………………………………………………………………….

  10. – Tên, chức vụ, chữ ký: …………………………………………………………………………..
    Ghi chú:
    1
    Mã hiệu 3 chữ của sân bay.
    2
    Chỉ rõ giờ quốc tế (UTC) hoặc địa phương.
    3
    Giờ quốc tế (UTC).
    4
    Chỉ yêu cầu đối với chuyến bay có người khai thác tàu bay là cá nhân.

Download tài liệu Cấp phép cho các chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng thường lệ, không thường lệ đến và đi từ lãnh thổ Việt Nam File Word, PDF về máy