[Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long – Tải về File Word, PDF

Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long

Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long
Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long

Download


Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của ngân hàng thương mại (NHTM), với trường hợp nghiên cứu điển hình tại ACB – Chi nhánh Thăng Long.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long File Word, PDF về máy

Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long

  1. ISSN 1859-3666

    MỤC LỤC

    KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

    1. Lê Thị Việt Nga, Doãn Nguyên Minh và Bùi Thị Thu – Tác động của các biện pháp kỹ thuật và
    vệ sinh dịch tễ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU. Mã số: 153.1IBMg.12 3
    The Impacts of TBT and SPS Measures on Vietnam’s Seafood Exports to Eu Market
    2. Đỗ Thị Bình – Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ: phân tích từ nguồn lực và năng lực động.
    Mã số: 153.1IBAdm.11 11
    Innovative Spirit of Young Enterprises: Analysis from Resources and Dynamic Capabilities
    Approach
    3. Trần Chí Thiện và Trần Nhuận Kiên – Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ở
    vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mã số: 153.1ISMET.12 19
    Intellectual property protection in supporting startups in ethnic minority and moutainous
    areas

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

    4. Nguyễn Phương Linh và Cao Tuấn Khanh – Mối quan hệ của năng lực hấp thụ, tích hợp đa kênh
    và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ. Mã số: 153.2BMkt.21 26
    The relationship of absorption, multi – channel integration capability and firm performance
    of retail enterprises.
    5. Nguyễn Thị Ngọc Lan – Tác động của kế toán quản trị đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
    Việt Nam. Mã số: 153.2BAcc.21 37
    Impact of management accounting on business results of Vietnamese enterprises
    6. Bùi Thị Thu Loan và Nguyễn Xuân Thắng – Nhận diện vai trò của đòn bẩy tài chính trong mối
    quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
    bàn Hà Nội. Mã số: 153.2BAdm.21 45
    Identifying the role of financial leverage in the relationship between the entrepreneurship and
    business performance of small and medium enterprises in Hanoi
    7. Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai và Đặng Thị Hương – Ứng dụng thẻ điểm quản trị
    công ty trong đánh giá công ty cổ phần có vốn nhà nước, nghiên cứu trường hợp tại công ty cổ phần
    Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4. Mã số: 153.2BAdm.21 55
    Applying Corporate Governance Scorecard in evaluating state-owned joint stock companies:
    Case study of Inland Waterways Management and Maintenance Joint Stock Company No. 4

    khoa học
    Số 153/2021 thương mại 1

    1

  2. 8. Trần Thị Kim Phương, Phạm Công Hậu, Nguyễn Thanh Trúc, Trần Trung Vĩnh và
    Trương Bá Thanh – Ảnh hưởng của hành vi tương tác qua truyền thông mạng xã hội đến trung
    thành thương hiệu: Trường hợp khách du lịch tại Đà Nẵng. Mã số: 153.2BMkt.21 62
    The impact of customer engagement behaviours on social media on brand loyalty: a case
    study of domestic tourists in Da Nang city, Vietnam
    9. Nguyễn Thu Thủy, Lê Thanh Tâm, Đoàn Minh Ngọc và Lê Đức Hoàng – Các yếu tố ảnh
    hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương
    mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long. Mã số: 153.2FiBa.22 71
    Factors Affecting Intention to Use Personal Loan Service of A Commercial Bank Branch
    – ACB Thang Long Case Study
    10. Nguyễn Thị Hiên – Các yếu tố ảnh hưởng đến bất cân xứng thông tin trên Sàn giao dịch chứng
    khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số: 153.2FiBa.21 83
    The Factors Affecting Information Asymetry on Hochiminh City Stock Exchange (HOSE)

    Ý KIẾN TRAO ĐỔI

    11. Phan Hữu Nghị – Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: nghiên cứu tại Việt Nam.
    Mã số: 153.3TrEM.32 91
    Foreign Direct Investment and Economic Growth: Case Study in Vietnam
    12. Lê Bá Phong – Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam:
    Tác động điều tiết của văn hóa hợp tác và vai trò trung gian của năng lực quản trị tri thức.
    Mã số: 153.3BAdm.31 96
    Stimulating Vietnamese enterprises’ innovation capability: The moderating effect of col-
    laborative culture and mediating role of knowledge management capability
    13. Vũ Tuấn Dương và Nguyễn Thị Thanh Nhàn – Nghiên cứu tác động của chất lượng và giá
    trị dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên tại một số trường đại học tư thục trên địa bàn Hà Nội.
    Mã số: 153.3OMIs.31 105
    Study on Impact of Service Quality and Value on Student Satisfaction at Several Private
    Universities in Hanoi City

    khoa học
    2 thương mại Số 153/2021

  3. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHO VAY
    KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA MỘT CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
    – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ACB THĂNG LONG
    Nguyễn Thu Thủy
    Trường Đại học Thương mại
    Email: nttdhtm@yahoo.com
    Lê Thanh Tâm
    Đại học Kinh tế Quốc dân
    Email: tamlt@neu.edu.vn
    Đoàn Minh Ngọc
    Đại học Kinh tế Quốc dân
    Email: doanminhngoc0110@gmail.com
    Lê Đức Hoàng
    Đại học Kinh tế Quốc dân
    Email: hoangld@neu.edu.vn
    Ngày nhận: 03/02/2021 Ngày nhận lại: 07/04/2021 Ngày duyệt đăng: 15/04/2021

    N ghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
    sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của ngân hàng thương mại (NHTM),
    với trường hợp nghiên cứu điển hình tại ACB – Chi nhánh Thăng Long. Với mô hình EFA, CFA và SEM trên
    381 quan sát, các phát hiện chính của nghiên cứu là: (i) các nhân tố có tác động tích cực đến ý định sử
    dụng dịch vụ cho vay KHNC xếp theo thứ tự bao gồm: Nhận thức sự hữu ích, Hình ảnh ngân hàng, Quy
    trình phục vụ, Chuẩn chủ quan; (ii) Lãi suất có tác động ngược tới ý định đi vay của KHCN, nên chắc chắn
    lãi suất thấp là một công cụ hữu hiệu để kích thích cầu vay vốn; (iii) các giải pháp để gia tăng ý định đi
    vay NHTM của KHCN cần tập trung vào việc tăng nhận thức sự hữu ích của khách hàng, hình ảnh và sự
    chuyên nghiệp của ngân hàng.
    Từ khóa: dịch vụ cho vay, khách hàng cá nhân, ý định sử dụng dịch vụ,
    JEL Classifications: G21, G41, G51, G53, D14
    1. Giới thiệu nghiên cứu Do vậy, nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ
    Phát triển thị phần cho vay KHCN tại Việt Nam cho vay của NH sẽ giúp đưa ra các giải pháp để tăng
    là một trong những giải pháp quan trọng để các ngân ý định cũng như quyết định sử dụng dịch vụ cho vay.
    hàng thương mại (NHTM) tối ưu hóa được thị Đây là đề tài không mới nhưng lại là nội dung đáng
    trường dân số trẻ đồng thời là quốc gia có tỷ lệ chi quan tâm của ngành NH. Tuy vậy, ở ACB nói chung
    tiêu tiêu dùng trong GDP cao thứ hai trong khối và chi nhánh Thăng Long nói riêng lại chưa có
    ASEAN 5 (Vietnam Digital Report, 2021). Điều này nghiên cứu về vấn đề này.
    cũng giúp kích cầu nền kinh tế, đặc biệt trong bối Một số nghiên cứu cho rằng, các nhân tố như
    cảnh “bình thường mới” với đại dịch COVID-19 và Chất lượng dịch vụ, Chính sách cho vay Sự hài lòng
    biến đổi khí hậu; góp phần giảm tín dụng đen và các từ dịch vụ của NH có ảnh hưởng tích cực đến quyết
    hệ lụy của nó đối với xã hội. Các sản phẩm cho vay định vay vốn của NH tại Hy Lạp (Chritos C. Frangos
    với KHCN được các NHTM cung cấp rất đa dạng. Ý và cộng sự, 2012). Cùng với lĩnh vực trên, Naji Fatah
    định hành vi là chỉ báo quan trọng của hành vi thực (2018) thực hiện nghiên cứu tại Sulaymaniyah lại
    sự (Ajzen, 1991). Do vậy để cạnh tranh tốt, việc hiểu cho ra kết quả rằng quyết định sử dụng dịch vụ cho
    biết về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vay từ NH chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: Nhân
    vụ cho vay KHCN của NHTM là điều quan trọng. viên, Địa điểm, Lãi suất, Sự đảm bảo. Một nghiên
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 71

  4. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    cứu khác của Shirazi, S. (2014) lại cho ra kết quả đánh giá việc làm là tích cực, nhóm tham khảo của
    hoàn toàn khác 2 nghiên cứu trên như sau: Các nhân cá nhân cho rằng hành vi đó là nên làm hoặc các
    tố bao gồm Thái độ của KH về khoản vay, Mức độ điều kiện để thực hiện hành vi là dễ dàng.
    tự tin của KH, Nhận thức sự tín nhiệm, Trải nghiệm Các nghiên cứu về hành vi trước đây chủ yếu
    quá khứ của KH có tác động đến quyết định sử dụng liên quan đến quyết định sử dụng hàng hóa, dịch vụ,
    khoản vay từ NH tại Bắc Cộng Hòa Síp. Tại Việt nhưng theo nghiên cứu của tác giả, chưa có nghiên
    Nam, nghiên cứu của Trần Khánh Bảo (2015) ngoài cứu nào nói về ý định sử dụng dịch vụ cho vay
    sự thuận tiện, quyết định vay vốn của KH tại các NH KHCN của NH, đặc biệt chưa có nghiên cứu điển
    Vietinbank trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh còn hình tại ngân hàng ACB hay chi nhánh Thăng Long.
    phụ thuộc vào nhân tố Đặc tính sản phẩm, Điều kiện Do đó, tác giả sẽ sử dụng TPB như một mô hình cơ
    vay và Trách nhiệm của NH. Trong khi đó, Trần Thị sở để tham gia nghiên cứu.
    Thanh Thảo (2016) cho ra kết quả như sau: Các nhân 2.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất
    tố Chính sách tín dụng, Cán bộ tín dụng, Sản phẩm Dựa trên tổng quan nghiên cứu từ các công trình
    tín dụng, Nhân tố từ KH có ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu trước, nhóm tác giả lựa chọn nghiên cứu
    cho vay KHCN tại NH Agribank Chợ Lách. Có thể về nhân tố tác động tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay
    thấy, việc chọn sử dụng dịch vụ cho vay KHCN bị KHCN của NHTM theo mô hình EFA, CFA và SEM.
    ảnh hưởng bởi đa dạng các nhân tố cả từ phía NH lẫn Trong đó, ý định sử dụng dịch vụ cho vay được
    từ phía KH. Các nghiên cứu trong và ngoài nước tập đo lường theo tiêu chí ý định hành vi của Ajzen
    trung chủ yếu vào quyết định sử dụng dịch vụ vay, (1991). Đây là một yếu tố tạo động lực, thúc đẩy
    chưa có nhiều nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ một cá nhân sẵn sàng thực hiện hành vi. Như vậy, ý
    cho vay của NH. định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN có thể coi là
    Xuất phát từ những quan điểm trên, nghiên cứu sự sẵn sàng của cá nhân khi sử dụng dịch vụ này.
    muốn khai thác sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý Các nhân tố tác động tới ý định sử dụng dịch vụ
    định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại NH ACB – cho vay và giả thuyết được tổng hợp ở bảng 1:
    Chi nhánh Thăng Long. Kết quả nghiên cứu được kỳ Phần dưới đây giải thích chi tiết về các nhân tố
    vọng sẽ mang lại những hàm ý học thuật và thực tiễn và giả thuyết trong mô hình nghiên cứu.
    quan trọng cho các học giả cũng như các nhà quản Nhân tố “Nhận thức sự hữu ích”: Là mức độ
    trị của ACB. mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống cụ thể
    2. Tổng quan nghiên cứu và giả thuyết sẽ nâng cao hiệu quả công việc của mình (Davis,
    nghiên cứu. 1989). Một nghiên cứu của Akturan và Tezcan
    2.1. Mô hình cơ sở (2012) cho thấy nhận thức sự hữu ích ảnh hưởng
    TPB (Theory of Planned Behavior) – Thuyết trực tiếp đến thái độ đối với M-banking, đây là yếu
    hành vi dự kiến của Ajzen (1991) ra đời mục đích dự tố quyết định chính đến ý định sử dụng M-banking.
    đoán hành vi của một cá nhân trong tương lai. Ajzen Những nghiên cứu khác của Amin, Baba và
    cho rằng khi một người nào đó có thái độ tốt với một Muhammad (2007); Kazi,A.K. và Manna, M.A
    vật hoặc một việc thì rất có khả năng người đó sẽ (2013) cũng cho kết quả tương tự giữa nhận thức sự
    thực hiện hành vi cụ thể trong tương lai. Dự định hữu ích có tác động đến ý định chấp nhận ứng dụng
    của một người bị tác động bởi 3 nhân tố, đó là: thái mobile banking. Nhiều nhà nghiên cứu cũng đã tìm
    độ về hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi thấy mối quan hệ giữa sự hữu ích của dịch vụ với
    cảm nhận. hành vi/ý định chấp nhận sản phẩm (Mehbub
    Thái độ về hành vi là việc đánh giá hành vi thực Anwar, A.H.M., 2009; Beirao và Cabral, 2007).
    hiện là tích cực hay tiêu cực. Chuẩn chủ quan được Nhận thức sự hữu ích ở trong nghiên cứu này là
    định nghĩa là nhận thức của một cá nhân với những đánh giá của KH về lợi ích mà dịch vụ cho vay
    người tham khảo quan trọng của cá nhân đó cho KHCN mang lại cho họ. Một khoản vay linh hoạt, đa
    rằng hành vi là nên hay không nên được thực hiện. dạng sản phẩm với thời gian giải ngân nhanh chóng
    Kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng và điều kiện dễ đáp ứng sẽ cung cấp cho KH nguồn
    hay khó khăn khi thực hiện hành vi, điều này phụ vốn kịp thời để họ thực hiện mục tiêu của mình.
    thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội → Giả thuyết H1: Nhận thức sự hữu ích có ảnh
    để thực hiện hành vi. Theo Ajzen, cá nhân sẽ càng hưởng thuận chiều tới ý định sử dụng dịch vụ cho
    có xu hướng thực hiện một hành vi khi cá nhân đó vay KHCN.
    khoa học !
    72 thương mại Số 153/2021

  5. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 1: Các nhân tố tác động tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN
    và giả thuyết nghiên cứu

    Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp từ tổng quan nghiên cứu
    Nhân tố “Lãi suất”, là giá cả của khoản vay mà sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Như vậy, khi
    KH phải trả khi sử dụng dịch vụ cho vay KHCN. các nhóm tham khảo nghĩ rằng một cá nhân nên
    Giá cả của tác động rõ ràng lên nhu cầu của người thực hiện một hành vi cụ thể, thì cá nhân đó sẽ càng
    tiêu dùng (Yin và cộng sự, 2010). Zeinab và sẵn sàng để thực hiện hành vi đó.
    Seyedeh (2012); Slamet và cộng sự (2016) đã nhận → Giả thuyết H3: Chuẩn chủ quan ảnh hưởng
    thấy giá bán cao là yếu tố cản trở quyết định mua thuận chiều tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN.
    hàng của người tiêu dùng. Nếu giá tương đối cao Nhân tố “Hình ảnh ngân hàng”, là cách ngân
    hơn so với sản phẩm thông thường, người tiêu dùng hàng giao tiếp với khách hàng bằng bản sắc của
    ít lựa chọn mua (Kavaliauske và Ubartaite, 2014). mình. Hình ảnh tổng thể của ngân hàng sẽ được cấu
    Thật vậy, các nghiên cứu trước cùng đề tài với nhóm thành bởi nhiều yếu tố liên quan đến cấu trúc và hoạt
    tác giả cho ra kết quả rằng lãi suất có ảnh hưởng động, danh tiếng và nhân sự, xây dựng và quảng bá
    ngược chiều với ý định vay vốn tại NH (Hồ Phạm thương hiệu của ngân hàng đó. Lapierre (1998)
    Thanh Lan (2015); Nguyễn Phúc Chánh (2016); khẳng định rằng, danh tiếng và sự tin cậy là hai
    Martin Owusu Ansa (2014)). Như vậy, nếu lãi suất thành phần chính đo lường hình ảnh của ngân hàng.
    càng cao, áp lực trả nợ càng lớn, KH sẽ càng ít có ý Hầu hết các công trình nghiên cứu ấn tượng về hình
    định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN của NH. ảnh của ngân hàng đều phân tích các biến liên quan
    → Giả thuyết H2: Lãi suất có ảnh hưởng ngược đến các loại dịch vụ mà ngân hàng cung cấp (lãi
    chiều tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN. suất, tính đa dạng của dịch vụ); khả năng tiếp cận
    Nhân tố “Chuẩn chủ quan”, là nhận thức của dịch vụ (quy trình, thời gian thực hiện); bày trí
    những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên không gian giao dịch (trang thiết bị đẹp mắt, có
    thực hiện hay không thực hiện hành vi (Ajzen, phong cách); nhân sự và danh tiếng của ngân hàng
    1991). Lin (2007) cho rằng chuẩn mực chủ quan (LeBlanc và Nguyen, 1996). Nhìn chung các thành
    phản ánh nhận thức của người tiêu dùng về ảnh phần cơ bản cấu thành hình ảnh của ngân hàng bao
    hưởng của nhóm tham khảo đến khả năng mua sắm gồm: dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khả năng tiếp
    trực tuyến. Trong nghiên cứu này, chuẩn chủ quan cận sản phẩm dịch vụ, uy tín của ngân hàng trên thị
    được hiểu là việc người khác cảm thấy như thế nào trường trong và ngoài nước, mạng lưới chi nhánh và
    khi bạn làm việc đó (gia đình, bạn bè…). Nghiên nhân sự (Pina và cộng sự, 2009).
    cứu của Ajzen (1991) và Davis et al (1989) đều chỉ → Giả thuyết H4: Hình ảnh ngân hàng có quan hệ
    ra rằng quy chuẩn chủ quan có tác động tích cực tới thuận chiều với ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN.
    ý định hành vi của một cá nhân. Lin (2007) đã Nhân tố “Quy trình phục vụ”, là trình tự thực
    chứng minh rằng, ý kiến của nhóm tham khảo có hiện một hoạt động đã được quy định, mang tính
    ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ mua chất bắt buộc, đáp ứng những mục tiêu cụ thể của
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 73

  6. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    hoạt động quản lý. Phục vụ là một công việc mang Kết quả định tính sau khi phỏng vấn sâu 10 cá
    lại cho KH một trải nghiệm tốt khi sử dụng sản nhân đang sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại ACB
    phẩm dịch vụ. Quy trình phục vụ là một chuỗi các Thăng Long cho thấy các cá nhân đều đồng ý rằng
    thao tác nghiệp vụ được nhân viên tiến hành một các nhân tố mà nhóm nghiên cứu đề xuất có ảnh
    cách liên tục, có quan hệ mật thiết với nhau nhằm hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN.
    mang đến cho khách hàng sự hài lòng về sản phẩm 3.2. Nghiên cứu định lượng
    mà mình cung cấp. Trong các nghiên cứu trước đây 3.2.1. Xây dựng phiếu hỏi và thang đo
    chỉ đề cập tới riêng thủ tục vay vốn điển hình như Trong bài nghiên cứu, các thang đo và thành tố
    nghiên cứu của Trần Khánh Bảo (2015); Hồ Phạm của từng biến độc lập đều được xây dựng trên cơ sở
    Thanh Lan (2015); Nguyễn Phúc Chánh (2016); của các nghiên cứu từ trước đó, tổng hợp theo bảng
    Martin Owusu Ansah (2014). Kết quả của các 1 ở trên. Sau đó, nội dung này được kiểm tra thông
    nghiên cứu này đều cho rằng thủ tục vay vốn càng qua phỏng vấn sâu với 5 chuyên gia về ngân hàng để
    nhanh chóng, linh hoạt thì khách hàng càng có ý rà soát. Cách thức khảo sát mà nhóm nghiên cứu sử
    định sử dụng dịch vụ cho vay của ngân hàng. Ở dụng là phát bảng hỏi cho 400 đối tượng trong tệp
    trong chuyên đề này, nhân tố trên sẽ được mở rộng khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ cho vay
    thành quy trình phục vụ bao gồm cả hoạt động tư KHCN tại ACB Thăng Long. Dữ liệu được thu thập
    vấn khách hàng, hướng dẫn khách hàng, thực hiện bằng bảng hỏi, điều tra qua việc phát phiếu khảo sát
    thủ tục cho vay, chăm sóc sau dịch vụ,… để đánh giá và thu lại ngay sau khi đối tượng nghiên cứu trả lời
    toàn diện nhất trải nghiệm của khách hàng khi sử xong. Mỗi câu hỏi được đo lường dựa trên thang đo
    dụng dịch vụ cho vay KHCN tại ngân hàng. Likert 5 điểm với 1 là hoàn toàn không đồng ý và 5
    → Giả thuyết H5: Quy trình phục vụ có quan hệ là hoàn toàn đồng ý. Chi tiết các thành tố của từng
    thuận chiều với ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN. biến độc lập trong mô hình như sau:
    3.2.2. Mẫu nghiên cứu
    Nhóm tác giả xác định cỡ mẫu
    theo phương pháp phân tích nhân tố
    khám phá EFA. Theo Hair và cộng sự
    (2014) , kích thước mẫu tối thiểu để
    sử dụng EFA là 50, tốt hơn là từ 100
    trở lên. Tỷ lệ số quan sát trên một biến
    phân tích là 5:1 hoặc 10:1. Bảng khảo
    sát của nhóm tác giả có 20 câu hỏi sử
    dụng thang đo Likert 5 mức độ (tương
    ứng với 20 biến quan sát thuộc các
    nhân tố khác nhau), 20 câu này được
    sử dụng để phân tích trong một lần
    EFA. Áp dụng tỷ lệ 10:1 cỡ mẫu tối
    Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất từ tổng quan nghiên cứu thiểu sẽ là 20 × 10 = 200.
    Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất Cách thức chọn mẫu và khảo sát
    3. Dữ liệu và cách thức nghiên cứu Tổng thể nghiên cứu của nhóm tác giả là các KH
    3.1. Nghiên cứu định tính đang sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại ACB
    Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm thu Thăng Long. Hiện nay ACB Thăng Long đang có
    thập thông tin toàn diện, đầy đủ và cụ thể hơn về các 4560 KHCN vay vốn. Đây là nhóm đối tượng đã có
    các đặc điểm về các cá nhân sử dụng dịch vụ cho ý định và quyết định sử dụng dịch vụ cho vay
    vay KHCN, cũng như những nhân tố tác động đến ý KHCN tại chi nhánh. Việc khảo sát nhóm đối tượng
    định sử dụng dịch vụ đó. Nội dung phỏng vấn bao đã có trải nghiệm tín dụng sẽ cho ra kết quả về các
    gồm các câu hỏi mở liên quan đến các nhân tố ảnh nhân tố tác động đến ý định sử dụng tốt nhất. Ngoài
    hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN ra nhằm mục đích thuận tiện và tính cập nhật của
    (các yếu tố thúc đẩy/cản trở ý định tham gia, hướng bảng khảo sát, nhóm tác giả không mở rộng đối
    tác động của các nhân tố) và các góp ý về bảng hỏi, tượng nghiên cứu cho cả KH đã sử dụng dịch vụ cho
    các lưu ý về khảo sát. vay KHCN tại đây.
    khoa học !
    74 thương mại Số 153/2021

  7. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 2: Tổng hợp các thành tố của từng biến độc lập

    Bằng việc sử dụng kết hợp phương pháp chọn nhóm thu nhập từ 10-20 triệu đồng/tháng (28,61%),
    ngẫu nhiên đơn giản và chọn mẫu thuận tiện, nhóm còn lại phần nhỏ thuộc về nhóm thu nhập dưới 10
    nghiên cứu lập danh sách thống kê các KHCN hiện triệu và trên 30 triệu đồng/tháng. Đối tượng khảo sát
    đang vay vốn tại ACB Thăng Long, sau đó đánh số có học vấn đại học (51,97%) và trên đại học (29,4%)
    thứ tự cho từng KH. Để đảm bảo tính ngẫu nhiên, là chủ yếu. Về mục đích vay vốn, vay mua nhà ở và
    phần mềm Excel trên máy tính đã được sử dụng để đất ở chiếm tỷ trọng cao nhất trong mẫu khảo sát
    chọn ra 400 KH trong danh sách đã lập. Nhóm (54,07%), tiếp theo là vay sản xuất kinh doanh
    nghiên cứu tiến hành khảo sát mẫu trên thông qua (32,55%) và cuối cùng là vay tiêu dùng (13,39%).
    việc gửi phiếu khảo sát online hoặc đến địa chỉ của 4. Kết quả nghiên cứu
    KH để phát phiếu khảo sát. Ngoài ra, nhóm tác giả Thống kê mô tả
    còn thực hiện phát phiếu khảo sát cho các KHCN Chuyên đề sử dụng thang đo Likert 5 mức độ,
    đang vay vốn khi họ đến chi nhánh hoặc thông qua mức điểm số 3 được lấy làm trung gian. Hầu hết các
    các nhân viên tín dụng của chi nhánh. Kết quả thu giá trị trung bình trừ các quan sát của lãi suất đều
    được số lượng kết quả khảo sát đạt yêu cầu là 381 lớn hơn 3 cho thấy các cá nhân được khảo sát đồng
    khảo sát. ý với quan điểm mà nhóm tác giả đưa ra. Ngược lại,
    Thống kê từ kết quả khảo sát, ta có tổng số quan các biến LS1, LS2, LS3 lại có trung bình nhỏ hơn 3
    sát phân tích là 381 quan sát, bao gồm 210 nam tức những người được khảo sát không đồng ý với
    (55,12%) và 171 nữ (44,88%), không có sự chênh quan điểm của biến.
    lệch lớn giữa tỷ lệ nam và nữ. Mẫu tập trung ở độ tuổi Giá trị độ lệch chuẩn của các biến đều ở xung
    25-35 (45,41%) và 35-45 (39,45%). Với độ tuổi như quanh giá trị 1 cho thấy các cá nhân được khảo sát
    vậy, các cá nhân có mức thu nhập tập trung chủ yếu phản hồi với các ý kiến đưa ra không chênh lệch
    từ 20-30 triệu đồng/tháng (61,42%), cao thứ hai là nhau nhiều.
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 75

  8. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 3: Thống kê mô tả các nhân tố

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp của nhóm tác giả (2021)
    Kiểm định thang đo và mô hình Bảng 5: Kết quả phân tích EFA (1)
    Kết quả Cronbach’s alpha cho thấy các thang đo
    đều đạt độ tin cậy.
    Các hệ số tương quan biến – tổng đều cao. Hệ số
    Cronbach’s Alpha của tất cả các thang đo đều lớn
    hơn 0.6, các hệ số tương quan biến – tổng đều lớn
    hơn 0.3, do đó tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu
    và được sử dụng trong bước phân tích EFA và hồi Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp của nhóm
    quy tiếp theo (Nunnally & Burnstein, 1994) tác giả (2021)
    Kết quả phân tích nhân tố khám phá Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân
    tích nhân tố cho thấy KMO = 0,895 < 1 nên EFA
    khoa học !
    76 thương mại Số 153/2021

  9. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Bảng 4: Kết quả Cronbach’s alpha và gây hiểu nhầm. Điều này còn thể
    hiện quy mô mẫu đủ lớn và những
    người được khảo sát rất hợp tác khi
    điền bảng hỏi một cách trung thực và
    cẩn thận.
    Kết quả phân tích nhân tố
    khẳng định
    Kết quả phân tích CFA cho thấy
    Chi-square/df= 1,618 < 2, P-value =
    0,000 có ý nghĩa thống kê, TLI =
    0,978, CFI = 0,982 lớn hơn 0,9, chỉ số
    GFI rất gần giá trị 0,9, chỉ số
    RMSEA= 0,04 nhỏ hơn 0,8, trọng số
    nhân tố chuẩn hóa của các biến quan
    sát với biến tiềm ẩn đều lớn hơn 0,5.
    Điều này cho thấy mô hình phù
    hợp với dữ liệu thị trường, các khái
    niệm nghiên cứu đưa và xem xét đạt
    giá trị hội tụ.
    Kết quả phân tích cấu trúc
    tuyến tính
    Các chỉ tiêu đo lường sự phù hợp
    của mô hình cho thấy, giá trị Chi-
    square/df = 1,618 < 3, TLI = 0,935,
    CFI = 0,978, GFI = 0,939 đều lớn hơn
    0,9 và hệ số RMSEA = 0,04 < 0.05
    nên mô hình là phù hợp.

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp của nhóm tác giả (2021)
    phù hợp với dữ liệu, thống kê Chi-square của kiểm Bảng 6: Kết quả phân tích EFA (2)
    định Bartlett đạt giá trị 5526,232 với mức ý nghĩa
    0,000 < 0,05, do vậy các biến quan sát có tương
    quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể. Phương sai
    trích 67,418% thể hiện rằng 6 nhân tố rút ra giải
    thích được 67,418% biến thiên của dữ liệu. Ngoài ra
    hệ số Eigenvalue > 1 tức 20 biến quan sát được
    nhóm lại thành 6 nhân tố.
    Như vậy, sau khi tiến hành thực hiện phân tích
    nhân tố, 20 biến quan sát được gom thành 6 nhân tố.
    Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5 và không
    có trường hợp biến nào cùng lúc tải lên cả hai nhân
    tố với hệ số tải gần nhau. Nên các nhân tố đảm bảo
    được giá trị hội tụ và phân biệt khi phân tích EFA.
    Ngoài ra, không có sự xáo trộn các nhân tố, nghĩa là
    câu hỏi của nhân tố này không bị nằm lẫn lộn với
    câu hỏi của nhân tố kia. Nên sau khi phân tích nhân
    tố thì các nhân tố độc lập này được giữ nguyên,
    không bị tăng thêm hoặc giảm đi nhân tố. Việc
    không có sự xáo trộn mô hình nghiên cứu có thể là Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp của nhóm tác
    kết quả của bảng khảo sát không có câu hỏi khó hiểu giả (2021)
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 77

  10. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    5. Thảo luận kết quả và đề xuất
    khuyến nghị cho Hội sở chính
    5.1. Đánh giá các nhân tố tác động
    ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN
    5.1.1. Nhận thức sự hữu ích
    Nhận thức sự hữu ích là một trong
    những nhân tố tác động dương và mạnh
    nhất đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay
    KHCN với hệ số hồi quy β=0,287,
    Sig=0,000 < 0,05. Đây cũng là kết quả
    trong nghiên cứu của Trần Thị Thanh
    Thảo (2016), Trần Khách Bảo (2015).
    Theo mô hình thì Nhận thức sự hữu ích
    được chia thành 3 nhóm riêng là sản
    phẩm dịch vụ, thời gian giải ngân và
    điều kiện cho vay. Tất cả 3 nhân tố này
    đều tác động đến ý định sử dụng dịch vụ
    cho vay tại NH. Do vậy, để tăng ý định
    sử dụng của KH, NH cần đa dạng hóa
    các sản phẩm để đáp ứng nhiều đối
    tượng KH hơn với các nhu cầu khác
    nhau, cải thiện thời gian giải ngân cho
    nhanh chóng để đáp ứng nguồn vốn kịp
    thời và thiết lập điều kiện cho vay phù
    hợp với định hướng phát triển của NH.
    5.1.2. Lãi suất
    Lãi suất là giá cả khi sử dụng các
    khoản vay, là nhân tố duy nhất có tác
    động âm và mạnh thứ 2 tới biến phụ
    thuộc với hệ số hồi quy β = -0,234 và
    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp của nhóm tác giả (2021) Sig = 0,000

  11. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu sơ cấp của nhóm tác giả (2021)
    Hình 3: Kết quả phân tích SEM
    5.1.4. Quy trình phục vụ
    Quy trình phục vụ có
    tác động thuận chiều tới
    Ý định sử dụng dịch vụ
    cho vay KHCN với hệ số
    hồi quy β = 0,102 và Sig
    = 0,016

  12. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    5.1.5. Chuẩn chủ quan Theo kết quả nghiên cứu, lãi suất có tác động lớn
    Ảnh hưởng của những người xung quanh có tác thứ hai đến ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN.
    động thuận chiều với Ý định sử dụng dịch vụ cho vay Do vậy đây là một công cụ hữu hiệu để NH có thể
    KHCN với hệ số β = 0,136 và Sig = 0,035

  13. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    đến các cán bộ quản lý khoản vay phải ra sức đốc việc và thi chứng chỉ, tham gia các khóa học nâng
    thúc và xử lý các khoản nợ xấu. cao nghiệp vụ. Tuy nhiên hiện nay do việc luân
    Nâng cấp cơ sở vật chất và đầu tư vào công nghệ chuyển các cán bộ trong hệ thống NH nên ACB hạn
    thông tin chế việc đào tạo hơn trước, chỉ tập trung nhưng KH
    NH cần chú trọng vào phương tiện hữu hình, bắt buộc. Chế độ tiền lương của CB đã được cải
    chính là việc xây dựng và duy trì không gian giao thiện hơn trong vài năm trở lại đây nhưng so với mặt
    dịch thân thiện và ấn tượng, có trang thiết bị hiện bằng chung vẫn chưa nhiều sức hút, chưa có sự cạnh
    đại, cơ sở vật chất tiên tiến tại nơi giao dịch vì đây tranh. Do đó, việc thu hút các nhân lực giỏi, tiềm
    là các yếu tố hình thành nên hình ảnh của NH. Bằng năng vẫn còn hạn chế.
    việc tăng cường mạng lưới hoạt động và địa điểm Công tác tuyển dụng và đào tạo nhân viên cần
    giao dịch thuận tiện, dễ nhận dạng, NH sẽ làm tăng diễn ra kịp thời. Các phổ biến về quy trình, sản
    ấn tượng tốt của KH về cơ sở vật chất và chất lượng phẩm mới cần được cập nhật tới nhân viên nhanh
    dịch vụ của mình. Ngoài ra việc đầu tư cho công nhất có thể để họ có thể hiểu rõ về sản phẩm, hỗ trợ
    nghệ của NH là vô cùng cần thiết bởi trong bối cảnh việc bán hàng và thẩm định KH. Ngoài ra, để tránh
    hiện đại hóa – công nghiệp hóa, KH luôn hướng tới việc nhân viên thẩm định không tốt, nghỉ việc trước
    sự mới mẻ và sự hiện đại của các công nghệ cao khi nợ xấu xảy ra mà không phải chịu trách nhiệm,
    giúp công việc nhanh chóng, hiệu quả. NH nên đầu NH cần xây dựng thêm cơ chế ràng buộc trách
    tư áp dụng các công nghệ mới vào hoạt động kinh nhiệm của nhân viên đối với các khoản nợ xấu.
    doanh của mình, đặc biệt là hoạt động cho vay. Nhất quán và cải thiện quy trình phục vụ KHCN
    Công nghệ cao có thể giúp NH giảm thiểu thời gian Với quy trình cho vay như hiện tại, một số cán
    giải quyết hồ sơ, cũng có nghĩa KH được giải ngân bộ cần phải thực hiện nhiều công việc, chưa có sự
    nhanh hơn, phục vụ nhu cầu vốn kịp thời cho KH. chuyên môn hóa cao. NH cần hoàn thiện và nhất
    NH còn có thể áp dụng công nghệ hỗ trợ bộ phận tác quán các quy trình phục vụ đặc biệt là quy trình
    nghiệp để đảm bảo chất lượng cho vay KHCN như nghiệp vụ tín dụng để rút ngắn thời gian chờ đợi của
    hệ thống chấm điểm tín dụng, hệ thống quản ký KH, đẩy mạnh chuyên môn hóa, phân định rõ trách
    khoản nợ tại NH, hệ thống chấm điểm tín dụng,… nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, phát huy vai
    Trong tương lai, các NH sẽ cạnh tranh nhau trong trò của kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra,
    cuộc chạy đua công nghệ, sử dụng công nghệ số, giám sát và quản lý rủi ro tín dụng.
    cho vay dựa trên dữ liệu phân tích, hạn chế giấy tờ. ACB nên xem xét thu thập phản hồi của các KH
    Vì vậy, đầu tư và công nghệ thông tin là nhu cầu đã được giải ngân về đánh giá chất lượng dịch vụ và
    thiết yếu với sự phát triển của NH hiện nay. ý kiến đóng góp của KH với NH. Qua đó, NH vừa
    Đầu tư vào nguồn nhân lực có thể nắm bắt mong đợi của KH vừa tạo cảm giác
    Bởi các sản phẩm NH cung cấp là vô hình nên quan tâm của NH tới ý kiến của KH và thể hiện
    hình ảnh và chất lượng đội ngũ nhân viên NH là yếu thông điệp lấy KH làm trung tâm.
    tố quan trọng ảnh hưởng tới hình ảnh chung của NH Trong năm nhân tố được đưa ra, chuẩn chủ quan
    vì họ là người liên tục tiếp xúc với KH trong suốt có tác động ít nhất đến ý định sử dụng dịch vụ cho
    thời gian KH sử dụng dịch vụ và thậm chí sau khi vay KHCN tại ACB Thăng Long, tuy nhiên cũng
    dịch vụ chấm dứt. ACB cần chuyên môn hóa các không thể phủ nhận tầm quan trọng của nhân tố này.
    công việc của cán bộ tín dụng, giúp họ giảm thiểu Các nhóm tham khảo có ảnh hưởng nhất định đến ý
    được áp lực công việc và tăng năng suất lao động. định sử dụng dịch vụ của cá nhân và họ là người
    Đồng thời cần xây dựng các chương trình đào tạo gián tiếp quảng bá hình ảnh của NH và thúc đẩy ý
    phù hợp với chức danh, phù hợp với tiến trình phát định sử dụng dịch vụ tới những người họ quen biết.
    triển nghề nghiệp. Định kỳ nên có các công tác kiểm Từ đó ngày càng nhiều người biết đến NH thông qua
    tra, đánh giá và có mức thưởng phạt với kết quả đào sự giới thiệu của người thân, bạn bè. Nhưng đánh
    tạo của cán bộ nhân viên. Một chính sách chế độ tiền giá tốt hay xấu phải do cách NH đó thể hiện gây ấn
    lương và phúc lợi tốt có thể thu hút nguồn nhân lực tượng đến các KH mà NH tiếp cận được. Do đó, để
    tốt, đồng thời tạo động lực và nhiệt huyết của nhân đẩy tăng ý định sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại
    viên trong công việc. Phải đảm bảo đội ngũ nhân ACB qua chuẩn chủ quan, NH phải làm tốt các yếu
    viên trong NH là người vừa có chuyên môn, năng tố trên bao gồm nhận thức sự hữu ích, lãi suất, hình
    lực và có đạo đức nghề nghiệp. Trước đây, ACB có ảnh NH, quy trình phục vụ. Khi một người có ý định
    lộ trình đào tạo nhân viên khá tốt, các nhân viên đều sử dụng dịch vụ cho vay KHCN tại ACB thì rất có
    phải tham gia các khóa học nghiệp vụ để làm được thể họ sẽ giới thiệu cho những người khác. Như vậy,
    khoa học !
    Số 153/2021 thương mại 81

  14. QUẢN TRỊ KINH DOANH

    NH vừa thu hút thêm được nhiều KH, vừa tăng được 8. Ansah, M. O. (2014), An empirical study on
    tính cạnh tranh và khẳng định hình ảnh của mình the determinants of banks selection in Ghana: appli-
    trên thị trường. cation of principal factor analysis on senior high
    6. Kết luận school teachers in the Kumasi metropolis,
    Những nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch International Journal of Academic Research in
    vụ cho vay KHCN không phải là vấn đề mới trong Business and Social Sciences, 4(7), 557.
    lĩnh vực nghiên cứu hiện nay, tuy nhiên vẫn có nhiều 9. Bravo, R., Montaner, T., & Pina, J. M. (2009),
    khía cạnh chưa được làm rõ hoặc chưa được khai The role of bank image for customers versus
    thác. Nghiên cứu này cho thấy, ý định sử dụng dịch non-customers, International Journal of Bank
    vụ cho vay KHCN bị tác động lớn nhất bởi nhân tố Marketing,. 27(4), 315-334.
    nhận thức sự hữu ích. Một số điểm mới trong nghiên 10. Davis, F.D., (1989), Perceived usefulness,
    cứu được bổ sung đó là các biến được đề xuất có perceived ease of use and user acceptance of infor-
    mức độ bao quát nhiều khía cạnh hơn và có biến mation technology, MIS Quarterly, 13(3), 319-340.
    Chuẩn chủ quan chưa được đề xuất trong các nghiên 11. Fatah, N. (2018), Factors affecting cus-
    cứu trước đây cùng đề tài. Tuy nhiên, nghiên cứu này tomers’ decision for taking out bank loan: A case of
    cũng bị hạn chế bởi vấn đề như chưa nghiên cứu về Sulaymaniyah City Commercial bank, Doctoral dis-
    các nhân tố như nhân khẩu học, địa điểm của NH, sertation, Master thesis of Near East University.
    trải nghiệm quá khứ của KH,… Vấn đề này sẽ được 12. Frangos, C. C., Fragkos, K. C., Sotiropoulos,
    bổ sung trong các nghiên cứu tiếp theo.! I., Manolopoulos, G., & Valvi, A. C. (2012), Factors
    affecting customers’ decision for taking out bank
    Tài liệu tham khảo: loans: A case of Greek customers, Journal of
    Marketing Research & Case Studies, 2012, 1.
    1. Bảo, T. K. (2015), Những nhân tố ảnh hưởng 13. Lapierre, J. (1998), The role of corporate
    đến quyết định vay vốn tại Ngân hàng Thương mại image in the evaluation of business-to-business pro-
    Cổ phần Công thương Việt Nam của khách hàng cá fessional services: the case of consultingengineers,
    nhân ở khu vực TP. HCM, Luận án tiến sĩ, Đại học Journal of Professional Services Marketing, 16(1),
    Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 21-41.
    2. Hồ Phạm Thanh Lan (2015), Phân tích các 14. Nunnally, J. & Berstein, I.H. (1994),
    yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách Pschychometric Theory, 3rd ed., New York:
    hàng cá nhân tại Eximbank Cần Thơ, Luận văn McGraw-Hill.
    Thạc sĩ, Đại học Cần Thơ. 15. Behaviour in Iran, International Journal of
    3. Ngãi, L.T, Tài, P.V. (2019), Các nhân tố ảnh Business and Social Science, 3(13).
    hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá 16. Shirazi, S. (2014), Factors Influencing
    nhân tại BIDV Trà Vinh, Tạp chí Tài chính online, Intention to Purchase a Bank Loan: The Case of
    đăng ngày 11/02/2019 tại https://bitly.com.vn/ North Cyprus, Master’s thesis, Eastern
    v3za0z Mediterranean University (EMU)-Doğu Akdeniz
    4. Nguyễn Phúc, C. (2016), Phân tích các nhân Üniversitesi (DAÜ).
    tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách
    hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại Agribank trên địa Summary
    bàn thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, Luận văn
    Thạc sĩ, Đại học Trà Vinh. This paper is aimed at analysing the determi-
    5. Trần, T. T. T. (2016), Phân tích các nhân tố nants of individual intention to borrow from banks.
    ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá Using EFA, CFA and SEM methodology with 381
    nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển obserations from primary data, the key findings are:
    Nông thôn Chi nhánh Chợ Lách, Khóa luận tốt (i) factors having positive impacts on individual
    nghiệp, Đại học Tây Đô. intentions to borrow are: perception of usefulness,
    6. Vietnam Digital Report (2021), bank images, lending procedures, and objective
    https://datareportal.com/reports/digital-2021-viet- standards; (ii) interest rates have negative impacts
    nam Feb 21, 2021. on individual intention, which implies that low
    7. Ajzen, I. (1991), The theory of planned behav- lending interest rates are the good tool for demand
    ior, Organizational Behavior and Human Decision stimulus.
    Processes, 50, 179-211.
    khoa học
    82 thương mại Số 153/2021

Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương mại – nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long File Word, PDF về máy