[Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Download


Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 23 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2009-2018, sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các ngân hàng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam File Word, PDF về máy

Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của
    các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

    Lê Hoàng Vinh Trần Phi Dũng
    Trường Đại học Kinh tế- Luật, Đại học Quốc gia Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
    Việt Nam- Chi nhánh Tuy An, tỉnh Phú Yên

    Ngày nhận: 24/12/2019
    Ngày nhận bản sửa: 15/01/2020
    Ngày duyệt đăng: 05/02/2020

    Bài viết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương
    mại cổ phần Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 23 ngân hàng thương mại trong giai đoạn
    2009- 2018, sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm
    toán của các ngân hàng. Phân tích hồi quy theo GLS cho thấy khả năng sinh lời, hiệu
    quả hoạt động, thu nhập ngoài lãi cận biên và niêm yết cổ phiếu ảnh hưởng cùng chiều
    đến thanh khoản. Trong khi đó tăng trưởng tín dụng, lượng tiền gửi của khách hàng,
    quy mô ngân hàng, chất lượng tài sản, quản lý tài sản ảnh hưởng ngược chiều đến thanh
    khoản. Ngoài ra, thanh khoản còn được giải thích bởi quan hệ bổ sung của tăng trưởng
    tín dụng và lượng tiền gửi của khách hàng. Dựa vào kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra
    các gợi ý, khuyến nghị nhằm duy trì và gia tăng thanh khoản cho các ngân hàng.
    Từ khóa: thanh khoản, các yếu tố ảnh hưởng, ngân hàng thương mại.

    Factors affecting liquidity of Vietnam joint stock commercial banks
    Abstract: This paper studies factors affecting the liquidity of Vietnam joint stock commercial banks.
    Research data is collected from audited financial statements of 23 commercial banks in the period
    of 2009- 2018. Regression analysis with GLS shows that loan growth, the level of deposit, bank size,
    asset management and asset quality have strong and statistically significant negative effects on the
    liquidity; while profitability, operating efficiency, non-interest margin and stock listing have positive
    effects on the liquidity. In addition, the interaction effect between loan growth and the level of deposit
    has statistically significant effects on the liquidity. According to research results, this paper provides
    some recommendations related to the target of ensuring and increasing the liquidity of Vietnam joint
    stock commercial banks, with expecting they will be matching decisions according to bank-specific
    factors.
    Keywords: liquidity, factors, commercial bank.

    Vinh Hoang Le
    Email: vinhlh@buh.edu.vn
    University of Economic&Law, Vietnam National University of Ho Chi Minh City
    Dung Phi Tran
    Email: dungtranphi@gmail.com
    Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development- Tuy An Branch, Phu Yen Province

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng © Học viện Ngân hàng
    Số 220- Tháng 9. 2020 38 ISSN 1859 – 011X

  2. LÊ HOÀNG VINH – TRẦN PHI DŨNG

    1. Đặt vấn đề lại, các ngân hàng có lợi nhuận cao thường
    chú trọng đến sự an toàn và hạn chế tăng
    Thanh khoản có ý nghĩa góp phần quyết trưởng tín dụng quá mức và tăng cường tài
    định sự tồn tại và phát triển bền vững của sản thanh khoán nhiều hơn để tránh rủi ro
    các chủ thể. Với chức năng trung gian tài vỡ nợ (Bunda và Desquilbet, 2008).
    chính, các ngân hàng thương mại (NHTM)
    luôn cân nhắc và xem xét đến thanh khoản Moulton (1918) cũng đề xuất Lý thuyết khả
    như là một trong những mục tiêu quan năng thay đổi (The Shiftability theory) với
    trọng khi đưa ra các quyết định. Diamond gợi ý rằng các NHTM có thể phòng ngừa
    và Dybvig (1983) cho rằng đảm bảo thanh rủi ro thanh khoản thông qua việc nắm
    khoản là cần thiết để phòng tránh các rủi giữ nhiều tài sản có tính thanh khoản cao
    ro thanh khoản đối với các NHTM. Trong trong cơ cấu tài sản. Theo Lý thuyết này
    phạm vi bài viết này, nhóm tác giả sẽ các khoản cho vay là mâu thuẫn cơ bản giải
    nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thanh thích cho vấn đề thanh khoản. Lý thuyết này
    khoản của các NHTM cổ phần Việt Nam, gợi ý rằng cho vay thương mại sẽ không
    từ đó cung cấp thông tin hữu ích để đưa đảm bảo thanh khoản của NHTM khi có
    ra các quyết định nhằm duy trì và gia tăng vấn đề, yếu tố có thể đảm bảo thanh khoản
    thanh khoản cho các ngân hàng này. là khả năng tạo ra lợi nhuận và tích lũy vốn,
    và khả năng chuyển đổi của tài sản.
    2. Cơ sở lý thuyết
    Prochnow (1949) đề xuất Lý thuyết thu
    Theo Lý thuyết ưa thích thanh khoản của nhập dự kiến (Anticipated Income theory),
    Keynes (Keynes Liquidity Preference cho rằng các khoản thu nhập từ tài sản
    Theory), nắm giữ tiền không vì mục tiêu không chỉ xảy ra khi tài sản đến hạn mà
    lợi nhuận và nếu muốn sinh lời thì phải đầu còn có được vào nhiều thời điểm trong suốt
    tư, chẳng hạn như mua chứng khoán kinh thời hạn của tài sản; chẳng hạn trường hợp
    doanh. Tiền là yếu tố tài sản có tính thanh NHTM cho vay trung và dài hạn, NHTM
    khoản cao nhất nên việc nắm giữ nhiều tiền thường thực hiện thu hồi vốn gốc và thu
    sẽ có lợi là tăng thanh khoản, tuy nhiên mất tiền lãi theo nhiều kỳ, khi đó thu nhập dự
    đi cơ hội tạo ra lợi nhuận và do đó, bất kỳ kiến sẽ làm tăng tính thanh khoản của tài
    chủ thể nào cũng phải chấp nhận sự đánh sản. Lý thuyết này đã đặt nền tảng quan
    đổi giữa mục tiêu thanh khoản với mục trọng cho nghiên cứu cấu trúc kỳ hạn của
    tiêu lợi nhuận. Muốn đạt lợi nhuận cao thì tài sản, và thu nhập dự kiến của tài sản được
    buộc phải giảm bớt tài sản thanh khoản để xem như là một biện pháp đảm bảo thanh
    đầu tư vào các tài sản ít thanh khoản hơn, khoản. Với chức năng là một trung gian tài
    và ngược lại. Dựa trên nghiên cứu về chi chính, các NHTM có thể duy trì danh mục
    phí phá sản dự kiến (Expected bankruptcy tài sản nghiêng về nhóm có khả năng sinh
    costs) của Berger (1995) thì những NHTM lời hơn nhóm có khả năng thanh khoản, và
    có lợi nhuận thấp thường sẽ tập trung vào sử dụng các khoản huy động vốn mới như
    mục đích tăng lợi nhuận và do đó họ sẽ tập một kênh đáp ứng cho thanh khoản của bản
    trung gia tăng đầu tư vào các danh mục có thân NHTM.
    rủi ro cao hơn, kết quả là giảm tỷ trọng tài
    sản thanh khoản và dẫn đến thanh khoản Theo Lý thuyết tín hiệu- Signalling theory
    giảm (Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2016). Ngược (Spence, 1973), quy mô NHTM có quan hệ

    Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 39

  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

    cùng chiều với thanh khoản, các NHTM có của Bunda và Desquilbet (2008), Aspachs
    quy mô lớn hơn sẽ mang lại tín hiệu tích và cộng sự (2005), Vodová (2011), Vũ
    cực cho hoạt động huy động vốn, có thể Thị Hồng (2015), Al-Homaidi và cộng sự
    mở rộng huy động từ nhiều nguồn vốn khác (2019) và Assfaw (2019),… tuy nhiên kết
    nhau và góp phần tăng thanh khoản cho quả nghiên cứu thực nghiệm không nhất
    ngân hàng. Tuy nhiên, Lý thuyết quá lớn quán, có thể do sự khác nhau về phạm vi
    để đổ vỡ- The too big to fail theory (Greg, không gian hoặc thời gian kèm theo những
    2009) lại chỉ ra rằng quy mô càng lớn sẽ điều kiện khác nhau về môi trường hay
    làm giảm khả năng thanh khoản của ngân chính sách liên quan hoạt động cho vay,
    hàng; theo đó, các ngân hàng có quy mô hoặc kỹ thuật xử lý khác nhau. Theo đó, bài
    lớn thường lại có xu hướng mạo hiểm hơn, viết nghiên cứu thực nghiệm cho trường
    mạnh dạn chấp nhận đầu tư vào các tài sàn hợp cụ thể là các NHTM cổ phần Việt Nam
    sinh lời với mức độ rủi ro cao hơn với kỳ trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018.
    vọng gia tăng lợi nhuận và điều này có thể
    gây tổn hại đến thanh khoản của bản thân 3. Mô hình nghiên cứu
    ngân hàng.
    Căn cứ mô hình nghiên cứu thực nghiệm
    Căn cứ chức năng trung gian tài chính của của Al-Homaidi và cộng sự (2019) và
    NHTM, cho vay vẫn đóng vai trò quan Assfaw (2019) kết hợp bổ sung biến tương
    trọng trong hoạt động kinh doanh của tác giữa tăng trưởng tín dụng với lượng tiền
    NHTM, là chiếc cầu nối giữa chủ thể thừa gửi của khách hàng và biến giả NHTM đã
    vốn với chủ thể thiếu vốn, tạo ra lợi nhuận niêm yết hay chưa niêm yết, bởi:
    cho ngân hàng dựa vào chênh lệch lãi suất
    (Claessens, 2010). Tuy nhiên, cho vay có Thứ nhất, bản chất của NHTM là trung gian
    thực sự mang lại hiệu quả hay không còn tài chính, theo đó sự kết hợp hài hòa giữa
    phụ thuộc vào những rủi ro tiềm ẩn từ hoạt huy động vốn với đại diện là lượng tiền
    động cho vay tạo ra, theo đó tăng trưởng gửi của khách hàng với sử dụng vốn với
    cho vay có thể mang đến sự gia tăng rủi ro đại diện là tăng trưởng tín dụng sẽ không
    thanh khoản cho bản thân ngân hàng; đặc chỉ giúp NHTM có được lợi nhuận phù hợp
    biệt là những khoản cho vay có kỳ hạn dài mà còn có thể đảm bảo tốt hơn cho thanh
    thường đem lại lợi nhuận nhiều hơn nhưng khoản của NHTM; như vậy sự tương tác
    đây cũng lại là những tài sản có tính thanh theo hướng quan hệ bổ sung cho nhau giữa
    khoản kém hơn. tăng trưởng tín dụng và lượng tiền gửi của
    khách hàng sẽ làm tăng thanh khoản cho
    Như vậy, kết quả lược khảo các lý thuyết NHTM.
    cho thấy thanh khoản của NHTM có thể
    chịu ảnh hưởng bởi quy mô NHTM, khả Thứ hai, theo lý thuyết bất cân xứng thông
    năng sinh lời, tăng trưởng cho vay, cấu tin, các NHTM đã niêm yết thường dễ dàng
    trúc tài sản cũng như chất lượng tài sản nói huy động vốn để gia tăng cung thanh khoản;
    chung và chất lượng các khoản cho vay nói bên cạnh đó, các điều kiện ràng buộc để
    riêng… Thêm vào đó, nhiều nghiên cứu niêm yết cổ phiếu nên hầu hết NHTM cổ
    thực nghiệm đã được thực hiện và cung phần niêm yết tại Việt Nam đều là những
    cấp các minh chứng ủng hộ cũng như kiểm ngân hàng có quy mô vốn chủ sở hữu và
    chứng lý thuyết, chẳng hạn nghiên cứu quy mô tài sản lớn, hoạt động ổn định và có

    40 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020

  4. LÊ HOÀNG VINH – TRẦN PHI DŨNG

    Bảng 1. Đo lường các biến và kỳ vọng ảnh hưởng của biến độc lập
    Kỳ vọng ảnh hưởng
    Biến Cách đo lường các biến Nghiên cứu thực nghiệm có liên
    Dấu
    quan
    Biến phụ thuộc
    Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    Assfaw (2019), Munteanu (2012),
    Tài sản thanh khoản Horváth và cộng sự (2014),
    Thanh khoản (LIQ) Cucinelli (2014), Roman và
    Tổng tài sản Camelia (2015), Moussa (2015),
    Singh và Sharma (2016), Tabash
    (2018), Malik và Rafique (2013)
    Biến độc lập
    Mức tăng/giảm dư nợ
    Tăng trưởng tín cho vay trong năm Assfaw (2019), Valla và các cộng

    dụng (LGR) Tổng dư nợ cho vay đầu sự (2006)
    năm

    Tiền gửi của khách hàng Shah và cộng sự (2018), Assfaw
    Tiền gửi của khách
    – (2019), Mahmood và cộng sự
    hàng (DEP) Tổng nguồn vốn (2019)
    Tương tác giữa
    tăng trưởng tín
    Theo cách đo lường biến LGR
    dụng với lượng tiền + -/-
    và biến DEP
    gửi của khách hàng
    (LGR*DEP)
    Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    Assfaw (2019, Moussa (2015),
    Roman và Camelia (2015),
    Khả năng sinh lời Thu nhập lãi thuần Trenca và cộng sự (2015), Singh

    (PROF) Tài sản sinh lời bình quân và Sharma (2016), Tabash and
    Hassan (2017), Sopan và Dutta
    (2018), Valla và cộng sự (2006),
    Vodova (2012)
    Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    Assfaw (2019), Cucinelli (2014),
    Quy mô ngân hàng Logarit của tổng tài sản bình Roman và Camelia (2015), Moussa
    +
    (SIZE) quân (2015), Sopan và Dutta (2018),
    Shah và cộng sự (2018), Avdalović
    (2017), Vodova (2012)
    Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    Chất lượng tài sản Dự phòng rủi ro tín dụng Cucinelli (2014), Munteanu
    +
    (AQ) Tổng dư nợ cho vay (2012), Sopan và Dutta (2018)¸ Vũ
    Thị Hồng (2015)

    hiệu quả. Như vậy, tình trạng đã niêm yết sự khác biệt về thanh khoản, cụ thể thường
    hay chưa niêm yết cổ phiếu có thể dẫn đến là NHTM đã niêm yết sẽ có thanh khoản tốt

    Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 41

  5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

    Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    Munteanu (2012), Roman và
    Vốn chủ sở hữu bình quân Camelia (2015), Singh và Sharma
    Vốn chủ sở hữu
    + (2016), Vũ Thị Hồng (2015), Bunda
    (CAP) Tổng tài sản bình quân và Desquilbet (2008), Vodová
    (2011), Shah và cộng sự (2018),
    Avdalović (2017), Vodova (2013)
    Tổng thu nhập hoạt động Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    Quản lý tài sản
    – Rashid và Jabeen (2016), Vodova
    (AM) Tổng tài sản bình quân (2013)

    Hiệu quả hoạt động Chi phí hoạt động Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    +
    (EFF) Tổng thu nhập hoạt động Rashid và Jabeen (2016).

    Thu nhập ngoài lãi Thu nhập ngoài lãi thuần Al-Homaidi và cộng sự (2019),
    +
    cận biên (NOM) Tổng tài sản bình quân Ahamed (2017).

    Niêm yết cổ phiếu Biến giả: Đã niêm yết = 1,
    + -/-
    (LIST) Chưa niêm yết = 0
    Nguồn: Tổng hợp và đề xuất của nhóm tác giả

    hơn NHTM chưa niêm yết. Công ty cổ phần StoxPlus cung cấp. Danh
    sách chi tiết các NHTM tại Bảng 2.
    Căn cứ những luận giải trên, các yếu tố ảnh
    hưởng đến thanh khoản của các NHTM Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu
    cổ phần Việt Nam được kiểm định với mô định lượng được sử dụng để xác định kết
    hình nghiên cứu như sau: quả nghiên cứu, bao gồm các phương pháp
    cụ thể như sau: Thống kê mô tả (Descriptive
    LIQi,t = β0 + β1LGRi,t + β2DEPi,t + β3 (LGRi,t statistics), phân tích tương quan (Correlation
    * DEPi,t) + β4PROFi,t + β5SIZEi,t + β6AQi,t + analysis) và phân tích hồi quy dữ liệu bảng
    β7CAPi,t + β8AMi,t + β9EFFi,t + β10NOMi,t + (Panel data regression) theo mô hình hồi
    β11LISTi + εi,t quy gộp (Pooled OLS), mô hình các yếu tố
    ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình các
    Bảng 1 tổng hợp cách đo lường các biến và yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Nếu
    thống kê kỳ vọng về xu hướng ảnh hưởng có xảy ra các vi phạm như đa cộng tuyến
    của các yếu tố đến thanh khoản của các nghiêm trọng, phương sai sai số thay đổi và
    NHTM cổ phần Việt Nam. tự tương quan thì kết quả hồi quy cuối cùng
    sẽ được xác định theo phương pháp bình
    4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu phương nhỏ nhất tổng quát (GLS).

    Bài viết được thực hiện cho trường hợp 23 5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
    NHTM cổ phần Việt Nam từ năm 2009 đến
    năm 2018. Nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo 5.1. Thống kê mô tả
    cáo tài chính đã kiểm toán của các NHTM
    thông qua hệ thống dữ liệu FiinPro do Thống kê mô tả biến phụ thuộc LIQ tại

    42 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020

  6. LÊ HOÀNG VINH – TRẦN PHI DŨNG

    Bảng 2. Danh sách NHTM cổ phần Việt Nam trong mẫu nghiên cứu
    STT Mã chứng khoán Tên ngân hàng
    1 ABB NHTM cổ phần An Bình
    2 ACB NHTM cổ phần Á Châu
    3 BID NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
    4 CTG NHTM cổ phần Công thương Việt Nam
    5 EIB NHTM cổ phần Xuất nhập nhẩu Việt Nam
    6 GDB NHTM cổ phần Bản Việt
    7 HDB NHTM cổ phần Phát triển TP. Hồ Chí Minh
    8 KLB NHTM cổ phần Kiên Long
    9 LPB NHTM cổ phần Bưu điện Liên Việt
    10 MBB NHTM cổ phần Quận Đội Việt Nam
    11 MSB NHTM cổ phần Hàng hải Việt Nam
    12 NAB NHTM cổ phần Nam Á
    13 NCB NHTM cổ phần Quốc Dân
    14 OCB NHTM cổ phần Phương Đông
    15 PGB NHTM cổ phần Xăng dầu Petrolimex
    16 SEAB NHTM cổ phần Đông Nam Á
    17 SGB NHTM cổ phần Sài Gòn Công Thương
    18 SHB NHTM cổ phần Sài Gòn Hà Nội
    19 STB NHTM cổ phần Sài Gòn Thương tín
    20 TCB NHTM cổ phần Kỹ thương Việt Nam
    21 VCB NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam
    22 VIB NHTM cổ phần Quốc tế Việt Nam
    23 VPB NHTM cổ phần Việt Nam Thịnh vượng
    Nguồn: Tổng hợp của Nhóm tác giả từ Hệ thống dữ liệu FiinPro

    Bảng 3 chỉ ra thanh khoản của các NHTM động kinh doanh ngân hàng; (iii) Sự khác
    cổ phần Việt Nam không đồng đều, trung biệt tương đối nhiều về vốn chủ sở hữu
    bình gần 20% tổng giá trị tài sản là những giữa các ngân hàng cũng như sự đa dạng
    tài sản thanh khoản với độ lệch chuẩn về khả năng đảm bảo cho sự an toàn vốn,
    9,65%. Ngoài ra, Bảng 3 còn cho thấy: (i) và khẳng định đặc trưng của NHTM với
    Các NHTM có xu hướng mở rộng tăng cơ cấu nguồn vốn nghiêng về nợ; (iv) Các
    trưởng tín dụng, đây là cơ sở để tạo ra lợi NHTM duy trì được chênh lệch dương giữa
    nhuận tăng thêm, tuy nhiên tăng trưởng lãi suất đầu ra với lãi suất đầu vào, cho thấy
    tín dụng không đồng đều; (ii) Tiền gửi các ngân hàng này đảm bảo được khả năng
    của khách hàng chiếm chủ yếu trong tổng sinh lời; (v) Các NHTM có quan tâm đến
    nguồn vốn, phù hợp với chức năng trung các hoạt động phi tín dụng, điều này góp
    gian tài chính cũng như đặc thù của hoạt phần giảm rủi ro, giảm áp lực cho thanh

    Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 43

  7. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

    khoản; (vi) Sự đa dạng về quy mô ngân hàng; qua đó có thể khẳng định rằng mô hình
    (vii) Các NHTM chưa đảm bảo tốt hiệu quả không có hiện tượng đa cộng tuyến
    hoạt động, hay (viii) quản lý tài sản theo hướng nghiêm trọng (Gujarati, 2011). Kết
    tạo ra thu nhập chưa cao. quả này còn được khẳng định bởi hệ số
    phóng đại phương sai (VIF- Variance-
    5.2. Phân tích tương quan inflating factor) tại Bảng 5; tất cả các
    trường hợp đều có VIF nhỏ hơn 10,
    Kết quả xác định hệ số tương quan giữa các biến cho thấy không có hiện tượng đa cộng
    có đính kèm theo bên dưới từng hệ số tương tuyến nghiêm trọng (Gujarati, 2011).
    quan là mức ý nghĩa, được trình bày tại Bảng
    4. Theo đó, biến động tăng trưởng tín dụng, khả 5.3. Phân tích hồi quy
    năng sinh lời và hiệu quả hoạt động có quan hệ
    cùng chiều với biến động thanh khoản; trong khi Kết quả hồi quy theo Pooled OLS,
    đó, biến động lượng tiền gửi của khách hàng, FEM và REM được tổng hợp và trình
    quy mô ngân hàng, chất lượng tài sản và quản bày tại Bảng 6.
    lý tài sản có quan hệ ngược chiều với biến động
    thanh khoản. Ngoài ra, biến động vốn chủ sở hữu Để lựa chọn kết quả hồi quy từ Bảng 6,
    và thu nhập ngoài lãi cận biên lần lượt có tương bài viết thực hiện các kiểm định, bao
    quan dương và âm với biến động thanh khoản, gồm: Redundant Fixed Effects để lựa
    tuy nhiên các mối quan hệ này không đảm bảo ý chọn giữa FEM và Pooled OLS, kiểm
    nghĩa thống kê. định Breusch-Pagan để lựa chọn giữa
    REM và Pooled OLS và kiểm định
    Ngoài ra, xem xét hệ số tương quan tại Bảng 4 Hausman để lựa chọn giữa FEM và
    giữa biến độc lập với nhau, giá trị tuyệt đối của REM. Kết quả từ các kiểm định này
    hệ số tương quan đối với các trường hợp này cho thấy FEM là phù hợp nhất. Tuy
    đều nhỏ hơn 0,8, cho thấy không có hiện tượng nhiên, kiểm định White cho thấy có
    tương quan mạnh giữa các biến này với nhau, hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
    Bài viết không kiểm định tự tương
    Bảng 3. Thống kê mô tả các biến
    quan bởi vì FEM chỉ quan tâm đến
    Độ Số
    Biến
    Trung Lớn Nhỏ
    lệch quan
    những khác biệt mang tính cá nhân
    bình nhất nhất đóng góp vào mô hình nên không có
    chuẩn sát
    LIQ  0,1978  0,6104  0,0450  0,0965  230 hiện tượng tự tương quan. Vì vậy, để
    khắc phục hiện tượng phương sai sai
    LGR  0,2897  4,2447 -0,2333  0,3742  230
    số thay đổi, bài viết sẽ thực hiện hồi
    DEP  0,6225  0,8856  0,2667  0,1191  230 quy theo GLS và trình bày tại Bảng 7.
    PROF  0,0590  0,1822  0,0100  0,0246  230
    SIZE  7,9218  9,0996  6,5236  0,5235  230 5.4. Thảo luận
    AQ  0,0131  0,0327  0,0051  0,0049  230
    CAP  0,1014  0,3236  0,0411  0,0483  230
    Thứ nhất, hệ số hồi quy theo GLS của
    biến độc lập LGR là -0,1834 với mức
    AM  0,0373  0,1034  0,0104  0,0135  230
    ý nghĩa 5%, cho thấy tăng trưởng tín
    EFF  0,5197  0,9274  0,2251  0,1389  230 dụng có ảnh hưởng ngược chiều đến
    NOM  0,0068  0,0452 -0,0045  0,0057 230 thanh khoản của các NHTM cổ phần
    Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10.0 Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này

    44 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020

  8. Bảng 4. Ma trận tương quan giữa các biến
    LIQ LGR DEP PROF SIZE AQ CAP AM EFF
    LGR  0,1516** 1
      0,0215 —– 
    DEP  -0,6266*** -0,1346** 1
      0,0000 0,0414 —– 
    PROF  0,1838*** 0,2240*** -0,4275*** 1
      0,0052 0,0006 0,0000 —– 
    SIZE  -0,1842*** -0,1494** 0,3849*** -0,2226*** 1
      0,0051 0,0235 0,0000 0,0007 —– 
    AQ  0,1173** -0,1954*** 0,0828** 0,0184 0,2999*** 1
      0,0758 0,0029 0,2107 0,7810 0,0000 —– 
    CAP  0,0429 0,1229** -0,3129*** 0,3542*** -0,7356*** -0,2220*** 1
      0,5179 0,0627 0,0000 0,0000 0,0000 0,0007 —– 
    AM  -0,2245*** 0,1829*** -0,0474** 0,6493*** -0,0708 -0,0115 0,3676*** 1
      0,0006 0,0054 0,4746 0,0000 0,2851 0,8618 0,0000 —– 
    EFF  -0,1278** -0,2125*** 0,2095*** -0,4181*** -0,1267 0,0061 -0,1544*** -0,6068*** 1
      0,0528 0,0012 0,0014 0,0000 0,0550 0,9269 0,0192 0,0000 —– 
    NOM  -0,0657 0,1759*** 0,0350 0,0220 0,1125** 0,0428 0,0843 0,5038*** -0,4478***
      0,3212 0,0075 0,5976 0,7397 0,0887 0,5182 0,2029 0,0000 0,0000
    Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10.0
    (***) Mức ý nghĩa 1%, (**) Mức ý nghĩa 5%, và (*) Mức ý nghĩa 10%

    của các NHTM.
    LÊ HOÀNG VINH – TRẦN PHI DŨNG

    Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
    cho thấy lượng
    mức ý nghĩa 1%
    là -0,4136 với
    biến độc lập DEP
    quy theo GLS của
    Thứ hai, hệ số hồi
    dọa thanh khoản
    NHTM có thể đe
    gian tài chính của
    chức năng trung
    thực hiện rõ nét
    rộng cho vay,
    đẩy mạnh mở
    phần Việt Nam
    nếu các NHTM cổ
    thích thanh khoản,
    như lý thuyết ưa
    quản trị tiền cũng
    và lợi nhuận trong
    giữa thanh khoản
    lý thuyết đánh đổi
    được giải thích bởi
    giảm thanh khoản
    đổi bởi sự sụt
    chấp nhận đánh
    đó NHTM phải
    tiêu lợi nhuận, khi
    bản thân NHTM
    thấy các NHTM

    nhập lãi, vì mục
    các khoản thu
    đợi mang lại cho
    dụng với mong
    tăng trưởng tín
    quan hệ này cho
    sự (2006); mối
    Valla và các cộng
    Assfaw (2019),
    thực nghiệm của
    từ các nghiên cứu
    và ủng hộ kết luận
    đúng với kỳ vọng

    45

  9. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

    Bảng 5. Hệ số phóng đại phương sai thì các NHTM sẽ tất yếu tăng cường các
    Biến Hệ số phóng đại phương sai nghiệp vụ sử dụng vốn nói chung và mở
    rộng tăng trưởng tín dụng nói riêng nhằm
    LGR 1,1792
    tạo ra thu nhập lãi, là cơ sở để trang trải
    DEP 1,8143
    chi phí lãi phát sinh từ các khoản tiền gửi
    PROF 3,3829 của khách hàng. Kết quả là hạn chế dự trữ
    SIZE 3,0123 thanh khoản và làm giảm thanh khoản của
    AQ 1,1688 NHTM.
    CAP 2,8515
    Thứ tư, hệ số hồi quy theo GLS của biến
    AM 4,4233
    độc lập PROF là 1,4257 với mức ý nghĩa
    EFF 2,0168 1%, cho thấy khả năng sinh lời có ảnh
    NOM 1,9934 hưởng cùng chiều đến thanh khoản của
    Nguồn: Trích xuất từ xử lý số liệu trên Eview 10 các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả
    này ngược lại với kỳ vọng. Tuy nhiên kết
    tiền gửi của khách hàng có ảnh hưởng quả ảnh hưởng cùng chiều này lại ủng hộ
    ngược chiều đến thanh khoản của các đúc kết từ nghiên cứu thực nghiệm của
    NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả nghiên Mahmood và cộng sự (2019), Cucinelli
    cứu này đúng với kỳ vọng và ủng hộ kết (2013), Vodova (2013), nếu NHTM đồng
    luận từ các nghiên cứu thực nghiệm của thời tạo ra khả năng sinh lời cao với duy
    Shah và cộng sự (2018), Assfaw (2019), trì thanh khoản tốt là cơ sở để đạt mục tiêu
    Mahmood và cộng sự (2019). Mối quan hệ tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu; hay theo
    này có thể được giải thích rằng theo chức lý thuyết trật tự phân hạng, các NHTM
    năng trung gian tài chính của NHTM, lý có được khả năng sinh lời cao sẽ ưu tiên
    thuyết này cho rằng quy mô huy động vốn giữ lại lợi nhuận để tăng vốn, hạn chế gia
    nói chung và huy động vốn tiền gửi nói tăng các nguồn tài trợ bên ngoài và theo đó
    riêng càng cao thì NHTM càng tăng cường thanh khoản sẽ cải thiện hơn.
    các nghiệp vụ sử dụng cho mục đích sinh
    lời, tăng trưởng cho vay nhiều hơn và điều Thứ năm, hệ số hồi quy theo GLS của
    này làm cho NHTM hạn chế dự trữ các tài biến độc lập SIZE là -0,0525 với mức ý
    sản thanh khoản và dẫn đến thanh khoản nghĩa 1% cho thấy quy mô NHTM có ảnh
    của NHTM sụt giảm, và ngược lại. hưởng ngược chiều đến thanh khoản của
    các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả
    Thứ ba, hệ số hồi quy theo GLS của biến này ngược lại với kỳ vọng. Tuy nhiên kết
    tương tác LGR*DEP là 0,3251 với mức ý quả ảnh hưởng ngược chiều này lại ủng
    nghĩa 1% cho thấy tăng trưởng tín dụng và hộ Lý thuyết quá lớn để sụp đổ (too big to
    lượng tiền gửi của khách hàng tồn tại mối fail), cũng như đúc kết từ nghiên cứu thực
    quan hệ bổ sung cho nhau khi cùng ảnh nghiệm của Vũ Thị Hồng (2015), Bunda và
    hưởng đến thanh khoản của các NHTM Desquilbet (2008), Mahmood và cộng sự
    cổ phần Việt Nam. Kết quả này phù hợp (2019), Vodova (2013), theo đó có thể giải
    với kỳ vọng, và một lần nữa khẳng định thích rằng các NHTM có quy mô càng lớn
    rằng nếu một NHTM thực hiện triệt để thường mạo hiểm hơn bởi tâm lý tự tin, khả
    chức năng trung gian tài chính, cùng với năng chịu đựng tổn thất nếu rủi ro xảy ra và
    gia tăng lượng vốn huy động vốn tiền gửi do đó ít dự trữ thanh khoản hơn và dẫn đến

    46 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020

  10. LÊ HOÀNG VINH – TRẦN PHI DŨNG

    Bảng 6. Kết quả hồi quy
    Pooled OLS FEM REM
    Biến
    Hệ số β P-value Hệ số β P-value Hệ số β P-value
    LGR -0,1697** 0,0365 -0,2430*** 0,0054 -0,1693** 0,0228
    DEP -0,4406*** 0,0000 -0,4088*** 0,0000 -0,5110*** 0,0000
    LGR*DEP 0,3063** 0,0162 0,4017*** 0,0029 0,3068*** 0,0081
    PROF 1,2346*** 0,0002 1,4177*** 0,0000 1,0650*** 0,0030
    SIZE -0,0399*** 0,0095 -0,0111 0,5267 -0,0511*** 0,0048
    AQ 3,3299*** 0,0005 2,6610** 0,0105 1,5843* 0,0984
    CAP -0,0912 0,5484 -0,0042 0,9781 -0,3263** 0,0324
    AM -5,1129*** 0,0000 -5,1358*** 0,0000 -4,1961*** 0,0000
    EFF -0,1915*** 0,0000 -0,1212** 0,0156 -0,1231*** 0,0073
    NOM 3,0435*** 0,0049 2,8311*** 0,0090 2,9880*** 0,0049
    LIST 0,0216* 0,0554 0,0079 0,5291 0,0245 0,1589
    C 0,9352*** 0,0000 0,6534*** 0,0001 1,0535*** 0,0000
    — R = 0,5848
    2
    R = 0,6204
    2
    R = 0,5862
    2

    Kiểm định Breusch-Pagan 0,0000
    Kiểm định Redundant Fixed
    0,0146
    Effects
    Kiểm định Hausman 0,0252
    Kiểm định White 0,0000
    Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews 10.0
    (***) Mức ý nghĩa 1%, (**) Mức ý nghĩa 5%, và (*) Mức ý nghĩa 10%

    thanh khoản giảm sút, và ngược lại. bảo mức ý nghĩa 1%, 5% hay 10%, cho thấy
    vốn chủ sở hữu NHTM không ảnh hưởng
    Thứ sáu, hệ số hồi quy theo GLS của biến đáng kể đến thanh khoản của các NHTM
    độc lập AQ là 2,4877 với mức ý nghĩa cổ phần Việt Nam. Kết quả này có thể giải
    1%, cho thấy chất lượng tài sản có ảnh thích rằng, bản chất NHTM là trung gian
    hưởng ngược chiều đến thanh khoản của tài chính, theo đó nguồn vốn chủ yếu của
    các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả này các NHTM là tiền gửi của khách hàng và
    ngược lại với kỳ vọng, có thể giải thích rằng do đó vốn chủ sở hữu kém ý nghĩa trong
    các NHTM sẽ có xu hướng thận trọng hơn, việc thực hiện các mục tiêu tài chính, trong
    chính sách khắt khe hơn khi sử dụng vốn đó có mục tiêu thanh khoản của NHTM.
    cho mục đích sinh lời khi chất lượng tài sản
    có xu hướng kém đi, điều này dẫn đến các Thứ tám, hệ số hồi quy theo GLS của
    NHTM sẽ dự trữ thanh khoản nhiều hơn và biến độc lập AM là -4,8667 với mức ý
    thanh khoản sẽ gia tăng. nghĩa 1%, cho thấy quản lý tài sản có ảnh
    hưởng ngược chiều đến thanh khoản của
    Thứ bảy, hệ số hồi quy theo GLS của biến các NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả này
    độc lập CAP là -0,1483 nhưng không đảm phù hợp với kỳ vọng cũng như ủng hộ kết

    Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 47

  11. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

    Bảng 7. Kết quả hồi quy theo GLS hoạt động tốt hơn sẽ được thị trường đánh
    Biến Hệ số β P-value giá cao hơn, uy tín của NHTM sẽ gia tăng
    và khách hàng tin tưởng hơn và cơ hội thu
    LGR -0,1834** 0,0170
    hút khách hàng tốt, dễ dàng huy động vốn
    DEP -0,4136*** 0,0000 hơn và theo đó thanh khoản của NHTM sẽ
    LGR*DEP 0,3251*** 0,0075 gia tăng, và ngược lại.
    PROF 1,4257*** 0,0000
    SIZE -0,0525*** 0,0000 Thứ mười, hệ số hồi quy theo GLS của
    biến độc lập NOM là 3,9149 với mức ý
    AQ 2,4877*** 0,0055
    nghĩa 1%, cho thấy thu nhập ngoài lãi cận
    CAP -0,1483 0,2562
    biên có ảnh hưởng cùng chiều đến thanh
    AM -4,8667*** 0,0000 khoản của các NHTM cổ phần Việt Nam.
    EFF -0,1828*** 0,0000 Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kỳ
    NOM 3,9149*** 0,0000 vọng cũng như ủng hộ kết luận từ các
    LIST 0,0207** 0,0446
    nghiên cứu thực nghiệm của Al-Homaidi
    và cộng sự (2019), Ahamed (2017), được
    C 1,0019*** 0,0000
    giải thích rằng NHTM có thể đa dạng hóa
    R2 = 0,6925 đầu tư nhằm gia tăng các nguồn thu nhập
    Nguồn: Xử lý từ dữ liệu nghiên cứu bằng Eviews
    và do đó thanh khoản sẽ cải thiện.
    10.0
    (***) Mức ý nghĩa 1%, (**) Mức ý nghĩa 5%, và
    (*) Mức ý nghĩa 10% Cuối cùng, hệ số hồi quy theo GLS của biến
    độc lập LIST là 0,0207 với mức ý nghĩa 5%,
    luận từ các nghiên cứu thực nghiệm của cho thấy NHTM cổ phần niêm yết sẽ có
    Al-Homaidi và cộng sự (2019), Rashid và thanh khoản tốt hơn so với NHTM cổ phần
    Jabeen (2016), Vodova (2013); mối quan chưa niêm yết. Kết quả nghiên cứu này phù
    hệ này có thể được giải thích rằng NHTM hợp với kỳ vọng, được giải thích rằng các
    có khả năng quản lý tài sản tốt hơn sẽ có NHTM cổ phần niêm yết sẽ phải tuân thủ
    xu hướng chấp nhận rủi ro cao hơn, mạo nghiêm ngặt hơn các quy định về công bố
    hiểm hơn khi phân bổ vốn đầu tư và do do thông tin, theo đó giảm thiểu tình trạng bất
    hạn chế phân bố vốn vào các tài sản thanh cân xứng thông tin kết hợp với những tiêu
    khoản, tập trung vốn vào các tài sản sinh chuẩn để niêm yết cổ phiếu dẫn đến các
    lời để tạo thu nhập, dẫn đến thanh khoản NHTM cổ phần niêm yết sẽ phải duy trì
    của NHTM giảm. thanh khoản tốt hơn so với các NHTM chưa
    niêm yết. Hay kết quả nghiên cứu còn chỉ ra
    Thứ chín, hệ số hồi quy theo GLS của biến rằng NHTM cổ phần niêm yết sẽ thuận lợi
    độc lập EFF là -0,1828 với mức ý nghĩa hơn trong việc tạo ra cung thanh khoản với
    1%, cho thấy hiệu quả hoạt động có ảnh nhiều cách thức khác nhau và theo đó thanh
    hưởng cùng chiều đến thanh khoản của các khoản của NHTM sẽ gia tăng.
    NHTM cổ phần Việt Nam. Kết quả nghiên
    cứu này phù hợp với kỳ vọng cũng như ủng 6. Kết luận và gợi ý
    hộ kết luận từ các nghiên cứu thực nghiệm
    của Al-Homaidi và cộng sự (2019), Rashid Kết quả phân tích hồi quy đúc kết rằng các
    và Jabeen (2016); mối quan hệ này có thể yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các
    được giải thích rằng NHTM có hiệu quả NHTM cổ phần Việt Nam bao gồm: tăng

    48 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020

  12. LÊ HOÀNG VINH – TRẦN PHI DŨNG

    trưởng tín dụng, lượng tiền gửi của khách sẽ cải thiện tốt hơn.
    hàng, khả năng sinh lời, quy mô ngân hàng,
    hiệu quả hoạt động, niêm yết cổ phiếu, sự – Thường xuyên đánh giá chất lượng tài sản
    tương tác giữa tăng trưởng tín dụng với để chủ động phòng ngừa nhằm đảm bảo
    lượng tiền gửi của khách hàng… Theo kết cho thanh khoản cũng như hạn chế thiệt
    quả này, để duy trì và gia tăng thanh khoản hại, cần chú trọng mối quan hệ đánh đổi
    của các NHTM cổ phần Việt Nam, cần xem giữa lợi nhuận và rủi ro khi đưa ra các quyết
    xét các vấn đề như sau: định. Nếu NHTM tập trung quản lý tài sản
    theo hướng phân bổ vốn đầu tư nhiều hơn
    – Chú trọng quan hệ cân đối giữa chính vào các tài sản sinh lời thì đồng thời cần
    sách tăng trưởng tín dụng với mục tiêu duy tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi
    trì thanh khoản, có thể lựa chọn chính sách ro tương ứng.
    mở rộng tăng trưởng tín dụng trong trường
    hợp ngân hàng thừa quá nhiều tài sản thanh – Cải thiện hiệu quả hoạt động thông qua
    khoản và bản thân ngân hàng phải chịu chi nâng cao trình độ quản trị của ban điều
    phí cơ hội quá lớn từ những tài sản này, hành, đánh giá và phát triển năng lực
    hay các ngân hàng chủ động thu hẹp tăng nghiệp vụ cho nhân viên, thường xuyên rà
    trưởng tín dụng nếu ngân hàng rơi vào tình soát chi phí nhằm phân định các mức chi
    trạng yếu thanh khoản và các nguồn cung tiêu hợp lý, hoặc thực hiện cơ cấu, sắp xếp
    thanh khoản khác chưa thể tiếp cận được. lại bộ máy hoạt động theo hướng tinh gọn
    nhằm tiết kiệm chi phí. Bên cạnh đó, các
    – Cân đối giữa nguồn vốn huy động tiền gửi NHTM nên tăng cường mở rộng các hoạt
    từ khách hàng với nhu cầu sử dụng vốn, động phi tín dụng.
    từ đó lựa chọn chính sách thu hút lượng
    tiền gửi của khách hàng phù hợp, tránh đẩy – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần có
    mạnh huy động vốn tiền gửi nhưng không chính sách, lộ trình yêu cầu các NHTM cổ
    tìm được đầu ra, có thể sẽ làm căng thẳng phần Việt Nam thực hiện niêm yết cổ phiếu,
    thanh khoản cho bản thân ngân hàng. Bên theo đó bản thân các NHTM sẽ được chuẩn
    cạnh đó, các ngân hàng cần quan tâm thiết hóa hơn trong quản lý, trong điều hành
    lập chính sách tăng trưởng tín dụng tương cũng như đưa ra quyết định kinh doanh, và
    ứng với khả năng huy động và kỳ hạn huy do đó thanh khoản của ngân hàng sẽ đảm
    động vốn để giảm chênh lệch kỳ hạn giữa bảo tốt hơn. Thêm vào đó, Ngân hàng Nhà
    các khoản huy động và cho vay. nước Việt Nam cần đánh giá chặt chẽ tình
    trạng thanh khoản của các NHTM khi có đề
    – Xem xét đến chính sách tích lũy vốn từ xuất mở rộng thêm các chi nhánh, phòng
    lợi nhuận giữ lại, qua đó góp phần giúp giao dịch,… nhằm đảm bảo an toàn không
    NHTM tăng năng lực tài chính vững chắc, chỉ cho bản thân từng NHTM mà còn an
    tự chủ tài chính hơn và khi đó thanh khoản toàn chung cho cả hệ thống ngân hàng ■

    Tài liệu tham khảo
    1. Al-Homaidi E. A. và cộng sự (2019), The determinants of liquidity of Indian listed commercial banks: A panel data
    approach, Cogent Economics & Finance (2019), 7: 1616521.
    2. Aspachs, O. và cộng sự (2005), Liquidity. Banking Regulation and macroeconomics. Proof of shares, bank liquidity
    from a panel the bank’s UK – resident. Bank of England Working paper.
    3. Assfaw A. M. (2019), Firm-Specific and Macroeconomic Determinants of Banks Liquidity: Empirical Investigation

    Số 220- Tháng 9. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 49

  13. Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

    from Ethiopian Private Commercial Banks, Journal of Accounting, Finance and Auditing Studies 5/2 (2019) 123-145
    4. Avdalović, S. M. (2017), The impact of bank-specific factors on the liquidity of commercial banks in Serbia,
    Original scientific paper udk: 005.332:336.717(497.11) 657.422.
    5. Bunda, I và Desquilbet, J. B. (2008), The Bank Liquidity Smile Across Exchange Rate Regimes. International
    Economic Journal, 22(3), pp.361 – 386.
    6. Claessens, R. (2010), What is a bank?, AuthorHouse, ISBN: 978-1-4490-7985-7 (sc).
    7. Cucinelli, D. (2014), The determinants of bank liquidity risk within the context of Euro Area. Interdisciplinary
    Journal of Research in Business, 2(10), 51–64.
    8. Diamond. D. W. và Dybvig, P. H. (1983), Bank runs, Deposit Insurance and Liquidity, The Journal of Political
    Economy, Vol. 91. No. 3, pp, 401 -419.
    9. Greg, N. G. (2009), The banking crisis handbook, CRC Press, Taylor & Francis Group, pp 543.
    10. Horváth, R., Seidler, J., & Weill, L. (2014). Bank capital and liquidity creation: Granger-causality evidence.
    Journal of Financial Services Research, 45(3), 341–361.
    11. Mahmood H. và cộng sự (2019), Impact of Macro Specific Factor and Bank Specific Factor on Bank Liquidity
    using FMOLS Approach, Emerging Science Journal Vol. 3, No. 3, June, 2019.
    12. Malik, M. F. & Rafique, A. (2013), Commercial Banks Liquidity in Pakistan: Firm Specific and Macroeconomic
    Factors, The Romanian Economic Journal.
    13. Moulton, H. G. (1918), Commercial banking and capital formation, The Journal of Political Economy, 705-731.
    14. Moussa, M. A. B. (2015), The determinants of bank liquidity: Case of Tunisia, International Journal of Economics
    and Financial Issues, 5(1), 249–259.
    15. Munteanu I. (2012), Bank liquidity and its determinants in Romania, Emerging Market Queries in Finance and
    Business, Procedia Economics and Finance 3 ( 2012 ) 993 – 998
    16. Nguyễn Thị Mỹ Linh (2016), Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
    Tạp chí ngân hàng, số 9, tháng 05/2016. trang 22-26.
    17. Prochnow, H. V. (1949). Term Loans and Theories of Bank Liquidity, Prentice-Hall.
    18. Roman, A. và Camelia, A. (2015). The impact of bank-specific factors on the commercial banks liquidity: Empirical
    evidence from CEE countries. Procedia Economics and Finance, 20(15), 571–579.
    19. Shah, S. Q. A. và cộng sự (2018), Factors Affecting Liquidity of Banks: Empirical Evidence from the Banking
    Sector of Pakistan, Colombo Business Journal. (9)1, 1-18
    20. Singh, A., và Sharma, A. K. (2016). An empirical analysis of macroeconomic and bank-specific factors affecting
    liquidity of Indian banks. Future Business Journal, 2 (1), 40–53.
    21. Sopan, J., và Dutta, A. (2018). Determinants of liquidity risk in Indian banks: A panel data analysis, Asian Journal
    of Research in Banking and Finance, 8(6), 47–59.
    22. Spence, M. (1973), Job Market Signaling, Quarterly Journal of Economics 87 (3): 355–374. doi:10.2307/1882010.
    JSTOR 1882010
    23. Tabash, M. I. (2018). An empirical investigation between liquidity and key financial ratios of Islamic banks of
    United Arab Emirates (UAE). Business and Economic Horizons, 14(3), 713–724.
    24. Trenca, I. và cộng sự (2015), Impact of macroeconomic variables upon the banking system liquidity, Procedia
    Economics and Finance, 32 (15), 1170–1177.
    25. Valla, N. và cộng sự (2006), Bank liquidity and financial stabilily. Banque de France financial stablility review,
    pp,89 – 104.
    26. Vodová, P. (2011), Liquidity of Czech Commercial Banks and its Determinants, International Journal of
    Mathematical Models and Methods in Applied Sciences, pp, 1060 – 1067.
    27. Vũ Thị Hồng (2015), Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Tạp chí
    Phát triển và Hội nhập số 23 (33), tháng 07-08/2015, trang 32 – 49.

    50 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 220- Tháng 9. 2020

Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam File Word, PDF về máy