[Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên – Tải về File Word, PDF

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên
Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên

Download


Bài viết trên cơ sở xác định các yếu tố tác động đến quyết định áp dụng MFCA trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị đối với các doanh nghiệp nhằm áp dụng phương pháp MFCA một cách hiệu quả.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên File Word, PDF về máy

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên

  1. VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54

    Original Article
    Factors Affecting the Decision
    to Apply Material Flows Cost Accounting MFCA
    in Thai Nguyen Steel Production Enterprises

    Nguyen Thi Kim Huyen*
    Thai Nguyen University of Technology,
    No.666, 3/2 Road, Tich Luong, Thai Nguyen City, Thai Nguyen, Vietnam
    Received 14 August 2020
    Revised 04 September 2020; Accepted 04 September 2020

    Abstract: Applying the Material Flows Cost Accounting method in Thai Nguyen steel enterprises
    is one of the solutions to improve the efficiency in the production process, using input materials,
    and environmental performance, as well as to measure more correctly the production costs based
    on the change of the price calculation basic. Identifying the factors which affect the decision on
    applying MFCA to the accounting process of Thai Nguyen steel production enterprises by a direct
    survey is carried out with 119 accountants and managers working at 13 steel enterprises. The
    results show that applying MFCA to the accounting process in these enterprises depends on the
    strategies, capacities, the accounting system of those enterprises, and the system of legal
    documents related to environmental accounting.
    Keywords: Material Flow Cost Accounting (MFCA), factor, steel production enterprises.
    D*

    _______
    * Corresponding author.
    E-mail address: kimhuyen84@gmail.com
    https://doi.org/10.25073/2588-1108/vnueab.4356
    43

  2. 44 N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54

    Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
    áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu
    trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên

    Nguyễn Thị Kim Huyền*
    Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên,
    Số 666, Đường 3/2, Tích Lương, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên, Việt Nam
    Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2020
    Chỉnh sửa ngày 04 tháng 9 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 04 tháng 9 năm 2020

    Tóm tắt: Áp dụng phương pháp kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu (MFCA) trong các doanh
    nghiệp sản xuất thép là một trong những giải pháp nhằm cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao hiệu
    quả sử dụng nguyên vật liệu đầu vào, cải thiện hiệu quả môi trường cũng như đổi mới căn cứ tính
    giá thành sản phẩm thép. Thông qua điều tra tổng thể 119 kế toán, nhà quản lý của 13 doanh
    nghiệp nằm trong chuỗi sản xuất thép, nghiên cứu cho thấy, quyết định áp dụng MFCA tại các
    doanh nghiệp này phụ thuộc vào các yếu tố: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
    kế toán môi trường, Chiến lược của doanh nghiệp, Nguồn lực của doanh nghiệp và Hệ thống kế
    toán của doanh nghiệp.
    Từ khóa: Kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu, doanh nghiệp sản xuất thép.

    1. Đặt vấn đề * tồn tại nhiều vấn đề về tiêu hao nguyên vật liệu,
    xả thải ra môi trường (Hình 1). Theo đó, việc áp
    Được khởi xướng từ thập niên 1990 tại dụng MFCA là biện pháp cần thiết nhằm cải
    Đức, MFCA là “phương pháp theo dõi dòng thiện vấn đề này, cũng như giúp doanh nghiệp
    chảy và dự trữ vật liệu theo quá trình, sau đó tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm thép
    tính toán chi phí cho chúng bằng cách nhân số một cách chính xác hơn. Trên cơ sở xác định
    lượng vật liệu với đơn giá. MFCA nhấn mạnh các yếu tố tác động đến quyết định áp dụng
    đến việc xác định chi phí được tạo ra bởi các MFCA trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại
    tổn thất vật chất hoặc phần có liên quan tới Thái Nguyên, nghiên cứu đưa ra một số khuyến
    những tổn thất (cùng với chi phí sản phẩm) nghị đối với các doanh nghiệp nhằm áp dụng
    càng chính xác càng tốt” [1]. Ưu điểm nổi bật phương pháp MFCA một cách hiệu quả
    của MFCA là tập trung vào tìm kiếm, xác định (Hình 1).
    chất thải, khí thải cũng như các phế phẩm được
    tạo ra cùng với các sản phẩm tiêu chuẩn của
    quá trình sản xuất, từ đó thúc đẩy hiệu quả kinh 2. Tổng quan nghiên cứu
    tế và môi trường của tổ chức.
    Theo nghiên cứu của Chương trình hợp tác Khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến
    phát triển Việt Nam – Đan Mạch về môi trường, việc áp dụng MFCA trong các doanh nghiệp
    sản xuất thép theo công nghệ lò điện hồ quang sản xuất, Michiyuki và Katsuhiko (2018) cho
    tại Việt Nam, trong đó có Thái Nguyên, đang rằng: i) Đối với các chính sách thúc đẩy MFCA,
    _______ điều quan trọng trước tiên là điều tra nhu cầu
    * Tác giả liên hệ. quản lý của công ty; ii) Phân tích các đặc điểm
    Địa chỉ email: kimhuyen84@gmail.com của quản lý dòng nguyên liệu (MF) giúp thấy
    https://doi.org/10.25073/2588-1108/vnueab.4356 được tác động của nó tới việc áp dụng MFCA

  3. N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54 45

    bởi MFCA thường yêu cầu các thông tin về MF (124 công ty), bất động sản và xây dựng
    (như thông tin về tổng chất thải nguy hại, chất (112 công ty), tài nguyên (60 công ty), dịch vụ
    thải, chất thải tái chế,… trong mỗi giai đoạn của (143 công ty) và công nghệ (48 công ty). Kết
    quá trình sản xuất) cần được cung cấp một cách quả cho thấy trong số 101 ý kiến phản hồi, việc
    rõ ràng, đầy đủ; iii) Mức độ đáp ứng của hệ quản lý dòng chảy nguyên vật liệu chịu tác
    thống quản lý kiểm soát (MCS) của doanh động của các yếu tố liên quan đến giá vốn, áp
    nghiệp – nền tảng cho quản lý MF và MFCA lực từ phía khách hàng, áp lực của thị trường tài
    [2]. Dựa trên mô hình 5 giai đoạn của Rieckhof chính, quy mô tổ chức, các yếu tố về lợi nhuận,
    và cộng sự (2015), các tác giả đã thực hiện đánh yếu tố thuộc về sự tiến bộ của khoa học công
    giá tác động của các yếu tố tài chính, tỷ lệ chi nghệ và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài.
    phí và lợi nhuận tới hiệu quả của MF thông qua Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra, quản lý
    khảo sát bảng hỏi đối với 596 công ty niêm yết. dòng chảy hiệu quả có tác động làm giảm tỷ lệ
    Các công ty này được chia thành 2 nhóm: các chất thải tạo ra trong quá trình sản xuất [3].
    i) Nhóm các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch MFCA được biết đến như là một trong những
    Chứng khoán Thái Lan; ii) Nhóm các công ty công cụ chính của kế toán quản trị môi trường,
    niêm yết tại thị trường đầu tư thay thế. Nhóm được coi là phương pháp hiệu quả để đáp ứng
    các công ty được khảo sát thuộc 7 lĩnh vực: nhu cầu của các doanh nghiệp trong việc nâng
    nông nghiệp và thực phẩm (59 công ty), sản cao năng suất, giảm các tác động môi trường
    xuất hàng tiêu dùng (50 công ty), công nghiệp trong điều kiện áp lực ngày càng tăng [1].
    k

    2,5 kg CO
    120 kg CO2
    60 g SO2
    0,5 kg NOx
    165 kg bụi khí
    Nhiệt thải

    1.130 kg thép phế
    14 kg hợp kim sắt
    100 kg chất trợ dung
    15 kg than cốc 1 tấn
    3,5 kg điện cực thép
    572 kwh điện thành
    205 MJ oxy phẩm
    1,3 GJ gas
    4 m3 nước

    150 kg xỉ
    2 m3 nước thải 16 kg vảy oxít sắt
    2,5 kg bùn lắng
    17 kg vật liệu chịu lửa
    0,5 kg dầu
    3 kg các chất khác

    Hình 1. Tiêu hao nguyên vật liệu và các phát thải môi trường
    của công nghệ sản xuất thép bằng lò hồ quang điện
    Nguồn: MOIT-DANIDA (2008) [2].

  4. 46 N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54

    MFCA được phát triển theo tiêu chuẩn ISO lý môi trường trong các hãng được nghiên cứu,
    14051 và được xuất bản chính thức vào năm thông qua sử dụng bảng câu hỏi để đánh giá các
    2011. Tuy nhiên, dựa trên quan điểm lý thuyết yếu tố tác động đến việc áp dụng EMA. Kết quả
    dự phòng trong nghiên cứu các hệ thống quản điều tra thu được 202 bảng hỏi có thể sử dụng.
    lý kiểm soát, sự thành công của việc triển khai Thông qua kết quả kiểm tra phương sai, phân
    MFCA phụ thuộc vào môi trường bên ngoài tích yếu tố, tương quan và hồi quy bội, tác giả
    doanh nghiệp [4]. Chúng bao gồm sự không chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
    chắc chắn về môi trường sinh thái, sự hợp tác EMA tại các hãng gồm: i) Yếu tố tổ chức (đặc
    của khách hàng (áp lực từ phía khách hàng), sự điểm của nhà quản lý, hỗ trợ từ phía nhà quản
    hợp tác của nhà cung cấp (áp lực từ phía nhà lý, chiến lược kinh doanh, văn hóa tổ chức);
    cung cấp). Bên cạnh đó là các yếu tố về quy mô ii) Yếu tố môi trường (áp lực cưỡng chế, áp lực
    công ty, công nghệ sản xuất; quy mô, cấu trúc, của các bên có liên quan); iii) Yếu tố công
    chiến lược của doanh nghiệp [4, 5]. nghệ [8].
    Khaled và cộng sự (2017) đã tìm hiểu tác Zohre và cộng sự (2017) nghiên cứu các
    động của sự không chắc chắn về môi trường yếu tố tác động đến việc sử dụng các công cụ
    bên ngoài (môi trường sinh thái) (PEEU), cũng EMA theo quan điểm của các nhà quản lý và
    như sự hợp tác của các nhà cung cấp (SI) đối trợ lý tài chính trong các công ty lọc, hóa dầu
    với việc áp dụng MFCA, từ đó đánh giá ảnh tại Iran. Dựa trên các giả thuyết chính liên quan
    hưởng của việc áp dụng MFCA đối với hiệu đến các yếu tố tác động đến EMA, bao gồm:
    quả kinh tế và môi trường của các doanh i) Khả năng chống lại sự thay đổi; ii) Khó khăn
    nghiệp. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được trong việc thu thập, phân bổ chi phí môi trường
    dựa trên khảo sát trực tuyến. Các tác giả đã gửi và sự thiếu hụt các tiêu chuẩn phân bổ; iii) Môi
    bảng hỏi tới 1.200 doanh nghiệp công nghiệp trường cạnh tranh; iv) Các yếu tố văn hóa – xã
    được lựa chọn ngẫu nhiên và nhận được phản hội liên quan đến việc xử lý các vấn đề môi
    hồi đạt tiêu chuẩn của 123 doanh nghiệp. Thông trường, các tác giả đã kiểm định các giả thuyết
    qua phân tích cấu trúc hiệp phương sai dựa trên thông qua phân tích kết quả thu được từ điều tra
    bình phương tối thiểu từng phần, nghiên cứu đã bằng bảng câu hỏi. Kết quả cho thấy, trong số
    chỉ ra PEEU là yếu tố có tác động tiêu cực tới các yếu tố được khảo sát, yếu tố văn hóa – xã
    việc áp dụng MFCA, điều này có nghĩa khi môi
    hội trong việc xử lý các vấn đề môi trường có
    trường bên ngoài được coi là không chắc chắn
    tác động lớn nhất tới việc áp dụng EMA, tiếp
    thì doanh nghiệp khó có thể triển khai áp dụng
    theo lần lượt là tác động của khả năng chống lại
    MFCA. Ngược lại, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng
    sự thay đổi; môi trường cạnh tranh; khó khăn
    yếu tố SI có tác động cùng chiều đối với việc
    trong việc thu thập, phân bổ chi phí môi trường
    triển khai áp dụng MFCA, điều này có nghĩa
    việc thực hiện triển khai áp dụng thành công và sự thiếu hụt các tiêu chuẩn phân bổ [9].
    MFCA hay bất cứ sự đổi mới công nghệ nào Nghiên cứu các yếu tố tác động tới thực
    trong doanh nghiệp đều có liên quan đến sự hợp hành EMA trong các doanh nghiệp sản xuất tại
    tác mạnh mẽ từ phía các nhà cung cấp [6]. Nairobi, Kenya, Ntalamia (2017) đã chỉ ra rằng
    MFCA là một phần quan trọng nằm trong tình trạng tài chính và trình độ của nhân viên có
    các phương pháp kế toán chi phí môi trường và tác động tích cực và đáng kể tới việc áp dụng
    do đó đây cũng được coi là kế toán quản lý môi EMA. Ngoài ra, giá trị tài chính và chính sách
    trường (EMA) [7], chính vì vậy, các yếu tố ảnh hướng dẫn EMA cũng có tác động tích cực tới
    hưởng đến việc áp dụng EMA cũng sẽ có tác việc áp dụng EMA nhưng không đáng kể.
    động trực tiếp tới việc áp dụng MFCA. Nghiên cứu cũng khuyến nghị các doanh
    Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp cần thực hiện nhất quán việc áp dụng
    EMA trong các hãng sản xuất dầu mỏ tại Libya, EMA nhằm tăng hiệu quả tài chính cũng như
    Altohami (2013) đã dựa trên dữ liệu được thu gia tăng hình ảnh của doanh nghiệp trên thị
    thập từ các giám đốc tài chính và các nhà quản trường [10].

  5. N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54 47

    Kế thừa các nghiên cứu lý thuyết và ứng lực cưỡng ép, truyền thông nội bộ và vai trò của
    dụng liên quan, Nguyễn Thị Nga (2017) đã thực bộ phận kế toán quản trị. Kết quả nghiên cứu
    hiện phân tích tác động của các nhóm yếu tố tới này về cơ bản phù hợp với những nghiên cứu
    việc áp dụng ECMA trong các doanh nghiệp trước đó [11].
    sản xuất thép Việt Nam, gồm: i) Yếu tố thuộc
    về lãnh đạo (nhận thức của nhà quản lý cấp
    3. Thiết kế nghiên cứu
    cao); ii) Yếu tố thuộc về tổ chức (vai trò của bộ
    phận kế toán quản trị, sự chuẩn hóa và truyền 3.1. Quy trình nghiên cứu
    thông nội bộ); iii) Yếu tố thuộc về bên ngoài tổ Để nghiên cứu đánh giá tác động của các
    chức (áp lực cưỡng ép). Kết quả nghiên cứu đã yếu tố tới quyết định áp dụng MFCA trong các
    chỉ ra 4 yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên,
    ECMA trong các doanh nghiệp sản xuất thép tác giả đã thực hiện theo quy trình sau:
    Việt Nam gồm nhận thức của nhà quản lý, áp
    j

    Công việc Kết quả

    Xác định vấn đề nghiên cứu
    Nghiên cứu tổng quan và các yếu tố ảnh hưởng

    Xây dựng mô hình các
    Mô hình các yếu tố dự kiến
    yếu tố và các giả thuyết
    và các giả thuyết nghiên cứu
    nghiên cứu

    Xây dựng bảng hỏi, lập
    Bảng câu hỏi điều tra
    danh sách điều tra

    Điều tra, phỏng vấn Kết quả điều tra, phỏng vấn

    Đánh giá độ tin cậy,
    phân tích nhân tố Các thang đo chính thức

    Phân tích tương quan,
    hồi quy Mô hình các yếu tố ảnh hưởng

    Hình 1. Quy trình nghiên cứu.
    Nguồn: Tác giả xây dựng.

    3.2. Các giả thuyết nghiên cứu Một là, các yếu tố thuộc hệ thống văn bản
    Dựa trên thông tin từ các nghiên cứu trong quy phạm pháp luật liên quan đến kế toán môi
    và ngoài nước về mô hình các yếu tố ảnh hưởng trường (VBPQ): Tính linh hoạt của các văn bản
    đến việc áp dụng MCA và MFCA, tác giả xác quy phạm pháp luật về kế toán môi trường
    định vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh (VBPQ1); Tính đầy đủ của các văn bản pháp
    hưởng đến quyết định áp dụng MFCA trong các luật kế toán môi trường (VBPQ2); Tính cưỡng
    doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên chế của hệ thống văn bản pháp luật kế toán môi
    bao gồm: trường (VBPQ3).

  6. 48 N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54

    Hai là, các yếu tố thuộc chuỗi cung ứng α0, α1, α2, α3, α4, α5 là các hệ số cần tìm.
    thép (CCU): Áp lực của nhà cung cấp (CCU1); Để kiểm định mô hình, tác giả thực hiện
    Áp lực từ phía khách hàng (CCU2); Áp lực từ khảo sát bằng bảng hỏi về các yếu tố ảnh hưởng
    phía đối thủ cạnh tranh (CCU3). đến quyết định áp dụng MFCA trong các doanh
    Ba là, chiến lược của doanh nghiệp (CL): Sử nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên. Đối
    dụng hiệu quả nguồn lực (CL1); Phát triển bền tượng tham gia khảo sát là các nhà quản lý, kế
    vững (CL2); Hướng tới sản xuất sạch hơn (CL3). toán tổng hợp, kế toán phụ trách công tác tập
    Bốn là, nguồn lực của doanh nghiệp (NL): hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm trong các
    Quy mô vốn (NL1); Trình độ của người lao doanh nghiệp sản xuất thép được nghiên cứu.
    động (NL2); Năng lực của nhà quản lý (NL3); Bảng hỏi được thiết kế gồm 10 câu hỏi,
    Hệ thống thông tin (NL4); Công nghệ (NL5). trong đó có 4 câu hỏi liên quan đến thông tin về
    Năm là, hệ thống kế toán của doanh nghiệp doanh nghiệp được khảo sát, 5 câu hỏi liên
    (HTKT): Năng lực của kế toán doanh nghiệp quan đến các loại chi phí, phát thải trong sản
    (HTKT1); Hệ thống thông tin kế toán xuất và 1 câu hỏi tổng hợp (gồm 16 câu hỏi
    (HTKT2); Ứng dụng công nghệ trong kế toán nhỏ) đánh giá về tác động của các yếu tố tới
    (HTKT3). quyết định áp dụng MFCA trong doanh nghiệp.
    Với các giả thuyết nghiên cứu như sau: Trong đó, tác động của các yếu tố được đánh
    Giả thuyết 1 (H1): Các yếu tố thuộc hệ giá theo thang Likert: i) Tác động rất tiêu cực,
    thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan ii) Tác động tiêu cực, iii) Bình thường, iv) Tác
    đến kế toán môi trường có ảnh hưởng tới quyết động tích cực, v) Tác động rất tích cực.
    định áp dụng MFCA trong các doanh nghiệp Tác giả đã thực hiện điều tra tổng thể 119
    sản xuất thép. đối tượng tại 13 doanh nghiệp sản xuất hiện
    Giả thuyết 2 (H2): Các yếu tố thuộc chuỗi đang nấu luyện, cán thép trên địa bàn tỉnh Thái
    cung ứng thép có ảnh hưởng tới quyết định Nguyên, thu được 119 phiếu điều tra đảm bảo
    áp dụng MFCA trong các doanh nghiệp sản yêu cầu.
    xuất thép.
    Giả thuyết 3 (H3): Chiến lược của doanh
    nghiệp có ảnh hưởng tới quyết định áp dụng 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
    MFCA trong các doanh nghiệp sản xuất thép.
    Giả thuyết 4 (H4): Nguồn lực của doanh 4.1. Thông tin chung về các doanh nghiệp sản
    nghiệp có ảnh hưởng tới quyết định áp dụng xuất thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
    MFCA trong các doanh nghiệp sản xuất thép. (Bảng 1)
    Giả thuyết 5 (H5): Hệ thống kế toán của Có thể thấy, trong số 41 doanh nghiệp sản
    doanh nghiệp có ảnh hưởng tới quyết định xuất thép theo thống kê của Sở Công thương
    áp dụng MFCA trong các doanh nghiệp sản tỉnh Thái Nguyên (số liệu thống kê tính đến hết
    xuất thép. tháng 4/2020), chỉ có 13 doanh nghiệp (chiếm
    3.3. Mô hình nghiên cứu 31,71%) hiện đang sản xuất, nấu luyện các sản
    phẩm gang, thép và là ngành nghề sản xuất
    Để đánh giá các yếu tố tác động tới quyết chính, đây cũng chính là nhóm các doanh
    định áp dụng MFCA trong các doanh nghiệp nghiệp mà tác giả sẽ thực hiện điều tra làm cơ
    sản xuất thép tại Thái Nguyên, dựa trên các giả sở đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
    thuyết đã được đưa ra, tác giả xây dựng mô định áp dụng MFCA.
    hình hồi quy với 5 biến độc lập như sau:
    MFCA = α0 + α1VBPQ + α2CCU + α3CL + 4.2. Đánh giá độ tin cậy của các yếu tố
    α4NL + α5HTKT Hệ số kiểm định độ tin cậy Cronbach’s
    Trong đó: MFCA là quyết định áp dụng Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức
    MFCA trong các doanh nghiệp sản xuất thép; độ chặt chẽ của các chỉ số được sử dụng trong

  7. N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54 49

    thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định Theo kết quả tính toán Cronbach’s Alpha tổng
    áp dụng MFCA trong các doanh nghiệp sản thể mẫu và các yếu tố được thể hiện chi tiết ở
    xuất thép theo các giả thuyết đã được xây dựng. Bảng 2.
    Bảng 1. Một số đặc điểm của các doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

    Số Số Số
    Đặc điểm Đặc điểm Đặc điểm
    lượng lượng lượng
    Năm hoạt
    Loại hình doanh nghiệp Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh chính
    động
    Công ty trách nhiệm
    Dưới 10 năm 9 23 Khai khoáng 2
    hữu hạn
    Từ 10-20 năm 26 Công ty cổ phần 16 Bán buôn kim loại, quặng kim loại,
    9
    Từ 20-30 năm 5 Doanh nghiệp tư nhân 2 phế liệu, phế thải, phi kim
    Trên 30 năm 1 Đúc kim loại 4
    Vị trí phân bố Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ 6
    Đồng Hỷ 3 kim loại
    Phổ Yên 5 Sản xuất sắt, thép, gang 13
    Thành phố
    7 Khác 7
    Sông Công
    Thành phố
    26
    Thái Nguyên

    Nguồn: Tổng hợp của tác giả.

    Bảng 2. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

    Biến Mã hóa Cronbach’s Alpha Số biến quan sát
    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan
    VBPQ 0,749 3
    đến kế toán môi trường
    Chuỗi cung ứng thép CCU 0,666 3
    Chiến lược của doanh nghiệp CL 0,709 3
    Nguồn lực của doanh nghiệp NL 0,864 5
    Hệ thống kế toán của doanh nghiệp HTKT 0,796 3
    Tổng thể 0,738 17

    Nguồn: Kết quả phân tích của tác giả.

    Hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm các yếu tổng thể nhóm, vì vậy chúng có tương quan với
    tố phần lớn đều lớn hơn 0,700 cho thấy nhóm các yếu tố khác và được giữ lại trong mô hình.
    yếu tố đã chọn đảm bảo mức độ có ý nghĩa cần
    thiết trong nghiên cứu. Mặt khác, tất cả các yếu 4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
    tố có hệ số Cronbach’s Alpha tương quan nhân Hệ số KMO = 0,715, đảm bảo yêu cầu 0,5
    tố – tổng thể nhóm lớn hơn 0,300 và Cronbach’s < KMO < 1, cho thấy phân tích nhân tố thích
    Alpha nếu nhân tố bị xóa (Cronbach’s Alpha if hợp với dữ liệu nghiên cứu [12]; kết quả kiểm
    Item Deleted) đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha

  8. 50 N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54

    định Bartlett’s bằng 945,405 với mức ý nghĩa (CCU1, CCU2, CCU3), điểm tổng của các biến
    của Sig. = 0,000 < 0,050 (bác bỏ giả thuyết các con sẽ được sử dụng để đo lường các yếu tố
    biến quan sát không có tương quan với nhau thuộc chuỗi cung ứng thép và được mã hóa là
    trong tổng thể) (Bảng 3). Theo đó, dữ liệu dùng T.CCU; iii) Chiến lược của doanh nghiệp được
    để phân tích nhân tố là hoàn toàn phù hợp. đo lường bởi 3 biến con (CL1, CL2, CL3), điểm
    Với mô hình ma trận xoay tổng thể 5 nhân tổng của các biến con sẽ được dùng để đo lường
    tố giải thích được 71,303% sự biến động của chiến lược của doanh nghiệp và được mã hóa là
    nhân tố tổng (Bảng 4). T.CL; iv) Nguồn lực của doanh nghiệp được đo
    Sau khi phân tích EFA, kết quả từ 17 biến lường bởi 5 biến con (NL1, NL2, NL3, NL4,
    con ban đầu hội tụ thành 5 biến tổng, gồm: NL5), điểm tổng của các biến con sẽ được dùng
    i) Các yếu tố thuộc hệ thống văn bản quy phạm để đo lường nguồn lực của doanh nghiệp và
    pháp luật liên quan đến kế toán môi trường được mã hóa là T.NL; v) Hệ thống kế toán của
    được đo lường bởi 3 biến con (VBPQ1, doanh nghiệp được đo lường bởi 3 biến con
    VBPQ2, VBPQ3), điểm tổng của các biến con (HTKT1, HTKT2, HTKT3), điểm tổng của các
    sẽ được sử dụng để đo lường các yếu tố thuộc biến con sẽ được dùng để đo lường hệ thống kế
    hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và được toán của doanh nghiệp và được mã hóa là
    mã hóa là T.VBPQ; ii) Các yếu tố thuộc chuỗi T.HTKT (Bảng 5).
    cung ứng thép được đo lường bởi 3 biến con
    Bảng 3. Kiểm định KMO và Bartlett’s

    Hệ số KMO 0,715
    Giá trị Chi bình quân xấp xỉ 945,405
    Kiểm định Bartlett Bậc tự do (df) 136
    Gái trị Sig. 0,000

    Nguồn: Kết quả kiểm định theo SPSS 22.0.
    Bảng 4. Giải thích tổng thể biến

    Tổng bình phương của hệ số tải Tổng bình phương của hệ số
    Eigenvalues khởi tạo
    nhân tố được trích tải nhân tố xoay
    Nhân tố
    % của Tỷ lệ % % của Tỷ lệ % % của Tỷ lệ %
    Tổng Tổng Tổng
    phương sai tích lũy phương sai tích luỹ phương sai tích lũy

    1 4,657 27,396 27,396 4,657 27,396 27,396 3,390 19,941 19,941

    2 2,537 14,922 42,318 2,537 14,922 42,318 2,574 15,141 35,082

    3 2,029 11,933 54,251 2,029 11,933 54,251 2,103 12,373 47,455

    4 1,540 9,058 63,309 1,540 9,058 63,309 2,035 11,969 59,425

    5 1,359 7,994 71,303 1,359 7,994 71,303 2,019 11,878 71,303

    Nguồn: Kết quả phân tích theo SPSS 22.0.

  9. N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54 51

    4.4. Kết quả nghiên cứu Các yếu tố Nguồn lực của doanh nghiệp, Hệ
    thống kế toán của doanh nghiệp, Chiến lược của
    Phân tích tương quan được sử dụng để xác doanh nghiệp, Hệ thống văn bản pháp luật và
    định mối quan hệ giữa 5 biến độc lập với biến Chuỗi cung ứng có mối quan hệ tương quan tới
    phụ thuộc. Kết quả phân tích tương quan cho biến phụ thuộc Quyết định áp dụng MFCA
    thấy tất cả các nhóm yếu tố được xác định đều trong cácdoanh nghiệp sản xuất. Đồng thời, 5
    yếu tố này có giá trị Sig. (2 phía) lần lượt là
    có mối quan hệ tương quan với quyết định áp
    0,000, 0,000, 0,017, 0,000, 0,039 < 0,050, do đó
    dụng MFCA trong các doanh nghiệp sản xuất chúng có ý nghĩa thống kê và được tính đến
    được nghiên cứu (Bảng 6). trong mô hình phân tích hồi quy (Bảng 6).
    Bảng 5. Ma trận xoay các nhân tố

    Nhân tố Nhân tố
    1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
    NL5 0,811 CL1 0,800
    NL3 0,805 CL2 0,781
    NL1 0,752 CL3 0,745
    NL2 0,729 VBPQ1 0,834
    NL4 0,711 VBPQ3 0,826
    HTKT1 0,844 VBPQ2 0,779
    HTKT2 0,810 CCU2 0,759
    HTKT3 0,643 CCU1 0,730
    CCU3 0,706

    Bảng 6. Kết quả phân tích tương quan

    MFCA T.NL T.HTKT T.CL T. VBPQ T.CCU
    MFCA Hệ số tương quan Pearson 1 0,377* 0,324* 0,341* 0,302* -0,105
    Giá trị Sig. 0,011 0,030 0,022 0,044 0,492
    T.NL Hệ số tương quan Pearson 0,377* 1 0,000 0,000 0,000 0,000
    Giá trị Sig. 0,011 1,000 1,000 1,000 1,000
    T.HTKT Hệ số tương quan Pearson 0,324* 0,000 1 0,000 0,000 0,000
    Giá trị Sig. 0,030 1,000 1,000 1,000 1,000
    T.CL Hệ số tương quan Pearson 0,341* 0,000 0,000 1 0,000 0,000
    Giá trị Sig. 0,022 1,000 1,000 1,000 1,000
    T.VBPQ Hệ số tương quan Pearson 0,302* 0,000 0,000 0,000 1 0,000
    Giá trị Sig. 0,044 1,000 1,000 1,000 1,000
    T.CCU Hệ số tương quan Pearson -0,105 0,000 ,000 0,000 0,000 1
    Giá trị Sig. 0,492 1,000 1,000 1,000 1,000

    * Tương quan có ý nghĩa ở mức 0,05 (2 phía).
    Nguồn: Kết quả phân tích theo SPSS 22.0.

  10. 52 N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54

    Phân tích hồi quy bội bằng phương pháp đáng kể tới biến độc lập. Bên cạnh đó, giá trị R2
    Enter được sử dụng để kiểm tra vai trò của biến điều chỉnh bằng 0,611 cho thấy 61,1% sự thay
    độc lập trong đánh giá ảnh hưởng của các biến đổi của biến phụ thuộc được giải thích bởi 5
    độc lập tới biến phụ thuộc. biến độc lập. Điều này cũng chỉ ra mô hình hồi
    Giá trị R2 trong Bảng 7 bằng 0,628 cho thấy quy tuyến tính phù hợp với dữ liệu điều tra ở
    các biến phụ thuộc có ảnh hưởng tương đối mức 61,1%.
    Bảng 7. Kết quả phân tích hồi quy bội (mô hình tổng kết)

    Thống kê sự thay đổi
    R2 hiệu Sai số chuẩn
    Mô hình Giá trị R Giá trị R 2
    chỉnh của ước lượng Sự thay Sự thay Bậc tự Bậc tự Sự thay đổi của
    đổi R2 đổi của F do-df1 do-df2 mức ý nghĩa F
    1 0,792a 0,628 0,611 0,44675 0,628 38,113 5 113 0,000

    a. Biến độc lập: (Hằng số), T.VBPQ, T.CCU, T.CL, T.HTKT, T.NL.
    Nguồn: Kết quả phân tích theo SPSS 22.0.
    Bảng 8. Kết quả phân tích hồi quy bội (kết quả ANOVA)

    Trung bình
    Mô hình Tổng các bình phương Bậc tư do (df) F Gái trị Sig.
    bình phương
    Hồi quy 38,035 5 7,607 38,113 0,000b
    1 Phần dư 22,554 113 0,200
    Tổng 6,588 118

    a. Biến phụ thuộc: Quyết định áp dụng MFCA
    b. Biến độc lập: (Hằng số), T.CCU, T.VBPQ, T.CL, T.HTKT, T.NL.
    Nguồn: Kết quả phân tích theo SPSS 22.0.

    Với df = 5, kết quả phân tích hồi quy cho phụ thuộc, đồng thời các biến độc lập không
    thấy giá trị F = 38,113 và sig. có ý nghĩa thống xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số
    kê = 0,000 < 0,05, vì vậy có thể kết luận rằng Tolerance và hệ số phóng đại phương sai VIF
    có sự khác biệt thống kê giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 2).
    và biến phụ thuộc, hay nói cách khác việc mô Từ mô hình cho thấy: Các yếu tố thuộc
    hình hồi quy tuyến tính xây dựng được là phù chuỗi cung ứng, Hệ thống văn bản quy phạm
    hợp với tổng thể. pháp luật liên quan đến kế toán môi trường,
    Ngoài ra, giá trị của cột sig. của tất cả các Chiến lược của doanh nghiệp, Nguồn lực của
    biến độc lập CCU, VBPQ, CL, HTKT, NL đều doanh nghiệp, Hệ thống kế toán của doanh
    nhỏ hơn 5% cho thấy 5 biến độc lập này đều tác nghiệp đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa
    động có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc, thống kê với quyết định áp dụng MFCA trong
    nghĩa là trong tất cả các giả thuyết đưa ra đều các doanh nghiệp thép trên địa bàn tỉnh Thái
    được chấp nhận. Nguyên. Trong đó, các yếu tố Nguồn lực của
    Bên cạnh đó, cả 5 yếu tố (CCU, VBPQ, CL, doanh nghiệp, Hệ thống kế toán của doanh
    HTKT, NL) đều có giá trị Beta lớn hơn 0. Tất nghiệp và Hệ thống văn bản quy phạm pháp
    cả các giá trị về ý nghĩa thống kê của các yếu tố luật liên quan đến kế toán môi trường có ảnh
    sig. đều nhỏ hơn giá trị tới hạn  (0,05) tiếp tục hưởng mạnh (Beta > 0,3). Theo đó, mô hình hồi
    khẳng định 5 yếu tố trên đều có ý nghĩa thống quy chuẩn hóa các yếu tố sẽ là:
    kê. Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy MFCA = 3,941 + 0,326NL + 0,318HTTK +
    tất cả các biến độc lập là tương quan với biến 0,157CL + 0,268VBPQ + 0,136CCU

  11. N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54 53

    Bảng 9. Kết quả phân tích hồi quy bội (hệ số của mô hình)

    Hệ số hồi quy Hệ số hồi quy
    Thống kê đa cộng tuyến
    chưa chuẩn hoá chuẩn hoá
    Giá trị
    Mô hình Gái trị T
    Sai số Sig. Độ chấp Hệ số phóng đại
    B Beta
    chuẩn nhận phương sai (VIF)

    Hằng số 3,941 0,041 96,234 0,000
    NL 0,326 0,041 0,455 7,925 0,000 1,000 1,000
    HTKT 0,318 0,041 0,444 7,733 0,000 1,000 1,000
    1
    CL 0,157 0,041 0,218 3,806 0,000 1,000 1,000
    VBPQ 0,268 0,041 0,374 6,523 0,000 1,000 1,000
    CCU 0,136 0,041 0,190 3,305 0,001 1,000 1,000

    a. Biến phụ thuộc: Quyết định áp dụng MFCA.
    Nguồn: Kết quả phân tích theo SPSS 22.0.

    5. Kết luận và khuyến nghị – Xây dựng kế hoạch đào tạo về trình độ
    của người lao động, đào tạo về MFCA nhằm
    Áp dụng MFCA không chỉ là biện pháp của tạo điều kiện thuận lợi nhất khi triển khai áp
    kế toán quản trị môi trường mà còn là biện pháp dụng phương pháp.
    giúp doanh nghiệp sản xuất sạch hơn. Phân tích – Đối với nhà quản lý, thống nhất nhận thức
    các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng
    cho tất cả các cán bộ quản lý từ cấp công ty đến
    MFCA tại 6 doanh nghiệp nằm trong chuỗi sản
    các nhà máy, phòng ban là điều vô cùng quan
    xuất thép tại Thái Nguyên cho thấy yếu tố thuộc
    trọng. Tuy nhiên, năng lực của nhà quản lý
    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan
    cũng cần được chú ý. Trong xây dựng kế hoạch
    đến kế toán môi trường, Chiến lược của doanh
    áp dụng MFCA có một nội dung liên quan đến
    nghiệp, Nguồn lực của doanh nghiệp, Hệ thống
    kế toán của doanh nghiệp là những yếu tố có xác định nhóm chỉ đạo áp dụng MFCA, công ty
    ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê với nên lựa chọn những nhà quản lý có năng lực,
    quyết định áp dụng MFCA trong các doanh tâm huyết, có tầm ảnh hưởng và dám thay đổi
    nghiệp này. Tuy nhiên, để triển khai áp dụng vào nhóm này.
    MFCA, các doanh nghiệp cần quan tâm đến – Chú ý kết hợp phát triển hệ thống thông
    một số vấn đề sau: tin kết nối mạng nội bộ tất cả các bộ phận trong
    – Trong dài hạn, tập trung xây dựng chiến đơn vị, đặc biệt là kết nối kế toán, kỹ thuật, sản
    lược phát triển doanh nghiệp hướng tới sử dụng xuất với nhau.
    hiệu quả nguồn lực, phát triển bền vững và sản Ngoài ra, một điểm quan trọng trong áp
    xuất sạch hơn. dụng MFCA đó là bộ phận kế toán doanh
    – Trong ngắn hạn, lập các kế hoạch nhằm nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc tập hợp
    thực hiện chiến lược đặt ra, với trọng tâm sớm số liệu, tính toán và phân tích MFCA. Vì vậy,
    xây dựng kế hoạch áp dụng MFCA và lộ trình năng lực của kế toán doanh nghiệp, hệ thống
    thực hiện áp dụng MFCA phù hợp với thực tế thông tin kế toán và ứng dụng công nghệ thông
    của doanh nghiệp. tin trong kế toán là những điều kiện cần đảm
    – Lựa chọn các biện pháp thực hiện phù hợp bảo trong quá trình triển khai áp dụng phương
    với quy mô vốn, đặc điểm quy trình sản xuất pháp này. Các doanh nghiệp vẫn có thể tận
    của doanh nghiệp. dụng hệ thống kế toán, công nghệ thông tin

  12. 54 N.T.K. Huyen / VNU Journal of Science: Economics and Business, Vol. 36, No. 3 (2020) 43-54

    hiện có tại đơn vị nhưng cần tiến hành phân loại approach”, Journal of Operations Management 28
    lại chi phí sản xuất mới phù hợp với phân tích (2010) 58-71.
    [6] M.A. Khaled, Salim, Amizawati Mohd Amir &
    MFCA hơn. Theo đó, chi phí sản xuất nên chia
    Maliah Sulaiman, “Material Flow Cost Accounting,
    thành các loại gồm chi phí vật liệu (MC), chi Perceived Ecological Environmental Uncertainty,
    phí năng lượng (EC), chi phí hệ thống (SC) và Supplier Integration and Business Performance: A
    chi phí quản lý chất thải (WMC); thay vì 3 loại Study of Manufacturing Sector in Malaysia”, Asian
    gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí Journal of Accounting and Governance 8 (2017)
    nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung 107-121.
    như hiện nay. [7] Jaroslava Hyršlová, Miroslav Vágner, Jiří Palásek,
    “Material flow cost accounting (MFCA) – Tool for
    the optimization of corporate production processes”,
    Business, Management and Education 9(1) (2011)
    Tài liệu tham khảo 5-18.
    [8] Altohami Otman Alkisher, “Factors influencing
    [1] Katsuhiko Kokubu and Hiroshi Tachikawa, Material Environmental Management Accounting adoption in
    Flow Cost Accounting: Significance and Practical Oil and Manufacturing firms in Libya”, Doctor of
    Approach, Handbook of Sustainable Engineering Philosophy Universiti Utara Malaysia, 2013.
    (Springer, Dordrecht), 2013. [9] Zohre Karimi, Mohsen Dastgir, Mehdi Arab Saleh,
    [2] Moit-danida, Viettnam Cleaner production Centre, “Analysis of Factors Affecting the Adoption and Use
    Manual document Cleaner production in the steel of Environmental Management Accounting to
    industry by Electric Arc Furnace, version October, Provide a Conceptual Model”, International Journal
    2008 (Vietnamese). of Economics and Financial Issues 7(3) (2017)
    [3] Michiyuki Yagi and Katsuhiko Kokubu, “Corporate 555-560.
    material flow managemet in Thailand: The way to [10] William Lekimankusi Ntalamia, “Factors
    materal flow cost accounting”. https://mpra.ub.uni- Influencing Adoption of Environmental
    muenchen.de/87926/, 2018 (accessed 6 Management Accounting (EMA) Practices
    August 2019). Among Manufacturing Firms in Nairobi, Kenya”,
    [4] H. Robert, Chenhall, “Management control systems Researchjournali’s Journal of Finance 5(2) (2017)
    design within its organizational context: Findings 1-16.
    from contingencybased research and directions for [11] Nguyen Thi Nga, “Environmental cost management
    the future, Accounting”, Organizations and Society, accounting in steel production enterprises in
    Volume 28 (2003) 127. Vietnam”, National Economic University Hanoi,
    https://maaw.info/ArticleSummaries/ArtSumChenha 2017 (in Vietnamese).
    ll2003.htm (accessed 6 August 2019). [12] J. Hair, W. Black, B. Babin, R. Anderson,
    [5] B. Barbara, Flynn, Baofeng Huo and Xiande Zhao, R. Tatham, Multivariate Data Analysis (6th
    “The impact of supply chain integration on ed.), Uppersaddle River, N.J.: Pearson Prentice
    performance: A contingency and configuration Hall, 2006.
    p

Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thép tại Thái Nguyên File Word, PDF về máy