[Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh – Tải về File Word, PDF

Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh

Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh
Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh

Download


Bài viết xác định có 8 yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: (1) Vốn lưu động/Tổng tài sản; (2) Doanh thu/Tổng tài sản; (3) Tổng nợ/Tổng tài sản; (4) Lỗ năm trước liền kề; (5) Khoản phải thu/Doanh thu; (6) Quy mô doanh nghiệp; (7) Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/Số thuế phải nộp; (8) Ngành nghề kinh doanh.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh File Word, PDF về máy

Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    Kinh tế
    CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÔNG TUÂN THỦ THUẾ THU
    NHẬP DOANH NGHIỆP: NGHIÊN CỨU TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    Nguyễn Thị Loan1, Lê Thị Tuyết Hoa2,
    Nguyễn Việt Hồng Anh 3
    TÓM TẮT
    Bằng sự kết hợp nhiều phương pháp khoa học, trong đó có sự khai thác thông tin và kinh nghiệm
    thực tiễn từ phía người nộp thuế lẫn cơ quan thuế cùng với mô hình hồi quy Probit trên mẫu nghiên
    cứu gồm 187 doanh nghiệp đã được thanh tra, kiểm tra thuế tại TP.Hồ Chí Minh niên độ 2013-2017,
    bài viết xác định có 8 yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: (1) Vốn
    lưu động/Tổng tài sản; (2) Doanh thu/Tổng tài sản; (3) Tổng nợ/Tổng tài sản; (4) Lỗ năm trước liền
    kề; (5) Khoản phải thu/Doanh thu; (6) Quy mô doanh nghiệp; (7) Tiền phạt vi phạm hành chính về
    thuế/Số thuế phải nộp; (8) Ngành nghề kinh doanh. Trong đó, sự không tuân thủ thuế được nghiên
    cứu là những vi phạm pháp luật thuế Việt Nam của các doanh nghiệp trong việc khai báo thiếu số
    thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách Nhà nước.
    Từ khóa: không tuân thủ thuế, doanh nghiệp

    THE FACTORS AFFECT CORPORATE INCOME TAX NON-
    COMPLIANCE: THE RESEARCH IN HO CHI MINH CITY
    ABSTRACT
    By combining many researching methods, including the exploitation of information and practical
    experiences from both taxpayers and tax authorities with Probit regression model on a sample of 187
    enterprises which have been inspected or examined by tax authorities in Ho Chi Minh city during the
    period from 2013 to 2017, the article identified 8 factors affecting corporate income tax (CIT) non-
    compliance. They are: (1) Working capital / Total assets; (2) Revenue / Total assets; (3) Total debt /
    Total assets; (4) Loss in the previous year; (5) Receivables / Revenue; (6) The size of enterprises; (7)
    Tax administrative penalties / Tax payable; (8) Business field. In particular, the tax non-compliance
    was studied as the violation of Vietnamese tax laws of enterprises in the declaration of the insufficient
    amount of CIT payable to the State budget.
    Key words: tax non-compliance, enterprise

    1
    PGS.TS. GV. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Email: loannt@buh.edu.vn
    2
    PGS.TS. GV. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Email: hoaltt@buh.edu.vn
    3
    ThS. Chi Cục thuế Bình Thạnh TP.HCM, Email: nvhanh.hcm@gdt.gov.vn

    1

  2. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ truy thu và những vi phạm về thuế qua thanh
    Thuế là một khái niệm xuất hiện từ rất tra, kiểm tra hằng năm cho thấy vẫn còn không
    lâu đời. Ở các nước, chính phủ đều xây dựng ít các doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa
    những quy định và ban hành các chính sách vụ thuế của họ.
    pháp luật về thuế để quản lý thu thuế nhằm điều Vì vậy, bài viết với mục tiêu nghiên cứu
    tiết nền kinh tế vĩ mô. Theo Noor và cộng sự các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế
    (2013), chính phủ ngày càng quan tâm nhiều TNDN phù hợp với thực trạng quản lý thuế đối
    hơn về vấn đề không tuân thủ thuế, trốn thuế với doanh nghiệp tại Việt Nam. Nhóm tác giả sẽ
    vì các hoạt động này làm giảm nỗ lực thu ngân xác định các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân
    sách của quốc gia. Từ những năm 1990, công thủ thuế TNDN của doanh nghiệp thể hiện qua
    trình của Kamdar (1997) đã nghiên cứu tác động những vi phạm pháp luật thuế. Nội dung bài viết
    của các yếu tố về chính sách có ảnh hưởng đến bao gồm 5 phần, sau Phần 1- Đặt vấn đề sẽ là
    sự không tuân thủ thuế tại Mỹ trong giai đoạn Phần 2 nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và tổng
    1961-1987. Tiếp theo, Noor và cộng sự (2012) quan các nghiên cứu trước đây, Phần 3 trình bày
    có nghiên cứu về các yếu tố tài chính ảnh hưởng phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên
    đến gian lận thuế thu nhập của doanh nghiệp tại cứu, kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày ở
    Malaysia. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Phần 4. Cuối cùng, dựa vào kết quả ở Phần 4,
    Tài chính (2016) trong các giai đoạn 2001-2005; Phần 5 sẽ đưa ra kết luận về nội dung nghiên
    2006-2010 và 2011-2015, cơ cấu thu ngân sách cứu của bài viết.
    theo sắc thuế cho thấy thuế TNDN luôn là một 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN
    trong các nghĩa vụ thuế chiếm tỷ trọng cao so CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
    với những loại thuế còn lại. Theo Điều 6, Điều7, 2.1. Khái niệm không tuân thủ thuế TNDN
    Điều 8 và Điều 9 của Luật Quản lý thuế tại Việt Theo Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2012),
    Nam số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy quan điểm truyền thống của quản lý thuế chủ
    định về quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế yếu dựa trên giả thuyết rằng hầu hết các doanh
    cũng như trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan nghiệp về bản chất là không tự nguyện tuân thủ
    quản lý thuế thì doanh nghiệp có nghĩa vụ khai và chỉ chấp hành nghĩa vụ khi có sự cưỡng chế
    báo và nộp thuế hằng năm cho CQT, đồng thời của CQT hay khi bị tác động bởi lợi ích kinh tế.
    CQT có nhiệm vụ hỗ trợ, kiểm tra việc kê khai, Từ khá lâu, nghiên cứu của Alm (1991) đã đưa
    nộp thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo ra khái niệm về tuân thủ thuế là việc khai báo
    thống kê trong năm 2016 có đến 91.419 doanh một cách chính xác thu nhập và chi phí được
    nghiệp qua thanh kiểm tra đã bị kiến nghị thu quy định bởi Luật thuế.
    hồi ngân sách 17.285 tỷ đồng, truy hoàn thuế Mô hình của BISEP (Organization for
    1.400 tỷ đồng, giảm khấu trừ thuế là 79 tỷ đồng Economic Cooperation and Development 2004)
    (Kien and Nga 2017). Sang năm 2017, CQT các đưa ra khái niệm không tuân thủ thuế phụ thuộc
    cấp đã thực hiện hơn 97.000 cuộc thanh tra kiểm vào mức độ của chi phí tuân thủ và áp lực. Theo
    tra doanh nghiệp và truy thu 17.960 tỷ đồng, tổng hợp của Alabede và cộng sự (2011), không
    giảm lỗ hơn 34.118 tỷ đồng (tính đến ngày tuân thủ thuế xuất hiện dưới nhiều dạng khác
    25/12/2017) (Tạp chí Thuế 2018). Như vậy, có nhau. Bất kỳ hành vi không tuân thủ nào của
    thể thấy thực trạng không tuân thủ thuế là một người nộp thuế mà kết quả là không khai báo
    vấn đề đã xuất hiện kể từ khi nghĩa vụ thuế được chính xác về thu nhập chịu thuế dẫn đến không
    xác lập và nhiều nhà khoa học trên thế giới đã thanh toán hoặc không nộp thuế đúng quy định
    nghiên cứu. Bên cạnh đó, sự tăng lên của số thuế được xem là trốn thuế, trong đó có cả hành vi

    2

  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    gian lận thuế. Theo Singh (2003), không tuân khai thuế TNDN, được biểu hiện qua các số liệu
    thủ thuế TNDN ở doanh nghiệp xảy ra khi xuất trên báo cáo tài chính đã kê khai cho cơ quan
    hiện các vi phạm về Luật thuế như không báo quản lý thuế.
    cáo chính xác nghĩa vụ thuế theo quy định chủ 2.2. Lý thuyết nghiên cứu không tuân thủ thuế
    yếu do khai thiếu doanh thu hoặc khai khống 2.2.1. Lý thuyết mô hình ngăn chặn kinh tế
    chi phí được trừ. Những doanh nghiệp không (Economic Deterrence Model)
    khai báo đúng hai yếu tố: thu nhập và chi phí Nguyên lý của các mô hình ngăn chặn kinh
    hoặc không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đều tế lần đầu tiên được khám phá vào những năm
    được hiểu là không tuân thủ thuế TNDN (Tan 1960 từ tác phẩm của Becker (1968), nhà nghiên
    và Sawyer 2003). Các biểu hiện không phù hợp cứu đã phân tích các hành vi trái pháp luật sử
    về số liệu trên báo cáo tài chính sẽ dẫn đến sự dụng cùng một khung lý thuyết kinh tế. Becker
    không phù hợp của các báo cáo thuế, đây là một (1968) đề xuất một luận cứ hẹp rằng các biện
    trong những biểu hiện của sự không tuân thủ thuế pháp ngăn chặn như xác suất phát hiện xử phạt
    TNDN (Frank và cộng sự 2004). Theo United và những hình phạt có ảnh hưởng đến sự tuân
    States Government Accountability Office – Văn thủ. Đến những năm 1970, dựa trên “Thuyết
    phòng Chính phủ Hoa Kỳ (2012), sự không tuân hữu dụng”, Allingham và Sandmo (1972) cho
    thủ thuế TNDN được đo lường bởi những chênh rằng người nộp thuế sẽ tìm cách tối ưu hóa lợi
    lệch về thuế trong nhiều trường hợp. Đó là các ích của họ để thực hiện các quyết định tuân thủ
    hành vi khai báo thu nhập ít hơn hoặc kê khai trong các báo cáo thuế; nơi mà việc trốn thuế
    chi phí cao hơn so với thực tế, vi phạm những xuất hiện nếu như các lợi ích về mặt tài chính
    quy định của Luật thuế. thấp hơn các chi phí tài chính. Từ đó, mô hình
    Theo quy định tại Điều 103 Luật quản lý ngăn chặn kinh tế được phát triển với quan điểm
    thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của nghiên cứu rằng, sự ngăn chặn có tác động đến
    Việt Nam, những hành vi vi phạm pháp luật về hành vi tuân thủ (Devos 2014).
    thuế của người nộp thuế bao gồm: (1) Vi phạm Sau đó, mô hình ngăn chặn kinh tế đã xuất
    các thủ tục về thuế; (2) Chậm nộp tiền thuế; (3) hiện nhiều phiên bản nhưng nhìn chung, theo
    Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc quan điểm này, các nhà khoa học đã kết luận
    tăng số tiền thuế được hoàn; (4) Trốn thuế, gian rằng các yếu tố quyết định chi phí tài chính có
    lận thuế. Tuy nhiên, khá nhiều công trình khoa ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế như: sự phức
    học đã nghiên cứu không tuân thủ thuế TNDN tạp của hệ thống thuế; thuế suất, xác suất phát
    là việc khai báo sai thu nhập liên quan đến thông hiện vi phạm, mức thu nhập và cấu trúc hình
    tin phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN không đúng phạt. Tuy nhiên ít bằng chứng thực nghiệm
    quy định vì đó là hành vi tác động chủ yếu đến chứng minh được những dự đoán của mô hình
    số thuế phải nộp ngân sách nhà nước. Trong ngăn chặn kinh tế là hoàn toàn đúng đắn (Devos
    cơ chế tự khai tự nộp thuế tại Việt Nam, việc 2014). Một phương pháp tiếp cận khác mô hình
    khai báo thông tin xác định nghĩa vụ thuế là rất ngăn chặn kinh tế đã xuất hiện là mô hình tâm lý
    quan trọng, phản ánh rõ nét sự tuân thủ thuế của xã hội và tài chính.
    doanh nghiệp. Bài viết nghiên cứu không tuân 2.2.2. Lý thuyết mô hình tâm lý xã hội và tài
    thủ thuế TNDN là việc không khai báo đúng chính (Fiscal and Social Psychology Models)
    nghĩa vụ thuế của mình liên quan đến thu nhập Hướng tiếp cận của mô hình tâm lý xã hội
    có được, phản ánh số thuế TNDN phải nộp đối và tài chính là kiểm tra các yếu tố của con người
    với nhà nước. Đó là những vi phạm của doanh ảnh hưởng đến thái độ và hành vi tuân thủ thuế.
    nghiệp về pháp luật thuế Việt Nam trong việc Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế được

    3

  4. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    nhận định theo quan điểm của mô hình này biến dung: hành vi gian lận hay tổng quát hơn là tội
    đổi từ những chuẩn mực xã hội và đặc điểm cá phạm hoặc những vi phạm pháp luật chỉ được
    nhân đến sự nhận thức về công bằng và thái độ thực hiện trên cơ sở hội đủ 3 yếu tố. Đó là: cơ
    của người nộp thuế (Devos 2014). Một trong hội, áp lực (động cơ) và thái độ, cá tính hay sự
    những nghiên cứu sớm nhất về trốn thuế đã hợp lý hóa hành vi gian lận của con người. Cụ
    khám phá ra khái niệm “tư duy thuế” được trình thể là:
    bày bởi Schmolders (1959). Do đó, nếu người + Áp lực (động cơ): Khởi nguồn của việc
    nộp thuế càng có thái độ tích cực về thuế cũng thực hiện vi phạm pháp luật là do người thực
    như cách làm việc với CQT, họ càng sẵn sàng hiện chịu những áp lực. Các áp lực có thể do
    đóng thuế. Kinsey (1986) diễn giải khái niệm những khó khăn về tài chính, ví dụ như: hao hụt
    “sẵn sàng hợp tác” có liên quan đến sự tuân về tiền bạc trong cuộc sống mà cá nhân phải
    thủ, trong đó những người nộp thuế rất hợp tác vượt qua; hoặc mối quan hệ không suôn sẻ giữa
    với CQT, có thể sẽ tuân thủ nhiều hơn những người chủ và nhân viên. Theo lý giải của mô
    người không hợp tác. Spicer (1974) đã đề cập hình tam giác gian lận, khi áp lực tăng thì gian
    đến yếu tố bất bình đẳng giữa các khoản thuế lận xuất hiện.
    trả cho hàng hóa so với dịch vụ công do chính + Cơ hội: Yếu tố này còn thể hiện phương
    phủ cung cấp. Hai nghiên cứu tiếp theo, Vogel thức thực hiện hành vi vi phạm. Một khi đã tồn
    (1974); Song và Yarborough (1978) đã kiểm tra tại những áp lực thúc đẩy như đã đề cập, nếu có
    tác động của các giá trị đạo đức khi tuân thủ của cơ hội thì hành vi gian lận sẽ được thực hiện.
    người nộp thuế và đưa ra nhận định rằng cả hai + Thái độ của con người hay khả năng hợp
    biến số phi kinh tế, công bằng và đạo đức đều có lý hóa hành vi gian lận của con người: Cressey
    liên quan đáng kể đến hành vi tuân thủ. Lewis (1953) cho thấy rằng, tùy theo cá tính của mỗi
    (1982) cũng đã tiến hành một nghiên cứu tâm người mà hành vi gian lận có được tiến hành
    lý học về thuế, kiểm tra thái độ và nhận thức thực hiện hay không. Có những người khi có cơ
    của người nộp thuế nhằm hiểu rõ hành vi tuân hội và chịu áp lực họ sẽ thực hiện hành vi gian
    thủ, đặc biệt là trốn thuế. Trong suốt những năm lận với lý lẽ tự an ủi rằng họ sẽ không để chuyện
    1990 và đầu những năm 2000, các biến số khác này lặp lại. Cressey (1953) cũng cho rằng, đây
    xuất hiện trong các mô hình tâm lý xã hội và tài là phản ứng tự nhiên của con người, lần đầu tiên
    chính cũng không có trong mô hình ngăn chặn làm những điều trái với lương tâm và đạo đức
    kinh tế (Devos 2014). Như vậy, trong suốt nhiều của mình họ sẽ bị ám ảnh, nhưng ở những lần
    năm nghiên cứu, nền tảng lý thuyết về tuân thủ kế tiếp họ thực hiện gian lận sẽ không cảm thấy
    thuế đã xuất hiện như mô hình ngăn chặn kinh băn khoăn và mọi việc diễn ra dễ dàng hơn, dễ
    tế và mô hình tâm lý xã hội và tài chính. Tuy được chấp nhận hơn. Do đó, ảnh hưởng của thái
    nhiên, các kết luận của những nhà nghiên cứu độ đến hành vi gian lận còn phụ thuộc vào quan
    vẫn còn nhiều tranh cãi. điểm, nhận định của người thực hiện. Tam giác
    2.2.3. Lý thuyết Tam giác gian lận của gian lận của Cressey (1953) được dùng để lý
    Cressey (1953) giải rất nhiều vụ gian lận hoặc vi phạm các quy
    Theo Alabede và cộng sự (2011), không định của Luật pháp và được áp dụng trong việc
    tuân thủ thuế bao gồm khái niệm gian lận thuế nghiên cứu, đánh giá rủi ro có gian lận phát sinh
    nên lý thuyết hành vi gian lận được đề cập để trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp.
    phân tích nhằm tìm ra khung nghiên cứu cho bài Nội dung nghiên cứu là không tuân thủ
    viết. Kết quả của Cressey (1953) đã đưa ra mô thuế TNDN, được định hướng nghiên cứu qua
    hình tam giác gian lận (Fraud Triangle) với nội những vi phạm pháp luật về thuế TNDN dẫn đến

    4

  5. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    thất thu thuế, gian lận thuế mà lý thuyết Tam tuân thủ thuế ở các doanh nghiệp càng tăng
    giác gian lận của Cressey (1953) đã được sử (GIZ 2010).
    dụng khá phổ biến để nghiên cứu những yếu tố • Mức hình phạt cho các hành vi vi phạm
    tác động đến các vi phạm pháp luật trước đây thuế: Khung pháp lý về hình phạt cho các hành
    trong nước và trên thế giới ở lĩnh vực kinh tế vi vi phạm thuế cũng có ảnh hưởng đáng kể đến
    tài chính. Mặt khác, theo Devos (2014), thái độ mức độ tuân thủ thuế (Fishlow và Friedman
    và cơ hội là những yếu tố đã được phát hiện có 1994). Theo quan điểm nghiên cứu của mô hình
    tác động đến sự tuân thủ thuế trong quá trình ngăn chặn kinh tế thì xác suất bị phát hiện gian
    phát triển nghiên cứu dựa trên mô hình tâm lý xã lận và mức hình phạt cũng được khẳng định có
    hội và tài chính; áp lực là yếu tố có ảnh hưởng ảnh hưởng nghịch chiều đến hành vi không tuân
    đến quá trình biến đổi hành vi từ tuân thủ thuế thủ thuế. Người nộp thuế khi đó sẽ cân nhắc
    đến không tuân thủ thuế mà tam giác tuân thủ giữa việc tuân thủ hay không tuân thủ sẽ có lợi
    của BISEP đưa ra (Organization for Economic ích hơn (GIZ 2010).
    Cooperation and Development 2004). Vì vậy, • Việc kiểm soát và quản lý thu thuế: Theo
    lý thuyết Tam giác gian lận Cressey (1953) sẽ GIZ (2010), nhiều quốc gia đang phát triển phải
    được nhóm tác giả sử dụng làm cơ sở phân tích đối mặt với những khó khăn về quản lý thu thuế
    và xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến bởi nó có ảnh hưởng đến chức năng, vai trò của
    không tuân thủ thuế TNDN trong môi trường CQT trong nền kinh tế. Năng lực của CQT về
    pháp luật thuế Việt Nam với ý nghĩa rằng: nguy quản lý dòng tiền hoặc kiểm soát các giao dịch
    cơ xảy ra hành vi vi phạm pháp luật thuế TNDN của doanh nghiệp trong nền kinh tế không hiệu
    cao khi áp lực và cơ hội thực hiện cao cũng như quả sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến không tuân
    thái độ tuân thủ pháp luật thuế thấp. thủ thuế vì đó là yếu tố làm cho sự trốn thuế có
    2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân cơ hội thực hiện dễ dàng (GIZ 2010). Luật thuế
    thủ thuế tại một số nước có hệ thống pháp luật phức tạp,
    • Chất lượng dịch vụ công: Nhìn chung, nếu việc kiểm soát và quản lý thu thuế không
    người dân rất trông chờ vào các loại hình dịch hiệu quả thì thực trạng không tuân thủ thuế xảy
    vụ hoặc những lợi ích nhất định từ những việc ra càng nhiều (Mo 2003).
    tiêu dùng qua khoản thuế đã nộp. Nếu chính phủ • Hệ thống pháp luật thuế và quan điểm về
    không cung cấp được dịch vụ, hàng hóa công công bằng: Một số nghiên cứu cho rằng thuế
    đủ yêu cầu về số lượng và chất lượng thì người suất cao làm tăng gánh nặng thuế do ảnh hưởng
    dân có thể không muốn nộp thuế nữa, khi đó sự đến thu nhập của người nộp thuế (Alligham và
    không tuân thủ thuế sẽ xuất hiện. Do đó, nếu Sandmo 1972; Chipeta 2002). Tổ chức OECD
    chất lượng dịch vụ công càng thấp càng ảnh (2001) cho rằng pháp luật thuế ở nhiều nước còn
    hưởng đến thái độ không tuân thủ thuế, tạo tinh chưa chính xác và rõ ràng; đó là cơ hội cho các
    thần nộp thuế thấp. (Pashev 2005; Lieberman công ty tận dụng để trốn thuế. Do vậy, sự yếu
    2002; Brautigam và cộng sự 2008; GIZ 2010) kém trong những quy định pháp lý về quản lý
    • Mức độ tham nhũng: Sự không minh bạch thuế làm ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ của
    trong việc sử dụng nguồn thu thuế và chi tiêu người nộp thuế; nếu hệ thống pháp luật thuế có
    công có tác động đến động cơ trốn thuế (Kirchler nhiều kẽ hở thì không tuân thủ thuế xuất hiện
    và cộng sự 2007). Người nộp thuế có thể thông càng nhiều.
    đồng với cán bộ quản lý thuế nếu như số tiền bỏ • Chi phí tuân thủ: Chi phí tuân thủ là một
    ra cho việc hối lộ thấp hơn số thuế phải nộp; do vấn đề không thể không nhắc đến khi phân tích
    đó mức độ tham nhũng càng cao thì sự không các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế.

    5

  6. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    Doanh nghiệp nào phát sinh càng nhiều chi phí hạn chế thực trạng này. Đặc biệt, nghiên cứu
    trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Vũ Hữu Đức và cộng sự (2009) đã kết luận
    sẽ tự có xu hướng phải làm giảm áp lực thuế các chỉ số trên báo cáo tài chính có mối liên hệ
    bằng cách trốn tránh nghĩa vụ dẫn đến không với sự tuân thủ thuế TNDN thể hiện qua khoản
    tuân thủ; vì vậy khi yếu tố chi phí tuân thủ tăng chênh lệch giữa số thuế TNDN tự kê khai và kết
    lên thì khả năng doanh nghiệp không tuân thủ quả kiểm tra của CQT. Bên cạnh đó, một số yếu
    thuế càng nhiều (GIZ 2010). tố có tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh
    2.4. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm nghiệp trong nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà
    trước đây và Nguyễn Hoàng Quân (2012); Bùi Ngọc Toản
    Các nghiên cứu trên thế giới như: GIZ (2017) đã gợi ý cho bài viết khi xây dựng mô
    Sector Programme Public Finance – Chương hình nghiên cứu cần phải xem xét những nhận
    trình tài chính công của Chính phủ Đức (2010), định của người nộp thuế, CQT về thực trạng
    Abdixhiku (2013), Sapiei và cộng sự (2014), không tuân thủ thuế. Các phương pháp nghiên
    Awan và Hannan (2014), Yahyapour và cộng sự cứu được áp dụng bao gồm: kỹ thuật phân tích,
    (2015) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổng hợp, điều tra khảo sát. Một số nghiên cứu
    hành vi gian lận thuế. Những yếu tố đưa ra trong đã sử dụng phương pháp định lượng như hồi
    mô hình đóng vai trò là nguyên nhân dẫn đến quy bội, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi
    trốn thuế. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã tìm quy Logit để thực hiện mục tiêu nghiên cứu theo
    ra mối liên hệ giữa không tuân thủ thuế và các từng đề tài. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ
    thông tin trên báo cáo tài chính, đồng thời đưa chứng minh mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh
    ra các nhận định về không tuân thủ thuế TNDN hưởng đến sự không tuân thủ thuế TNDN. Khác
    dựa trên những thông tin của báo cáo tài chính với những nghiên cứu trước đây tại Việt Nam,
    thể hiện qua việc kê khai thiếu thuế TNDN như: bài viết sẽ đi vào xác định các yếu tố có ảnh
    Lisowsky (2010); Noor và cộng sự (2012); Noor hưởng đến nghĩa vụ thuế TNDN thông qua sự
    và cộng sự (2013); Yusof và cộng sự (2014). kế thừa các nghiên cứu trước, đồng thời có tham
    Mills (1996) đã nghiên cứu sự tuân thủ thuế khảo kinh nghiệm từ cơ quan quản lý thuế và
    và việc thực hiện báo cáo tài chính của doanh nhận định của các doanh nghiệp.
    nghiệp. Mills cho rằng CQT phát hiện những sai 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH
    lệch về số thuế TNDN sẽ tăng lên tương ứng NGHIÊN CỨU
    với các chênh lệch giữa lợi nhuận trên sổ sách 3.1. Phương pháp nghiên cứu
    và thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp đã khai Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu theo
    báo. Các biểu hiện không phù hợp trên báo cáo phương pháp hỗn hợp qua 2 giai đoạn cụ thể
    tài chính sẽ dẫn đến sự không phù hợp của các như sau:
    báo cáo thuế và dẫn đến một trong những biểu • Giai đoạn 1: Kết hợp phương pháp tổng
    hiện của sự không tuân thủ thuế TNDN (Frank hợp và phương pháp chuyên gia để tổng hợp cơ
    và cộng sự 2009). sở lý thuyết , thảo luận nhóm giữa các chuyên
    Các nghiên cứu tại Việt Nam phần lớn gia từ các CQT và phỏng vấn, thảo luận tay đôi
    là phân tích thực trạng, kinh nghiệm nhận định với đại diện doanh nghiệp đã được thanh tra,
    các hành vi không tuân thủ của CQT và đề xuất kiểm tra thuế. Các phương pháp nghiên cứu
    hướng giải quyết. Nghiên cứu của Lê Xuân được thực hiện kết hợp nhằm khai thác thông tin
    Trường và Nguyễn Đình Chiến (2013) đã phần chuyên sâu từ thực tế vi phạm, kinh nghiệm của
    nào phác họa nên những vi phạm cụ thể về gian các chuyên gia trong ngành thuế tại Việt Nam,
    lận thuế của doanh nghiệp để CQT có giải pháp phù hợp với một số công trình nghiên cứu trước

    6

  7. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    đây đã sử dụng như: Yalama và Gumus (2013); thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến không
    Yahyapour và cộng sự (2015) để bước đầu xây tuân thủ thuế TNDN. Phương pháp định lượng
    dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến không hồi quy đã được thực hiện trong nhiều nghiên
    tuân thủ thuế TNDN. Các bước trong giai đoạn cứu trước đây như: Lisowsky (2010); Noor và
    1 được thực hiện cụ thể theo thứ tự sau: cộng sự (2012); Noor và cộng sự (2013); Yusof
    – Chọn mẫu thu thập dữ liệu phù hợp với và cộng sự (2014).
    mục tiêu nghiên cứu. 3.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu
    – Tiến hành thu thập dữ liệu bằng công cụ Phương pháp sử dụng để chọn mẫu trong
    thảo luận nhóm và thảo luận tay đôi, được thực quá trình thảo luận nhóm và thảo luận tay đôi là
    hiện tại TP. Hồ Chí Minh từ Tháng 03/2018 đến phương pháp chọn mẫu lý thuyết. Số lượng mẫu
    hết Tháng 05/2018: mà bài viết xác định được thực hiện theo quan
    – Phân tích dữ liệu: ý kiến của các chuyên điểm của Gummesson (2000) trong Nguyễn
    gia (từ phía CQT và doanh nghiệp) được ghi Đình Thọ (2011). Trong đó, số lượng mẫu được
    chép và mã hóa thành các thông tin, yếu tố cụ xác định ở mức thông tin thu thập được hầu như
    thể. Trong đó có sự đối chiếu và so sánh để tổng không có gì khác biệt so với trước đó. Sau đó,
    hợp kết quả nghiên cứu. tiếp tục chọn thêm một mẫu nhằm khẳng định
    – Xây dựng mô hình nghiên cứu: dựa trên điểm bão hòa, nếu không phát hiện thêm thông
    kết quả phân tích đã có, bài viết tiến hành xác tin gì mới thì sẽ ngừng lại.
    định các yếu tố được khám phá và so sánh với Kết quả tổng hợp cả 2 quá trình thảo luận
    lý thuyết cũng như kết quả của các nghiên cứu nhóm và thảo luận tay đôi cho thấy có 15 yếu tố
    trước đây. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu khám phá từ nghiên cứu 20 tình huống tại doanh
    các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế nghiệp, trong đó có 11/14 yếu tố được đưa ra từ
    TNDN. thảo luận nhóm các chuyên gia của CQT. Tổng
    • Giai đoạn 2: Sau khi có được mô hình hợp kết quả nghiên cứu sẽ loại bỏ các yếu tố có
    đề xuất ở giai đoạn 1, nhóm tác giả thực hiện tỷ lệ tán thành thấp. Do đó, để lựa chọn các yếu tố
    phương pháp định lượng hồi quy Probit trên bộ đưa vào mô hình nghiên cứu, bài viết tiếp tục sắp
    dữ liệu bảng bao gồm 935 quan sát (5 năm x 187 xếp 15 yếu tố nói trên theo thứ tự tăng dần của tỷ
    doanh nghiệp đã được thanh tra kiểm tra thuế lệ tán thành (Hình 1):
    ở các năm từ 2013 đến 2017) để kiểm chứng

    Hình 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ thuế TNDN được đưa ra từ các doanh
    nghiệp theo tỷ lệ đồng thuận (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu)

    7

  8. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    Các yếu tố được đưa vào mô hình nghiên doanh nghiệp. Chiều hướng tác động của từng
    cứu phải có tỷ lệ đồng thuận cao (trên 50% mẫu yếu tố cũng được các chuyên gia đưa ra trong
    tham gia nghiên cứu), đồng thời phải được đưa quá trình thảo luận. Kết luận của phương pháp
    ra từ ý kiến thảo luận nhóm của CQT. Dựa vào thảo luận đã xác định 11 yếu tố có ảnh hưởng
    tiêu chí đó, bài viết loại bỏ 4 yếu tố trong 15 đến sự không tuân thủ thuế TNDN, được đưa
    yếu tố khám phá nói trên, bao gồm: yếu tố: Tình vào xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm
    trạng pháp lý; Niềm tin vào chính phủ; Cảm như sau (Bảng 1):
    nhận về dịch vụ công và Tình hình tài chính của

    Bảng 1: Kết quả thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế TNDN

    Chiều
    Số lượng
    Tỷ lệ đồng hướng
    TT Yếu tố ảnh hưởng mẫu đưa ra
    thuận tác động
    ý kiến
    (+)/(-)
    1 Thuế TNDN phải nộp/Lợi nhuận trước thuế 19 95% (-)
    2 Ngành nghề kinh doanh 19 95% (+)/(-)
    3 Quy mô doanh nghiệp 15 75% (-)
    Tỷ lệ tiền phạt vi phạm hành chính về thuế /
    4 14 70% (-)
    Số thuế phải nộp
    5 Doanh nghiệp kê khai lỗ năm trước liền kề 20 100% (+)
    6 Tỷ lệ vốn lưu động/Tổng tài sản 15 75% (-)
    7 Tỷ lệ doanh thu/Tổng tài sản 19 95% (+)
    8 Tỷ lệ tổng nợ/Tổng tài sản 17 85% (+)
    9 Tỷ lệ hàng tồn kho/Tổng tài sản 17 85% (+)
    10 Tỷ lệ nợ phải thu/Doanh thu 17 85% (-)
    11 Tỷ lệ chi phí khấu hao lũy kế/Tổng tài sản 16 80% (+)
    (Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu nghiên cứu)

    3.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu nhóm và thảo luận tay đôi bao gồm 11 yếu tố
    Mô hình nghiên cứu đề xuất được hình thành ảnh hưởng đến sự không tuân thủ thuế TNDN
    dựa trên kết quả tổng hợp nghiên cứu thảo luận như sau (Hình 2):

    Hình 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

    8

  9. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    Mô hình nghiên cứu đề xuất được viết một số trường hợp sẽ không phát sinh số thuế
    dưới dạng phương trình hồi quy như sau: TNDN phải nộp ngay cả sau khi kiểm tra. Do
    nctit = + it + saleit + debtit + lossit + invit + arit đó, dựa vào kết quả kiểm tra những căn cứ tính
    + deprit + etrit + it+ penit-1 + fieldit + uit(1’) thuế (doanh thu và chi phí) để xác định thu nhập
    Trong đó, ký hiệu i đại diện cho doanh của doanh nghiệp mà bài viết đã định hướng
    nghiệp thứ i (i = 1 – 187) của TP.Hồ Chí Minh, nghiên cứu thì trường hợp doanh nghiệp không
    t đại diện cho các năm nghiên cứu (t = 2013 – tuân thủ thuế nghĩa là có vi phạm về thuế TNDN
    2017). đồng nghĩa với việc có phát sinh chênh lệch về
    Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, nhóm tác thu nhập tính thuế đã kê khai và thu nhập tính
    giả giải thích biến phụ thuộc, các biến độc lập thuế do CQT xác định qua thanh tra, kiểm tra.
    cũng như xây dựng giả thuyết nghiên cứu dựa Do đó, mẫu tuân thủ thuế (không có vi phạm)
    trên việc kế thừa những nghiên cứu trước đây và được định nghĩa là các trường hợp doanh nghiệp
    kết quả thảo luận giữa các chuyên gia từ CQT, không có chênh lệch về thu nhập tính thuế trước
    các doanh nghiệp đã được thanh kiểm tra. Cụ và sau khi thanh tra kiểm tra thuế (chênh lệch
    thể như sau: là 0%). Các trường hợp còn lại được xếp vào
    • Không tuân thủ thuế TNDN (nct): Tại Việt mẫu không tuân thủ thuế (mẫu có vi phạm). Kế
    Nam, kết quả kiểm tra, thanh tra thuế là cơ sở thừa những quan điểm nghiên cứu trước đây của
    pháp lý để xác định sự không tuân thủ thuế của Noor và cộng sự (2012), Lisowsky (2010), biến
    doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp bị lỗ phụ thuộc được tính theo công thức sau:
    thì số lỗ sẽ được chuyển sang năm sau nên trong
    Thu nhập tính thuế trước kiểm tra-Thu nhập tính thuế sau kiểm tra
    GAP =
    Thu nhập tính thuế sau kiểm tra
    nct= 0 khi GAP= 0% (Doanh nghiệp tuân thủ thuế)
    nct= 1 khi GAP > 0% (Doanh nghiệp không tuân thủ thuế)
    • Vốn lưu động/Tổng tài sản (wc): Khi doanh cộng sự (2014) cho rằng doanh nghiệp với khả
    nghiệp có tỷ số vốn lưu động cao nghĩa là doanh năng thanh toán thấp sẽ tìm cách ghi nhận báo
    nghiệp đang trong tình trạng khá ổn định về mặt cáo tài chính nhằm tiết giảm chi phí một cách
    tài chính và có khả năng thanh toán cao (Noor thấp nhất dẫn đến không tuân thủ thuế. Vì vậy,
    và cộng sự 2012). Spathis (2002) cho rằng công kế thừa kết quả của nghiên cứu trước đây và
    ty có tỷ số vốn lưu động thấp có mối liên hệ với kết quả thảo luận, bài viết xây dựng biến Vốn
    những sai phạm trên thông tin báo cáo tài chính lưu động/Tổng tài sản (wc) với cách tính và giả
    của các công ty niêm yết tại Hy Lạp. Yusof và thuyết 1 như sau:
    wc = (Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu ngắn hạn)/Tổng tài sản
    Giả thuyết 1: Tỷ lệ Vốn lưu động/Tổng tài sản có mối quan hệ nghịch chiều với khả năng
    không tuân thủ thuế TNDN.
    • Doanh thu/Tổng tài sản (sale): Noor và điều này sẽ làm số thuế kê khai phải nộp giảm
    cộng sự (2012) lập luận rằng tỷ số này cao thì đi. Murray (1995) đã cung cấp bằng chứng xác
    các nhà quản trị có xu hướng bảo vệ khoản thu thực rằng công ty tạo ra doanh thu hoạt động
    nhập tạo được nên họ đưa rất nhiều các khoản cao càng có khả năng không khai báo thuế. Bên
    chi không phù hợp với luật thuế vào sổ sách kế cạnh đó, một số quan điểm của các nghiên cứu
    toán để ghi nhận thu nhập chịu thuế trong kỳ, trước như Persons (1995) cũng như Skousen và

    9

  10. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    cộng sự (2009) cho rằng tỷ lệ doanh thu trên quan hệ nghịch chiều với sự không tuân thủ thuế
    tổng tài sản biểu hiện sự ổn định về mặt tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, kết quả thảo luận
    của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này tăng chứng tỏ cho thấy yếu tố này cao thì có khả năng doanh
    doanh nghiệp khá ổn định về mặt tài chính và nghiệp không tuân thủ thuế TNDN nên giả
    áp lực dẫn đến các hành động gian lận thông thuyết 2 và biến Doanh thu/Tổng tài sản (sale)
    tin trên báo cáo tài chính là không đáng kể nên được xây dựng như sau:
    yếu tố Doanh thu/Tổng tài sản có thể có mối
    sale = (Tổng doanh thu/Tổng tài sản)
    Giả thuyết 2: Tỷ lệ Doanh thu/Tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều với khả năng không
    tuân thủ thuế TNDN.
    • Tổng nợ/Tổng tài sản (debt): Yếu tố này thể thuế nhiều do chi phí lãi vay cao. Điều này giúp
    hiện đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Nghiên doanh nghiệp giảm thiểu số thuế phải nộp. Do
    cứu của Noor và cộng sự (2012), Lisowsky đó, khá nhiều doanh nghiệp thường tận dụng chi
    (2010), Yusof và cộng sự (2014) đã cho rằng phí lãi vay với mục đích làm giảm chi phí thuế
    tồn tại mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và TNDN. Dựa vào kết quả thảo luận cũng như các
    sự không tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu thực nghiệm trước đây, bài viết xây
    doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao, nghĩa là dựng biến Tổng nợ/Tổng tài sản (debt) với cách
    doanh nghiệp được hưởng lợi ích từ tấm chắn tính và giả thuyết 3 như sau:
    debt = (Tổng nợ/Tổng tài sản)
    Giả thuyết 3: Tỷ lệ Tổng nợ/Tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều với khả năng không tuân
    thủ thuế TNDN.
    • Lỗ năm trước liền kề (loss): Kinh nghiệm nghiệp rất dễ gây ra hành vi không tuân thủ có
    trong công tác thanh tra kiểm tra thuế các doanh liên quan trực tiếp đến vấn đề tài chính; trong
    nghiệp cũng như những vi phạm thực tế phát đó, chi phí nộp thuế TNDN là điều mà các nhà
    sinh cho thấy doanh nghiệp thường kê khai lỗ quản trị rất mong muốn giảm thấp. Nghiên cứu
    nhiều năm để tránh thực hiện nghĩa vụ thuế của Duong (2011) về hành vi chi phối thu nhập,
    TNDN. Lou và Wang (2009) khi nghiên cứu về tác giả cũng cho rằng tình trạng tài chính cũng
    các yếu tố tác động đến việc ghi nhận sai lệch có mối quan hệ với gian lận. Vì vậy, để kiểm
    số liệu trên báo cáo tài chính có đề cập đến yếu định các yếu tố đã được khám phá bởi phương
    tố thể hiện thua lỗ sẽ tạo ra áp lực trong việc kê pháp thảo luận, bài viết đưa vào mô hình biến
    khai các thông tin liên quan đến hoạt động kinh Lỗ năm trước liền kề (loss) đặt làm biến giả và
    doanh. Nghiên cứu này cho rằng, theo lý thuyết xây dựng giả thuyết 4 như sau:
    tam giác gian lận, khi áp lực xuất hiện thì doanh
    loss = 0: nếu doanh nghiệp có năm trước liền kề không bị lỗ,
    = 1: nếu doanh nghiệp có năm trước liền kề bị lỗ
    Giả thuyết 4: Doanh nghiệp có lỗ năm trước liền kề càng cao thì càng có khả năng không
    tuân thủ thuế TNDN.
    • Hàng tồn kho/Tổng tài sản (inv): Loebbecke tài sản. Nghiên cứu của Noor và cộng sự (2012)
    và cộng sự (1989) đã tìm ra rằng doanh thu đã kỳ vọng có mối quan hệ giữa hàng tồn kho
    có liên quan đến hàng tồn kho rất nhiều trong và số thuế không kê khai. Nghiên cứu đã cho
    việc tuân thủ thuế đối với một số lĩnh vực kinh rằng lượng hàng tồn kho cuối kỳ nhiều có thể
    doanh có tỷ lệ hàng tồn kho khá cao trong tổng liên quan đến việc ghi nhận doanh thu không

    10

  11. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    trung thực. Theo quan điểm của các nhà nghiên làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp. Bài viết đưa
    cứu trước như: Summers và Sweeney (1998), vào mô hình biến Trị giá hàng tồn kho/Tổng tài
    Skousen và cộng sự (2009), Noor và cộng sự sản (inv) với cách tính và giả thuyết 5 như sau:
    (2012), giá trị hàng tồn kho nhiều sẽ có cơ hội
    inv = Trị giá hàng tồn kho/Tổng tài sản
    Giả thuyết 5: Tỷ lệ Hàng tồn kho/Tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều với khả năng không
    tuân thủ thuế TNDN.
    • Nợ phải thu/Doanh thu (ar): Nghiên cứu doanh của công ty. Schilit (2002) cho rằng có
    của Noor và cộng sự (2012) cho rằng tỷ lệ khoản mối liên hệ giữa việc khai báo doanh thu và các
    phải thu trên doanh thu càng cao càng có mối khoản phải thu của doanh nghiệp. Kế thừa khung
    liên hệ với hành vi che giấu doanh thu trong kỳ. lý thuyết phân tích của mô hình tam giác gian lận
    Summers và Sweeney (1998) đã phát hiện việc và những quan điểm của các nghiên cứu trước
    lập chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi một đây, bài viết xây dựng biến Nợ phải thu/Doanh
    cách chủ quan sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh thu (ar) với cách tính và giả thuyết 6 như sau:
    ar = Nợ phải thu/Doanh thu
    Giả thuyết 6: Tỷ lệ Khoản nợ phải thu/Doanh thu có mối quan hệ thuận chiều với khả năng không
    tuân thủ thuế TNDN.
    • Chi phí khấu hao lũy kế/Tổng tài sản (depr): qua thảo luận chuyên sâu tại doanh nghiệp thì
    Chi phí khấu hao là một khoản chi thực tế phát vi phạm không tuân thủ thuế TNDN liên quan
    sinh nhiều trong hoạt động kinh doanh của doanh đến việc kê khai chi phí khấu hao nhanh vượt
    nghiệp. Đây là khoản chi được trừ khi tính thu mức quy định là vi phạm khá phổ biến. Trước
    nhập chịu thuế hay được xem là lá chắn thuế phi đây, Mills (1996) đã có đề cập đến yếu tố Tỷ lệ
    nợ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có chi phí tài sản khấu hao ròng/Tổng tài sản có liên quan
    khấu hao càng nhiều càng được hưởng lợi ích từ đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp. Vì
    lá chắn thuế. Luật thuế tại Việt Nam quy định vậy, để kiểm định các yếu tố được khẳng định từ
    chi phí khấu hao được trích lập theo Thông tư phương pháp thảo luận, bài viết xây dựng biến
    45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, Chi phí khấu hao lũy kế/Tổng tài sản (depr) và
    theo kinh nghiệm của CQT và nghiên cứu thông giả thuyết 7 như sau:
    depr = Chi phí khấu hao lũy kế/Tổng tài sản
    Giả thuyết 7: Tỷ lệ Chi phí khấu hao/Tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều với khả năng không
    tuân thủ thuế TNDN.
    • Thuế TNDN phải nộp/Lợi nhuận trước thuế sự (2012) cho rằng tồn tại mối quan hệ nghịch
    (etr): Theo Noor và cộng sự (2012), thuế suất chiều giữa thuế suất và tính không tuân thủ thuế
    quyết định khả năng kiểm soát gánh nặng thuế của doanh nghiệp.
    của doanh nghiệp trước những quy định của Tại Việt Nam, đây là yếu tố được bài viết
    pháp luật. Các nghiên cứu trước đây có đưa ra khẳng định có ảnh hưởng đến không tuân thủ
    một số minh chứng về mối quan hệ giữa thuế thuế qua kết quả phương pháp thảo luận ở trên.
    suất và hành vi tuân thủ thuế. Rice (1992), Kế thừa các nghiên cứu trước đây và để tiếp
    Joulfaian (2000) và Zainal Abidin và cộng sự tục thực hiện những kiểm định cho kết quả của
    (2010) đã cho rằng tỷ lệ kê khai thuế có mối phương pháp thảo luận, yếu tố Thuế TNDN phải
    quan hệ nghịch chiều với hành vi không tuân nộp/Lợi nhuận trước thuế (etr) được đưa vào mô
    thủ. Yusof và cộng sự (2014); Noor và cộng hình với giả thuyết 8 như sau:

    11

  12. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    etr = Thuế TNDN phải nộp/Lợi nhuận trước thuế
    Giả thuyết 8: Tỷ lệ Thuế TNDN phải nộp/Lợi nhuận trước thuế có mối quan hệ nghịch chiều
    với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    • Quy mô doanh nghiệp (size): Theo các chiều với sự không tuân thủ thuế. Trong nghiên
    nghiên cứu như: Rice (1992), Hanlon (2005) cứu này, biến quy mô (size) được kế thừa các
    thì quy mô của doanh nghiệp biểu hiện qua giá nghiên cứu trước, cụ thể là: Zainal Abidin và
    trị Tổng tài sản hoặc Doanh thu trong kỳ và cộng sự (2010); Lisowsky (2010); Noor và cộng
    họ đã tìm ra mối quan hệ dương giữa quy mô sự (2013); Yusof và cộng sự (2014) cũng như
    doanh nghiệp và sự không tuân thủ thuế. Bên kết quả nghiên cứu thảo luận với CQT và các
    cạnh đó, các nghiên cứu của Mohd Nor và cộng doanh nghiệp ở trên với giả thuyết 9 được xây
    sự (2010), Joulfaian (2000), Yusof và cộng sự dựng như sau:
    (2014) lại cho rằng quy mô có quan hệ nghịch
    size = Log (Tổng tài sản)
    Giả thuyết 9: Quy mô doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch chiều với khả năng không tuân thủ
    thuế TNDN.
    • Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/Số hành vi vi phạm dẫn đến làm giảm số thuế phải
    thuế phải nộp (pen): Allingham và Sandmo nộp. Vì vậy, tỷ lệ Tiền phạt vi phạm về thuế/Số
    (1972) đã tìm ra mối quan hệ dương giữa tiền thuế phải nộp thể hiện mức độ nộp tiền phạt khi
    phạt và thu nhập khai báo. Một số nghiên cứu vi phạm các nghĩa vụ thuế. Yếu tố này được đo
    không tìm ra mối tương quan giữa 2 yếu tố này lường bằng số tiền phạt do các vi phạm về thuế
    như nghiên cứu của Kamdar (1997), Braithwaite đã được CQT ra quyết định xử phạt trên số thuế
    (2009). Yusof và cộng sự (2014) cũng đưa biến TNDN mà công ty kê khai trong cùng kỳ đó, cụ
    này vào mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh thể là kỳ tính thuế của niên độ gần nhất. Kế thừa
    hưởng đến sự không tuân thủ thuế. nghiên cứu của Yusof và cộng sự (2014) kết hợp
    Qua kết quả nghiên cứu lấy ý kiến từ CQT, với kết quả nghiên cứu thảo luận nhóm và thảo
    tại Việt Nam CQT có quy định các mức hình luận tay đôi đã thực hiện, bài viết xây dựng biến
    phạt nhất định khi phát hiện doanh nghiệp có (pen) và giả thuyết 10 như sau:
    pen = Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/Số thuế phải nộp trong cùng kỳ (niên độ gần nhất)
    Giả thuyết 10: Tỷ lệ Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/Số thuế phải nộp có mối quan hệ nghịch
    chiều với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    • Ngành nghề kinh doanh (field): Các nghiên bằng phương pháp thảo luận cho rằng, ngành
    cứu trước của Rice (1992), Halon và cộng sự nghề kinh doanh là một yếu tố có ảnh hưởng đến
    (2005), Yusof và cộng sự (2014) đã nhận định việc không tuân thủ thuế TNDN nên yếu tố này
    rằng từ những đặc điểm về ngành nghề kinh được đưa vào mô hình nghiên cứu định lượng
    doanh khác nhau, các doanh nghiệp sẽ có những dưới dạng biến phân loại để đánh giá.
    kỹ thuật gian lận khác nhau để làm giảm số thuế Để hạn chế sự xuất hiện quá nhiều biến
    TNDN phải nộp. Chan và Mo (2000) khẳng giả trong mô hình nghiên cứu làm ảnh hưởng
    định rằng doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ ít đến kết quả hồi quy nên tác giả đã chọn hai
    tuân thủ thuế hơn doanh nghiệp ngành sản xuất. mã ngành có số lượng doanh nghiệp vi phạm
    Trong khi đó, Rice (1992) đã nhận ra rằng công trong thực tế nhiều (phản ánh qua thực tế thảo
    ty ngành dịch vụ tuân thủ thuế hơn những ngành luận nhóm với CQT và thảo luận tay đôi với
    nghề khác. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu các doanh nghiệp) để đặt biến phân loại với các

    12

  13. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    ngành còn lại (thuộc nhóm tham chiếu) với mục loại là ngành nghề tham chiếu.
    tiêu đánh giá khả năng không tuân thủ thuế của Bài viết đặt biến field là biến phân loại
    các doanh nghiệp thuộc hai ngành: xây dựng nhận giá trị là 1,2,3. Với 1: công ty thuộc ngành
    (mã ngành F); dịch vụ lưu trú và ăn uống (mã tham chiếu; 2: công ty thuộc ngành xây dựng;
    ngành I) như thế nào so với các doanh nghiệp 3: công ty thuộc ngành dịch vụ lưu trú và ăn
    thuộc những ngành khác. Các trường hợp trong uống. Khi đưa vào mô hình hồi quy, sẽ xuất
    mẫu nghiên cứu định lượng không thuộc hai hiện hai biến giả field2 và field3.
    ngành nghề kinh doanh chính trên sẽ được phân
    Giả thuyết 11: Ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng đến khả năng không tuân thủ thuế
    TNDN của doanh nghiệp.
    Bảng 2: Giả thuyết nghiên cứu và kỳ vọng về dấu của biến độc lập
    Ký Kỳ
    STT Tên biến độc lập Giả thuyết
    hiệu vọng
    Vốn lưu động/Tổng tài H1: Tỷ lệ Vốn lưu động/Tổng tài sản có mối quan hệ
    1 wc (-)
    sản nghịch chiều với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    H2: Tỷ lệ Doanh thu/Tổng tài sản có mối quan hệ thuận
    2 Doanh thu/Tổng tài sản sale (+)
    chiều với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    H3: Tỷ lệ Tổng nợ/Tổng tài sản có mối quan hệ thuận
    3 Tổng nợ/Tổng tài sản debt (+)
    chiều với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    H4: Doanh nghiệp có lỗ năm trước liền kề càng cao thì
    4 Lỗ năm trước liền kề loss (+)
    càng có khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    Trị giá hàng tồn kho/ H5: Tỷ lệ Hàng tồn kho/Tổng tài sản có mối quan hệ
    5 inv (+)
    Tổng tài sản thuận chiều với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    Khoản phải thu/Doanh H6: Tỷ lệ Khoản phải thu/Doanh thu có mối quan hệ
    6 ar (+)
    thu thuận chiều với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    Chi phí khấu hao lũy H7: Tỷ lệ Chi phí khấu hao/Tổng tài sản có mối quan hệ
    7 depr (+)
    kế/Tổng tài sản thuận chiều với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    H8: Tỷ lệ Thuế TNDN phải nộp/Lợi nhuận trước thuế có
    Thuế TNDN phải nộp/
    8 etr mối quan hệ nghịch chiều với khả năng không tuân thủ (-)
    Lợi nhuận trước thuế
    thuế TNDN.
    H9: Quy mô doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch chiều
    9 Quy mô doanh nghiệp size (-)
    với khả năng không tuân thủ thuế TNDN.
    Tiền phạt vi phạm hành H10: Tỷ lệ Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/Số thuế
    10 chính về thuế/Số thuế pen phải nộp có mối quan hệ nghịch chiều với khả năng không (-)
    phải nộp tuân thủ thuế TNDN.
    H11: Ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng đến khả năng
    11 Ngành nghề kinh doanh field
    không tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp.
    (Nguồn: Tác giả tổng hợp và đề xuất)
    Ghi chú: (+) thể hiện mối quan hệ thuận chiều với biến phụ thuộc; (-) thể hiện mối quan hệ nghịch
    chiều với biến phụ thuộc.

    13

  14. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    Việc thống kê tóm tắt các biến trong mô về những số liệu được dùng để thực hiện nghiên
    hình đề xuất thể hiện cái nhìn bao quát đầu tiên cứu định lượng:

    Bảng 3: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

    (A) Các biến định lượng
    (1) (2) (3) (4) (5)
    Tên biến Số quan sát Trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
    wc 935 0,568 0,327 0,0127 1,949
    sale 935 2,092 2,444 0,00164 33,38
    debt 935 0,573 0,270 0 0,997
    inv 935 0,214 0,238 0 0,939
    ar 935 0,0676 0,115 0 1
    depr 935 0,550 1,209 0 17,28
    etr 935 0,171 0,170 0 2,6102
    size 935 7,038 0,586 5,246 8,878
    pen 935 0,188 0,195 0 2,368
    (B) Các biến định danh
    (1) (2) (3)
    Giá trị Tỷ lệ
    Tên biến Tần suất
    định danh phần trăm
    nct 0 293 31,34
    1 642 68,66
    loss 0 727 77,75
    1 208 22,25
    field 1 305 32,62
    2 225 24,06
    3 405 43,32
    (Nguồn: Tổng hợp kết quả từ phần mềm Stata 12.0)
    Trước khi thực hiện hồi quy Probit với phụ thuộc trong bộ dữ liệu nghiên cứu. Kết
    mô hình đã đề xuất, nhóm nghiên cứu tiến hành quả kiểm định Spearman được trình bày trong
    bước kiểm định tương quan Spearman để xác Bảng 4
    định các biến độc lập có mối quan hệ với biến
    Bảng 4: Kết quả kiểm định tương quan
    Kiểm định tương quan
    Spearman’s rho Prob >
    wc -0,1196 0,0002
    sale 0,0575 0,0791
    debt 0,0664 0,0425

    14

  15. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    loss 0,1562 0,0000
    inv -0,0214 0,5127
    ar -0,0538 0,0999
    depr 0,0146 0,6566
    etr -0,0101 0,7585
    size -0,0904 0,0056
    pen -0,1383 0,0000
    field 0,0734 0,0247
    (Nguồn: Tính toán từ phần mềm Stata 12.0)
    Kết quả phân tích tương quan Spearman 154 quan sát); trong trường hợp cần kiểm định
    cho thấy, có 08 biến độc lập có mối tương quan từng nhân tố trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu
    với biến phụ thuộc nct ở mức ý nghĩa 5% và đề xuất là 104 + k (tương ứng 117 quan sát).
    10% là: wc; sale; debt; loss; ar; size; pen; field. Với k là số nhân tố trong mô hình. Như vậy, với
    Do vậy, các biến này sẽ được thực hiện hồi quy mô hình hồi quy đa biền, bộ dữ liệu gồm 187
    Probit với biến phụ thuộc để xác định các yếu tố doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu 5 năm
    tác động. từ 2013 đến 2017, tổng cộng 935 quan sát, thỏa
    Kết quả chạy hồi quy mô hình nghiên cứu mãn yêu cầu về cỡ mẫu tối thiểu.
    đề xuất bằng phương pháp hồi quy Probit được Bài viết đã thực hiện các kiểm định sự phù
    thể hiện trong Bảng 8. Green (1991) đưa ra hai hợp và kiểm định các khuyết tật của mô hình và
    nguyên tắc như sau: Trong trường hợp cần kiểm khắc phục bằng kỹ thuật ước lượng vững robust
    định sự phù hợp tổng thể của mô hình (kiểm trong Bảng 5 như sau:
    định R ), cỡ mẫu tối thiểu là 50 + 8k (tương ứng
    2

    Bảng 5: Kết quả hồi quy mô hình Probit bằng kỹ thuật robust

    nct
    wc -0.763
    (0.142)***
    sale 0.062
    (0.024)***
    debt 0.501
    (0.170)***
    loss 0.570
    (0.117)***
    ar -0.726
    (0.386)*
    size -0.262
    (0.083)***
    pen -0.926
    (0.260)***
    2bn.field 0.601
    (0.124)***
    3.field 0.385
    (0.105)***

    15

  16. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    _cons 2.192
    (0.621)***
    Số quan sát 935
    * p

  17. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    trích lập chi phí dự phòng theo quy định của thấy có sự phù hợp với những nghiên cứu trước
    pháp luật Việt Nam nhằm làm giảm thu nhập đây; tuy nhiên, hệ số và dấu của biến ngành nghề
    chịu thuế TNDN ở mỗi năm. Đây cũng là hành có thể khác nhau do ảnh hưởng của môi trường
    vi được phát hiện trong quá trình nghiên cứu kinh doanh ở mỗi nước, mỗi khu vực được chọn
    thông tin thảo luận, thuộc nhóm vi phạm kê khai làm mẫu nghiên cứu.
    tăng chi phí được trừ dẫn đến không tuân thủ
    thuế TNDN. Kết quả nghiên cứu cho thấy biến TÀI LIỆU THAM KHẢO
    ar có ý nghĩa thống kê với mối quan hệ nghịch Abdixhiku, L. 2013. Determinants Of Business
    chiều (do khoản phải thu trên báo cáo tài chính Tax Evasion In Transition Economies. Doctor
    đã trừ phần chi phí dự phòng) chứng tỏ tại các Of Philosophy, Staffordshire University
    doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, việc ghi nhận Business School.
    nợ phải thu không đúng thực tế là rủi ro khá Alabede, J. O., Ariffin, Z. B. Z. & Idris, K. M.
    phổ biến. Tuy nhiên để quản lý và có cơ sở phát 2011. Determinants Of Tax Compliance
    hiện vấn đề này là một khó khăn cho CQT. Do Behaviour: A Proposed Model For Nigeria.
    đó, việc quản lý xuất hóa đơn giá trị gia tăng và International Research Journal Of Finance
    những quy định về các khoản chi phí của doanh And Economics, 121-136.
    nghiệp bắt buộc thanh toán qua ngân hàng cần Allingham, M. G. & Sandmo, A. 1972. Income
    phải nghiêm ngặt hơn giúp hạn chế không tuân Tax Evasion: A Theoretical Analysis.
    thủ thuế TNDN. Journal Of Public Economics, 1, 323-338.
    • Quy mô doanh nghiệp: quy mô doanh Alm, J. 1991. A Perspective On The Experimental
    nghiệp càng nhỏ càng có khả năng không tuân Analysis Of Taxpayer Reporting. Accounting
    thủ thuế TNDN vì thiếu sự đầu tư cho lĩnh vực Review 66, 577.
    pháp lý thuế và kế toán. Do vậy, đây là một Awan, A. G. & Hannan, A. 2014. The
    yếu tố tạo cơ hội cho doanh nghiệp không tuân Determinants Of Tax Evasion In Pakistan
    thủ pháp luật thuế nếu như Nhà nước không có – A Case Study Of Southern Punjab.
    những biện pháp tích cực tuyên truyền giáo dục, International Journal Of Development And
    hướng dẫn việc thực thi chính sách thuế cũng Economic Sustainability, 2, 50-69.
    như xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể, chuyên Becker, G. S. 1968. Crime And Punishment: An
    biệt đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ. Economic Approach. Journal Of Political
    • Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế/Số Economy, 76, 169-217
    thuế phải nộp: tại Việt Nam, hình thức phạt tiền Bộ Tài Chính 2016. Báo Cáo Quyết Toán NSNN.
    đối với doanh nghiệp khi phát hiện doanh nghiệp Braithwaite, V. 2009. Defiance In Taxation And
    có hành vi không tuân thủ thuế là phổ biến. Nếu Governance: Resisting And Dismissing
    số tiền phạt so với số thuế TNDN phải nộp thấp Authority In A Democracy, Uk: Edward Elgar.
    thì doanh nghiệp sẽ có khả năng không tuân thủ Brautigam, Deborah, Odd-Helge Fjeldstad and
    thuế cao. Vì thế, Nhà nước cần có những quy Mick Moore (eds.) 2008, Taxation andstate-
    định nghiêm khắc hơn, phù hợp hơn về mức building in developing countries. Capacity
    hình phạt đối với những vi phạm pháp luật thuế. and consent, Cambridge University Press.
    • Ngành nghề kinh doanh: kết quả nghiên cứu Bùi Ngọc Toản 2017. Các yếu tố ảnh hưởng đến
    cho thấy ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng hành vi tuân thủ thuế thu nhập của doanh
    đến không tuân thủ thuế TNDN do đặc thù hoạt nghiệp – Nghiên Cứu Thực Nghiệm Trên Địa
    động của các ngành, đối tượng khách hàng,… Bàn Tp.Hcm. Tạp Chí Khoa Học – Đại Học
    Kết quả nghiên cứu định lượng tại TP.HCM cho Huế, 126, 77-88.

    17

  18. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    Chan, K. H. & Mo, P. L. L. 2000. Tax Holidays Kamdar, N. 1997. Corporate Income Tax
    And Tax Noncompliance: An Empirical Compliance: A Time Series Analysis.
    Study Of Corporate Tax Audits In China’s Atlantic Economic Journal, 25, 37-49.
    Developing Economy. The Accounting Kien and Nga 2017. 2017 Budget Collection
    Review: October 2000, 75, 469-484. Task To Need New Thinking And New
    Chipeta, C. 2002. The Second Economy and Human Resources. Viet Nam Taxation,
    Tax Yield in Malawi,Research Paper No. The Magazine Of General Department Of
    113, African Research Consortium, Nairobi Taxation, 1, 6-7.
    Cressey, D. R. 1953. Other People’s Money: Kinsey, K. A. 1986. Theories And Models Of
    A Study Of The Social Psychology Of Tax Cheating. Criminal Justice Abstracts,
    Embezzlement. New York, Ny, Us: Free 18.
    Press. Kirchler, E., Muehlbacher, S., Kastlunger, B. &
    Devos, K. 2014. Factors Influencing Individual Wahl, I. 2007. Why Pay Taxes? A Review Of
    Taxpayer Compliance Behaviour, Springer Tax Compliance Decisions. Working Paper,
    ScienceBusiness Media Dordrecht. 07-30.
    Duong, C. M. 2011. How Market Mispricing Lewis, A. 1982. The Social Psychology
    Affects Investor Behaviour, Corporate Of Taxation. British Journal Of Social
    Investment And Real Earnings Management: Psychology, 21, 151-158.
    The Uk Evidence. University Of Kent. Lê Xuân Trường & Nguyễn Đình Chiến 2013.
    Fishlow, A. and J. Friedman 1994. Tax evasion, Nhận diện các hành vi gian lận thuế. Tạp Chí
    inflation and stabilization,Journal of Tài Chính.
    Development Economics, Vol. 43, No. 1, pp. Lieberman, E. 2002, Taxation Data as Indicators
    105-123 of State-Society Relations:Possibilities and
    Frank, M. M., Lynch, L. J. & Rego, S. O. 2009. Pitfalls in Cross-National Research,Studies
    Tax Reporting Aggressiveness And Its of Comparative International Development
    Relation To Aggressive Financial Reporting. 36(1), pp. 89-115
    Accounting Review, 84. Lisowsky, P. 2010. Seeking Shelter: Empirically
    Giz Sector Programme Public Finance Modeling Tax Shelters Using Financial
    2010. Addressing Tax Evasion And Tax Statement Information. The Accounting
    Avoidance In Developing Countries. Review, 85, 1693-1720.
    Deutsche Gesellschaft Fur Internationale Loebbecke, J. K., Eining, M. M. & Willingham,
    Zusammenarbeit. J. J. 1989. Auditors’ Experience With
    Green, S. B. 1991. How Many Subjects Does Material Irregularities: Frequency, Nature,
    It Take To Do A Regression Analysis, Uk, & Detectability. Auditing: A Journal Of
    Routledge. Practice & Theory, 9.
    Hanlon, M., Mills, L. F. & Slemrod, J. 2005. Lou, Y. I. & Wang, M. L. 2009. Fraud Risk
    An Empirical Examination Of Corporate Factor Of The Fraud Triangle Assessing
    Tax Noncompliance. Cambridge University The Likelihood Of Fraudulent Financial
    Press, 171-225. Reporting. Journal Of Business And
    Joulfaian, D. 2000. Corporate Income Tax Economics Research, 7.
    Evasion And Managerial Preferences. The Mills, L. F. 1996. Corporate Tax Compliance
    Review Of Economics And Statistics, 82, And Financial Reporting. National Tax
    698-701. Journal, 49, 421-435.

    18

  19. Các yếu tố ảnh hưởng đến…

    Mo, P. L. L. 2003,Tax avoidance and anti- Rice, E. 1992. The Corporate Tax Gap: Evidence
    avoidance measures in major developing On Tax Compliance By Small Corporations.
    economies, Westport In: Slemrod, J. (Ed.) Why People Pay Taxes:
    Murray, M. N. 1995. Sales Tax Compliance And Tax Compliance And Enforcement. Ann
    Audit Selection. National Tax Journal, 48, Arbor, Mi: University Of Michigan.
    515-530. Sapiei, N. S., Kasipillai, J. & Eze, U. C. 2014.
    Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang Determinants Of Tax Compliance Behaviour
    2009. Nghiên Cứu Thị Trường, Tp.HCM, Of Corporate Taxpayers In Malaysia.
    NXB Lao Động. Ejournal Of Tax Research, 12, 383-409.
    Nguyễn Đình Thọ 2011. Phương pháp nghiên Schilit, H. 2002. Financial Shenanigans, New
    cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao York, Mcgraw-Hill.
    Động Xã Hội. Schmolders, G. 1959. Fiscal Psychology: A
    Nguyễn Minh Hà & Nguyễn Hoàng Quân 2012. New Branch Of Public Finance. National
    Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Tax Journal, 12, 340-345.
    thuế của doanh nghiệp tư nhân-xét khía cạnh Singh, V. 2003. Tax Compliance And Ethical
    nộp thuế đúng hạn. Tạp Chí Công Nghệ Decision-Making: A Malaysian Perspective.
    Ngân Hàng, 80, 23-34. Pearson Malaysia Sdn. Bhd.
    Nguyễn Thị Lệ Thúy. 2009. Hoàn thiện quản lý Skousen, C. J., Smith, K. R. & Wright, C. J.
    thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự 2009. Detecting And Predicting Financial
    tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu Statement Fraud: The Effectiveness Of The
    tình huống của Hà Nội). Luận Án Tiến Sĩ, Fraud Triangle And Sas No. 99. Advances In
    Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân. Financial Economics, 13, 53-81.
    Noor, R. M., Aziz, A. A. & Mastuki, N. A. 2012. Spathis, C. T. 2002. Detecting False Financial
    Tax Fraud Indicators. Malaysian Accounting Statements Using Published Data: Some
    Review, 11, 43-57. Evidence From Greece. Managerial Auditing
    Noor, R. M., Jamaludin, N. E., Omar, N. & Journal, 17, 179-191.
    Aziz, R. A. 2013. Measuring Tax Gap In The Spicer, M. W. 1974. A Behavioral Model Of
    Service Industry. Finance And Economics Income Tax Evasion. Ph.D. Thesis.
    Conference. Rydges Melbourne, Australia. Song, Y. & Yarbrough, T. E. 1978. Tax Ethics
    Organization For Economic Cooperation And And Taxpayer Attitudes: A Survey. Public
    Development 2004. Compliance Risk Administration Review, 38, 442-452.
    Management: Managing And Improving Summers, S. L. & Sweeney, J. T. 1998.
    Tax Compliance. Centre For Tax Policy And Fraudulently Misstated Financial Statements
    Administration. And Insider Trading: An Empirical Analysis.
    Pashev, K. 2005. Tax Compliance of Small Accounting Review, 131-146.
    Business in Transition Economies: Lessons Tan, L. M. & Sawyer, A. J. 2003. A Synopsis
    fromBulgaria. Working paper 05-10. Of Taxpayer Compliance Studies: Overseas
    Andrew Young School of Policy Studies. Vis-À-Vis New Zealand. New Zealand
    Atlanta Georgia. Journal Of Taxation Law And Policy, 9, 431-
    Persons, O. S. 1995. Using Financial Statement 454.
    Data To Indentify Factors Associated With Tạp chí thuế 2018, ’10 sự kiện công tác thuế
    Fraudulent Financial Reporting. Journal Of 2017’, truy cập tại

  20. Tạp chí Kinh tế – Kỹ thuật

    su-kien-cong-tac-thue-217.html>[ngày truy Yalama, G. O. & Gumus, E. 2013. Determinants
    cập: 09/08/2018] Of Tax Evasion Behavior: Empirical
    United States Government Accountability Evidence From Survey Data. International
    Office 2012. Sources Of Noncompliance Business And Management, 6, 15-23.
    And Strategies To Reduce It. Gao-12-651t Yusof, N. A. M., Ling, L. M. & Wah, Y. B.
    Washington Dc, April 19, 2012. 2014. Tax Noncompliance Among Smcs
    Vogel, J. 1974. Taxation And Public Opinion In In Malaysia: Tax Audit Evidence. Applied
    Sweden: An Interpretation Of Recent Survey Accounting Research, 15, 215-234.
    Data. National Tax Journal, 27, 499-513. Zainal Abidin, M. Y., Hasseldine, J. & Paton, D.
    Vũ Hữu Đức và cộng sự 2009. Sử dụng các tỷ 2010. An Analysis Of Tax Non-Compliance
    số trên báo cáo tài chính để phát hiện sai lệch Behaviour Of Small And Medium-Sized
    thuế. Tạp Chí Phát Triển Kinh Tế, 56-61. Corporations In Malaysia. In: K. Datt, T.-
    Yahyapour, Y., Boroujeni, A. G. & Kheradyar, S. N., B., And Bain, K (Ed.) International Tax
    2015. The Influence Of Factors On Corporate Administration: Building Bridges. Sydney:
    Tax Evasion: Evidence From The Firms Of Cch Australia Limited.
    Guilan Province. International Journal Of Từ viết tắt: Cơ quan thuế (CQT), Thu nhập
    Review In Life Sciences, 5, 567-574. doanh nghiệp (TNDN)

    20

Download tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến không tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu tại tp. Hồ Chí Minh File Word, PDF về máy