[Download] Tải Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu – Tải về File Word, PDF

Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu

Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu
Nội dung Text: Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu

Download


Các qui định về đăng kí hộ khẩu thường trú đối với người độc thân, người có tôn giáo hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài… và những qui định khác là nội dung mà các bạn cần biết khi đăng kí hộ khẩu thường trú. Mời các bạn cùng tìm hiểu qua tài liệu dưới đây!

Bạn đang xem: [Download] Tải Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu File Word, PDF về máy

Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu

  1. Các quy định về đăng ký

    thường trú hộ khẩu

  2. Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 1 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn

    thực hiện một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP

    ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

    điều của Luật Cư trú:

    1. Hồ sơ đăng ký thường trú

    a) Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Bản khai nhân khẩu;

    – Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ

    khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị

    định số l07/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý

    cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình).

    Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của của

    cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của

    mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình hoặc người

  3. có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu

    báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.

    Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con

    và anh, chị, em ruột, cháu ruột quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Cư trú

    chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh

    chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu

    trên để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu.

    b) Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể

    Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại

    điểm a nêu trên, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

    – Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha

    hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý

    bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.

    – Người sống độc thân được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập

    trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị.

    Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có

    văn bản đề nghị có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị

    cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày,

  4. tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân

    dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.

    – Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản

    sao có công chứng hoặc chứng thực).

    – Người sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng

    minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động

    tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

    – Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về

    nước sinh sống có một trong các giấy tờ sau:

    + Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu

    kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;

    + Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại diện Việt

    Nam ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ chứng minh được về Việt Nam

    thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    + Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành

    phố trực thuộc trung ương, kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước

    thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c) Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú:

  5. – Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện,

    quận, thị xã;

    – Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị

    xã, thành phố thuộc tỉnh.

    2. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường

    trú tại thành phố trực thuộc trung ương

    Ngoài các giấy tờ có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại khoản 1

    mục II Thông tư này, các trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại

    thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm một trong các giấy tờ sau:

    a) Đối với trường hợp thuộc khoản 1 Điều 20 của Luật Cư trú thì phải có

    thêm giấy tờ quy định tại Điều 7 Nghị định số l07/2007/NĐ-CP.

    b) Đối với trường hợp thuộc khoản 2 Điều 20 của luật Cư trú

    – Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tạị điểm a khoản 2 Điều 20

    của Luật Cư trú bao gồm:

    + Giấy tờ để chứng minh quan hệ vợ, chồng: giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ

    khẩu hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    + Giấy tờ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: giấy khai sinh; quyết định

    công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu

    hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

  6. – Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20

    của Luật Cư trú bao gồm:

    + Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: sổ hộ khẩu, giấy

    khai sinh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    + Giấy tờ để chứng minh người hết tuổi lao động: giấy khai sinh, sổ hộ

    khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi

    cư trú về ngày, tháng, năm sinh.

    + Giấy tờ để chứng minh người nghỉ hưu: sổ hưu; xác nhận của cơ quan bảo

    hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi

    nghỉ hưu hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    + Giấy tờ để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc:

    quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước

    khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã

    nơi cư trú.

    – Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20

    của Luật Cư trú bao gồm:

    + Xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người tàn tật;

  7. + Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả

    năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng

    nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

    + Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi

    cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

    + Văn bản về việc cử người giám hộ của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị

    trấn nơi cư trú (trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người

    chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của

    Bộ luật dân sự).

    – Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20

    của Luật Cư trú bao gồm:

    + Giấy tờ để xác định là người chưa thành niên: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,

    chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Uỷ ban nhân

    dân cấp xã nơi cư trú cấp.

    + Giấy tờ chứng minh không còn cha mẹ: giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc

    quyết định của Toà án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Uỷ

    ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết.

    + Giấy tờ chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: xác

    nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

  8. – Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 20

    của Luật Cư trú bao gồm:

    + Giấy tờ chứng minh là người độc thân: xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp

    xã nơi cư trú.

    + Giấy tờ để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại: sổ hộ khẩu hoặc

    xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    c) Đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 20 của Luật Cư trú

    – Giấy tờ chứng minh là người làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ

    ngân sách nhà nước bao gồm một trong các loại sau:

    + Giấy giới thiệu công tác (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng

    đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân)

    kèm theo một trong các giấy tờ sau:

    Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách

    nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an

    nhân dân;

    Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp

    bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an

    nhân dân;

  9. + Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể

    cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng

    lương từ ngân sách nhà nước.

    – Giấy tờ chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không

    xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại sau:

    + Giấy giới thiệu công tác (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng

    đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo

    một trong các giấy tờ sau:

    Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp

    dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh

    tế có sử dụng lao động);

    Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của

    Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức;

    + Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực

    tiếp (kể cả đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân

    đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp

    dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh

    tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định

    thời hạn.

  10. Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị

    lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

    d) Giấy tờ chứng minh thuộc khoản 4 Điều 20 của Luật Cư trú bao gồm một

    trong các loại sau:

    Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Công an quận, huyện,

    thị xã nơi công dân trước đây đã đăng ký thường trú về việc công dân đã

    đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc trung ương đó.

    3. Giấy chuyển hộ khẩu

    a) Các trường hợp chuyển nơi thường trú sau đây được cấp giấy chuyển hộ

    khẩu:

    – Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. Trong trường

    hợp này, Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền ký giấy chuyển hộ khẩu

    cho cả các trường hợp chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc

    tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh.

    – Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc

    trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

  11. – Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

    đã được cấp trước đây).

    c) Khi nhận hồ sơ của công dân, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ

    khẩu thực hiện như sau:

    Cán bộ tiếp dân phải kiểm tra kỹ hồ sơ, nếu đủ thủ tục thì tiếp nhận, ghi vào

    sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu, viết phiếu biên nhận, nếu thiếu thủ tục hoặc

    kê khai không đúng thì hướng dẫn ngay để công dân bổ sung.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công

    an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì

    ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để nơi đến

    thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người

    hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ trong sổ hộ khẩu những nhân khẩu đã

    cấp giấy chuyển hộ khẩu.

    d) Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký

    thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ

    khẩu.

    đ) Các trường hợp không cấp giấy chuyển hộ khẩu:

    – Các trường hợp thuộc khoản 6 Điều 28 của Luật Cư trú;

  12. – Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú (trừ trường hợp đã được cơ

    quan áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú đồng ý cho thay đổi

    nơi cư trú bằng văn bản).

    4. Thẩm quyền đăng ký thường trú

    a) Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Công

    an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thành

    phố trực thuộc trung ương và thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    b) Công an xã, thị trấn có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn

    của huyện thuộc tỉnh.

    5. Cấp sổ hộ khẩu

    a) Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú

    theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu

    có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

    Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc

    tỉnh, ngoài phạm vi huyện, quân, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương,

    ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới; các

    trường hợp đã cấp sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

    theo quy định trước đây vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng, từ ngày 01 tháng 7

    năm 2007 nếu có nhu cầu đổi sang sổ hộ khẩu theo mẫu mới thì được đổi lại.

  13. b) Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

    Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp.

    Thủ tục đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ

    khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ

    mẫu sổ cũ đổi sang mẫu sổ mới).

    c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan

    có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu.

    d) Trong quá trình đăng ký thường trú, nếu có sai sót trong sổ hộ khẩu do lỗi

    của cơ quan đăng ký thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận

    được yêu cầu của công dân, cơ quan đăng ký thường trú phải có trách nhiệm

    điều chỉnh sổ hộ khẩu cho phù hợp với hồ sơ gốc.

    đ) Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27

    của Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân

    khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi

    tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.

  14. e) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung

    ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn

    của huyện thuộc tỉnh là người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu.

    g) Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu

    theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm

    quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xoá, thế chấp, cho mượn, cho

    thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật.

    6. Xoá đăng ký thường trú

    a) Xoá đăng ký thường trú là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường

    trú xoá tên công dân trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

    b) Thủ tục xoá đăng ký thường trú đối với các trường hợp thuộc các điểm a,

    điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Luật Cư trú

    – Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xoá đăng ký

    thường trú thì đại diện hộ gia đình có trách nhiệm đến làm thủ tục xoá đăng

    ký thường trú; hồ sơ bao gồm:

    + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    + Sổ hộ khẩu.

  15. – Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ

    quan đăng ký thường trú phải xóa tên công dân trong sổ đăng ký thường trú

    và trong sổ hộ khẩu.

    – Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày xoá đăng ký thường trú, Công

    an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành

    phố thuộc tỉnh điều chỉnh hồ sơ đăng ký thường trú, thông báo cho tàng thư

    căn cước công dân và Công an phường, xã, thị trấn nơi có người bị xóa đăng

    ký thường trú.

    – Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày xoá đăng ký thường trú, Công

    an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo Công an

    huyện. Sau khi điều chỉnh tàng thư hồ sơ hộ khẩu, Công an huyện có trách

    nhiệm thông báo cho tàng thư căn cước công dân.

    c) Thủ tục xóa tên đối với các trường hợp thuộc điểm đ khoán 1 Điều 22 của

    Luật Cư trú

    – Đối với các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký

    thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông

    báo cho người bị xoá đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ

    hộ khẩu đến làm thủ tục xoá tên trong sổ đăng ký thường trú, xoá tên trong

  16. sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xoá

    đăng ký thường trú cho Công an huyện.

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo việc xoá

    đăng ký thường trú của Công an xã, thị trấn; Công an huyện phải chuyển hồ

    sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến và

    thông báo cho tàng thư căn cước công dân.

    – Đối với các huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị

    xã, thành phố thuộc tỉnh

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng

    ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải

    thông báo cho người bị xoá đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình

    mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xoá tên trong sổ đăng ký thường trú, xoá

    tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo

    việc đã xóa đãng ký thường trú cho tàng thư căn cước công dân và Công an

    xã, phường, thị trấn; đồng thời phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho

    Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến.

    d) Quá thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xoá đăng ký

    thường trú mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xoá đăng ký thường

    trú theo quy định thì Công an xã, phường, thị trấn nơi có người thuộc điện

  17. xoá đăng ký thường trú lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xoá

    đăng ký thường trú. Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu đại

    diện hộ gia đình không làm thủ tục xoá đăng ký thường trú thì Công an xã,

    thị trấn của huyện thuộc tỉnh, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công an

    quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương tiến hành xoá đăng

    ký thường trú.

    7. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

    a) Thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện theo Điều

    29 của Luật Cư trú.

    b) Thời hạn điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện như sau:

    – Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi về họ, tên, chữ

    đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của cơ quan có

    thẩm quyền thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền

    phải làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu.

    – Trong thời hạn 3 tháng, kể từ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có

    thẩm quyền về thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố,

    số nhà thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo để công dân đến

    làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày

  18. có thông báo của cơ quan đăng ký cư trú, công dân có trách nhiệm đến để

    làm thủ tục điều chỉnh.

    c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi

    trong sổ hộ khẩu, Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc

    trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thông báo cho tàng thư căn

    cước công dân và Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú của người có

    thay đổi.

    d) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi

    trong sổ hộ khẩu, Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm

    chuyển hồ sơ điều chỉnh, bổ sung cho Công an huyện lưu tàng thư. Trong

    thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Công an huyện phải

    thông báo cho tàng thư căn cước công dân.

    8. Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú

    a) Thẩm quyền xác nhận: cơ quan có thẩm quyền đã đăng ký thường trú thì

    có thẩm quyền xác nhận việc công dân trước đây đã có hộ khẩu thường trú.

    b) Thủ tục đề nghị xác nhận bao gồm:

    – Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    – Giấy tờ tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu

    có).

  19. c) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có

    thẩm quyền đã đăng ký thường trú trước đây phải xác nhận và trả kết quả

    cho công dn; trường hợp không xác nhận phải trả lời bàng văn bản và nêu rõ

    lý do. Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: họ

    và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân

    tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm

    đăng ký, ngày, tháng, năm xoá đăng ký thường trú.

    9. Huỷ bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật

    a) Trường hợp đăng ký thường trú không đúng thẩm quyền, không đúng

    điều kiện và đối tượng quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Cư trú và

    hướng dẫn tại Thông tư này thì Giám đốc Công an cấp tỉnh huỷ bỏ việc đăng

    ký thường trú trái pháp luật của Công an huyện, quận, thị xã của thành phố

    trực thuộc trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Trưởng Công

    an huyện của tỉnh huỷ bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật của Công an

    xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.

    b) Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định huỷ bỏ

    việc đăng ký thường trú trái pháp luật, cơ quan đã đăng ký thường trú phải

    có trách nhiệm xoá tên trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú, thu hồi sổ

    hộ khẩu (nếu huỷ bỏ kết quả đăng ký của tất cả những người có tên trong sổ

    hộ khẩu).

  20. c) Trong thời han 3 ngày làm việc, kể từ ngày xoá đăng ký thường trú thì

    Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Công an

    thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân

    và Công an xã, phường, thị trấn; Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh

    phải thông báo cho Công an huyện và Công an huyện phải thông báo cho

    tàng thư căn cước công dân trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được

    thông báo của Công an xã, thị trấn.

Download tài liệu Các quy định về đăng ký thường trú hộ khẩu File Word, PDF về máy