[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

Download


Nghiên cứu này tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán, từ đó đưa ra các căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện

  1. ISSN 2354-0575

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ CĂN CỨ VẬN DỤNG
    CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT KIỂM TOÁN
    TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
    DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN

    Đặng Quỳnh Mai, Bùi Thị Minh
    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

    Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 16/07/2018
    Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 22/08/2018
    Ngày bài báo được duyệt đăng: 12/09/2018

    Tóm tắt:
    Việc tạo lập một hệ thống kế toán, kiểm toán hoàn chỉnh, phù hợp với cơ chế quản lý của Nhà nước
    Việt Nam, phát triển nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo kịp xu thế phát triển của khu vực và thế giới, đáp
    ứng yêu cầu thông tin cho quản lý, điều hành, kiểm kê, kiểm soát các nguồn lực của nền kinh tế là một vấn
    đề bức thiết. Để hoàn chỉnh hệ thống kiểm toán trước tiên cần hoàn chỉnh mô hình áp dụng các phương
    pháp kỹ thuật kiểm toán. Việc áp dụng cần đáp ứng mục tiêu linh hoạt, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Nghiên
    cứu này tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán,
    từ đó đưa ra các căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo
    tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện.
    Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, Kiểm toán BCTC, phương pháp kỹ thuật kiểm toán, kiểm toán độc lập.

    Từ viết tắt – Nhân tô phương pháp tiếp cận kiểm toán
    KTV – Kiểm toán viên; BCTC – Báo cáo tài chính; – Nhóm nhân tố bên trong các công ty kiểm
    HTKSNB – Hệ thống kiểm soát nội bộ; KSNB – toán và kiểm toán viên được chia thành
    Kiểm soát nội bộ. + Nhận thức của nhà quản lý các doanh
    nghiệp kiểm toán
    1. Đặt vấn đề
    + Trình độ năng lực, kinh nghiệm kiểm
    Kế toán – kiểm toán là công cụ quản lý kinh toán của kiểm toán viên
    tế quan trọng có chức năng tạo lập hệ thống thông – Nhóm nhân tố bên ngoài các công ty kiểm
    tin về kinh tế – tài chính – ngân sách phục vụ cho việc toán và kiểm toán viên được chia thành
    điều hành và quyết định kinh tế của Nhà nước cũng + Nhận thức của ban giám đốc và yêu cầu
    như của mỗi đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. Vì vậy, từ đơn vị khách hàng kiểm toán
    cần nâng cao chất lượng thông tin; đồng thời tạo lập + Nhận thức và nhu cầu của người sử dụng
    đầy đủ hệ thống thông tin kế toán – kiểm toán. thông tin.
    Thị trường tài chính càng phát triển dẫn đến
    khối lượng thông tin khổng lồ cần được xử lý và 2.1. Nhân tố về phương pháp tiếp cận kiểm toán
    cung cấp mỗi ngày đòi hỏi kiểm toán độc lập cần BCTC
    không ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán, trong Phương pháp tiếp cận kiểm toán ảnh hưởng
    đó đòi hỏi nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC. trực tiếp đến định hướng triển khai thực hiện phương
    Một trong các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm pháp kỹ thuật kiểm toán. Do đó một phương pháp
    toán BCTC là vận dụng hiệu quả, khoa học các tiếp cận kiểm toán đúng đắn giúp KTV vận dụng
    phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình các phương pháp kỹ thuật thích hợp và hiệu quả
    kiểm toán BCTC. Để vận dụng có hiệu quả các từ đó nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán BCTC
    phương pháp kỹ thuật kiểm toán thì các công ty và ngược lại. Qua quá trình ra đời và phát triển của
    kiểm toán cần hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng từ đó kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện đã
    đưa ra căn cứ áp dụng cho phù hợp với từng khách xuất hiện những phương pháp tiếp cận khác nhau
    hàng kiểm toán cụ thể. như
    2.1.1. Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên
    2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các BCĐKT
    phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình
    Phương pháp tiếp cận dựa trên BCĐKT định
    kiểm toán BCTC hướng KTV tập trung vận dụng phương pháp cơ bản
    Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các để kiểm tra khoản mục trên BCĐKT và khoản mục
    phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình lãi /lỗ từ hoạt động kinh doanh trên BCKQHĐKD.
    kiểm toán BCTC được phân loại thành 3 nhóm KTV có sử dụng phương pháp tuân thủ nhưng ở
    nhân tố: Nhóm nhân tố thứ nhất là nhân tố phương mức độ thu hẹp. Mặt khác, khi vận dụng phương
    pháp tiếp cận kiểm toán; Nhóm nhân tố thứ hai là pháp cơ bản KTV không sử dụng thủ tục phân tích
    nhóm nhân tố từ bên trong doanh nghiệp kiểm toán mà chỉ sử dụng thủ tục kiểm tra chi tiết để xác minh
    và các KTV và nhóm nhân tố thứ ba là nhân tố từ số dư cuối kỳ, đồng thời ít kiểm tra nghiệp vụ trong
    bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán và KTV. Cụ thể: mối liên hệ với nhau.

    120 Khoa học & Công nghệ – Số 19/Tháng 9 – 2018 Journal of Science and Technology

  2. ISSN 2354-0575

    2.1.2. Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên chứng kiểm toán bổ sung làm căn cứ cho KTV đưa
    hệ thống ra ý kiến nhận xét phù hợp về BCTC.
    Nếu như phương pháp tiếp cận dựa trên
    BCĐKT định hướng KTV tìm hiểu HTKSNB một 2.1.4. Mô hình vận dụng các phương pháp kỹ
    cách sơ sài thì phương pháp tiếp cận kiểm toán theo thuật kiểm toán theo rủi ro
    hệ thống lại định hướng KTV đánh giá tính hiệu Về cơ bản phương pháp tiếp cận kiểm toán
    lực, hiệu quả của KSNB một cách sâu sắc và chi tiết tích hợp được xây dựng dựa trên phương pháp tiếp
    hơn. Cụ thể trong cả ba giai đoạn của quy trình kiểm cận kiểm toán dựa trên rủi ro nhưng có những khác
    toán BCTC, trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV vận biệt cơ bản về mục tiêu kiểm toán. Mục tiêu của
    cuộc kiểm toán theo phương pháp tiếp cận kiểm toán
    dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ để đánh giá
    tích hợp mở rộng hơn so với phương pháp tiếp cận
    sơ bộ HTKSNB, tiếp theo đến giai đoạn thực hiện kiểm toán dựa trên rủi ro. Đó là tích hợp hai mục
    kiểm toán, KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát tiêu, mục tiêu thứ nhất về xác định mức độ hiệu lực
    chi tiết để đánh giá lại về tính hiệu lực của KSNB, của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng
    cân nhắc phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán cơ đối với việc lập và trình bày BCTC, mục tiêu thứ hai
    bản, cuối cùng KTV tập hợp bằng chứng đánh giá là xác nhận độ tin cậy của các thông tin trên BCTC.
    lại rủi ro kiểm soát, cân nhắc liệu có phải thu thập
    thêm các bằng chứng kiểm toán hay không. 2.2. Nhóm nhân tố thuộc về các công ty kiểm
    toán và Kiểm toán viên
    2.1.3. Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên 2.2.1. Nhóm nhân tố thuộc về nhận thức và trình
    rủi ro độ kinh nghiệm của KTV
    Theo thông kê cho đến này có 5 phương KTV là chủ thể thực hiện cuộc kiểm toán,
    pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro như sau: nhận thức, trình độ và kinh nghiệm kiểm toán của
    + (1) Phương pháo tiếp cận theo mô hình của KTV ảnh hưởng trục tiếp đến cách thức lựa chọn
    Elliot và Roger (Elliot & Roger model) và triển khai vận dụng các phương pháp kỹ thuật
    + (2) Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên kiểm toán. Ví dụ nếu KTV cho rằng trong hầu
    mô hình rủi ro có vận dụng kỹ thuật thống kê (Statistical hết các cuộc kiểm toán BCTC việc thực hiện các
    audit risk approach/ audit risk model/ formula) thử nghiệm kiểm soát mất nhiều thời gian, chi phí
    + (3) Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa kiểm toán và không mang lại hiệu quả kiểm toán
    trên rủi ro tiềm tàng (Inherent risk audit approach/ thì thường triển khai vận dụng ngày phương pháp
    kiểm toán cơ bản. Ngược lại, khi KTV cho rằng
    concetual audit risk model)
    việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp
    + (4) Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa đánh giá đúng mực độ rủi ro để lựa chọn phạm vi,
    trên rủi ro kinh doanh (Business risk audit approach) phương pháp kỹ thuật kiểm toán phù hợp đạt hiệu
    + (5) Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa quả và chất lượng kiểm toán mong muốn thì KTV
    trên quy trình rủi ro (Risk – process audit approach). sẽ chú trọng vận dụng phương pháp kiểm toán tuân
    Nhìn chung các phương pháp tiếp cận kiểm thủ trong cuộc kiểm toán BCTC mà không chỉ vận
    toán dựa trên rủi ro trên đã nghiên cứu và đánh giá dụng phương pháp kiểm toán cơ bản.
    các rủi ro trên BCTC. Tuy nhiên chỉ có phương Bên cạnh nhận thức thì trình độ và kinh
    pháp tiếp cận rủi ro số (5) mới định hướng cho KTV nghiệm kiểm toán của KTV cũng ảnh hưởng trực
    xây dựng mô hình vận dụng các phương pháp kỹ tiếp đến việc vận dụng các phương pháp kỹ thuật
    thuật kiểm toán để xác định, đánh giá và xử lý các kiểm toán. Nếu KTV có trình độ, năng lực và kinh
    rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC trong từng nghiệm kiểm toán ở mức độ cao, hiểu biết sâu sắc
    giai đoạn của cuộc kiểm toán một cách rõ nét và về hoạt động kinh doanh của đơn vị thì KTV sẽ chú
    đầy đủ. Cụ thể: trọng nghiên cứu đặc điểm kinh doanh của đơn vị
    và kiểm soát nội bộ của đơn vị để đánh giá đúng đắn
    – Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
    mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC. KTV
    KTV vận dụng cả phương pháp kiểm toán tuân thủ vận dụng kết hợp cả phương pháp kiểm toán tuân
    và phương pháp kiểm toán cơ bản để xác định và thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản một cách linh
    đánh giá rủi ro kinh doanh của đơn vị khách hàng. hoạt, phù hợp.
    – Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV
    triển khai các phương pháp kiểm toán tuân thủ và cơ 2.2.2. Nhân tố thuộc về các công ty kiểm toán
    bản để xử lý các rủi ro đã được đánh giá trong giai Trong việc vận dụng các phương pháp
    đoạn lập kế hoạch, có thể điều chỉnh kế hoạch nếu kiểm toán thì nhận thức của nhà quản lý của doanh
    kết quả từ các thử nghiệm kiểm toán phát hiện ra sai nghiệp kiểm toán là nhân tố có tác động lớn đến
    lệch cao hơn dự kiến. việc định hướng xây dựng và triển khai các mô hình
    – Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV vận dụng phương pháp kiểm toán. Khi nhà quản lý
    đánh giá mức độ đầy đủ và thích hợp của bằng của doanh nghiệp kiểm toán quan tâm nhiều đến
    chứng kiểm toán thu thập từ hai phương pháp kiểm việc lập kế hoạch vận dụng các phương pháp kỹ
    toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ bản, thuật kiểm toán tương ứng với mức phí kiểm toán
    xem xét khả năng có cần thực hiện thêm các phương nhiều hơn là đạt được mục tiêu cung cấp sự đảm
    pháp kỹ thuật kiểm toán để thu thập thêm bằng bảo về thông trên BCTC thì việc định hướng vận

    Khoa học & Công nghệ – Số 19/Tháng 9 – 2018 Journal of Science and Technology 121

  3. ISSN 2354-0575

    dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thường nghề kinh doanh của đơn vị khách hàng. Tính chất
    không rõ nét. Các nhà quản lý khác nhau thì nhận của ngành nghề kinh doanh càng phức tạp thì khả
    thức của họ về việc triển khai các mô hình vận dụng năng tiềm ẩn những sai phạm trong hoạt động kinh
    phương pháp kỹ thuật kiểm toán cũng khác nhau. doanh càng lớn. Do đó KTV cần thiết kế và vận
    dụng phương pháp kỹ thuật kiểm toán phù hợp để
    2.3. Nhóm nhân tố bên ngoài công ty kiểm toán tìm hiểu những rủi ro đặc thù liên quan đến từng
    và kiểm toán viên ngành nghề kinh doanh cụ thể.
    2.3.1. Nhận thức và nhu cầu của người sử dụng – Thứ hai là hiệu lực của kiểm soát nội bộ
    thông tin của khách hàng kiểm toán. Nếu kiểm soát nội bộ
    Nhận thức của người sử dụng thông tin phát của đơn vị được đánh giá ban đầu là có hiệu lực cao
    triển theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường. thì KTV sẽ sự kiến thực hện kết hợp phương pháp
    Trước đây người sử dụng thông tin chưa chú trọng kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơ
    nhiều đến việc sử dụng BCTC làm căn cứ đưa ra bản trong giai đoạn thực hiện kiểm toán và phương
    các quyết định kinh tế của mình nên họ không quan pháp kiểm toán tuân thủ được áp dụng ở phạm vi
    tâm nhiều đến mức độ tin cậy của thông tin trên rộng hơn. Trong trường hợp, kiểm soát nội bộ của
    BCTC. Do vậy họ cũng chưa thực sự quan tâm đến đơn vị không được thiết kế và vận hành hiệu quả,
    chất lượng kiểm toán BCTC. Điều đó dẫn đến việc KTV dự kiến mở rộng phạm vi thực hiện phương
    vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán cũng pháp kiểm toán cơ bản mà ít hoặc không thực hiện
    không được KTV và các doanh nghiệp kiểm toán phương pháp kiểm toán tuân thủ.
    thực sự chú trọng. – Thứ ba là nhận thức của nhà quản lý đơn
    Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị vị khách hàng. Nhà quản lý đơn vị khách hàng có
    trường, nhận thức của người sử dụng thông tin về nhận thức về trách nhiệm của việc cung cấp thông
    tầm quan trọng của việc sử dụng các thông tin đã tin trung thực và kịp thời cũng tác động không nhỏ
    được kiểm toán để ra quyết định được nâng cao. đến việc vận dụng các thủ tục kiểm toán trong từng
    Người sử dụng thông tin ra quyết định dựa trên phương pháp kỹ thuật kiểm toán.
    thông tin trên BCTC được kiểm toán sẽ giảm thiểu – Thứ tư là yêu cầu của khách hàng kiểm
    rủi ro. Chính vì sự phát triển trong nhận thức này toán. Yêu cầu của khách hàng kiểm toán về dịch vụ
    mà người sử dụng thông tin mà người sử dụng kiểm toán ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và quy
    thông tin đạt ra yêu cầu cao về chất lượng của cuộc mô vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán
    kiểm toán, đòi hỏi KTV và doanh nghiệp kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC. Nếu yêu cầu của
    ngày càng có ý thức cao về việc thiết kế, vận dụng khách hàng là xác nhận mức độ trung thực, hợp lý
    phương pháp kỹ thuật kiểm toán khoa học, đảm bảo của các nghiệp vụ kế toán phản ảnh trên sô kế toán
    chất lượng cuộc kiểm toán. cũng như trên BCTC thì KTV tập trung vận dụng
    các phương pháp kỹ thuật kiểm toán liên quan đến
    2.3.2. Nhóm nhân tố về phía đơn vị khách hàng số liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp. Ngày
    Các nhân tố này bao gồm: mức độ phức nay, yêu cầu về chất lượng kiểm toán BCTC càng
    tạp của ngành nghề kinh doanh, sự hiệu lực của hệ được quan tâm thì các KTV và doanh nghiệp kiểm
    thống kiểm soát nội bộ, nhận thức của nhà quản toán cần chú trọng nâng cao vận dụng các phương
    lý đơn vị khách hàng và yêu cầu của đơn vị khách pháp kỹ thuật kiểm toán để có thể phát hiện hết các
    hàng. Cụ thể: sai phạm trọng yếu trên BCTC.
    – Thứ nhất là mức độ phức tạp của ngành

    (Nguồn: Tác giả đề xuất)
    Sơ đồ 1.1. Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến mô hình vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán

    122 Khoa học & Công nghệ – Số 19/Tháng 9 – 2018 Journal of Science and Technology

  4. ISSN 2354-0575

    3. Căn cứ xác định mô hình vận dụng các phương mức độ tin cậy của KTV đối với kiểm soát nội bộ và
    pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm mức độ rủi ro tiềm tàng. Bảng 1.1 sau đây đưa ra 4
    toán BCTC trường hợp vận dụng các thử nghiệm kiểm toán áp
    Việc vận dụng các phương pháp kỹ thuật dụng cho 4 tính huống kiểm toán khách nhau có thể
    kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC được xảy ra trong thực tế kiểm toán
    nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và phát Sau khi tìm hiểu, đánh giá về khách hàng
    triển. Các nhà khoa học đã nghiên cứu nội dung và và đặc điểm lĩnh vực kinh doanh, KTV có đánh giá
    bản chât các phương pháp kỹ thuật kiểm toán để ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng và mức độ hiệu
    đưa ra căn cứ khoa học cho việc vận dụng phương lực của hệ thống kiểm soát nội bộ từ đó xây dựng
    pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán mô hình vận dụng các thủ tục kiểm toán phù hợp.
    BCTC. Điển hình là các công trình nghiên cứu của Trường hợp 1: căn cứ vào kết quả thu thập
    Alvin Arens và Marian Mentz. Trong khi nghiên được ban đầu, KTV đánh giá sơ bộ đơn vị khách
    cứu của Alvin Arens và các cộng sự đã đưa ra căn hàng có rủi ro tiềm tàng thấp, hệ thống kiểm soát
    cứ cho việc lựa chọn thực hiện thử nghiệm kiểm nội bộ hoạt động có hiệu lực hiệu quả. Từ đánh giá
    toán, phạm vi thực hiện thử nghiệm là mức độ hiệu sơ bộ này KTV xây dựng mô hình vận dụng các thử
    lực của kiểm soát nội bộ và mức độ rủi ro tiềm tàng nghiệm kiểm soát và thử tục phân tích cơ bản trên
    thì nghiên cứu của Marian Mentz lại đưa ra nhận phạm vi mở rộng để hướng đến việc khẳng định
    định việc vận dụng phương pháp kỹ thuật kiểm toán lại đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ
    nào căn cứ vào mức độ đảm bảo của từng loại kỹ là đúng, KTV có thể tin tưởng vào việc kiểm soát
    thuật kiểm toán. nội bộ của khách hàng đã hoạt động hiệu quả ngắn
    Dựa trên những cơ sở lý thuyết nổi tiếng trên ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trên
    và việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc BCTC từ đo KTV có thể thu hẹp đáng kể phạm vi
    vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán, tác sử dụng các thủ tục kiểm tra chi tiết.
    gia điều chỉnh và đề xuất một số căn cứ để xác định Trường hợp 2: căn cứ vào kết quả thu thập
    mô hình vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm được ban đầu, KTV đánh giá sơ bộ đơn vị khách
    toán sau: hàng có rủi ro tiềm tàng trung bình và mức độ hiệu
    – Mức độ rủi ro tiềm tàng và mức độ tin cậy lực của kiểm soát nội bộ là trung bình. Trường hợp
    của KTV vào kiểm soát nội bộ của khách hàng này, KTV nhận định không thể hoàn toàn tin tưởng
    – Đặc điểm, tính chất của từng loại nghiệp vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng nên
    vụ, số dư, thông tin thuyết minh trên BCTC KTV tăng cường thêm các thử nghiệm kiểm tra chi
    – Mục tiêu kiểm toán từng bộ phận của BCTC. tiết về nghiệp vụ và số dư. Bên canh đó, vẫn áp dụng
    các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng
    3.1. Căn cứ thứ nhất là căn cứ vào đặc thù ngành kiểm toán về những gì kiểm soát nội bộ làm được để
    nghề kinh doanh và độ tin cậy của KTV đối với giảm bớt phạm vi thực hiện kiểm tra chi tiết.
    kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng Trường hợp 3: căn cứ vào kết quả thu thập
    Trong cuộc kiểm toán, KTV luôn phải đảm được ban đầu, KTV đánh giá sơ bộ đơn vị khách
    bảo hạn chế rủi ro kiểm toán đến mức thấp nhất. hàng có rủi ro tiềm tàng cao và hệ thống kiểm soát
    Trong đo rủi ro kiểm toán do nhân tố cấu thành là nội bộ hoạt động không hiệu quả. Với đánh giá này
    rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. thì KTV sẽ không thực hiện các thử nghiệm kiểm
    Cụ thể: rủi ro phát hiện là rủi ro do KTV không soát mà tăng cường, mở rộng các thử nghiệm kiểm
    phát hiện hết các sai phạm trọng yếu còn tồn tại trên tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư do việc kiểm soát
    BCTC của đơn vị khách hàng; rủi ro tiềm tàng là nội bộ của khách hàng là không hiệu lực thì viếc
    rủi ro ẩn chứa ngay trong đặc điểm lĩnh vực, ngành thực hiện các thử nghiệm kiểm soát chỉ làm phát
    nghề kinh doanh của khách hàng; rủi ro kiểm soát sinh thêm chi phí và mất thời gian mà không đem
    là rủi ro đến từ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách lại hiệu quả cho cuộc kiểm toán.
    hàng ko kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót trọng Trường hợp 4: căn cứ vào kết quả thu thập
    yếu trên BCTC. được ban đầu, KTV đánh giá sơ bộ đơn vị khách
    Đặc thù ngành nghề kinh doanh của khách hàng có rủi ro tiềm tàng trung bình, mức độ hiêu
    hàng kiểm toán là nhân tố ảnh hưởng gián tiếp tới lực của kiểm soát nội bộ ở mức trung bình nhưng
    rủi ro kiểm toán do đặc thù ngành nghề kinh doanh qua kiểm tra KTV phát hiện nhiều sai phạm. Đây
    ảnh hưởng đến mức độ rủi ro tiềm tàng. Để làm là trường hợp mà đánh giá sơ bộ ban đầu trong giai
    giảm rủi ro kiểm toán thì kiểm toán viên cần giảm đoạn kế hoạch kiểm toán không phù hợp với thực
    thiểu rủi ro tiềm tàng, do đó cần thu thập bằng chứng tế. Trong trường hợp này, KTV sẽ triển khai mở
    kiểm toán đầy đủ va thích hợp làm căn cứ đưa ra ý rộng ba thử nghiệm kiểm toán bao gồm kiểm tra
    kiến phù hợp. Để thu thập bằng chứng kiểm toán chi tiết nghiệp vụ, kiểm tra chi tiết số dư và thủ tục
    đầy đủ và thích hợp thì KTV cần vận dụng các thủ phân tích cơ bản kết hợp vận dụng thử nghiệm kiểm
    tục kiểm toán một cách hợp lý. Việc vận dụng các soát ở mức trung bình nhằm mục đích phát hiện, xử
    kỹ thuật kiểm toán và thủ tục kiểm toán lại khác lý hết các sai phạm có tính trọng yếu trên BCTC
    nhau đáng kể giữa các cuộc kiểm toán phụ thuộc và của khách hàng.

    Khoa học & Công nghệ – Số 19/Tháng 9 – 2018 Journal of Science and Technology 123

  5. ISSN 2354-0575

    Bảng 1.1. Các mô hình vận dụng thử nghiệm kiểm toán
    Phạm vi áp dụng các thử nghiệm/ thủ tục kiểm toán
    Trường hợp Thử nghiệm Thử nghiệm Thủ tục Thử nghiệm
    kiểm soát kiểm tra chi tiết phân tích cơ kiểm tra chi
    nghiệp vụ bản tiết số dư
    1. Khách hàng kiểm toán có rủi ro tiềm Mở rộng Hẹp Mở rộng Hẹp
    tàng thấp và KTV tin cậy vào kiểm
    soát nội bộ
    2. Khách hàng kiểm toán có rủi ro tiềm Trung bình Trung bình Mở rộng Trung bình
    tàng ở mức trung bình, KTV tin cậy
    kiểm soát nội bộ ở mức trung bình
    3. Khách hàng kiểm toán có rủi ro tiềm Không thực Mở rộng Trung bình Mở rộng
    tàng ở mức cao và KTV tin cậy không hiện
    tin cậy kiểm soát nội bộ
    4. Khách hàng kiểm toán có rủi ro tiềm Trung Bình Mở rộng Mở rộng Mở rộng
    tàng ở mức trung bình, độ tin cậy kiểm
    soát nội bộ trung bình, nhưng qua kiểm
    tra KTV phát hiện nhiều sai phạm
    (Nguồn tài liệu: tác giả tự tổng hợp)

    3.2. Đặc điểm, tính chất của từng loại nghiệp vụ, bằng chứng nhằm đảm bảo toàn bộ các sự kiện, các
    số dư, thông tin thuyết minh trên BCTC nghiệp vụ kinh tế, các khoản doanh thu và chi phí
    Đặc điểm, tính chất của từng loại nghiệp vụ, đã được kế toán đon vị ghi chép vào hệ thống sổ kế
    số dư, thông tin thuyết minh trên BCTC là nhân tố toán là thực sự xảy ra thực tế tại đơn vị.
    ảnh hưởng đến mức trọng yếu và khả năng xảy ra – Quyền và nghĩa vụ: Theo quy định của
    rủi ro có sai sót trọng yếu. KTV cân nhắc tính trọng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành chỉ những
    yếu và nguy cơ xảy ra rủi ro có sai sót trọng yếu của tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu
    các nghiệp vụ, số dư để xây dựng mô hình vận dụng dài của đơn vị cũng như những phải nợ đơn vị có
    kỹ thuật kiểm toán tương ứng nghĩa vụ chi trả mới được phản ánh và trình bày trên
    – Khi các nghiệp vụ, số dư và thông tin BCTC. Vì vậy KTV phải thu thập các bằng chứng
    thuyết minh trên BCTC không trọng yếu và không về quyền sở hữu (hoặc quyền kiểm soát lâu dài) đối
    có nguy cơ xảy ra rủi ro có sai sót trọng yếu thì KTV với các tài sản đã phản ánh, đối với các khoản nợ
    sẽ dự kiến áp dụng kết hợp các thử nghiệm kiểm phải trả, cần có bằng chứng xác nhận nghĩa vụ của
    toán ở mức hẹp, hoặc có thể chỉ thực hiện đơn lẻ đơn vị đang tồn tại.
    một trong các thử nghiệm kiểm toán – Sự tính toán và đánh giá: KTV cần xem
    – Khi các nghiệp vụ, số dư va thông tin xét việc đánh giá tài sản, công nợ, vốn chủ sở hữu,
    thuyết minh trên BCTC có tính trọng yếu nhưng thu nhập và chi phí của đơn vị có phù hợp với các
    không có nguy cơ xảy ra rủi ro có sai sót trọng yếu nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán hiện hành hoặc
    thì KTV sẽ áp dụng kết hợp các thử nghiệm kiểm được chấp nhận phổ biến hay không. Bên cạnh đó
    toán ở mức trung bình KTv cần thu thập đầy đủ căn cứ nhằm đảm bảo các
    – Khi các nghiệp vụ, số dư và thông tin sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tính
    thuyết minh trên BCTC trọng yếu và có nguy cơ xảy toán và ghi chép đúng giá trị
    ra sai sót trọng yếu thì KTV sẽ mở rộng phạm vi, – Sự phân loại và hạch toán: Mục tiêu này
    nâng cao mức thực hiện các thử nghiệm kiểm toán. chứa đựng 3 mục tiêu chi tiết là tính đầy đủ, tính
    đúng đắn, tính đúng kỳ. Với mục tiêu đầy đủ, KTV
    3.3. Mục tiêu kiểm toán từng bộ phận của BCTC cần băng chứng để chứng minh mọi nghiệp vụ,
    Mục tiêu kiểm toán từng bộ phận của BCTC công nợ, tài sản đều được ghi chép, phản ảnh đầy
    là nhằm thu thấp đầy đủ chứng cứ xác đáng về mọi đủ trên BCTC. Với mục tiêu đúng đắn, KTV cần
    khóa cạnh làm sơ sở xác nhận cho từng bộ phận kiểm tra lại chính sách phân loại của đơn vị đối với
    được kiểm toán. các khoản mục: tài sản, công nợ, vốn chủ sỏ hữu,
    Để có thể đưa ra mục tiêu kiểm toán riêng doanh thu, chi phí. Với mục tiêu đúng kỳ, KTV cần
    biệt cho mỗi khoản mục, người ta cố gắng đưa ra bằng chứng để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế
    những mục tiêu kiểm toán chung có thể áp dụng cho được ghi nhận đúng kỳ mà chúng phát sinh và đủ
    mọi khoản mục. Các mục tiêu kiểm toán chung này điều kiện ghi nhận
    được hình thành trên cơ sở dẫn liệu. – Tổng hợp và công bố: KTV cần thu thập
    – Sự hiện hữu: KTV cần thu thập các bằng băng chứng về số liệu tổng hợp của các chỉ tiêu
    chứng kiểm toán về sự hiện có của tài sản và nguồn trình bày trên BCTC có đúng đắn, việc trình bày
    vốn được phản ánh trên bảng cân đối kế toán các chỉ tiêu có phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực
    – Sự phát sinh: KTV cần thu thập đầy đủ và chế độ kế toán hiện hành.

    124 Khoa học & Công nghệ – Số 19/Tháng 9 – 2018 Journal of Science and Technology

  6. ISSN 2354-0575

    Tương ứng với mỗi mục tiêu kiểm toán, Sự hiện hữu
    cùng với nội dung và tích chất của các thử nghiệm
    kiểm toán, KTV thiết kế mô hình vận dụng các Quyền và nghĩa vụ
    phương pháp kỹ thuật kiểm toán phù hợp, đảm Đánh giá
    bảo đạt hiệu quả, tiết kiệm chi phí kiểm toán và Kiểm tra
    thời gian kiểm toán. Sự tính toán
    chi tiết số
    Sơ đồ 1.2. Mục tiêu kiểm toán tổng quát của dư Đầy đủ
    nghiệp vụ và số dư Đúng đắn
    Mục tiêu kiểm toán tổng quát Tổng hợp
    Phát sinh Công bố
    Đánh giá
    Kiểm tra Sự tính toán
    chi tiết
    nghiệp vụ Đầy đủ
    Đúng dắn
    Đúng kỳ

    Sơ đồ 1.3. Mô hình vận dụng kỹ thuật kiểm toán căn cứ vào mục tiêu tổng quát
    STT Mục tiêu kiểm toán tổng quát Kỹ thuật kiểm toán/ thủ tục kiểm toán
    1 Sư hiện hữu – Kiểm tra vật chất (kiểm kê): áp dụng đối với tài sản có hình
    thái vật chất
    – Gửi thư xác nhận: gửi tới các bên liên quan như ngân hàng,
    nhà cung cấp, khách hàng
    – Kiểm tra chứng từ
    2 Sự phát sinh – Kiểm tra số phát sinh của các tài khoản có liên quan trong kỳ
    báo cáo hoặc kỳ sau
    – Lấy xác nhận của bên thứ ba liên quan
    3 Quyễn và nghĩa vụ – Kiểm tra chứng từ
    4 Sự tính toán và đánh giá – Tính toán lại
    5 Sự phân loại và hạch toán – Kiểm tra chứng từ: đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế
    toán với số liệu trên sổ sách có liên quan
    6 Tổng hợp và công bố – Kiểm tra chứng từ
    – Cộng dồn lũy kế
    (Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

    III. Kết luận phục vụ quản lý, giám sát hoạt động kế toán – kiểm
    – Hướng đến chiến lược phát triển kế toán – toán. Bên cạnh đó việc nâng cao chất lượng kế toán
    kiểm toán tầm nhìn 2020 đã được Thủ tướng Chính – kiểm toán cũng luôn là một yêu cầu mang tính
    phủ phê duyệt theo Quyết định số 450/QĐ-TTg cấp thiết. Một trong các biện pháp góp phần nâng
    ngày 18 tháng 4 năm 2012). Thì yêu cầu đặt ra là cao chất lượng kiểm toán là sử dụng linh hoạt và
    phải thiết lập một hệ thống các giải pháp đồng bộ để hiệu quả các phương pháp kỹ thuật kiểm toán dựa
    thúc đẩy kế toán – kiểm toán phát triển: từ việc nhận vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ đó đề
    thức đúng và đầy đủ tầm quan trọng của công cụ kế ra mô hình vận dụng. Trong nghiên cứu này tác giả
    toán, kiểm toán; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý hệ đề xuất ba nhóm nhân tố cơ bản đó là nhóm nhân tố
    thống chuẩn mực, phương pháp nghiệp vụ phù hợp thứ nhất thuộc về phương pháp tiếp cận kiểm toán;
    với nền kinh tế thị trường đang phát triển của Việt nhóm nhân tố thứ hai là nhóm nhân tố từ bên trong
    Nam, hòa nhập với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công doanh nghiệp kiểm toán và các KTV và nhóm nhân
    tác quản lý, giám sát hoạt động, trong đó đặc biệt là tố thứ ba là nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp kiểm
    hoạt động dịch vụ kế toán – kiểm toán; tăng cường toán và KTV. Từ việc đánh giá ảnh hưởng của từng
    kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật của đơn vị cơ nhóm nhân tố tác giả xây dựng ba căn cứ đề xuất mô
    sở; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn hình áp dụng phương pháp kỹ thuật kiểm toán. Căn
    nhân lực; tổ chức tốt hệ thống công nghệ thông tin cứ thứ nhất ,mức độ rủi ro tiềm tàng và mức độ tin

    Khoa học & Công nghệ – Số 19/Tháng 9 – 2018 Journal of Science and Technology 125

  7. ISSN 2354-0575

    cậy của KTV vào kiểm soát nội bộ của khách hàng Lời cảm ơn
    Căn cứ thứ hai đặc điểm, tính chất của từng Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trung tâm
    loại nghiệp vụ, số dư, thông tin thuyết minh trên Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học và Công nghệ,
    BCTC. Căn cứ thứ ba mục tiêu kiểm toán từng bộ Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên mã số
    phận của BCTC. đề tài UTEHY.T004.P1718.05.

    Tài liệu tham khảo

    [1]. Đinh Thị Thu Hà, Vận dụng phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC
    tại các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam, 2016.
    [2] Phạm Tiến Hưng, Hoàn thiện kiểm toán BCTC doanh nghiệp xây lắp của các tổ chức kiểm toán
    độc lập, 2009.
    [3]Ngô Đức Long, Những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập tại Việt Nam, 2002.
    [4]. Thịnh Văn Vinh, Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn
    thành, 2001.
    [5] Giang Thị Xuyến, Đinh Thị Thu Hà, Hoàn thiện việc vận dụng phương pháp kiểm toán trong
    kiểm toán BCTC của đơn vị xây lắp do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện, 2014.
    [6]. AICPA, Audit guide: Audit sampling, New York, USA: American Istitute of Certified Public
    Accountants, 2008.
    [7]. Alvin Arens, Randal J.Elder, Mark S.Beassley, Auditing and Assurance service: An intergrated
    approach, 14th Edition. Pearson Prentice Hall, 2012.
    [8]. Mariaz Ment, An intergrated audit evidence planning model to quantify the extent of evidence,
    University of South Africa, 2014.

    AFFECTIVE FACTORS AND BASIC FOR
    MANIPULATING TECHNICAL AUDITING METHODS
    IN THE PROCEDURE OF AUDITING FINANCIAL STATEMENTS
    EXECUTED BY INDEPENDENT AUDITING COMPANY

    Abstract:
    The creation of a complete accounting and auditing system, consistent with the management
    mechanism of the State of Vietnam, developing the accounting and auditing profession to keep up with
    the development trend of the region and the world, meeting Application of information requirements for
    management, administration, inventory and control of the resources of the economy is an urgent issue.
    In order to complete the audit system, it is necessary to complete the model of applying technical audit
    methods. The application needs to meet the goals of flexibility, efficiency and cost savings. This study
    focuses on analyzing the factors affecting the application of auditing technical methods, thereby giving
    the basis to apply the auditing technical methods in the auditing process of financial statements due to
    independent auditing done.
    Keywords: Affective factors, audit financial statements, technical auditing method, independent audit.

    126 Khoa học & Công nghệ – Số 19/Tháng 9 – 2018 Journal of Science and Technology

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng và căn cứ vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện File Word, PDF về máy