[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Download


Bài viết tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể tại Hải Phòng. Số liệu sử dụng trong bài viết được thu thập từ một cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) cá thể tại Hải Phòng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng

  1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
    NGÂN HÀNG CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH CÁ THỂ
    TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

    Phan Thị Nghĩa Bình
    Khoa Kế toán – Tài chính
    Email: binhptn89@dhhp.edu.vn

    Ngày nhận bài: 13/4/2020
    Ngày PB đánh giá: 04/6/2020
    Ngày duyệt đăng: 12/6/2020

    TÓM TẮT
    Bài viết tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ
    sở sản xuất kinh doanh cá thể tại Hải Phòng. Số liệu sử dụng trong bài viết được thu thập từ một cuộc
    điều tra bằng bảng câu hỏi đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) cá thể tại Hải Phòng. Từ kết
    quả khảo sát, tác giả phân tích các đặc điểm của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể và xác định được
    5 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở bao gồm: trình độ của chủ
    cơ sở, thời gian kinh doanh, doanh thu, tài sản bảo đảm, và quan hệ xã hội.
    Từ khóa: cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, tín dụng ngân hàng, Hải Phòng.
    FACTORS AFFECTING THE INDIVIDUAL PRODUCTION AND BUSINESS
    ESTABLISHMENTS’ ABILITY TO ACCESS BANK CREDIT IN HAIPHONG.
    ABSTRACT
    The article focuses on analyzing the factors affecting the ability of individual production and business
    establishments to access bank credit in Haiphong. The data used in this article was collected from a
    questionnaire survey for individual businesses in Haiphong. Through the survey results, the author
    analyzes the characteristics of individual business and production establishments and identifies
    5 factors affecting their ability to access bank credit, including: qualifications of business owners,
    business duration, turnover, collateral, and social relations.
    Key words: individual production and business establishments, bank credit, Haiphong
    1. ĐẶT VẤN ĐỀ Tại Hải Phòng, theo số liệu của Cục
    Cơ sở SXKD cá thể là một trong những thống kê thành phố [8], tính tới cuối năm
    hình thức kinh doanh đơn giản và phổ biến tại 2018, số lượng cơ sở SXKD cá thể là
    Việt Nam. Với quy mô trên 5 triệu cơ sở, tạo 97.078 cơ sở với 146.083 lao động và con
    việc làm cho gần 9 triệu lao động [7], khu vực số này đang có xu hướng tăng lên. Điều
    này ngày càng khẳng định vai trò quan trọng này góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất
    trong phát triển kinh tế -xã hội, tạo việc làm, kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ và
    tăng thu nhập cho người lao động. tạo công ăn việc làm cho người lao động,

    30 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

  2. đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế nhân tố ảnh hưởng là: diện tích, khả năng
    của thành phố. vay tín dụng phi chính thức, dân tộc,
    Tuy nhiên, các cơ sở SXKD cá thể quan hệ xã hội. Một nghiên cứu khác tại
    còn phải đối mặt với không ít khó khăn An Giang của Nguyễn Nhan Như Ngọc
    để có thể cạnh tranh và phát triển, trong và Phạm Đức Chính (2015) [3] chỉ ra 5
    đó có vấn đề tiếp cận tín dụng. Thực tế nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín
    cho thấy việc tiếp cận tín dụng, đặc biệt dụng chính thức của nông hộ là: tổng giá
    là tín dụng ngân hàng tại các cơ sở SXKD trị tài sản của hộ, tham gia tổ chức đoàn
    cá thể còn hạn chế do nhiều nguyên nhân thể, nhu cầu vay từ các tổ chức tín dụng,
    khác nhau. Xuất phát từ thực tế đó, tác bảo lãnh vay và thu nhập tích lũy. Nghiên
    giả tiến hành khảo sát và phân tích các cứu của Bùi Văn Trịnh và Trương Thị
    đặc điểm của các cơ sở SXKD cá thể trên Phương Thảo (2014) [4] với đối tượng là
    địa bàn thành phố Hải Phòng nhằm mục nông hộ nuôi tôm tại Trà Vinh đưa ra 6
    tiêu tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến nhân tố ảnh hưởng khả năng tiếp cận tín
    khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của dụng chính thức bao gồm: thu nhập, thời
    các cơ sở, từ đó đề xuất các hàm ý chính gian, lãi suất, khoảng cách, số lần vay, số
    sách nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tổ chức tín dụng.
    tín dụng ngân hàng cho các cơ sở SXKD Xuất phát từ đặc điểm đối tượng
    cá thể. nghiên cứu và kết quả của các nghiên cứu
    trước đây, tác giả đề xuất 9 nhân tố ảnh
    2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ
    hưởng đưa vào mô hình hồi quy Binary
    MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
    logistic để đánh giá khả năng tiếp cận tín
    2.1. Mô hình nghiên cứu dụng chính thức của các cơ sở SXKD cá
    Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu thể tại Hải Phòng. Cụ thể, mô hình nghiên
    về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cứu có dạng sau:
    tiếp cận tín dụng chính thức nói chung log [ = β0 + βiXi + εi.
    và tín dụng ngân hàng nói riêng của các Trong đó:
    đối tượng khác nhau như nông hộ, hộ
    – Y khả năng tiếp cận nguồn tín dụng
    tiểu thương… Nghiên cứu của Nguyễn
    ngân hàng được đo lường bằng hai giá trị
    Hữu Đặng và cộng sự (2019) [2] tìm ra
    0 và 1 (1 là có tiếp cận được và 0 là không
    5 nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp
    có tiếp cận được).
    cận tín dụng chính thức của các hộ tiểu
    thương tại Sóc Trăng gồm: tuổi của chủ – Xi là các biến độc. Các biến này được
    hộ, trình độ học vấn, số năm buôn bán, định nghĩa và diễn giải chi tiết ở bảng sau:
    doanh thu, tài sản đảm bảo. Nguyễn Văn
    Vũ An và cộng sự (2016) [1] phân tích
    khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
    nông hộ tại Trà Vinh và xác định được 4

    TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 42, tháng 9 năm 2020 31

  3. Bảng 1: Các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số βi của mô hình

    Kỳ vọng
    Xi Tên biến Diễn giải ý nghĩa của biến Nguồn tham khảo
    về dấu
    Nguyễn Hữu Đặng (2019),
    Giới tính chủ Biến giả, nhận giá trị 1 nếu là
    X1 Nguyễn Văn Vũ An (2016), –
    cơ sở nam, 0 nếu là nữ
    Nguyễn Nhan Như Ngọc (2015)
    Tuổi của chủ Biến liên tục, tuổi của chủ Nguyễn Hữu Đặng (2019),
    X2 +
    cơ sở cơ sở Nguyễn Văn Vũ An (2016)
    Nguyễn Hữu Đặng (2019),
    Trình độ học Biến liên tục, số năm học
    X3 Nguyễn Văn Vũ An (2016), +
    vấn chủ cơ sở của chủ cơ sở
    Nguyễn Nhan Như Ngọc (2015)
    Nguyễn Hữu Đặng (2019),
    Thời gian kinh Biến liên tục, số năm hoạt
    X4 Nguyễn Văn Vũ An (2016), +
    doanh động kinh doanh của cơ sở
    Bùi Văn Trịnh (2014)
    Số lượng lao Biến liên tục, số lượng lao
    X5 Nguyễn Hữu Đặng (2019) +
    động động tại cơ sở
    Nguyễn Hữu Đặng (2019),
    Doanh thu bình Biến liên tục, doanh thu bình
    X6 Nguyễn Văn Vũ An (2016), +
    quân quân tháng của cơ sở
    Bùi Văn Trịnh (2014)
    Biến giả, nhận giá trị 1 nếu có
    Nguyễn Hữu Đặng (2019),
    X7 Tài sản bảo đảm tài sản bảo đảm, 0 nếu không +
    Nguyễn Văn Vũ An (2016)
    có tài sản bảo đảm
    Biến giả, nhận giá trị 1 nếu
    X8 Vay vốn PCT cơ sở có vay vốn, 0 nếu cơ sở Nguyễn Văn Vũ An (2016) –
    không vay vốn
    Biến giả, nhận giá trị 1 nếu cơ
    sở có tham gia các tổ chức,
    X9 Quan hệ xã hội hiệp hội, nhận giá trị 0 nếu Nguyễn Hữu Đặng (2019) +
    không tham gia các tổ chức,
    hiệp hội
    2.2. Phương pháp nghiên cứu để phỏng vấn các đối tượng cần thu thập
    Nghiên cứu được thực hiện kết hợp cả thông tin phục vụ cho nghiên cứu.
    phương pháp phân tích định tính và định lượng. Phương pháp phân tích định lượng:
    Phương pháp phân tích định tính: Nghiên cứu chính thức được thực hiện
    Được thực hiện thông qua tham khảo các bằng phương pháp định lượng, dữ liệu
    tài liệu nghiên cứu để xây dựng mô hình sơ cấp được thu thập thông qua quá trình
    nghiên cứu, bảng câu hỏi và phỏng vấn sơ phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi
    bộ một số đối tượng nghiên cứu. Kết quả soạn sẵn cho đối tượng là các cơ sở SXKD
    nghiên cứu sơ bộ định tính là cơ sở nhằm cá thể tại Hải Phòng. Nghiên cứu thu thập
    bổ sung và hoàn thiện bảng câu hỏi trước mẫu dựa trên việc tiếp cận thuận tiện các
    khi phát hành bảng câu hỏi chính thức cơ sở.

    32 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

  4. Có nhiều quan điểm về việc xác định này với số biến độc lập đưa vào mô hình
    kích thước mẫu. Các nhà nghiên cứu xác là m = 9 thì kích thước mẫu là n = 143 đảm
    định kích thước mẫu cần thiết thông qua bảo độ tin cậy.
    công thức kinh nghiệm cho từng phương
    pháp xử lý. Theo Tabachnick & Fidell 3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT
    (2007) [6], để phân tích hồi quy đạt kết quả
    3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát
    tốt nhất, kích thước mẫu tối thiểu cần thỏa
    mãn công thức: n = 50+8m, trong đó n là Kết quả thống kê mô tả đặc điểm của
    kích thước mẫu, m là số biến độc lập đưa các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể tại
    vào mô hình hồi quy. Trong nghiên cứu Hải Phòng được được trình bày tại bảng 2:
    Bảng 2: Đặc điểm mẫu khảo sát

    Mẫu n=143
    Đặc điểm
    Số lượng Tỷ lệ (%)
    Nam 63 44,1
    Giới tính của chủ cơ sở
    Nữ 80 55,9
    Từ 18 đến 40 tuổi 36 25,2
    Tuổi Từ 41 đến 60 tuổi 85 59,4
    Trên 60 tuổi 22 15,4
    Không có bằng cấp 39 27,3
    Trình độ học vấn của chủ cơ Trung học phổ thông 72 50,3
    sở Sơ cấp, trung cấp chuyên nghiệp 21 14,7
    Cao đẳng, đại học, trên đại học 11 7,7
    Dưới 1 năm 40 28,0
    Từ 1 đến 5 năm 61 42,7
    Thời gian kinh doanh
    Từ 6 đến 10 năm 30 21,0
    Trên 10 năm 12 8,4
    1 lao động 99 69,2
    Số lượng lao động Từ 2 đến 5 lao động 41 28,7
    Từ 6 đến dưới 10 lao động 3 2,1
    Dưới 10 triệu đồng 54 37,8
    Từ 10 đến 20 triệu đồng 47 32,9
    Doanh thu bình quân/tháng
    Từ 21 đến 50 triệu đồng 28 19,6
    Trên 50 triệu đông 14 9,8
    Có tài sản bảo đảm 23 16,1
    Tài sản bảo đảm
    Không có tài sản bảo đảm 120 83,9
    Vay vốn Có vay vốn phi chính thức 37 25,9
    phi chính thức Không vay vốn phi chính thức 106 74,1
    Có tham gia các tổ chức, hiệp hội 19 13,3
    Quan hệ xã hội
    Không tham gia các tổ chức, hiệp hội 124 86,7
    (Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả năm 2019)

    TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 42, tháng 9 năm 2020 33

  5. Kết quả cho thấy chủ cơ sở đa số là nữ, Có khoảng 16.1% hộ có tài sản đảm
    chiếm 55,9%, độ tuổi chủ hộ chủ yếu nằm bảo để vay vốn ngân hàng và 13.3% hộ
    trong khoảng 41-60 tuổi chiếm tỷ lệ gần là thành viên của tổ chức, hiệp hội. Kết
    60%. Trình độ học vấn của chủ cơ sở tương quả này cho thấy còn một tỷ lệ khá lớn hộ
    đối thấp. Cụ thể, nhóm tốt nghiệp Trung chưa đáp ứng điều kiện về bảo đảm tiền
    học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm vay tại ngân hàng và có ít mối liên hệ với
    50.3%, nhóm tốt nghiệp sơ cấp, trung cấp các tổ chức xã hội, hiệp hội ngành nghề,
    chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ 14,7%, và thấp hiệp hội nghề nghiệp… do đó giảm cơ hội
    nhất là nhóm có trình độ cao đẳng, đại học tiếp cận các thông tin vay vốn ngân hàng.
    trở lên là 7,7%. Bên cạnh đó còn có một Như vậy, kết quả khảo sát cho thấy
    số chủ cơ sở chưa tốt nghiệp Trung học trình độ học vấn của chủ cơ sở còn khá
    phổ thông hay trải qua bất kỳ hoạt động thấp và thời gian hoạt động kinh doanh
    đào tạo kỹ năng nghề nghiệp nào chiếm tỷ cũng chưa dài, quy mô nhỏ lẻ với đa số các
    lệ khá cao trên 27,3% tổng số cơ sở tham cơ sở do chủ cơ sở tự kinh doanh, doanh
    gia khảo sát. thu khá thấp. Số ít các cơ sở có sở hữu tài
    Về thời gian kinh doanh, số lượng cơ sản có thể đảm bảo tiền vay tại ngân hàng
    sở được khảo sát hoạt động từ 1-5 năm và tham gia các tổ chức xã hội, hiệp hội
    chiếm tỷ lệ cao nhất là 42,7%. Số cơ sở nghề nghiệp.
    mới được thành lập và đi vào hoạt động
    3.2. Kết quả hồi quy
    dưới 1 năm là 28%. Những cơ sở hoạt
    động lâu năm chiếm tỷ lệ thấp hơn, trong Kết quả của kiểm định Wald cho thấy
    đó có 21% số cơ sở hoạt động từ 6 đến có 4 biến độc lập trong mô hình không có
    10 năm và 8,4% số cơ sở hoạt động trên ý nghĩa thống kê là: Tuổi, Giới tính, Số
    10 năm. lượng lao động và Vay vốn phi chính thức.
    Số lượng cơ sở tự kinh doanh (chỉ có 1 Như vậy không đủ bằng chứng thể hiện
    người) là chủ yếu chiếm tới 69.2% tổng số các biến này có ảnh hưởng đến khả năng
    cơ sở tham gia khảo sát. Doanh thu bình tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của
    quân của các cơ sở là 23,21 triệu đồng/ các cơ sở SXKD cá thể tham gia khảo sát.
    tháng, trong đó có tới 37.8% số cơ sở có Có 5 biến độc lập có ý nghĩa thống kê
    doanh thu dưới 10 triêụ đồng/tháng. Như với biến phụ thuộc là Trình độ, Thời gian
    vậy, quy mô kinh doanh của các cơ sở còn kinh doanh, Doanh thu, Tài sản bảo đảm,
    khá nhỏ. Quan hệ xã hội.
    Bảng 3: Kết quả hồi quy

    BIẾN Hệ số (β) Sig.
    Hằng số -16,876 ,001
    X1 -,041 ,963
    X2 1,431 ,124
    X3 1,285** ,002
    X4 ,897* ,078

    34 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

  6. X5 ,449 ,710
    X6 ,119*** ,000
    X7 ,610 ,667
    X8 2,223* ,060
    X9 1,900** ,046
    Hệ số Sig. của mô hình 0.000
    -2 Log Likelihood 45,217a
    Mức dự báo chính xác (%) 94,4

    Ghi chú: *, **, ***: có ý nghĩa thống kê tương ứng ở mức 10%, 5% và 1%.

    (Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả năm 2019)
    Mô hình hồi quy có dạng: như dự đoán khả năng trả nợ của cơ sở đó
    Log [ = -16,876 + 1,285 X3 + trong tương lai, từ đó đưa ra quyết định
    cho vay dễ dàng hơn.
    + 0,897 X4 + 0,119 X6 + 2,223 X8 + 1,9 X9
    Doanh thu: Biến doanh thu có ảnh
    Ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng
    hưởng tới biến phụ thuộc với độ tin cậy
    đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng
    99%. Dấu của hệ số hồi quy dương cho
    của nông hộ được diễn giải như sau:
    thấy biến có tác động cùng chiều tới biến
    Trình độ của chủ cơ sở: Đây là biến phụ thuộc. Trên thực tế, đây là một trong
    có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp những yếu tố quyết định đến khả năng tiếp
    cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở cận vốn tín dụng ngân hàng của các cơ sở
    SXKD cá thể do hệ số hồi quy biến này có SXKD cá thể. Các ngân hàng rất quan
    giá trị dương và có ý nghĩa thống kê cao ở tâm tới yếu tố này trong quá trình thẩm
    độ tin cậy 95%. Trình độ học vấn của chủ định khách hàng vay nhằm mục đích đánh
    cơ sở càng cao, có nền tảng kiến thức nhất giá năng lực tài chính đảm bảo trả nợ hay
    định thì khả năng nắm bắt thông tin, các không. Đối với những khách hàng có năng
    điều kiện cấp tín dụng tại ngân hàng cũng lực tài chính tốt sẽ giảm thiểu rủi ro, bảo
    tăng lên. toàn nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng.
    Thời gian kinh doanh: Biến này Tài sản bảo đảm: Biến có ảnh hưởng
    cũng có ảnh hưởng cùng chiều với biến tới biến phụ thuộc ở độ tin cậy 90%. Dấu
    phụ thuộc ở độ tin cậy 90%. Điều này khá của hệ số hồi quy dương thể hiện các cơ
    dễ hiểu, bởi thời gian kinh doanh càng lâu sở có tài sản bảo đảm thì khả năng tiếp cận
    dài thì chủ cơ sở càng có kinh nghiệm hơn nguồn tín dụng chính thức sẽ cao hơn. Kết
    trong việc quản lý hoạt động kinh doanh, quả này phù hợp với thực tế về điều kiện
    đồng thời nguồn cung ứng đầu vào và vay vốn tại các tổ chức tín dụng luôn đòi
    lượng khách hàng cũng ổn định hơn. Đối hỏi phải có tiêu chuẩn về tài sản bảo đảm.
    với những cơ sở đã trải qua một khoảng Mặc dù về mặt lý thuyết, tài sản bảo đảm
    thời gian kinh doanh nhất định, các ngân chỉ là yếu tố cuối cùng góp phần nâng cao
    hàng cũng có nhiều cơ sở để đánh giá trách nhiệm của khách hàng trong việc
    chính xác hơn hiệu quả kinh doanh cũng trả nợ chứ không phải là điều kiện quyết

    TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 42, tháng 9 năm 2020 35

  7. định khi vay vốn. Tuy nhiên về phía ngân Nếu đẩy mạnh được vai trò của các tổ
    hàng, để phòng ngừa rủi ro thì tài sản đảm chức hiệp hội, một mặt các cơ sở SXKD có
    bảo lại trở thành điều kiện tiên quyết khi cơ hội nắm bắt thông tin về các chương trình
    xem xét thẩm định cấp tín dụng đối với vay vốn tại ngân hàng. Mặt khác, thông qua
    các cơ sở kinh doanh có quy mô nhỏ và dễ sự gắn bó, hiểu biết rõ tình hình hoạt động
    tổn thương như các cơ sở SXKD cá thể. của các cơ sở SXKD cá thể là thành viên
    Một mặt đây là nguồn trả nợ thứ hai trong của mình, các tổ chức, hiệp hội có thể đứng
    trường hợp hoạt động kinh doanh của các ra bảo lãnh vay vốn cho những thành viên
    cơ sở không theo dự kiến, mặt khác trách có phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả
    nhiệm và ý thức trả nợ của các cơ sở kinh và năng lực tài chính tốt. Với thực trạng về
    doanh sẽ được nâng lên do có ràng buộc tình hình tài sản bảo đảm của các cơ sở còn
    về tài sản bảo đảm tại ngân hàng. chưa đáp ứng được điều kiện vay vốn, đây
    Về phía các cơ sở SXKD cá thể, thông sẽ là chìa khóa giúp cho các cơ sở SXKD
    tin có được trong quá trình khảo sát cho cá thể có cơ hội tiếp cận vốn tín dụng ngân
    thấy do quy mô nhỏ, tài sản của các cơ hàng, đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động
    sở SXKD cá thể chủ yếu là hàng hóa luân kinh doanh của mình, đồng thời các tổ chức
    chuyển trong kinh doanh. Rất ít cơ sở đầu tín dụng có thể tiết kiệm chi phí thẩm định,
    tư vào máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng mà giảm rủi ro, tăng doanh thu và lợi nhuận.
    chủ yếu tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có
    4. KẾT LUẬN
    để tiết kiệm chi phí. Như vậy có thể thấy
    số cơ sở có tài sản có khả năng đáp ứng Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng
    điều kiện về tài sản bảo đảm của ngân ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho các cơ sở
    hàng chiếm tỷ lệ nhỏ. Đây cũng là vấn đề SXKD cá thể tranh thủ được nguồn vốn
    khó khăn, vướng mắc mà các ngân hàng với chi phí hợp lý để đầu tư sản xuất,
    cần sớm đưa ra biện pháp tháo gỡ nếu nâng cao thu nhập và phát triển kinh tế địa
    muốn tăng doanh số cho vay đối với khu phương. Thông qua phân tích đặc điểm
    vực này. của các cơ sở SXKD cá thể tại Hải Phòng
    Quan hệ xã hội: Biến này ảnh hưởng cho thấy phần lớn các cơ sở tự kinh doanh,
    tới biến phụ thuộc ở độ tin cậy 95%. Theo chủ cơ sở là nữ và độ tuổi khá cao, trình
    kết quả phỏng vấn của tác giả, một số độ thấp, doanh thu nhỏ, đa số không có tài
    các cơ sở kinh doanh là thành viên các tổ sản bảo đảm và ít có mối quan hệ với các
    chức, hiệp hội như: hội phụ nữ, hội cựu tổ chức, hiệp hội. Từ kết quả khảo sát, tác
    chiến binh, hiệp hội cơ khí Hải Phòng… giả đã xác định 5 nhân tố có ảnh hưởng tới
    Khi tham gia các tổ chức, hiệp hội các cơ khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
    sở SXKD cá thể nhận được sự hỗ trợ về các cơ sở SXKD cá thể tại Hải Phòng bao
    nhiều mặt như: trao đổi thông tin, học tập gồm: trình độ, thời gian kinh doanh, doanh
    đổi kinh nghiệm, hỗ trợ tiếp cận đơn đặt thu, tài sản bảo đảm, quan hệ xã hội, trong
    hàng, tìm kiếm nguồn cung ổn định,… qua đó nhân tố tác động lớn nhất tới khả năng
    đó hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng là
    được cải thiện. tài sản bảo đảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra

    36 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

  8. rằng bên cạnh việc nâng cao trình độ, cải tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh An
    thiện hiệu quả kinh doanh, việc tham gia Giang’, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ,
    các tổ chức xã hội, hiệp hội ngành nghề Số, trang 28-39.
    cũng góp phần quan trọng để tạo cơ hội 4. Bùi Văn Trịnh, Trương Thị Phương Thảo
    cho các cơ sở đến gần hơn với nguồn vốn (2014), ‘Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn
    tín dụng chính thức: Trường hợp của nông hộ nuôi
    vay từ ngân hàng.
    tôm ở tỉnh Trà Vinh’, Tạp chí khoa học Trường Đại
    TÀI LIỆU THAM KHẢO học Cần Thơ, Số 32, trang 1-6.

    1. Nguyễn Văn Vũ An, Phạm Phi Hùng (2016), 5. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
    ‘Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,
    nông hộ tại xã Đại An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh’, NXB Thống kê.
    Tạp chí Kinh tế – Văn hóa – Giáo dục, Số 22. 6. Tabachnick, B.G., & Fidell, L.S. (2007),
    2. Nguyễn Hữu Đặng, Trần Thị Kiều Tiên Using multivariat statistics, New York: Happer
    (2019), ‘Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp Collins.
    cận tín dụng chính thức của các hộ tiểu thương trên 7. Tổng cục thống kê (2019), Niên giám thống
    địa bàn tỉnh Sóc Trăng’, Tạp chí Trường Đại học kê 2018, NXB Thống kê
    Cần Thơ, Số 55, trang 51-57. 8. Cục thống kê Hải Phòng (2019), Niên giám
    3. Nguyễn Nhan Như Ngọc, Phạm Đức Chính thống kê của Hải Phòng 2018.
    (2015), ‘Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

    TẠP CHÍ KHOA HỌC, Số 42, tháng 9 năm 2020 37

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng File Word, PDF về máy