[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam

Download


Mục đích chính của bài viết là đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đặc điểm doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường và kỹ thuật công nghệ thông tin đến việc áp dụng kế toán quản trị chiến lược (Strategic Management Accounting – SMA) tại các doanh nghiệp (DN) Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam

  1. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
    VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
    TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
    FACTORS AFFECTING THE IMPLEMENTATION OF STRATEGY
    MANAGEMENT ACCOUNTING IN VIETNAMESE ENTERPRISES
    Trần Hồng Vân, Trần Thị Phương Lan1

    Ngày nhận bài: 14/10/2019 Ngày chấp nhận đăng: 07/11/2019 Ngày đăng: 05/10/2020

    Tóm tắt

    Mục đích chính của bài viết là đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đặc điểm doanh nghiệp, cơ cấu
    tổ chức, chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường và kỹ thuật công nghệ thông tin đến việc áp
    dụng kế toán quản trị chiến lược (Strategic Management Accounting – SMA) tại các doanh nghiệp
    (DN) Việt Nam. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 311 DN, phân bổ ở nhiều địa phương và hoạt
    động trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố được khảo
    sát đều ảnh hưởng đến mức độ áp dụng SMA, nhưng các kỹ thuật SMA cụ thể bị ảnh hưởng là khác
    nhau. Cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh và định hướng thị trường ảnh hưởng đến việc áp dụng
    các kỹ thuật SMA định hướng ra thị trường. Trong khi đó, các nhân tố đặc điểm DN, cơ cấu tổ chức,
    định hướng thị trường, kỹ thuật công nghệ thông tin ảnh hưởng đến việc áp dụng các kỹ thuật SMA
    hướng tới chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động. Mặt khác, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, dù
    số lượng DN áp dụng đầy đủ nội dung của các kỹ thuật SMA chưa cao, nhưng các DN Việt Nam đã
    quan tâm và có sử dụng kế toán như công cụ để cung cấp thông tin định hướng chiến lược.

    Từ khóa: Doanh nghiệp Việt Nam, kế toán quản trị chiến lược, nhân tố ảnh hưởng.

    Abstract
    The main purpose of this paper is to evaluate the impact of corporate characteristics, organizational
    structure, business strategy, market orientation and IT techniques on the implementation of
    Strategic Management Accounting (SMA) in Vietnamese enterprises. Data were collected from
    311 enteprises located in different regions and operating in different businness areas. The results of
    this study prove that all the factors being examined affect the extent on which SMA is applied, but
    particular techniques of SMA are affected differently. Organizattional structure, business stratetry
    and market orientation affect the implementation of market – oriented SMA techniques. Meanwhile,
    corporate characteristics, organizational structure, market orientation, IT techniques affect SMA
    techniques that focus on cost and operating efficiency assessment. On the other hand, the results of
    this study also indicate that the number of enterprises which fully apply the SMA techniques is not
    very high, but Vietnamese enterprises have had considerations and have used accounting as a tool
    for providing strategy – orientated information.

    Keywords: Vietnamese enterprises, strategic Managerial Accounting, factors.
    ____________________________________________________

    1
    Trường Đại học Tài chính – Marketing

    11

  2. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    1. Giới thiệu học giả vẫn chưa hoàn toàn thống nhất với nhau
    về định nghĩa của SMA.
    Áp lực cạnh tranh toàn cầu ngày càng gia
    tăng, cũng làm gia tăng những thách thức đối Theo Simmonds, SMA là “việc cung cấp
    với các nhà quản lý, kế toán quản trị vì vậy và phân tích dữ liệu kế toán quản trị về doanh
    cũng phải thay đổi để đáp ứng những nhu cầu nghiệp và các đối thủ cạnh tranh, nhằm sử
    không ngừng phát sinh và biến đổi của quản trị. dụng trong việc phát triển và giám sát chiến
    lược kinh doanh của doanh nghiệp” (trích
    Kế toán quản trị truyền thống thường tập
    dẫn trong Langfield – Smith 2008, trang 205).
    trung đáp ứng những mối quan tâm trong nội bộ
    Ông cho rằng thông tin về đối thủ cạnh tranh
    DN và hướng đến cung cấp thông tin tài chính.
    (những thông tin liên quan đến chi phí, giá, thị
    Trong khi đó, những kỹ thuật kế toán quản trị
    phần,…) có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
    hiện đại kết hợp cả thông tin tài chính và phi tài
    xây dựng và giám sát chiến lược kinh doanh.
    chính, đặc biệt tập trung một cách rõ ràng và chi
    Sau Simmonds, nhiều học giả tiếp tục ghi nhận
    tiết vào chiến lược. Vào những năm cuối thập
    vai trò của việc phân tích thông tin về đối thủ
    kỷ 80 của thế kỷ trước, tuy còn khá mới mẻ, kế
    cạnh tranh, nhất là trong quá trình tìm kiếm và
    toán quản trị chiến lược (SMA) đã khẳng định
    xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
    tầm quan trọng.
    (Cinquini & Tenucci, 2010).
    Tại Việt Nam, mặc dù các công cụ của SMA
    Năm 1988, Bromwich (trích dẫn trong
    đã được đưa vào giới thiệu/giảng dạy trong các
    Lord 1996, trang 349) lặp lại quan điểm của
    chương trình chứng chỉ nghề nghiệp kế toán
    Simmonds và nhấn mạnh rằng doanh nghiệp
    quốc tế hoặc chương trình đào tạo ngành kế
    nên tập trung vào các vấn đề bên ngoài, vì
    toán, nhưng vẫn còn rất ít các công trình nghiên
    “doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên thị trường
    cứu định lượng về mức độ áp dụng SMA, hoặc
    và các đối thủ cạnh tranh cũng tạo ra thách
    về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
    thức đối với doanh nghiệp trên thị trường này”.
    SMA tại các DN.
    Bromwich cũng phát triển thêm luận điểm của
    Mục đích chính của bài viết này là đánh giá Simmonds, ông cho rằng không chỉ cần so sánh
    việc áp dụng SMA và xác định mức độ tác động doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh mà còn
    của các nhân tố ngẫu nhiên (đặc điểm DN, cơ cần đánh giá “lợi ích từ sản phẩm của doanh
    cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh, định hướng nghiệp trên góc độ khách hàng và trên góc độ
    thị trường, kỹ thuật công nghệ thông tin) đến doanh nghiệp”.
    việc áp dụng SMA tại các DN.
    Trong phạm vi bài viết này, vận dụng quan
    2. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết điểm của Simmonds, Bromwich, nhóm tác giả
    liên quan cho rằng SMA là việc thu thập, xử lý, phân tích
    dữ liệu kế toán quản trị về DN, đối thủ cạnh
    2.1. Khái niệm SMA
    tranh, và khách hàng, nhằm sử dụng cho việc
    Năm 1981, Simmonds lần đầu tiên đưa ra phát triển và giám sát chiến lược kinh doanh
    định nghĩa về SMA trong bài viết “Strategic của DN.
    management accounting” đăng trên Tạp chí
    2.2. Vận dụng SMA trong thực tế
    Management Accounting số 59 (Roslender
    & Hart, 2003; Cinquini & Tenucci, 2010; Mặc dù những định nghĩa và mô tả đối với
    Langfield-Smith, 2008). Qua gần 40 năm phát SMA còn nhiều khác biệt đáng kể, nhưng SMA
    triển, cho đến nay, trong các tài liệu kế toán, các khi được áp dụng trong thực tế đều sẽ thể hiện ít

    12

  3. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    nhất một trong các đặc điểm sau (Guilding et al, kiến có ảnh hưởng đến mức độ áp dụng SMA tại
    2000): (i) Định hướng ra thị trường/môi trường; các DN Việt Nam được khảo sát trong nghiên
    (ii) Tập trung vào đối thủ cạnh tranh; và (iii) cứu này bao gồm:
    Định hướng dài hạn.
    • Đặc điểm DN: Đặc điểm DN trong bài
    Các kỹ thuật SMA do Guilding và các cộng viết này được xem xét ở 02 khía cạnh: quy mô
    sự tổng hợp và đưa ra trong khoảng thời gian và tuổi của DN. Quy mô DN được xem là có
    2000-2002 đã lên đến con số 20 (Guilding et liên quan trực tiếp đến mức độ phức tạp của
    al, 2000; Čadež, 2006; Guilding & McManus, hệ thống kế toán. Công ty càng phát triển, các
    2002) và được các học giả sử dụng trong nhiều vấn đề phát sinh liên quan đến kiểm soát, thông
    nghiên cứu (một phần hoặc toàn bộ), nhưng đến tin truyền thông càng gia tăng, yêu cầu đối với
    nay thực tế vẫn chưa có danh sách thống nhất hệ thống thông tin kế toán càng cao, càng phức
    các kỹ thuật SMA được chấp nhận rộng rãi. tạp. Ngoài ra, quy mô tăng cũng làm giảm chi
    Nguyên nhân chính dẫn đến điều này là do vẫn phí đơn vị của quá trình xử lý thông tin (Cadez
    chưa có một định nghĩa thống nhất về SMA. & Guilding, 2008). Nhiều kết quả nghiên cứu
    Việc xác định các kỹ thuật SMA còn mang tính đã công bố cũng khẳng định rằng quy mô DN
    chủ quan. có tác động tích cực đến mức độ áp dụng các kỹ
    thuật SMA (Cadez & Guilding, 2008; Pavlatos,
    Áp dụng các tiêu chí giống Guilding và các
    2015; Cinquini & Tenucci, 2010). Bên cạnh đó,
    cộng sự đã đưa ra khi xác định danh sách các kỹ
    theo Báo cáo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu
    thuật SMA, trong đó có tham khảo các nghiên
    quản lý kinh tế Trung ương và các tổ chức khác
    cứu khác để tăng/giảm một số kỹ thuật nhằm
    (2016): (i) 85% DN được điều tra cho biết họ
    tránh trùng lắp cũng như tập trung vào các kỹ
    có gặp trở ngại trong kinh doanh, một trong các
    thuật phù hợp và có khả năng đã được áp dụng
    trở ngại lớn đối với sự phát triển của DN là mức
    trong thực tế các DN Việt Nam, các kỹ thuật
    cạnh tranh quá lớn; (ii) Tỷ lệ DN ra khỏi thị
    SMA được chúng tôi khảo sát trong bài viết
    trường ở khu vực “đô thị” (Hà Nội, Hải Phòng
    này bao gồm: (i) Chi phí thuộc tính (Attribute
    và TP.Hồ Chí Minh) nhìn chung là cao hơn và
    Costing); (ii) Chi phí mục tiêu (Target Costing);
    điều này có thể được lý giải bởi áp lực cạnh
    (iii) Chi phí chất lượng (Quality Costing); (iv)
    tranh lớn hơn ở khu vực này. Dựa trên kết quả
    Chuẩn đối sánh (Benchmarking); (v) Thẻ điểm
    điều tra DN này, nhóm tác giả cho rằng các DN
    cân bằng (Balance Scorecard); (vi) Định giá
    tồn tại càng lâu dài (không bị ra khỏi thị trường)
    chiến lược (Strategic Pricing); (vii) Đánh giá
    càng có khả năng đã sử dụng nhiều các kỹ thuật
    chi phí đối thủ cạnh tranh (Competitor Cost
    quản trị hiện đại, trong đó có các kỹ thuật của
    Assessment); (viii) Giám sát vị thế cạnh tranh
    SMA. Trên cơ sở đó, về tác động của nhân tố
    (Competitive Position Monitoring); (ix) Đánh
    đặc điểm DN đối với việc áp dụng SMA nhóm
    giá đối thủ cạnh tranh dựa trên báo cáo tài chính
    tác giả cho rằng “Giả thuyết H1: Đặc điểm DN
    đã công bố (Competitor Appraisal Based On
    có tác động tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA”.
    Published Financial Statements); (x) Phân tích
    khả năng sinh lợi/sinh lợi suốt đời của khách • Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức trong bài
    hàng (Customer Profitability Analysis/Lifetime viết này được xem xét trên hai khía cạnh: mức
    customer profitability analysis). độ phân quyền quản lý và tính chính thức/minh
    bạch. Đơn vị càng có mức độ phân quyền cao,
    2.3. Giả thuyết nghiên cứu
    các tầng cấp quản lý khác nhau càng cần sự hỗ
    Dựa vào lý thuyết bất định và các kết quả trợ của SMA trong việc ra các quyết định chiến
    nghiên cứu đã được công bố, các nhân tố dự lược (Pavlatos, 2015). Bên cạnh đó, theo quan

    13

  4. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    điểm của nhóm tác giả, nếu công ty quan tâm & McManus, 2002; Cadez & Guilding, 2008).
    đến tính chính thức (ban hành dưới dạng văn Dựa vào các nghiên cứu trước, nhóm tác giả
    bản), cụ thể (minh bạch) của quy định, hướng cho rằng mức độ định hướng thị trường có tác
    dẫn thì SMA cũng được xem xét công cụ hỗ trợ động tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA của DN.
    hữu hiệu. Trên cơ sở này, về tác động của nhân Giả thuyết H4: Mức độ định hướng thị trường
    tố cơ cấu tổ chức, nhóm tác giả cho rằng “Giả có tác động tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA.
    thuyết H2: Cơ cấu tổ chức có tác động tỷ lệ
    • Kỹ thuật công nghệ thông tin: Kỹ thuật
    thuận với việc áp dụng SMA”.
    công nghệ thông tin được nghiên cứu trong
    • Chiến lược kinh doanh: Chiến lược bài viết này được xem xét trên 2 khía cạnh: kỹ
    kinh doanh được xem là có ảnh hưởng rõ ràng thuật công nghệ và công nghệ thông tin. Kỹ
    đến việc thiết kế hệ thống kiểm soát (Otley, thuật công nghệ phát triển sẽ gây ra các khó
    2016). Kết quả nghiên cứu trước cho thấy các khăn trong phân bổ chi phí, đánh giá hiệu quả,
    công ty áp dụng chiến lược Người tiên phong thẩm định đầu tư. Người quản lý DN cũng như
    (Prospector Strategy) hoặc Chiến lược chủ các kế toán viên phải phát triển các kỹ thuật
    động (Deliberate Strategy) có mức độ áp dụng kế toán mới để xử lý các vấn đề phát sinh này
    SMA cao hơn các công ty áp dụng các chiến (Kalkhouran et al, 2015). Việc áp dụng kỹ thuật
    lược ngược lại (Cadez & Guilding, 2008). Dựa công nghệ mới trong sản xuất cũng làm thay đổi
    trên kết quả nghiên cứu này, nhóm tác giả cho nhu cầu thông tin cần có khi ra các quyết định
    rằng tính tiên phong, tính chủ động trong chiến của nhà quản trị (Isa & Foong, 2005). Đối với
    lược kinh doanh có tác động tỷ lệ thuận với việc công nghệ thông tin, một số các nghiên cứu đã
    áp dụng SMA tại DN. Giả thuyết H3: Chiến công bố cũng cho thấy việc có/áp dụng phần
    lược kinh doanh có tác động tỷ lệ thuận với việc mềm, phần cứng, nhân viên công nghệ thông
    áp dụng SMA. tin giúp DN có lợi thế kinh doanh tốt hơn. Chất
    lượng của hệ thống thông tin có mối quan hệ
    • Định hướng thị trường: Theo Narver
    tích cực với mức độ áp dụng SMA tại các DN
    và Slater (1990), định hướng thị trường được
    (Rosli et al, 2014; Pavlatos, 2015). Dựa trên
    nhìn nhận ở 3 khía cạnh và 2 dấu hiệu: định
    các nghiên cứu đã công bố, nhóm tác giả cho
    hướng khách hàng (customer orientation),
    rằng kỹ thuật công nghệ thông tin có tác động
    định hướng đối thủ cạnh tranh (competitor
    tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA của DN. Giả
    orientation), phối hợp giữa các bộ phận chức
    thuyết H5: Kỹ thuật công nghệ thông tin có tác
    năng (interfunctional coordination), tập trung
    động tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA.
    vào dài hạn (long – term focus) và tối đa hóa
    lợi nhuận (profit objective). Các kỹ thuật SMA 2.4. Mô hình nghiên cứu
    vì vậy rất phù hợp với nhu cầu thông tin hướng
    Để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến
    ra bên ngoài mà DN định hướng thị trường cần
    mức độ vận dụng SMA, nhóm tác giả sử dụng
    có. Các công ty có định hướng thị trường cao
    mô hình như sau (Mô hình 1):
    có xu hướng áp dụng SMA cao hơn (Guilding

    SMA = β0 + β1 ĐĐDN + β2 CCTC + β3 CLKD + β4 ĐHTT + β5 KTCN + ε (Mô hình 1)

    Trong đó: SMA: Mức độ vận dụng SMA; ĐĐDN: Đặc điểm DN; CCTC: Cơ cấu tổ chức;
    CLKD: Chiến lược kinh doanh; ĐHTT: Định hướng thị trường; KTCN: Kỹ thuật công nghệ
    thông tin.

    14

  5. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    3. Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật; (ii) Thang đo likert 5 mức độ thay đổi
    từ 1 (hoàn toàn không) đến 5 (mức độ rất lớn)
    3.1. Mẫu khảo sát
    sang 1 (không áp dụng), 2 (áp dụng dưới 50%
    Dữ liệu khảo sát được thu thập dưới hai nội dung được mô tả, 3 (áp dụng khoảng 50%
    hình thức: phỏng vấn cá nhân (phỏng vấn) và nội dung được mô tả), 4 (áp dụng trên 50% nội
    điều tra qua mạng (online). Nhóm tác giả xây dung được mô tả), 5 (áp dụng 100% nội dung
    dựng một bảng câu hỏi soạn sẵn. Trường hợp được mô tả).
    phỏng vấn cá nhân, người phỏng vấn sẽ nêu câu
    • Đặc điểm DN: Đặc điểm DN được đo
    hỏi từ bảng câu hỏi chọn sẵn và ghi lại câu trả
    lường thông qua (i) vốn điều lệ, (ii) quy mô hoạt
    lời vào phiếu khảo sát. Do phạm vi DN được
    động và (iii) thời gian hoạt động. Biến quan sát
    khảo sát là trong lãnh thổ Việt Nam nên ngoài
    ký hiệu là ĐĐDN, bao gồm:
    các thành viên trong nhóm, nhóm tác giả còn
    nhờ sự hỗ trợ của một số giảng viên hiện đang  ĐĐDN1: Vốn điều lệ của DN, được chia
    tham gia giảng cập nhật kiến thức kế toán hỗ thành 5 mức độ là 1 (dưới 2 tỷ), 2 (dưới 5 tỷ), 3
    trợ trong việc phỏng vấn trực tiếp. Trường (dưới 10 tỷ), 4 (dưới 50 tỷ), 5 (trên 50 tỷ)
    hợp điều tra qua mạng, bảng câu hỏi soạn sẵn
     ĐĐDN2: Quy mô hoạt động. Do các DN
    được đưa vào google forms. Danh sách email
    được khảo sát có nhiều hình thức sở hữu khác
    để gửi link google forms khảo sát được lấy từ
    nhau (DN tư nhân – DNTN, trách nhiệm hữu
    hai nguồn: (i) email chính thức đã công bố của
    hạn – TNHH, cổ phần – CP, liên doanh giữa
    các công ty niêm yết và (ii) email của cựu sinh
    Việt Nam và quốc gia khác – Khác), hoạt động
    viên các khóa/hệ đào tạo của Khoa. DN khảo
    trong nhiều ngành nghề khác nhau, để đo lường
    sát được lựa chọn theo kỹ thuật chọn mẫu thuận
    quy mô hoạt động, nhóm tác giả sử dụng thang
    tiện. Mỗi một DN chỉ khảo sát một phiếu. Đối
    Likert 5 mức độ như sau: 5 (đã hoặc đang nằm
    tượng trả lời khảo sát là những người làm công
    trong Bảng xếp hạng VNR500), 4 (công ty đại
    tác quản lý (từ trưởng/phó các bộ phận trở lên)
    chúng niêm yết trên HNX, HOSE), 3 (công ty
    hoặc nhân viên kế toán.
    đại chúng, niêm yết UPCOM, OTC), 2 (công ty
    3.2. Thang đo các khái niệm trong mô hình do cục thuế quản lý), 1 (công ty do chi cục thuế
    nghiên cứu quản lý). Nếu DN thỏa mãn nhiều mức độ thì
    chọn sử dụng mức độ cao nhất.
    • Mức độ vận dụng SMA: Tên gọi của các
    kỹ thuật SMA thường ít được biết đến trong  ĐĐDN3: Thời gian hoạt động được tính
    thực tế, mặc dù DN đã có vận dụng SMA ở theo công thức “2019 – năm thành lập + 1”.
    một mức độ nhất định nào đó (Guilding et al, Thời gian hoạt động được chia thành 5 mức độ:
    2000). Ngoài ra, tại Việt Nam, theo nhóm tác 1 (dưới 6 năm), 2 (dưới 11 năm), 3 (dưới 16
    giả, khả năng áp dụng đầy đủ nội dung của từng năm), 4 (dưới 21 năm), 5 (từ 21 năm trở lên).
    kỹ thuật SMA là không cao, nhưng việc cung
    • Cơ cấu tổ chức: Dựa trên nội dung khảo
    cấp thông tin kế toán quản trị hướng ra bên
    sát của Gordon và Narayanan (1984), nhóm tác
    ngoài, hướng ra thị trường, là có, dù ở dạng này
    giả điều chỉnh và trình bày lại các câu hỏi theo
    hoặc ở dạng khác. Trên cơ sở đó, các câu hỏi
    thang Likert 5 mức độ, từ 1 (rất thấp) đến 5 (rất
    khảo sát áp dụng cho thang đo mức độ áp dụng
    cao). Biến quan sát ký hiệu là CCTC, bao gồm:
    SMA có thay đổi so với Guilding et al (2000),
    Cinquini và Tenucci (2010), cụ thể: (i) Không  CCTC1: Mức độ phân quyền thực tế dành
    liệt kê tên kỹ thuật SMA trong nội dung câu cho các nhà quản lý các cấp (trừ cấp rất cao)
    hỏi, thay vào đó, mô tả các bước thực hiện của trong từng mảng công việc phụ trách tương ứng;
    15

  6. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

     CCTC2: Mức độ chi tiết, cụ thể trong quy  ĐHTT3: Tầm quan trọng của việc phục
    định, hướng dẫn thực hiện và đánh giá hiệu quả vụ nhu cầu và mong muốn của thị trường nhằm
    đối với mỗi nhiệm vụ, công việc được giao; đạt được sự phát triển và lợi nhuận dài hạn cho
    công ty trong nhận thức của các nhà quản trị tại
     CCTC3: Mức độ rõ ràng trong việc phân
    công ty;
    chia trách nhiệm, quyền hạn giữa các bộ phận,
    cá nhân;  ĐHTT4: Mức độ rõ nét của việc công ty
    theo định hướng thị trường.
     CCTC4: Mức độ chính thức (bằng văn
    bản, thông báo công khai,…) của các quy định, • Kỹ thuật công nghệ thông tin: Dựa trên
    hướng dẫn về trách nhiệm, quyền hạn, cách nội dung khảo sát của Ojra (2014), nhóm tác
    thức thực hiện công việc, đánh giá hiệu quả của giả điều chỉnh và trình bày lại các câu hỏi theo
    nhân viên. thang Likert 5 mức độ, từ 1 (rất thấp) đến 5 (rất
    cao). Biến quan sát ký hiệu là CN, bao gồm:
    • Chiến lược kinh doanh: Lấy đặc điểm của
    chiến lược Người tiên phong trong Cinquini và  CN1: Mức độ sử dụng công nghệ trong hệ
    Tenucci (2010) làm cơ sở, nhóm tác giả xây thống hoạt động của công ty;
    dựng các câu hỏi theo thang Likert 5 mức độ,
     CN2: Mức độ sử dụng công nghệ trong kỹ
    từ 1 (rất thấp) đến 5 (rất cao). Biến quan sát ký
    thuật sản xuất sản phẩm/dịch vụ của công ty;
    hiệu là CLKD, bao gồm:
     CN3: Mức độ áp dụng máy tính vào hệ
     CLKD1: Mức độ thay đổi của danh mục
    thống thông tin kế toán của công ty;
    các sản phẩm/dịch vụ mà công ty cung cấp ra
    thị trường qua thời gian;  CN4: Mức độ phù hợp của các phần mềm
    hỗ trợ cho công tác kế toán và các hoạt động
     CLKD2: Vai trò tiên phong của công ty
    khác trong công ty.
    trong việc phát triển các sản phẩm/dịch vụ mới
    hoặc thị trường mới trong các công ty cùng 4. Kết quả và thảo luận
    ngành/cùng lĩnh vực hoạt động;
    4.1. Thống kê DN được khảo sát
     CLKD3: Khả năng phản ứng của công ty
    Quá trình khảo sát được thực hiện từ ngày
    đối với các tín hiệu đầu tiên về nhu cầu hoặc cơ
    01/06/2019 đến ngày 30/09/2019. Tổng số
    hội của thị trường.
    phiếu khảo sát thu về (online và phỏng vấn) là
    • Định hướng thị trường: Dựa theo nội 368 (online: 107, phỏng vấn: 261). Trong đó,
    dung khảo sát của Guilding và McManus loại 57 phiếu trả lời phỏng vấn do không đủ các
    (2002), nhóm tác giả điều chỉnh và trình bày lại thông tin cần thiết, giữ lại 311 phiếu. Các DN
    các câu hỏi theo thang Likert 5 mức độ, từ 1 (rất được khảo sát trải rộng trong cả nước, nhưng
    thấp) đến 5 (rất cao). Biến quan sát ký hiệu là chiếm số đông là có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí
    ĐHTT, bao gồm: Minh (214 DN, chiếm 68,8%). Đối tượng trả
    lời phỏng vấn chủ yếu là các kế toán viên (238
     ĐHTT1: Mức độ hiểu biết của công ty về
    phiếu, chiếm 76,5%).
    khách hàng của mình;
    Dựa trên mã số thuế của các DN có được từ
     ĐHTT2: Mức độ chặt chẽ trong việc phối
    các phiếu khảo sát, nhóm tác giả xác định lĩnh
    hợp các hoạt động trong công ty để tạo ra giá trị
    vực hoạt động kinh doanh chính dựa trên ngành
    vượt trội cho khách hàng;
    nghề đã đăng ký trên giấy phép kinh doanh và

    16

  7. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    tiến hành phân loại theo Quyết định số 27/2018/ cơ khác (107/311, chiếm 34,4%), xếp thứ 2 là
    QĐ-Ttg (Bảng 1). Ngành có số lượng phiếu công nghiệp chế biến, chế tạo (82/311, chiếm
    khảo sát thu về cao nhất là bán buôn và bán 26,4%).
    lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động

    Bảng 1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của các DN được khảo sát

    STT Ngành Tổng
    1 Công nghiệp chế biến, chế tạo 82
    2 Xây dựng 29
    3 Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác 107
    4 Vận tải kho bãi 16
    5 Hoạt động kinh doanh bất động sản 12
    6 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 19
    7 Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 16
    8 Lĩnh vực hoạt động khác 30
    Tổng 311
    Nguồn: Kết quả tính toán từ SPSS 20

    Thống kê mức độ vận dụng SMA tại các tả”. Tuy nhiên, đã có khá nhiều DN thực hiện
    DN (Bảng 2) cho thấy mức độ bình quân của 100% nội dung được mô tả, cao nhất là CP_
    ĐG_BCTC là thấp nhất (2,87), cao nhất là PT_ CHLUONG (43 DN, chiếm 16.4%), thấp nhất
    SL (3,33), nhưng đều chỉ giao động trên dưới là DG_BCTC (18 DN, chiếm 13.8 %).
    mức “áp dụng khoảng 50% nội dung được mô

    Bảng 2. Mức độ vận dụng SMA tại các DN

    Mức Số DN theo từng mức độ
    Số
    KỸ THUẬT SMA KÝ HIỆU bình áp dụng
    TT
    quân 1 2 3 4 5 Tổng
    1 Chi phí thuộc tính CP_TTINH 2.95 33 78 96 80 24 311
    2 Chi phí mục tiêu CP_MTIEU 3.22 19 52 106 110 24 311
    3 Chi phí chất lượng CP_CHLUONG 3.29 23 54 87 104 43 311
    4 Chuẩn đối sánh BENCH 2.98 24 76 113 78 20 311
    5 Thẻ điểm cân bằng BCS 3.15 16 66 110 92 27 311
    6 Định giá chiến lược DG_CL 3.29 17 55 99 101 39 311
    7 Đánh giá chi phí đối thủ cạnh tranh DG_DT 3.03 18 73 126 70 24 311
    8 Giám sát vị thế cạnh tranh GS_CT 3.11 17 66 122 79 27 311
    Đánh giá đối thủ cạnh tranh dựa
    9 DG_BCTC 2.87 38 72 112 71 18 311
    trên báo cáo tài chính đã công bố
    Phân tích khả năng sinh lợi/sinh
    10 PT_SL 3.33 15 50 103 102 41 15
    lợi suốt đời của khách hàng
    Nguồn: Tổng hợp từ SPSS 20

    17

  8. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    4.2. Kết quả nghiên cứu quan sát đều đạt yêu cầu về độ tin cậy (≥ 0.6).
    Như vậy, các biến quan sát đều có thể đưa vào
    4.2.1. Đo lường độ tin cậy cho thang đo
    phân tích nhân tố khám phá EFA.
    Thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo
    4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
    Cronbach’s Alpha trong SPSS 20 cho các nhóm
    biến quan sát, kết quả cho thấy: (i) tất cả các biến Tiến hành phân tích nhân tố khám phá cho
    đều có hệ số tương quan tổng phù hợp (≥ 0.3); và các biến độc lập, kết quả cho thấy (Bảng 3):
    (ii) hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm biến
    Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

    Biến độc lập Biến phụ thuộc
    Phân tích EFA Kết Kết
    Kết luận Kết luận
    quả quả
    Hệ số KMO Phân tích nhân tố được chấp Phân tích nhân tố được chấp
    0.889 0.872
    (0.5 ≤ KMO ≤ 1) nhận nhận
    Sig Barlett’s
    .000 Phân tích nhân tố là phù hợp .000 Phân tích nhân tố là phù hợp
    Test (

  9. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Bảng 5. Bảng tổng hợp thang đo mới
    STT Thang đo Các biến quan sát Tên thang đo
    1 ĐHTT ĐHTT1, ĐHTT2, ĐHTT4, ĐHTT3 (4 biến)
    Định hướng thị trường
    2 CN CN3, CN4, CN2, CN1 (4 biến) Kỹ thuật công nghệ thông tin
    3 CCTC CCTC4, CCTC3, CCTC2, CCTC1 (4 biến)
    Cơ cấu tổ chức
    4 DDDN DDDN2, DDDN1, DDDN3 (3 biến) Đặc điểm DN
    5 CLKD CLKD1, CLKD2, CLKD3 (3 biến) Chiến lược kinh doanh
    DG_DT, DG_BCTC, GS_CT, DG_CL, Mức độ vận dụng SMA – Định
    6 SMA_1
    PT_SL (5 biến) hướng thị trường
    Mức độ vận dụng SMA – Định
    CP_MTIEU, CP_TTINH, BCS, BENCH,
    7 SMA_2 hướng chi phí và đánh giá hoạt
    CP_CHLUONG (5 biến)
    động

    Bảng 4a. Ma trận xoay các biến quan sát Bảng 4b. Ma trận xoay các biến quan sát
    độc lập phụ thuộc
    Rotated Component Matrixa Rotated Component Matrixa
    Component Component
    1 2 3 4 5 1 2
    DHTT1 .737 DG_DT .832
    DHTT2 .713
    DG_BCTC .798
    DHTT4 .678
    GS_CT .749
    DHTT3 .663
    CN3 .801 DG_CL .578
    CN4 .743 PT_SL .532
    CN1 .655 CP_MTIEU .740
    CN2 .569
    CP_TTINH .683
    CCTC4 .712
    BCS .679
    CCTC3 .703
    CCTC2 .686 BENCH .663
    CCTC1 .637 CP_CHLUONG .609
    DDDN2 .835 Extraction Method: Principal Component Analysis.
    DDDN1 .803 Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
    DDDN3 .634
    a. Rotation converged in 3 iterations.
    CLKD1 .773
    CLKD2 .756 Nguồn: Tổng hợp từ SPSS 20
    CLKD3 .558
    Extraction Method: Principal Component Analysis.
    Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
    a. Rotation converged in 7 iterations.

    4.2.3. Phân tích hồi quy tuyến tính  Giả thuyết H1a: Đặc điểm DN có tác động
    tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA – Định hướng
    Do mức độ vận dụng SMA được tách thành
    thị trường; Giả thuyết H1b: Đặc điểm DN có
    2 thang đo mới nên:
    tác động tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA –
    + Các giả thuyết từ H1 đến H5 được xem xét Định hướng chi phí và đánh giá hoạt động.
    riêng cho từng nhóm kỹ thuật SMA, cụ thể:

    19

  10. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

     Giả thuyết H2a: Cơ cấu tổ chức có tác động SMA – Định hướng thị trường; Giả thuyết H4b:
    tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA – Định hướng Mức độ định hướng thị trường có tác động tỷ lệ
    thị trường; Giả thuyết H2b: Cơ cấu tổ chức có thuận với việc áp dụng SMA – Định hướng chi
    tác động tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA – phí và đánh giá hoạt động.
    Định hướng chi phí và đánh giá hoạt động.
     Giả thuyết H5a: Kỹ thuật công nghệ
     Giả thuyết H3a: Chiến lược kinh doanh thông tin có tác động tỷ lệ thuận với việc áp
    có tác động tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA – dụng SMA – Định hướng thị trường; Giả thuyết
    Định hướng thị trường; Giả thuyết H3b: Chiến H5b: Kỹ thuật công nghệ thông tin có tác động
    lược kinh doanh có tác động tỷ lệ thuận với việc tỷ lệ thuận với việc áp dụng SMA – Định hướng
    áp dụng SMA – Định hướng chi phí và đánh giá chi phí và đánh giá hoạt động.
    hoạt động.
    + Mô hình nghiên cứu dự kiến ban đầu (Mô
     Giả thuyết H4a: Mức độ định hướng thị hình 1) được thay bằng 02 mô hình hồi quy:
    trường có tác động tỷ lệ thuận với việc áp dụng

    SMA_1 = β0 + β1 ĐĐDN + β2 CCTC + β3 CLKD + β4 ĐHTT + β5 KTCN + ε (Mô hình 2a)

    SMA_2 = β0 + β1 ĐĐDN + β2 CCTC + β3 CLKD + β4 ĐHTT + β5 KTCN + ε (Mô hình 2b)

    Trong đó: SMA_1: Mức độ vận dụng các kỹ thuật SMA_1; SMA_2: Mức độ vận dụng các kỹ
    thuật SMA_2; ĐĐDN: Đặc điểm DN ; CCTC: Cơ cấu tổ chức; CLKD: Chiến lược kinh doanh;
    ĐHTT: Định hướng thị trường; KTCN: Kỹ thuật công nghệ thông tin.

    4.2.3.1. Kiểm định Mô hình hồi quy 2a hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được; (iv)
    Sig kiểm định t hệ số hồi quy của các biến độc
    Thực hiện phân tích hồi quy Mô hình 2a, giá
    lập đều nhỏ hơn 0.05: Các biến độc lập đều có
    trị phân tích hồi quy hầu hết đều đạt yêu cầu,
    ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc, không có
    riêng Sig kiểm định t hệ số hồi quy của biến CN
    biến nào bị loại khỏi mô hình; (v) Tất cả giá trị
    = 0.214 > 0.05 và biến ĐĐDN = 0.088 > 0.05
    sig mối tương quan hạng giữa ABSRES với các
    nên phải loại ra khỏi mô hình. Loại hai biến CN
    biến độc lập đều lớn hơn 0.05: Phương sai phần
    và ĐĐDN ra khỏi mô hình, kết quả phân tích
    dư là đồng nhất, giả định phương sai không đổi
    hồi quy như sau (Bảng 6): (i) Giá trị R2 hiệu
    không bị vi phạm; (vi) Các hệ số hồi quy đều
    chỉnh = 0.295: Biến độc lập đưa vào chạy hồi
    lớn hơn 0: Các biến độc lập đưa vào phân tích
    quy ảnh hưởng 29.5% sự thay đổi của biến phụ
    hồi quy đều tác động cùng chiều tới biến phụ
    thuộc, còn lại 70.5% là do các biến ngoài mô
    thuộc. Dựa vào độ lớn của hệ số hồi quy chuẩn
    hình và sai số ngẫu nhiên; (ii) Hệ số Durbin-
    hóa Beta, thứ tự tác động từ mạnh nhất tới yếu
    Watson = 1.812: Không có hiện tượng tự tương
    nhất của các biến độc lập đến biến phụ thuộc
    quan chuỗi bậc nhất xảy ra; (iii) Sig kiểm định
    SMA_1 là: CLKD (0.249) > ĐHTT (0.214) >
    F = 0.00 < 0.05: Mô hình hồi quy tuyến tính phù
    CCTC (0.199).

    20

  11. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Bảng 6. Kết quả phân tích hồi quy Mô hình 2a sau khi loại bỏ biến CN và biến DDDN
    Model Summaryb
    Model R R Square Adjusted R Std. Error of Durbin-Watson
    Square the Estimate
    1 .543a
    .295 .288 .65135 1.812
    a. Predictors: (Constant), CLKD, CCTC, ĐHTT
    b. Dependent Variable: SMA1

    ANOVAa
    Sum of
    Model df Mean Square F Sig.
    Squares
    1 Regression 54.582 3 18.194 42.884 .000b
    Residual 130.248 307 .424
    Total 184.829 310
    a. Dependent Variable: SMA1
    b. Predictors: (Constant), CLKD, CCTC, ĐHTT

    Coefficientsa
    Unstandardized Standardized 95.0% Confidence Collinearity
    t Sig.
    Coefficients Coefficients Interval for B Statistics
    Model
    Std. Lower Upper
    B Beta Tolerance VIF
    Error Bound Bound
    (Constant) .560 .231 .214 2.418 .016 .104 1.015
    DHTT .260 .074 .199 3.514 .001 .114 .405 .620 1.613
    1
    CCTC .223 .066 .249 3.400 .001 .094 .352 .667 1.499
    CLKD .277 .065 4.285 .000 .150 .404 .678 1.475

    Correlations
    ABSRES ĐHTT CCTC CLKD
    Correlation Coefficient 1.000 .005 .071 -.105
    ABSRES Sig. (2-tailed) . .934 .209 .064
    N 311 311 311 311
    Correlation Coefficient .005 1.000 .536** .477**
    ĐHTT Sig. (2-tailed) .934 . .000 .000
    N 311 311 311 311
    Spearman’s rho
    Correlation Coefficient .071 .536** 1.000 .437**
    CCTC Sig. (2-tailed) .209 .000 . .000
    N 311 311 311 311
    Correlation Coefficient -.105 .477**
    .437**
    1.000
    CLKD Sig. (2-tailed) .064 .000 .000 .
    N 311 311 311 311
    **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

    21

  12. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Với 5 giả thuyết từ H1a đến H5a, có 3 giả t hệ số hồi quy của các biến độc lập đều nhỏ ≤
    thuyết được chấp nhận H2a, H3a, H4a, tương 0.05: Các biến độc lập đều có ý nghĩa giải thích
    ứng: Cơ cấu tổ chức, Chiến lược kinh doanh và cho biến phụ thuộc, không có biến nào bị loại
    Định hướng thị trường có ảnh hưởng đến mức khỏi mô hình; (v) Tất cả giá trị sig mối tương
    độ vận dụng các kỹ thuật SMA- định hướng quan hạng giữa ABSRES với các biến độc lập
    thị trường. Giả thuyết H1a và H5a bị bác bỏ, đều lớn hơn 0.05: Phương sai phần dư là đồng
    nhân tố Đặc điểm doanh nghiệp và Kỹ thuật nhất, giả định phương sai không đổi không bị
    công nghệ thông tin không có ý nghĩa trong vi phạm; (vi) Các hệ số hồi quy đều lớn hơn 0:
    mô hình hồi quy. Phương trình hồi quy chuẩn Các biến độc lập đưa vào phân tích hồi quy đều
    hóa: SMA_1 = 0.199*CCTC + 0.249*CLKD tác động cùng chiều tới biến phụ thuộc. Dựa
    + 0.214*ĐHTT. vào độ lớn của hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta,
    thứ tự tác động từ mạnh nhất tới yếu nhất của
    4.2.3.2. Kiểm định Mô hình hồi quy 2b
    các biến độc lập đến biến phụ thuộc SMA_2 là:
    Thực hiện phân tích hồi quy Mô hình 2b, CN (0.267) > DDDN (0.220) > CCTC (0.182)>
    giá trị phân tích hồi quy cho kết quả đạt yêu DHTT (0.161).
    cầu, tuy nhiên, giá trị sig mối tương quan hạng
    Với 5 giả thuyết từ H1b đến H5b, có 4 giả
    giữa ABSRES với biến CLKD = 0.047 < 0.05:
    thuyết được chấp nhận H1b, H2b, H4b, H5b
    giả định phương sai không đổi bị vi phạm nên
    tương ứng: Đặc điểm DN, Cơ cấu tổ chức, Định
    phải loại ra khỏi mô hình. Loại biến CLKD ra
    hướng thị trường, Kỹ thuật công nghệ thông tin
    khỏi mô hình, kết quả phân tích hồi quy như
    có ảnh hưởng đến mức độ vận dụng các kỹ thuật
    sau (Bảng 7): (i) Giá trị R2 hiệu chỉnh = 0.423:
    SMA- Định hướng chi phí và đánh giá hoạt
    Biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng
    động. Giả thuyết H3b phải loại ra khỏi mô hình
    42.3% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại
    hồi quy vì giá trị Sig tương quan Spearman giữa
    57.7% là do các biến ngoài mô hình và sai số
    phần dư chuẩn hóa với nhân tố Chiến lược kinh
    ngẫu nhiên; (ii) Hệ số Durbin-Watson = 2.026:
    doanh nhỏ hơn 0.05, nếu để lại sẽ làm kết quả
    Không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc
    của phương trình hồi quy không chính xác, dẫn
    nhất xảy ra; (iii) Sig kiểm định F = 0.00 < 0.05:
    đến lệch kết quả so với thực tế. Phương trình
    Mô hình hồi quy tuyến tính phù hợp với tập dữ
    hồi quy chuẩn hóa: SMA_2 = 0.22*DDDN +
    liệu và có thể sử dụng được; (iv) Sig kiểm định
    0.182*CCTC + 0.161*DHTT + 0.267*CN.

    Bảng 7. Kết quả phân tích hồi quy Mô hình 2b sau khi loại bỏ biến CLKD
    Model Summaryb
    Model R R Square Adjusted R Std. Error of Durbin-Watson
    Square the Estimate
    1 .656a .431 .423 .57480 2.026
    a. Predictors: (Constant), DDDN, DHTT, CCTC, CN
    b. Dependent Variable: SMA2

    ANOVAa
    Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
    1 Regression 76.544 4 19.136 57.919 .000b
    Residual 101.101 306 .330
    Total 177.646 310
    a. Dependent Variable: SMA2
    b. Predictors: (Constant), DDDN, DHTT, CCTC, CN

    22

  13. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Coefficientsa
    Unstandardized Standardized 95.0% Confidence Collinearity
    Coefficients Coefficients Interval for B Statistics
    Model t Sig.
    Std. Lower Upper
    B Beta Tolerance VIF
    Error Bound Bound
    1 (Constant) .310 .203 1.527 .128 -.089 .709
    DHTT .192 .067 .161 2.853 .005 .060 .324 .582 1.719
    CN .280 .062 .267 4.531 .000 .159 .402 .537 1.863
    CCTC .199 .062 .182 3.207 .001 .077 .321 .580 1.724
    DDDN .170 .039 .220 4.389 .000 .094 .246 .737 1.356
    a. Dependent Variable: SMA2

    Correlations
    ABSRES DHTT CN CCTC DDDN
    Correlation Coefficient 1.000 -.063 -.009 -.014 .026
    ABSRES Sig. (2-tailed) . .268 .879 .808 .653
    N 311 311 311 311 311
    Correlation Coefficient -.063 1.000 .582** .536** .366**
    DHTT Sig. (2-tailed) .268 . .000 .000 .000
    N 311 311 311 311 311
    Correlation Coefficient -.009 .582** 1.000 .584** .443**
    Spearman’s rho CN Sig. (2-tailed) .879 .000 . .000 .000
    N 311 311 311 311 311
    Correlation Coefficient -.014 .536** .584** 1.000 .482**
    CCTC Sig. (2-tailed) .808 .000 .000 . .000
    N 311 311 311 311 311
    Correlation Coefficient .026 .366** .443** .482** 1.000
    DDDN Sig. (2-tailed) .653 .000 .000 .000 .
    N 311 311 311 311 311
    **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

    5. Kết luận Cơ cấu tổ chức và Định hướng thị trường có
    ảnh hưởng tích cực đến mức độ áp dụng của tất
    Mặc dù số lượng doanh nghiệp áp dụng
    cả các kỹ thuật SMA được khảo sát. Trong khi
    hoàn toàn kỹ thuật SMA còn hạn chế, nhưng
    đó, nhân tố Chiến lược kinh doanh chưa chứng
    đa số các kỹ thuật SMA đều được áp dụng bình
    minh được là có ảnh hưởng đến mức độ áp của
    quân trên 50% nội dung như mô tả. Các doanh
    các kỹ thuật SMA nhằm cung cấp thông tin chi
    nghiệp đã hướng tới việc áp dụng kế toán quản
    phí và phân tích hiệu quả hoạt động, nhưng lại
    trị như là một công cụ để cung cấp thông tin
    có ảnh hưởng mạnh nhất đối với việc áp dụng
    phục vụ cho việc đưa ra các quyết định chiến
    các kỹ thuật SMA hướng ra thị trường. Tương
    lược của công ty.
    tự như vậy, nhân tố Đặc điểm doanh nghiệp và
    Các nhân tố Đặc điểm doanh nghiệp, Cơ cấu nhân tố Kỹ thuật công nghệ chưa thể hiện có
    tổ chức, Chiến lược kinh doanh, Định hướng ảnh hưởng đến mức độ áp dụng của các kỹ thuật
    thị trường, Kỹ thuật công nghệ thông tin có ảnh SMA hướng ra thị trường, nhưng hai nhân tố
    hưởng đến mức độ áp dụng kỹ thuật SMA tại các này có ảnh hưởng rất mạnh đến việc áp dụng
    doanh nghiệp Việt Nam nói chung, tuy nhiên các kỹ thuật SMA hướng đến chi phí và phân
    có thay đổi giữa các nhóm kỹ thuật khác nhau. tích hiệu quả hoạt động.

    23

  14. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 59, 10/2020

    Tài liệu tham khảo
    Narver, J. C., and Slater, S. F. (1990). The Effect of a Market Orientation on Business Profitability. Journal
    of Marketing, 54(4), 20. doi:10.2307/1251757
    Isa, C. R., and Foong, S.-Y. (2005). Adoption of advanced manufacturing technology (AMT) and
    management accounting practices: the case of manufacturing firms in Malaysia. World Review of
    Science, Technology and Sustainable Development, 2(1), 35. doi:10.1504/wrstsd.2005.006726
    Cadez, S. (2006). A Cross-Industry Comparison Of Strategic Management Accounting Practices: An
    Exploratory Study. Economic and business review for Central and South-Eastern Europe, 8 (3), 279-
    298.
    Cadez, S., and Guilding, C. (2008). An exploratory investigation of an integrated contingency model of
    strategic management accounting. Accounting, Organizations and Society, 33(7-8), 836–863.
    doi:10.1016/j.aos.2008.01.003lơ.
    Rosli, M. H., Said, J., and Mohd, F. (2014). Factors that influence the use of Strategic Management
    Accounting (SMA) in Malaysian Government-Linked companies (GLCs). Malaysian Accounting
    Review, 13(2), 23-46. Available at: http://arionline.uitm.edu.my/ojs/index.php/MAR/article/view/32.
    Pavlatos, O. (2015). An empirical investigation of strategic management accounting in hotels. International
    Journal of Contemporary Hospitality Management, 27(5), 756–767. doi:10.1108/ijchm-12-2013-0582.
    Kalkhouran, A. A. N., Rasid, S. Z. A., Sofian, S., and Nedaei, B. H. N. (2015). A Conceptual Framework for
    Assessing the Use of Strategic Management Accounting in Small and Medium Enterprises. Global
    Business and Organizational Excellence, 35(1), 45–54. doi:10.1002/joe.21644.
    Cinquini, L., and Tenucci,A. (2010). Strategic management accounting and business strategy:Aloose coupling?.
    Journal of Accounting & Organizational Change, 6(2), 228-259. doi:10.1108/18325911011048772.
    Gordon, L. A., and Narayanan, V. K. (1984). Management accounting systems, perceived environmental
    uncertainty and organization structure: An empirical investigation. Accounting, Organizations and
    Society, 9(1), 33–47. doi:10.1016/0361-3682(84)90028-x.
    Guilding, C., Cravens, K.S., and Tayles, M. (2000). An International Comparison Of Strategic Manangement
    Accounting Practices. Management Accounting Research, 11, 113 – 135. doi: 10.1006/mare.1999.0120.
    Guilding, C., and McManus, L. (2002). The incidence, perceived merit and antecedents of customer
    accounting: an exploratory note. Accounting, Organizations and Society, 27(1-2), 45–59. doi:10.1016/
    s0361-3682(01)00030-7.
    Langfield‐Smith, K. (2008). Strategic management accounting: how far have we come in 25 years?
    Accounting, Auditing & Accountability Journal, 21(2), 204–228. doi:10.1108/09513570810854400
    Lord, B. R. (1996). Strategic Management Accounting: The Emperor’s New Clothes? Management
    Accounting Research, 7(3), 347–366. doi:10.1006/mare.1996.0020.
    Ojra, J. (2014). Strategic Management Accounting Practices in Palestinian Companies: Application of
    Contingency Theory Perspective. PhD Thesis, University of East Anglia. Available at: https://core.
    ac.uk/download/pdf/29107927.pdf.
    Otley, D. (2016). The contingency theory of management accounting and control: 1980–2014. Management
    Accounting Research, 31, 45–62. doi:10.1016/j.mar.2016.02.001.
    Roslender, R., and Hart, S. J. (2003). In search of strategic management accounting: theoretical and
    field study perspectives. Management Accounting Research, 14(3): 255–279. doi:10.1016/s1044-
    5005(03)00048-9.
    Thủ tướng Chính phủ. (2018). Quyết định số 27/2018/QĐ-Ttg Quyết định Ban hành Hệ thống ngành kinh tế
    Việt Nam. Available at: http://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=130098.
    Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Đại học Unu-Wider, Viện Khoa
    học Lao động và Xã hội. (2016). Báo cáo đặc điểm môi trường kinh doanh Việt Nam: Kết quả điều
    tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2015. Available at: https://www.wider.unu.edu/sites/default/files/
    SME2015-report-Vietnamese.pdf.
    24

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp Việt Nam File Word, PDF về máy