[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y

Download


Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) tại Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Vật tư và Thuốc Thú y, trên cơ sở đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. Trên cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB, mô hình nghiên cứu được xây dựng theo COSO 2013, dữ liệu sơ cấp được thu thấp thông qua khảo sát 160 lãnh đạo và nhân viên của công ty trong năm 2020.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y

  1. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
    CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
    SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ VÀ THUỐC THÚ Y
    Nguyễn Quốc Hùng1* và Nguyễn Thiện Phong2**
    1
    Học viên Cao học, Trường Đại học Tây Đô
    2
    Khoa Kế toán – TCNH, Trường Đại học Tây Đô
    (*Email: qhung1970@gmail.com)
    Ngày nhận: 15/5/2020
    Ngày phản biện: 04/7/2020
    Ngày duyệt đăng: 16/9/2020

    TÓM TẮT
    Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố tác động
    đến tính hữu hiệu của hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) tại Công ty cổ phần sản xuất kinh
    doanh Vật tư và Thuốc Thú y, trên cơ sở đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu
    hiệu của hệ thống KSNB. Trên cơ sở lý thuyết về hệ thống KSNB, mô hình nghiên cứu được
    xây dựng theo COSO 2013, dữ liệu sơ cấp được thu thấp thông qua khảo sát 160 lãnh đạo
    và nhân viên của công ty trong năm 2020. Bằng các phương pháp kiểm định Cronbach Alpha,
    phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kết quả cho thấy, các
    nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty bao gồm: (1)
    Hoạt động kiểm soát; (2) Giám sát; (3) Thông tin và truyền thông; (4) Môi trường kiểm soát;
    (5) Đánh giá rủi ro. Hàm ý quản trị được đề xuất.
    Từ khóa: Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh Vật tư và Thuốc Thú y, hệ thống kiểm soát
    nội bộ, tính hữu hiệu

    Trích dẫn: Nguyễn Quốc Hùng và Nguyễn Thiện Phong, 2020. Các nhân tố ảnh hưởng đến
    tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh
    doanh vật tư và Thuốc thú y. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế
    Trường Đại học Tây Đô. 09: 117-136.
    **TS. Nguyễn Thiện Phong – Phó Trưởng Khoa Kế toán & TCNH, Trường Đại học Tây Đô

    117

  2. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ mạnh, sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt
    Hệ thống KSNB là một công cụ quản động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn
    lý rất hiệu quả, giúp các nhà lãnh đạo biết lực, có khả năng đảm bảo an ninh tài
    được sự yếu kém đang xảy ra ở những chính, đảm bảo khả năng hoạt động liên
    khâu nào trong doanh nghiệp của mình và tục, đứng vững và phát triển trong điều
    những nguyên nhân gây ra. Họ cũng có kiện nền kinh tế thị trường phát triển và
    thể xác định được trách nhiệm thuộc về hội nhập. Nhằm đạt được những mục tiêu
    ai, bộ phận nào. Phần lớn sự thua lỗ trong mà tổ chức đề ra thì việc xây dựng một hệ
    các doanh nghiệp Việt Nam đều có thống KSNB chặt chẽ là một trong những
    nguyên nhân là sự yếu kém, lỏng lẻo của biện pháp cần thiết vì chúng sẽ giúp ngăn
    hệ thống kiểm soát nội bộ. Doanh nghiệp ngừa, phát hiện các sai phạm và yếu kém,
    muốn tồn tại vững mạnh trong môi giảm thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả của
    trường cạnh tranh như hiện nay thì phải các quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và
    có một hệ thống quản lý thật hiệu quả. quản trị.

    Hệ thống KSNB là hệ thống các quy Tiền thân là một doanh nghiệp nhà
    định, quy trình, chính sách, thủ tục kiểm nước, năm 2006 Công ty CP SXKD Vật
    soát do doanh nghiệp xây dựng và áp tư và Thuốc Thú y được cổ phần hóa, đến
    dụng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp nay công ty đã thành lập thêm 4 công ty
    đạt được các mục tiêu đề ra như: bảo vệ con 100% vốn của mình. Công ty là một
    tài sản của doanh nghiệp, đảm bảo độ tin trong những doanh nghiệp đầu tiên ứng
    cậy của hệ thống thông tin, đảm bảo cho dựng phần mềm quản trị nguồn lực ERP
    doanh nghiệp thực hiện hoạt động trên cơ của SAP do Công ty FPT triển khai. Thực
    sở tuân thủ các quy định của pháp luật, và hiện nghiên cứu nhằm nhận diện các nhân
    quan trọng hơn nữa, đảm bảo các hoạt tố và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của
    động của doanh nghiệp được thực hiện chúng đến tính hữu hiệu của hệ thống
    một cách hiệu quả. Trong giai đoạn hiện KSNB tại Công ty CP SXKD Vật tư và
    nay, vai trò của hệ thống KSNB không Thuốc Thú y là thực sự cần thiết. Thông
    chỉ giới hạn ở việc đảm bảo mà còn mở qua kết quả, nhà quản lý sẽ đưa ra được
    rộng sang cả vai trò hỗ trợ và tạo ra giá trị những quyết định giúp điều chỉnh kịp
    gia tăng cho doanh nghiệp. Hệ thống thời, đảm bảo Công ty CP SXKD Vật tư
    KSNB có ảnh hưởng lớn đến lòng tin của và Thuốc Thú y duy trì hoạt động hiệu
    các nhà đầu tư về sự tồn tại, phát triển của quả và đạt được mục tiêu đề ra.
    doanh nghiệp. Khi hệ thống KSNB yếu 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
    kém, rõ ràng việc đạt được các mục tiêu HÌNH NGHIÊN CỨU
    mà doanh nghiệp đã đặt ra sẽ rất khó 2.1. Cơ sở lý thuyết
    khăn.
    COSO (Committee of Sponsoring
    Trên cơ sở hệ thống KSNB vững Organization) là Ủy ban thuộc Hội đồng

    118

  3. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận báo thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp
    cáo tài chính, là một tổ chức nghiên cứu, lí nhằm đạt được các mục tiêu về hoạt
    thống nhất và công bố hệ thống KSNB. động hiệu quả, báo cáo tin cậy và tuân thủ
    Để phù hợp với sự thay đổi to lớn của môi quy định”.
    trường hoạt động kinh doanh ngày càng Theo khuôn mẫu COSO 1992, hệ
    phức tạp, công nghệ phát triển và toàn cầu thống KSNB gồm 5 thành phần (nhân tố)
    hóa, tháng 05/2013 Coso đã ban hành là môi trường kiểm soát (MT), đánh giá
    Khuôn mẫu COSO 2013 về hệ thống rủi ro (ĐG), thủ tục kiểm soát (TTKS),
    KSNB, cập nhật và thay thế khuôn mẫu thông tin truyền thông (TTTT) và giám
    về hệ thống KSNB năm 1992.Theo đó, sát (GS). Đến khuôn mẫu COSO 2013
    “Kiểm soát nội bộ là một quá trình, chịu vẫn gồm 5 nhân tố trên, nhưng có bổ sung
    ảnh hưởng bởi hội đồng quản trị, người thêm 17 nguyên tắc.
    quản lí và các nhân viên của đơn vị, được

    Bảng 1. Các thành tố và nguyên tắc ảnh hưởng đến Hệ thống KSNB theo COSO 2013
    1. Thực hiện cam kết nhằm đảm bảo chính trị và giá trị
    đạo đức
    2. Thực hiện trách nhiệm tổng thể
    Môi trường kiểm soát
    3. Thiết lập cấu trúc, quyền lực và trách nhiệm
    4. Thực hiện cam kết về năng lực
    5. Đảm bảo trách nhiệm giải trình
    6. Các mục tiêu phù hợp và cụ thể
    7. Xác định và phân tích rủi ro
    Đánh giá rủi ro
    8. Đánh giá rủi ro gian lận
    9. Xác định và phân tích các thay đổi quan trọng
    10. Lựa chọn và phát triển các hoạt động kiểm soát
    11. Lưa chọn và phát triển các kiểm soát chung đối với
    Hoạt động kiểm soát
    công nghệ
    12. Ứng dụng chính xác và thủ tục
    13. Sử dụng thông tin phù hợp
    Thông tin truyền thông 14. Truyền thông nội bộ
    15. Truyền thông bên ngoài đơn vị
    16. Thực hiện đánh giá liên tục và cách biệt
    Hoạt động giám sát
    17. Đánh giá và tính truyền thông giữa các nội dung
    (Nguồn: COSO 2013)

    119

  4. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Môi trường kiểm soát là nền tảng ý trách nhiệm của mình. Vì vậy những
    thức, là văn hóa của tổ chức tác động đến thông tin cần phải được xác định, thu thập
    ý thức kiểm soát của toàn bộ thành viên và truyền đạt tới những cá nhân, bộ phận
    trong tổ chức. Môi trường kiểm soát là có liên quan một cách kịp thời và chính
    nền tảng cho bốn bộ phận còn lại của hệ xác.
    thống KSNB nhằm xây dựng những Hệ thống thông tin của đơn vị tạo ra
    nguyên tắc và cơ cấu hoạt động phù hợp. các báo cáo, trong đó chứa đựng những
    Nó được thiết lập bởi nhà quản lý và nhân thông tin về tài chính, hoạt động hay tuân
    viên trong tổ chức và thể thiện thông qua thủ, giúp cho nhà quản lý điều hành và
    tính kỷ luật, cơ cấu tổ chức, giá trị đạo kiểm soát DN. Các thông tin dù có nguồn
    đức, tính trung thực, triết lý quản lý, gốc bên trong hay bên ngoài đơn vị, các
    phong cách điều hành. Môi trường kiểm thông tin tài chính hay phi tài chính đều
    soát ảnh hưởng đến cách thức kinh doanh cần thiết cho cả ba mục tiêu của đơn vị.
    của một tổ chức, đến các mục tiêu được Thông tin phải được truyền đạt, phổ biến
    thiết lập, đến các bộ phận còn lại của hệ trong toàn tổ chức, thông điệp từ quản lý
    thống KSNB. phải được cung cấp một cách kịp thời tới
    Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng mọi nhân viên. Truyền thông là một phần
    và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra
    việc đạt được mục tiêu, từ đó có thể quản để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt
    trị được rủi ro. Mỗi đơn vị luôn phải đối thông tin.
    phó với hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn Giám sát là quá trình đánh giá chất
    bên ngoài. Để đánh giá rủi ro đơn vị cần lượng của hệ thống KSNB theo thời gian.
    thiết lập mục tiêu, mục tiêu phải được Nó là một trong những khía cạnh quan
    thiết lập ở những mức độ khác nhau và trọng của hệ thống KSNB. Thông thường,
    phải nhất quán. Cơ chế nhận dạng và đối cần kết hợp cả giám sát thường xuyên và
    phó rủi ro phải luôn liên kết với những giám sát định kỳ mới đảm bảo tính hữu
    thay đổi của nền kinh tế, của đặc điểm hiệu của hệ thống KSNB. Việc giám sát
    hoạt động kinh doanh trong xã hội. thường xuyên được thực hiện đồng thời
    Thông tin và truyền thông là điều kiện trong các hoạt động hàng ngày của đơn
    không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì vị, bao gồm các hoạt động giám sát, quản
    và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn lý thường nhật và các hoạt động khác.
    vị, thông qua việc hình thành các báo cáo Phạm vi và mức độ thường xuyên của
    để cung cấp thông tin về hoạt động, tài việc giám sát định kỳ phụ thuộc chủ yếu
    chính và sự tuân thủ, bao gồm cả bên vào việc đánh giá rủi ro và sự hữu hiệu
    trong lẫn bên ngoài đơn vị. Mọi bộ phận của các hoạt động giám sát thường xuyên.
    và cá nhân trong đơn vị đều phải có Qua giám sát, các khiếm khuyết của hệ
    những thông tin cần thiết giúp thực hiện thống KSNB cần được báo cáo lên cấp

    120

  5. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    trên và nếu là những vấn đề quan trọng Trên nền tảng báo cáo của COSO,
    hơn sẽ báo cáo cho ban giám đốc hay hội nghiên cứu của Sultana và Haque (2011)
    đồng quản trị. Đơn vị cần giám sát tất cả cho rằng hệ thống KSNB hữu hiệu khi nó
    các hoạt động trong đơn vị và đôi khi còn đạt được ba mục tiêu sau đây:
    áp dụng cho các đối tượng bên ngoài đơn – Mục tiêu hoạt động.
    vị như nhà cung cấp, khách hàng. Nếu
    hoạt động giám sát thường xuyên càng – Mục tiêu báo cáo.
    hữu hiệu thì giám sát định kỳ sẽ giảm đi – Mục tiêu tuân thủ.
    và số lần giám sát sẽ thay đổi kết quả của
    đánh giá rủi ro, của hiệu quả kinh doanh, Theo Báo cáo COSO 2013 để đánh giá
    của sự cân nhắc trong quản lý. một hệ thống KSNB là hữu hiệu thì ngoài
    việc đánh giá hệ thống này đảm bảo ở
    Hoạt động kiểm soát là tập hợp các mức độ hợp lý đã giúp tổ chức đạt được 3
    chính sách và thủ tục đảm bảo sao cho các mục tiêu: mục tiêu hoạt động, mục tiêu tài
    chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện, là chính và mục tiêu tuân thủ thì cần phải
    các hành động cần thiết thực hiện để đối đánh giá thêm năm bộ phận cấu thành, 17
    phó với rủi ro đe dọa đến việc đạt được nguyên tắc của hệ thống KSNB có hiện
    mục tiêu của tổ chức. Hoạt động kiểm hữu hay không? Nếu có, thì chúng có
    soát tồn tại ở mọi bộ phận và mọi cấp độ đang hoạt động hữu hiệu.
    tổ chức trong một đơn vị. Mọi hoạt động
    kiểm soát đều bao gồm hai yếu tố là: 2.2. Tổng quan các công trình
    nghiên cứu liên quan
    + Chính sách kiểm soát: Là những
    nguyên tắc cần làm, là cơ sở cho việc thực Sultana et al., (2011) xem xét tính hữu
    hiện các thủ tục kiểm soát. Chính sách hiệu của hệ thống KSBN tại sáu ngân
    kiểm soát có thể được tài liệu hóa đầy đủ hàng tư nhân niên yết tại Banladesh. Tác
    và có hệ thống hoặc được lưu hành theo giả đã đánh giá hệ thống KSNB thông qua
    kiểu truyền miệng. năm thành phần của KSNB bao gồm: Môi
    trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt
    + Thủ tục kiểm soát: Là những quy động kiểm soát, thông tin truyền thông,
    định cụ thể để thực thi chính sách kiểm giám sát. Kết quả cho thấy, một khi các
    soát. Một thủ tục sẽ không có tác dụng thành phần trong hệ thống KSNB hoạt
    nếu áp dụng một cách máy móc mà không động tốt sẽ cung cấp sự hợp lý cho các
    tập trung vào những yêu cầu nhà quản lý mục tiêu kiểm soát, đảm bảo hệ thống
    đã đề ra thông qua các chính sách. Việc KSNB hoạt động hiệu quả, trong đó mội
    thiết lập các thủ tục kiểm soát cần phải trường kiểm soát là thành phần quan
    cân đối mối quan hệ giữa lợi ích và chi trong nhất. Theo Gamage et al., (2014)
    phí, cân đối giữa hoạt động kiểm soát và thì sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong
    rủi ro phát sinh. 2 ngân hàng thương mại nhà nước và 64
    * Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB chi nhánh của 2 ngân hàng này tại

    121

  6. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Srilanka. Kết quả tác giả chỉ ra rằng, có nhằm tăng cường sự hữu hiệu của hệ
    sự tác động cùng chiều của các biến động thống KSNB trong các ngân hàng thương
    lập bao gồm: Môi trường kiểm soát, đánh mại tại Việt Nam.
    giá rủi ro, thông tin truyền thông, các hoạt Theo nghiên cứu của Ngô Thị Thu
    động kiểm soát, giám sát đến biến phụ Hương và Nguyễn Thị Hoài Ân (2018),
    thuộc tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. về các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
    Onumah et al., (2012) xem xét tính của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn
    hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các vị sự nghiệp có thu tại thành phố Tuy
    công ty niêm yết tại Ghama, Dựa trên Hòa, tỉnh Phú. Tác giả khảo sát 200 đơn
    quan điểm của COSO (1992) và dựa trên vị có thu trên địa bàn nghiên cứu. Thông
    năm yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm qua các phương pháp kiểm định
    soát gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám
    rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin phá EFA, mô hình hồi quy tuyến tính đa
    truyền thông, giám sát mà tác giả xem xét biến, kết quả cho thấy, các nhân tố ảnh
    tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. Bằng hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
    phần mềm SPSS tác giả có được kết quả kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp
    hệ thống KSNB chưa thực sự hiểu quả do có thu tại thành phố Tuy Hòa gồm: (1)
    hoạt động kiểm soát và giám sát có điểm Đánh giá rủi ro; (2) Giám sát; (3) Thông
    số khá thấp trong khi môi trường kiểm tin và truyền thông; (4) Hoạt động kiểm
    soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền soát; (5) Môi trường kiểm soát.
    thông thì có điểm số cao. Điều này đã Nguyễn Thị Loan (2018) dựa trên cơ
    thách thức các nhà quản trị trong việc sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu được
    hành động nhanh chóng và phù hợp nhằm xây dựng theo COSO 2013 về kiểm soát
    cải tiến hệ thống KSNB của họ. nội bộ, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu
    Tại Việt Nam Hồ Tuấn Vũ (2016) sơ cấp thông qua khảo sát 250 lãnh đạo
    nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự và nhân viên của 26 ngân hàng thương
    hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các mại. Kết quả phân tích nhân tố khám phá
    Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tác giả EFA, phân tích phương sai, ước lượng
    sử dụng phương pháp nghiên cứu định mô hình bằng phương pháp OLS đã cho
    tính và định lượng, dựa trên nền tảng lý thấy mức độ và chiều hướng ảnh hưởng
    thuyết của báo cáo COSO, BASEL và các của từng nhân tố đến tính hiệu lực của hệ
    nghiên cứu trước. Ngoài 5 nhân tố cấu thống kiểm soát nội bộ. Các nhân tố có
    thành của hệ thống KSNB, tác giả đã ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng mạnh
    khám phá ra 2 nhân tố mới có tác động đến tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ
    đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB là hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương
    tổ chức chính trị và lợi ích nhóm. Từ đó, mại Việt Nam lần lượt là nhân tố giám
    tác giả đưa ra những hàm ý chính sách

    122

  7. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    sát rủi ro, thủ tục kiểm soát, thông tin nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
    truyền thông và môi trường kiểm soát. hệ thống kiểm soát nội bộ của các nghiên
    2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu trước đây, Tác giả đề xuất mô hình
    cứu nghiên cứu gồm các nhân tố ảnh hưởng
    đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB là:
    Dựa trên nền tảng Báo cáo COSO môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro,
    2013, hệ thống KSNB gồm 5 nhân tố là hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền
    môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông và giám sát. Theo tác giả thì nó phù
    hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền hợp với điều kiện hiện tại của Công ty CP
    thông, giám sát và từ mô hình của các SXKD Vật tư và Thuốc Thú y.
    Bảng 3. Thang đo các biến, dấu kỳ vọng so với các nghiên cứu trước
    Ký Tên Dấu kì
    STT Cách đo lường Các nghiên cứu trước
    hiệu biến vọng
    Nguyễn Thị Loan (2018);
    Môi Sử dụng Thang đo likert 5
    Ngô Thị Thu Hương và
    1 H1 trường mức độ để khảo sát 150
    Nguyễn Thị Hoài Ân (2018); +
    kiểm soát mẫu quan sát.
    Hồ Tuấn Vũ (2016)
    Nguyễn Thị Loan (2018);
    Đánh Sử dụng Thang đo likert 5
    Ngô Thị Thu Hương và
    2 H2 giá rủi mức độ để khảo sát 150 +
    Nguyễn Thị Hoài Ân (2018);
    ro mẫu quan sát.
    Hồ Tuấn Vũ (2016)
    Hoạt Nguyễn Thị Loan (2018);
    Sử dụng Thang đo likert 5
    động Ngô Thị Thu Hương và
    3 H3 mức độ để khảo sát 150 +
    kiểm Nguyễn Thị Hoài Ân (2018);
    mẫu quan sát.
    soát Hồ Tuấn Vũ (2016)
    Thông Nguyễn Thị Loan (2018);
    Sử dụng Thang đo likert 5
    tin Ngô Thị Thu Hương và
    4 H4 mức độ để khảo sát 150 +
    truyền Nguyễn Thị Hoài Ân
    mẫu quan sát.
    thông (2018);Hồ Tuấn Vũ (2016)
    Nguyễn Thị Loan (2018);
    Sử dụng Thang đo likert 5
    Giám Ngô Thị Thu Hương và
    5 H5 mức độ để khảo sát 150 +
    sát Nguyễn Thị Hoài Ân (2018);
    mẫu quan sát.
    Hồ Tuấn Vũ (2016)

    123

  8. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Môi trường kiểm soát H1(+)

    Đánh giá rủi ro H2(+)

    Tính hữu hiệu
    Hoạt động kiểm soát H3(+)
    của Hệ thống
    KSNB
    Thông tin truyền thông H4(+)

    H5(+)
    Giám sát

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

    Giả thuyết cho mô hình nghiên cứu giả kế thừa 17 nguyên tắc theo khuôn
    – Giả thuyết H1: Môi trường kiểm soát mẫu báo cáo COSO 2013 và tham khảo
    ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thang đo của các nghiên cứu trước. Sau
    thống KSNB. khi tiến hành phỏng vấn 09 chuyên gia
    và nhà quản lý về việc xác định các nhân
    – Giả thuyết H2: Đánh giá rủi ro ảnh tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ
    hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thống kiểm soát nội bộ tại Công ty CP
    KSNB. SXKD Vật tư và Thuốc Thú y, tác giả
    – Giả thuyết H3: Hoạt động kiểm soát được mô hình gồm năm nhân tố có ảnh
    ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
    thống KSNB. kiểm soát nội bộ. Kết quả thang đo các
    nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của
    – Giả thuyết H4:Thông tin và truyền hệ thống kiểm soát nội bộ được điều
    thông ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của chỉnh cho phù hợp gồm năm thành phần
    hệ thống KSNB. với hai mươi lăm biến quan sát. Nghiên
    – Giả thuyết H5: Giám sát ảnh hưởng cứu định lượng được thực hiện thông
    đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB. qua gởi bảng khảo sát và sử dụng phần
    mềm SPSS để phân tích dữ liệu.
    3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
    CỨU 3.1. Phương pháp thu thập số liệu
    Tác giả sử dụng 2 phương pháp Dữ liệu trong nghiên cứu được thu
    nghiên cứu đó là nghiên cứu định tính thập trực tiếp bằng bảng câu hỏi thang
    và định lượng. Nghiên cứu định tính, tác đo likert 5 mức độ, để đo lường các khái

    124

  9. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    niệm nghiên cứu trong mô hình phân tả là phương pháp tổng hợp và xử lý dữ
    tích nhân tố với mức độ từ 1 đến 5 (với liệu để biến đổi dữ liệu thành thông tin.
    1: Hoàn toàn không đồng ý, 2: Không Phương pháp phân tích thống kê mô tả
    đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý và 5: được tác giả sử dụng để mô tả mẫu
    Hoàn toàn đồng ý). nghiên cứu về giới tính, độ tuổi, trình độ
    Để chọn kích thước mẫu nghiên cứu học vấn, thâm niên, chức vụ.
    phù hợp, theo nhà nghiên cứu Hair và * Kiểm định chất lượng thang đo
    cộng sự (1998), đối với phân tích nhân (Cronbach’sAlpha)
    tố khám phá (EFA) cỡ mẫu tối thiểu N Kiểm định độ tin cậy thang đo
    ≥ 5*x (x: tổng số biến quan sát). Đối với Cronbach’s Alpha nhằm xem xét mức
    tác giả Tabanick & Fidell(1996) để tiến độ tương quan chặt chẽ, tính nhất quán
    hành phân tích hồi quy một cách tốt giữa các biến trong một nhân tố. Tác giả
    nhất, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được được Nguyễn Đình Thọ, (2011) cho rằng:
    tính theo công thức N ≥ 50+8m (trong “Trong đánh giá độ tin cậy thang đo, cần
    đó m là biến độc lập). Trong nghiên cứu ghi nhận rằng Cronbach’s Alpha đo
    này, tác giả chọn kích thước mẫu đủ lớn lường độ tin cậy của cả thang đo chứ
    để thỏa mãn cả hai điều kiện của phân không tính độ tin cậy cho từng biến
    tích nhân tố khám phá (EFA) và phân quan sát. Hơn thế, các biến trong cùng
    tích hồi quy bội. N ≥ max (cở mẫu theo một thang đo dùng để đo lường cùng
    yêu cầu của EFA; cỡ mẫu theo yêu cầu một khái niệm nghiên cứu nên chúng
    của hồi quy bội), ứng với thang đo lý phải có tương quan chặt chẽ với nhau”.
    thuyết gồm 25 biến quan sát và 5 biến Trong kiểm định độ tin cậy của thang đo
    độc lập, số mẫu yêu cầu tối thiểu là thông qua hệ số Cronbach’s Alpha sẽ
    N≥ max(5*25;50+5*8) = 125 quan sát. loại trừ các biến có hệ số tương quan
    Trên cơ sở đó, tác giả đã phỏng vấn biến tổng (item-total correlation) nhỏ
    bằng bảng câu hỏi với 160 mẫu quan hơn 0,3. Tiêu chuẩn chọn thang đo khi
    sát. Đối tượng điều tra là Ban lãnh đạo nó có độ tin cậy Cronbach’s Alpha ≥
    Công ty, trưởng phó tất cả các bộ phận, 0,7. Thang đo có độ tin cậy Cronbach’s
    nhân viên kế toán tại công ty mẹ và các Alpha ≥ 0,6 cũng được chọn khi nó
    công ty con, nhân viên kế toán tại các được sử dụng lần đầu (Nunnally &
    chi nhánh bán hàng, quản đốc và phó Burnstein, 1994).
    quản đốc các phân xưởng sản xuất của
    Công ty CP SXKD Vật tư và Thuốc Thú * Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
    y và các công ty con. Sau kết quả đánh giá độ tin cậy của
    3.2. Phương pháp phân tích thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha,
    phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm
    * Phân tích thống kê mô tả đánh giá sơ bộ tính đơn hướng, giá trị hội
    Phương pháp phân tích thống kê mô tụ và giá trị phân biệt của thang đo.

    125

  10. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Mục đích sử dụng phân tích thành tố phải đạt từ 50% trở lên và tiêu chí
    khám phá EFA để kiểm định lại độ tin eigenvalue tối thiểu phải bằng 1 (>=1)
    cậy của thang đo, đồng thời khám phá sự thì mô hình EFA phù hợp (Nguyễn
    phù hợp về cấu trúc của mô hình nghiên Đình Thọ, 2011).
    cứu đã đưa ra. – Khác biệt hệ số tải nhân tố của một
    Để thực hiện phân tích thành tố khám biến quan sát giữa các nhân tố lớn hơn 0,3
    phá EFA, cần kiểm tra sự phù hợp của để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân
    kiểm định KMO, kiểm định Bartlett, số tố (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Nếu nhỏ
    lượng thành tố trích, tổng phương sai hơn 0,30, có nghĩa biến này vừa đo lường
    trích và trọng số thành tố. Trong đó: thành tố này vừa đo lường thành tố khác,
    – Kiểm định Bartlett: dùng để xem xét cần loại bỏ biến này.
    ma trận tương quan có phải là ma trận Nếu tất cả các điều kiện trên đều thoả
    đơn vị, là ma trận có các thành phần (hệ mãn, thì EFA được xem là phù hợp.
    số tương quan giữa các biến) bằng không * Phân tích tương quan
    và đường chéo (hệ số tương quan với
    chính nó) bằng 1. Nếu kiểm định Bartlett Trước khi phân tích hồi quy, tác giả
    có Sig 0,5. Nếu biến quan sát có hệ số tải nhân hữu hiệu của hệ thống KSNB tại Công ty
    tố nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại (Nguyễn Đình CP SXKD Vật tư và Thuốc Thú Y (biến
    Thọ, 2011). phụ thuộc) và đảm bảo có ý nghĩa thống
    kê.
    – Tổng phương sai trích TVE (Total
    Variance Explained): tổng này thể hiện Mô hình hồi quy đa biến biểu diễn mối
    các nhân tố trích được bao nhiêu phần quan hệ giữa hai hay nhiều biến độc lập
    trăm của các biến đo lường. Tổng này với một biến phụ thuộc định lượng.

    126

  11. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Tác giả đề xuất mô hình hồi quy để Fi: Biến độc lập (F1=MTKS,
    kiểm định các giả thuyết có dạng như sau: F2=DGRR, F3=HĐKS, F4=TTTT,
    HTKSNB = β0 + β1F1 + β2F2 + β3F3 + F5=GS).
    β4F4 + β5F5 + ε ε: Sai số.
    Trong đó : 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    HTKSNB: là giá trị hữu hiệu của hệ 4.1. Thống kê mẫu nghiên cứu
    thống KSNB chung. Kết quả thống kê mô tả đặc điểm dữ
    β0, β1, β2, β3, β4, β5 : Hệ số hồi quy. liệu nghiên cứu cho thấy có 88 nam
    chiếm tỷ lệ 58,3% và 63 nữ chiếm tỷ lệ
    41,7%.
    Bảng 4. Mô tả mẫu theo giới tính
    Giới tính Tần số Tỷ trọng (%)
    Nam 88 58,3
    Nữ 63 41,7
    Tổng 151 100,0

    Về độ tuổi từ 26 đến dưới 30 tuổi 50 tuổi chiếm 18,5% (28 nhân viên). Qua
    chiếm 9,35% (14 nhân viên), độ tuổi 31 khảo sát cho thấy nhân viên tham gia trả
    đến dưới 40 tuổi chiếm 39,7% (60 nhân lời phiếu phỏng vấn có độ tuổi khá cao,
    viên), độ tuổi từ 41 đến dưới 50 tuổi và nhóm tuổi 31 đến dưới 40 tuổi chiếm
    chiếm 32,5% (49 nhân viên), độ tuổi trên tỷ lệ cao nhất.

    Bảng 5. Mô tả mẫu theo độ tuổi
    Độ tuổi Tần số Tỷ trọng (%)
    Từ 26 – 30 14 9,3
    Từ 31 – 40 60 39,7
    Từ 41 – 50 49 32,5
    Trên 50 28 18,5
    Tổng 151 100,0

    127

  12. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Trình độ học vấn đại học chiếm cao vấn cao đẳng là 6 nhân viên (chiếm 4%),
    nhất là 100 nhân viên (chiếm 66,2%), còn lại trình độ học vấn từ trung học trở
    tiếp đến trình độ học vấn sau đại học 30 xuống có 15 nhân viên (chiếm 9,9%).
    nhân viên (chiếm 19,9%), trình độ học

    Bảng 6. Mô tả mẫu theo trình độ học vấn
    Trình độ học vấn Tần số Tỷ trọng %
    Từ trung học trở xuống 15 9,9
    Cao đẳng 6 4,0
    Đại học 100 66,2
    Sau đại học 30 19,9
    Tổng 151 100,0

    Đối với thâm niên công tác từ 10 đến nhân viên), cuối cùng, nhân viên có thâm
    dưới 20 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 31,1% niên công tác trên 30 năm chiếm tỷ lệ
    (53nhân viên), nhân viên chức có thâm thấp nhất là 6,6% (10 nhân viên). Số liệu
    niên công tác dưới 3 năm chiếm tỷ lệ cao khảo sát có được phản ánh lên sự gắn bó,
    thứ 2 là 33,1% (50 nhân viên), nhân viên trung thành của nhân viên với Công ty và
    có thâm niên công tác từ 20 đến dưới 30 nhân viên trong đợt khảo sát này có trình
    năm chiếm tỷ lệ cao thứ 3 là 25,2% (38 độ chuyên môn khá cao.

    Bảng 7. Mô tả mẫu theo thâm niên
    Thâm niên Tần số Tỷ trọng %
    Dưới 3 năm 50 33,1
    Từ 10 – dưới 20 năm 53 35,1
    Từ 20 – dưới 30 năm 38 25,2
    Từ 30 năm trở lên 10 6,6
    Tổng 151 100,0

    128

  13. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo
    tin cậy Cronbach’sAlpha bằng hệ số Cronbach’s Alpha được thể
    hiện:

    Bảng 8. Hệ số tin cậy Cronbach’sAlpha
    Số biến Hệ số Hệ số tương Cronbach’s
    Biến quan sát quan sát Cronbach’s quan biếntổng Alpha nếu bị
    Alpha thấp nhất loại biến
    Hệ thống KSNB 5 0,812 0,555 0,742 – 0,789
    Môi trường kiểm soát 6 0,871 0,549 0,833 – 0,869
    Đánh giá rủi ro 4 0,826 0,608 0,727 – 0,801
    Hoạt động kiểm soát 5 0,876 0,658 0,829 – 0,865
    Thông tin và truyền thông 5 0,849 0,573 0,802 – 0,840
    Giám sát 5 0,794 0,499 0,734 – 0,780
    (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của tác giả, 2020)

    Kết quả tại Bảng 8 cho thấy, hệ số các hệ số tương quan biến tổng đều lớn
    Cronbach’s Alpha của sáu nhân tố (01 hơn 0,3 . Như vậy, 30 biến quan sát được
    nhân tố phụ thuộc với năm biến quan sát sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá
    và năm nhân tố độc lập với 25 biến quan (EFA) tiếp theo.
    sát) có Hệ số Cronbach’s Alpha > 0,7, và 4.3. Phân tích nhân tố khám khá
    hệ số tương quan biến tổng của các biến (EFA)
    quan sát đều lớn hơn 0,3. Cronbach’s
    Alpha nếu bị loại biến nhỏ hơn hệ số Sau kết quả đánh giá độ tin cậy của
    Cronbach’s Alpha (chỉ có biến GS3 có thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha,
    Cronbach’s Alpha nếu bị loại biến bằng tác giả tiến hành phân tích nhân tố khám
    0,780 lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha, phá (EFA), phân tích nhân tố khám phá
    nhưng không lớn hơn nhiều nên tác giả EFA nhằm đánh giá sơ bộ tính đơn
    quyết định giữ lại biến quan sát này để hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt
    phân tích bước tiếp theo EFA). Tất cả của thang đo.

    129

  14. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Bảng 9. Ma trận xoay các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống KSNB
    Hệ số tải nhân tố
    Biến quan sát
    1 2 3 4 5
    MTKS2 0,794
    MTKS4 0,750
    MTKS5 0,747
    MTKS6 0,702
    MTKS1 0,629
    MTKS3 0,566
    HDKS2 0,825
    HDKS3 0,770
    HDKS4 0,759
    HDKS1 0,722
    HDKS5 0,688
    TTTT2 0,773
    TTTT5 0,723
    TTTT3 0,700
    TTTT4 0,695
    TTTT1 0,665
    DGRR4 0,789
    DGRR1 0,775
    DGRR2 0,709
    DGRR3 0,695
    GS2 0,777
    GS4 0,674
    GS1 0,674
    GS5 0,650
    Phương pháp xoay: Varimax with Kaiser Normalization.
    (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của tác giả, 2020)
    Qua 25 biến quan sát của thang đo Với 24 biến quan sát còn lại, tiếp tục
    được đưa vào phân tích nhân tố theo đưa vào phân tích lần 2, kết quả là có năm
    phương pháp trích Principal Component nhân tố được trích ra với tổng phương sai
    với phép quay Varimax. Phân tích nhân trích được là 65,32%>50%, vậy năm
    tố lần đầu có 1 biến quan sát GS3 bị loại, nhân tố này giải thích được 65,32% biến
    lý do loại là vì có factor loadings nhỏ hơn thiên của dữ liệu. Hệ số KMO = 0,889
    0,5. (>0,5) là đạt yêu cầu. Hệ số tải nhân số

    130

  15. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    của tất cả các nhân tố đều lớn hơn 0,5. – Nhân tố thứ năm: Được đặt tên là
    Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett = “Giám sát – GS”, bao gồm các biến quan
    0,000(50%, cho thấy 57,283% biến
    thiên của dữ liệu được giải thích bởi nhân
    – Nhân tố thứ hai: Được đặt tên là tố trên. Kiểm định Bartlett có mức ý
    “Hoạt động kiểm soát – HDKS” và bao nghĩa (Sig) = 0,000 (0,5), Trị số Eigenvalue =
    “Thông tin và truyền thông – TTTT”, bao 2,864>1, nên phân tích nhân tố khám phá
    gồm các biến quan sát TTTT2, TTTT5, là phù hợp. Nhân tố trích ra từ 5 biến
    TTTT3, TTTT4. TTTT1 quan sát được đặt tên là “Hệ thống KSNB
    – HTKSNB”
    – Nhân tố thứ tư: Được đặt tên là “Đánh
    giá rủi ro – DGRR”, bao gồm các biến quan 4.4. Phân tích tương quan
    sát DGRR4, DGRR1, DGRR2, DGRR3.

    Bảng 10. Ma trận hệ số tương quan
    DGRR MTKS HDKS TTTT GS HTKSNB
    DGRR 1 0,459** 0,452** ,438** 0,478 **
    0,579**
    **
    MTKS 0,459 1 0,541** 0,573** 0,510** 0,664**
    HDKS 0,452** 0,541 **
    1 0,434** 0,498 **
    0,714**
    TTTT 0,438** 0,573** 0,434** 1 0,510** 0,631**
    GS 0,478** 0,510** 0,498** 0,510 **
    1 0,672**
    HTKSNB 0,579** 0,664** 0,714** 0,631** 0,672** 1
    (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát của tác giả, 2020)

    131

  16. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Kết quả phân tích tương quan, tất cả hệ 4.5. Phân tích hồi quy
    số tương quan đều nhỏ hơn 0,85 và lớn Sau khi có kết quả phân tích tương
    hơn 0,434 chỉ ra rằng giá trị phân biệt có quan, phân tích hồi quy được thực hiện
    khả năng tồn tại giũa 2 biến (John và theo phương pháp bình phương bé nhất
    Benel-Martinez, 2000). Hay nói cách (OLS) để xem xét mức độ tác động của
    khác, các thang đo trong nghiên cứu này các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Kết
    đã đo lường được các khái niệm nghiên quả phân tích hồi quy được thể hiện trong
    cứu khác nhau. Bảng 11.

    Bảng 11. Kết quả mô hình hồi quy

    Tên biến Hệ số hồi quy Giá trị thống kê Mức ý nghĩa Thứ tự ảnh
    t hưởng
    (Hằng số) -0,326 -1.441 0,152
    HDKS 0,361 6.396 0,000 1
    GS 0,266 4.362 0,000 2
    TTTT 0,194 3.446 0,001 3
    MTKS 0,165 2.995 0,003 4
    DGRR 0,138 2.657 0,009 5
    2
    R =72,3%
    Giá trị thống kê F=79,497
    Mức ý nghĩa < 0,009

    Kết quả hồi quy trong Bảng 11 cho Tất cả năm biến độc lập hoạt động
    thấy mô hình hồi quy có mức ý nghĩa < kiểm soát (HDKS), giám sát (GS),
    nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên mô hình thông tin truyền thông (TTTT), Môi
    hồi quy có ý nghĩa thống kê. Giá trị trường kiểm soát (MTKS) và Đánh giá
    R2=72,3% cho thấy các biến độc lập rủi ro (DGRR) đều tác động lên biến
    trong mô hình giải thích được 72,3% sự phụ thuộc hệ thống KSNB (HTKSNB)
    biến thiên của các biến phụ thuộc, và ở mức ý nghĩa 5%. Trong đó tác động
    27,7% còn lại là do sai số ngẫu nhiên và của biến HDKS là mạnh nhất kế đến là
    do có biến độc lập khác giải thích cho biến GS, biến TTTT, biến MTKS và
    biến phụ thuộc mà chưa được đưa vào cuối cùng là biến DGRR.
    mô hình nghiên cứu.

    132

  17. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN hàng theo từ số lô, ngày sản xuất, hạn
    TRỊ dùng …
    5.1. Kết luận – Song song với việc nâng cao tính
    Kết quả nghiên cứu cho thấy tính hữu tuân thủ những quy định,những chính
    hiệu của hệ thống KSNB tại Công ty CP sách đặc biệt là những quy định, những
    SXKD Vật tư và Thuốc Thú y chịu ảnh chính sách về chiết khấu, khuyến mại
    hưởng bởi năm nhân tố: Môi trường kiểm cho khách hàng thì công ty cũng cần
    soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, nâng cao chất lượng của KSNB, cần
    thông tin và truyền thông và giám sát. Về nâng cao chất lượng của các phương
    mục tiêu đo lường mức độ ảnh hưởng đến pháp kiểm soát, như nâng cao trách
    tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội nhiệm, quyền hạn của người xét duyệt
    bộ thì tất cả năm nhân tố trên đều có ảnh chứng từ chi tại bộ phận kế toán.
    hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống Tăng cường giám sát
    KSNB và mức độ ảnh hưởng theo thứ tự – Thành lập Bộ phận kiểm toán nội bộ,
    giảm dần như sau: Cao nhất là hoạt động bộ phận này sẽ giúp tăng cường hoạt
    kiểm soát, tiếp đến là nhân tố Giám sát, động giám sát định kỳ. Bộ phận kiểm
    nhân tố Thông tin truyền thông, nhân tố toán nội bộ không chỉ dừng lại ở việc
    Môi trường kiểm soát và cuối cùng là giám sát các vấn đề về hoạt động kinh
    nhân tố Đánh giá rủi ro. doanh, mà còn giám sát đến số liệu, sổ
    5.2. Hàm ý quản trị sách kế toán nhắm đến mục tiêu trung
    Tăng cường hiệu quả của hoạt động thực, hợp lý của Báo cáo tài chính.
    kiểm soát – Bộ phận kiểm toán nội bộ phải xây
    – Thường xuyên cập nhật, sửa chữa, dựng một quy trình kiểm toán BCTC nội
    bổ sung, nâng cấp những văn bản, chính bộ thật chặt chẽ, trong đó tập trung chú ý
    sách và quy trình làm việc. đến hệ thống các báo cáo. Bộ phận kiểm
    toán nội bộ cần xác định rõ mục tiêu của
    – Nâng cao ý thức và kiến thức về an từng đợt kiểm toán, từ đó đưa ra các
    ninh mạng nhằm bảo quản và đảm bảo chương trình kiểm toán phù hợp nhất để
    các thông tin được lưu trữ được bảo mật, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra.
    thiết bị lưu trữ không bị trộm cắp, hư
    hỏng. – Thiết kế lịch trình kiểm tra, soát xét
    toàn bộ đơn vị cụ thể vào đầu năm nhằm
    – Bộ phận IT của công ty cần phải có phát hiện những điểm không hợp lý của
    nhiều hơn những giải pháp nhằm giúp các quy trình hoạt động, sự không nhất
    hoạt động kiểm soát ngày càng tốt hơn, quán giữa chứng từ và ghi chép, đồng
    như: Kiểm soát được hàng hóa tại các chi thời ghi nhận và báo cáo khiếm khuyết
    nhánh như: hàng tồn, xuất hàng, nhập về từng bộ phận để có những xử lý kịp

    133

  18. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    thời. yêu cầu. Cần có cam kết về tính chính
    – Xây dựng chính sách khuyến khích trực và giá trị đạo đức của hội đồng quản
    các nhân viên, các bộ phận giám sát chéo trị và nhân viên quản lý ở tất cả các cấp
    lẫn nhau trong công việc. trong công ty, sự cam kết này giúp giá trị
    đạo đức tốt đẹp lan tỏa khắp công ty, hình
    Thông tin truyền thông phải thông thành nên văn hóa Vemedim trong công
    suốt ty.
    Công ty cần xây dựng kho dữ liệu tập – Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực:
    trung, chứa đựng đầy đủ các thông tin về Phát huy và tích cực trong việc đào tạo
    hoạt động kinh doanh của công ty như nâng cao kiến thức, tay nghề của nhân
    toàn bộ các văn bản quy địnhnội bộ, các viên; Quy trình tuyển dụng nhân sự cần
    quy định của nhà nước và pháp luật liên rõ ràng và minh bạch; Chú trọng tuyển
    quan. Rất cần một bộ phận chịu trách dụng các nhân viên có đầy đủ năng lực và
    nhiệm tổng hợp, sàn lọc và phân tích có trình độ phù hợp với yêu cầu công việc
    thông tin về hoạt động kinh doanh. và vị trí tuyển dụng.
    Ban hành quy định về cung cấp thông – Cần tạo dựng văn hóa kiểm soát toàn
    tin giữa các bộ phận trong Công ty, quy diện trong tổ chức: Phân định một cách
    định về cung cấp thông tin ra bên ngoài. thật rỏ ràng quyền hạn và trách nhiệm
    Công ty cần đa dạng các hình thức cho từng bộ phận. Từ đó giúp từng cá
    thông tin truyền thông. Bên cạnh trao đổi nhân, từng bộ phận trong Công ty hiểu rõ
    thông tin bằng văn bản, Công ty cần tăng công việc và trách nhiệm của mình, tránh
    cường xây dựng các hệ thống báo cáo tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các
    một cách khoa học nhằm giúp những bộ phận.
    thông tin bên trong và bên ngoài đến Xây dựng quy trình đánh giá và ứng
    người cần nhận một cách nhanh chóng và phó rủi ro kịp thời
    đầy đủ nhất.
    Công ty mẹ và mỗi công ty con phải
    Xây dựng môi trưởng kiểm soát mang xây dựng quy trình nhận diện, phân tích,
    đậm đạo đức và văn hóa công ty đánh giá và kiểm soát rủi ro. Ban giám
    – Xây dựng bộ chuẩn mực đạo đức đốc từng công ty con tổ chức cho các bộ
    nhân viên và giá trị đạo đức Công ty: Ban phận trong công ty mình soạn thảo các rủi
    hành bộ quy tắc ứng xử chung liên quan ro, đề xuất giải pháp đối phó rủi ro liên
    đến đạo đức nhân viên để ngăn chặn quan đến hoạt động của bộ phận mình.
    không để cho các nhân viên có hành vi Quy trình có thể gồm các bước sau:
    thiếu đạo đức hoặc phạm pháp. Đưa ra – Phân tích từ mục tiêu chung của Công
    các tiêu chuẩn để mỗi nhân viên tự phấn ty và mục tiêu cụ thể của từng bộ phận.
    đấu đạt được trình độ chuyên môn theo

    134

  19. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    – Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-
    mục tiêu của công ty: Dựa trên phân tích 121.
    những rủi ro đã xảy ra để phát hiện ra các 4. Ngô Thị Thu Hương và Nguyễn
    rủi ro mới có thể phát sinh. Thị Hoài Ân, 2018. Các yếu tố ảnh
    – Phân tích rủi ro: Nguyên nhân gây ra hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống
    rủi ro, khả năng xảy ra rủi ro là cao hay kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp
    thấp, mức độ ảnh hưởng của rủi ro có thể có thu tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú
    chấp nhận được hay không. Yên. Tạp chí Kinh tế-Kỹ thuật, 26(6),
    57-67.
    – Lựa chọn các biện pháp đối phó nếu
    rủi ro xảy ra, cần cân nhắc giữa chi phí và 5. Onumah, J. M., Kuipo, R., and
    lợi ích và tính khả thi của biện pháp. Obeng, V.A, 2012. Effectiveness of
    Internal Control Systems of listed firms
    – Giám sát và kiểm soát rủi ro: Theo in Ghana , Accounting in Africa, 12, 31-
    dõi các biện pháp khắc phục và có giải 49.
    pháp đảm bảo những sự cố đó không lặp 6. Sultana Rokeya and Haque E.
    lại. Muhammad, 2011. Evaluation of
    Nâng cao nhận thức của các cấp quản Internal Control Structure: Evidence
    lý trong Công ty nhằm giảm thiểu rủi ro from Six Lested Banks In Bangladesh,
    do hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB ASA University Review, 5(1), 69-81.
    gây ra. 7. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương
    TÀI LIỆU THAM KHẢO pháp nghiên cứu khoa học trong kinh
    1. Coso, 2013. Internal Control – doanh. NXB Lao Động Xã Hội, 593
    Integrated Framework: Executive trang.
    Summary. 8. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
    2. Gamage, C. T., Lock, K. L. and Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu
    Fernando, A. 2014. A Proposed nghiên cứu với SPSS, Tập 1, Nhà xuất
    Reaserch Framework: Effectiveness of bản Hồng Đức, 179 trang.
    Internal Control System in State. 9. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn
    International Journal of Scientific Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu
    Research and Innovative Technology, nghiên cứu với SPSS, Tập 2, Nhà xuất
    1(5), 25–44. bản Hồng Đức, 295 trang.
    3. Nguyễn Thị Loan, 2018. Nhân tố 10. Hồ Tuấn Vũ, 2016. Các nhân tố
    ảnh hưởng đến tính hiệu lực của hệ ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
    thống kiểm soát nội bộ hoạt động tính kiểm soát nội bộ trong các Ngân hàng
    dụng tại ngân hàng thương mại Việt thương mại Việt Nam, Luận án tiến sĩ,
    Nam. Tạm chí Khoa học Đại học Mở Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí
    Minh.

    135

  20. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    FACTORS AFFECTING THE EFFECTIVENESS OF THE INTERNAL
    CONTROL SYSTEM AT VETERINARY MEDICINE IMPORT-
    EXPORT JOINT STOCK COMPANY
    Nguyen Quoc Hung1* and Nguyen Thien Phong2
    1
    Graduate student, Tay Do University
    2
    Faculty of Accounting – Finance and Banking, Tay Do University
    (*Email: qhung1970@gmail.com)
    ABSTRACT
    The objectives of this study were to analyze the factors affecting the effectiveness of the
    Internal Control System at Veterinary Medicine Import-Export Joint Stock Company, and to
    suggest the management implications for improving the efficiency of the internal control
    system. Based on the theory of internal control system, the research model was set up
    according to COSO 2013. Primary data were collected through a survey of 160 leaders and
    employees of the company in 2020. By using Cronbach Alpha test method, EFA discovery
    factor analysis, multivariate linear regression model, the results showed that there were five
    factors which affected on the effectiveness of the internal control system at the company
    including (1) Control activities; (2) Monitoring activities; (3) Information and
    communications; (4) Control environment; (5) Risk assessment. Based on the results,
    management implications were suggested.
    Keywords: Effectiveness, internal control system, Veterinary Medicine Import-Export Joint
    Stock Company

    136

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh vật tư và thuốc thú y File Word, PDF về máy