[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng

Download


Bài viết nghiên cứu nhằm xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Sóc Trăng. Qua đó, các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm giúp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng

  1. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU
    CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC DOANH
    NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
    Nguyễn Xuân Lãm1*, Nguyễn Hữu Đặng2** và Đinh Công Hiển3
    1
    Sở Tài chính Thành phố Cần Thơ
    2
    Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ
    3
    Khoa Kế toán – TCNH, Trường Đại học Tây Đô
    (*Email: nxlam@cantho.gov.vn)
    Ngày nhận: 15/6/2020
    Ngày phản biện: 09/8/2020
    Ngày duyệt đăng: 17/9/2020

    TÓM TẮT
    Đề tài nghiên cứu nhằm xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu
    hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
    tại Thành phố Sóc Trăng. Qua đó, các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm giúp nâng cao tính
    hữu hiệu của HTKSNB trong các DNNVV. Trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, tác
    giả đã thực hiện kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định
    lượng. Trong nghiên cứu này, tác giả đã xác định được sáu nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu
    hiệu của HTKSNB trong các DNNVV với 37 biến quan sát và cỡ mẫu khảo sát là 187. Kết
    quả phân tích cho thấy sáu nhân tố đưa vào phân tích đều có tác động đến tính hữu hiệu của
    HTKSNB trong các DNNVV với mức độ ảnh hưởng được sắp xếp giảm dần là Môi trường
    kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Hoạt động kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Giám sát và
    Công nghệ thông tin. Trên cơ sở phân tích này, hàm ý quản trị được đề xuất.
    Từ khóa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ thống kiểm soát nội bộ, tính hữu hiệu, Thành phố
    Sóc Trăng

    Trích dẫn: Nguyễn Xuân Lãm, Nguyễn Hữu Đặng và Đinh Công Hiển, 2020. Các nhân tố
    ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp
    nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển
    kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 09: 137-158.
    **PGS.TS. Nguyễn Hữu Đặng – Giảng viên Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ

    137

  2. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    1. GIỚI THIỆU động đồng thời là đơn vị có đóng góp
    Theo Niên giám thống kê tỉnh Sóc nhiều nhất vào sự phát triển của toàn tỉnh
    Trăng năm 2018: Tổng số doanh nghiệp về mọi mặt nhất là về kinh tế. Chính vì
    trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2017 là thế, để tỉnh Sóc Trăng phát triển nhanh
    2.054 doanh nghiệp tăng 15,65% so với chóng chúng ta cần nghiên cứu để giúp
    năm 2016, tổng số lao động trong các thành phố Sóc Trăng phát huy hơn nữa
    doanh nghiệp năm 2017 là 35.993 người vai trò trọng yếu của mình bằng việc nâng
    tăng 4,81% so với năm 2016, tổng số vốn cao chất lượng hoạt động của các doanh
    sản xuất kinh doanh bình quân năm của nghiệp, sức khỏe của doanh nghiệp, phát
    các doanh nghiệp năm 2017 là triển quy mô doanh nghiệp. Muốn vậy
    74.285.083 triệu đồng tăng 15,13% so với chúng ta cần nghiên cứu thực trạng về sức
    năm 2016 và doanh thu thuần sản xuất khỏe nội tại của các doanh nghiệp đang
    kinh doanh của các doanh nghiệp tại tỉnh hoạt động kinh doanh trên địa bàn để từ
    Sóc Trăng là 56.375.382 triệu đồng tăng đó có cái nhìn tổng quát về thực trạng
    1,18% so với năm 2016. Và tại thành phố công tác tổ chức, thói quen quản lý, hoạt
    Sóc Trăng, tổng số doanh nghiệp năm động; các chính sách đảm bảo an toàn
    2017 là 950 doanh nghiệp tăng 23,22% so kinh doanh. Và để nâng cao sức khỏe của
    với năm 2016 chiếm 46,25% tổng doanh doanh nghiệp thì việc xây dựng một Hệ
    nghiệp toàn tỉnh, tổng số lao động trong thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu
    các doanh nghiệp năm 2017 là 19.548 hiệu là một giải pháp tối ưu nhất. Vì một
    người tăng 0,30% so với năm 2016 chiếm HTKSNB hữu hiệu sẽ đem lại cho tổ
    54,31% tổng số lao động trong các doanh chức các lợi ích như: giảm bớt nguy cơ
    nghiệp trên toàn tỉnh, tổng số vốn sản rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh,
    xuất kinh doanh bình quân năm của các bảo vệ tài sản, tiền bạc, thông tin …, đảm
    doanh nghiệp năm 2017 là 58.678.664 bảo tính chính xác của các số liệu, đảm
    triệu đồng tăng 14,62% so với năm 2016 bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy
    chiếm 78,99% số vốn sản xuất kinh chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng
    doanh bình quân năm của các doanh như các quy định của luật pháp, đảm bảo
    nghiệp trên toàn tỉnh và doanh thu thuần tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối
    sản xuất kinh doanh của các doanh ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu
    nghiệp tại thành phố Sóc Trăng chiếm đặt ra… Vấn đề đặt ra là tìm giải pháp
    49,81% doanh thu thuần sản xuất kinh giúp nâng cao tính hữu hiệu của
    doanh toàn tỉnh. Trong tổng số doanh HTKSNB trong các DNNVV tại thành
    nghiệp tại thành phố Sóc Trăng thì số phố Sóc Trăng.
    lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa là 272 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ
    doanh nghiệp chiếm 28,63%. THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
    Với vị thế là đơn vị hành chính trọng Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như
    yếu của tỉnh, thành phố Sóc Trăng là nơi hiện nay, mức độ tăng trưởng ngày càng
    quy tụ nhiều doanh nghiệp, nhiều lao cao của nguồn vốn kinh doanh tại mỗi

    138

  3. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    doanh nghiệp đặc biệt là quá trình đẩy COSO Internal Control 2013 đã ra đời từ
    nhanh việc vốn hoá thị trường vốn của những yêu cầu thực tiễn, theo đó với khái
    môi trường kinh doanh làm cho áp lực niệm: “KSNB là một quy trình đưa ra bởi
    suy thoái và những khó khăn đa chiều từ Ban quản trị của doanh nghiệp, nhà quản
    nền kinh tế ngày càng nhiều, phức tạp. lý và các nhân sự khác, được thiết kế để
    Chính vì thế, các doanh nghiệp ngày càng đưa ra sự đảm bảo cho việc đạt được mục
    quan tâm nhiều hơn đến quản trị rủi ro và tiêu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ.”.
    xây dựng, củng cố hệ thống kiểm soát nội Vẫn với 05 bộ phận chủ yếu cấu thành
    bộ (HTKSNB) nhằm giúp hạn chế những HTKSNB như Báo cáo COSO 1992
    sự cố, mất mát, thiệt hại và tăng hiệu quả nhưng có sự điều chỉnh 7 quan điểm cơ
    hoạt động của đơn vị. bản và đưa ra 17 nguyên tắc mở rộng theo
    Đối với COSO năm 1992 (The mô hình kết cấu bởi 5 thành phần cấu
    Committee of Sponsoring Organizations thành KSNB dựa theo COSO 1992. Qua
    of the Treadway Commission – Ủy ban đó, các quan điểm đổi mới của COSO
    thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về 2013 đã có những thay đổi cơ bản so với
    chống gian lận khi lập báo cáo tài chính) COSO 1992, như sau: Ngăn ngừa, phát
    thì lại cho rằng: “KSNB là một quá trình hiện và giảm thiểu các gian lận; Ứng
    do người quản lý, hội đồng quản trị và các dụng sự phát triển của khoa học công
    nhân viên của đơn vị chi phối, nó được nghệ; Đáp ứng các nhu cầu, quy định,
    thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp chuẩn mực; Sự thay đổi trong mô hình
    lí nhằm thực hiện mục tiêu: (i) Báo cáo kinh doanh phù hợp với sự biến động của
    tài chính đáng tin cậy; (ii) Các luật lệ và thế giới; Hướng đến sự toàn cầu hóa thị
    quy định được tuân thủ; (iii) Hoạt động trường và hoạt động kinh doanh mở rộng;
    hữu hiệu và hiệu quả”. Và các bộ phận Tăng cường các chiến lược cạnh tranh và
    chủ yếu cấu thành HTKSNB bao gồm 05 trách nhiệm giải trình trước xã hội; Tiếp
    yếu tố như sau: (1) Môi trường kiểm soát; cận theo hướng mong đợi vào việc quản
    (2) Đánh giá rủi ro; (3) Hoạt động kiểm trị kinh doanh ở tầm vĩ mô. Theo đó dựa
    soát; (4) Thông tin và truyền thông; (5) vào 07 khía cạnh chính đã được điều
    Giám sát. Sau hơn 20 năm kể từ khi ban chỉnh, COSO 2013 đã đưa ra 17 nguyên
    hành báo cáo COSO đầu tiên (1992), môi tắc mở rộng theo mô hình kết cấu bởi 05
    trường kinh doanh đã có những thay đổi thành phần cấu thành KSNB dựa theo
    lớn, quá trình toàn cầu hóa tiếp tục diễn COSO 1992: (1) Nguyên tắc 1: Đơn vị
    ra trên diện rộng, công nghệ thông tin cam kết về tính trung thực và các giá trị
    ngày càng phát triển… đã ảnh hưởng đạo đức; (2) Nguyên tắc 2: Sự độc lập và
    đáng kể tới cách thức tổ chức kinh doanh, chức năng giám sát của Hội đồng quản
    nhận diện, đánh giá và ứng phó rủi ro của trị; (3) Nguyên tắc 3: Chức năng của nhà
    doanh nghiệp. Trước thực tế đó, Ủy ban quản lý trong việc thực hiện các mục tiêu;
    COSO phải tiến hành cập nhật báo cáo (4) Nguyên tắc 4: Đơn vị cam kết thu hút
    của mình và phiên bản cập nhật mới là nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng,
    …; (5) Nguyên tắc 5: Trách nhiệm giải

    139

  4. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    trình của từng thành viên liên quan đến bao gồm nhà quản lý cấp cao, HĐQT khi
    trách nhiệm kiểm soát; (6) Nguyên tắc 6: cần thiết.
    Đơn vị xác định mục tiêu một cách cụ thể, Bên cạnh đó, các khái niệm về
    tạo điều kiện cho việc nhận dạng và đánh HTKSNB còn được trình bày dưới nhiều
    giá rủi ro liên quan đến mục tiêu; (7) góc độ khác nhau như: Liên đoàn Kế toán
    Nguyên tắc 7: Nhận dạng các rủi ro đe quốc tế (IFAC) thì định nghĩa:
    dọa mục tiêu của đơn vị và phân tích rủi “HTKSNB là một hệ thống chính sách,
    ro để quản trị; (8) Nguyên tắc 8: Cân nhắc thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn
    khả năng có gian lận khi đánh giá rủi ro mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo
    đe dọa đạt được mục tiêu; (9) Nguyên tắc đảm độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm
    9: Nhận dạng và đánh giá các thay đổi có việc thực hiện các chế độ pháp lý; bảo
    thể ảnh hưởng đáng kể đến HTKSNB; đảm hiệu quả hoạt động”. Trong khi,
    (10) Nguyên tắc 10: Lựa chọn và xây Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kì
    dựng các hoạt động kiểm soát để giảm (AICPA) đã đưa ra định nghĩa: “Hệ thống
    thiểu rủi ro đe dọa việc đạt mục tiêu kế hoạch, tổ chức và tất cả các phương
    xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong
    được; (11) Nguyên tắc 11: Lựa chọn và kinh doanh để bảo vệ tài sản của các tổ
    xây dựng các hoạt động kiểm soát chung chức, kiểm tra độ chính xác và tin cậy của
    đối với công nghệ nhằm hỗ trợ cho việc thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt
    đạt được các mục tiêu; (12) Nguyên tắc động và khích lệ, bám sát chủ trương
    12: Triển khai các hoạt động kiểm soát quản lý đã đặt ra”.
    thông qua chính sách và thủ tục kiểm
    soát; (13) Nguyên tắc 13: Thu thập, tạo Với nhiều quan điểm khác nhau về
    lập và sử dụng các thông tin thích hợp và HTKSNB xuất phát từ các yêu cầu và góc
    có chất lượng nhằm hỗ trợ cho sự vận độ nhìn nhận khác nhau. Tuy nhiên, quan
    hành của KSNB; (14) Nguyên tắc 14: điểm chung được thừa nhận rộng rãi nhất
    Đơn vị truyền thông trong nội bộ các hiện nay là: “Hệ thống kiểm soát nội bộ
    thông tin cần thiết nhằm hỗ trợ cho vận là toàn bộ các chính sách, những quy
    hành KSNB; (15) Nguyên tắc 15: Đơn vị định, các thủ tục kiểm soát, các bước
    truyền thông đối với bên ngoài các vấn đề công việc do lãnh đạo đơn vị xây dựng và
    có tác động tới vận hành của KSNB; (16) áp dụng nhằm quản lý và điều hành hoạt
    Nguyên tắc 16: Đơn vị lựa chọn, triển động của đơn vị đạt kết quả. Hệ thống
    khai và thực hiện việc giám sát thường kiểm soát nội bộ nhằm vào 3 vấn đề lớn,
    xuyên và định kỳ để đảm bảo các bộ phận đó là: Tuân thủ luật pháp và quy định;
    của KSNB hiện hữu và hoạt động hiện Đảm bảo mục tiêu của hoạt động (hiệu
    hữu; (17) Nguyên tắc 17: Đánh giá và quả hoạt động và hiệu năng quản lý);
    truyền đạt các khiếm khuyết về KSNB Đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài
    kịp thời cho các cá nhân có trách nhiệm chính.” Do quan điểm này thể hiện rõ
    để họ thực hiện các hành động sửa chữa, được sự bao quát của HTKSNB gồm các
    thành phần KSNB cùng với các phương

    140

  5. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    tiện, thiết bị kỹ thuật, con người. Cụ thể: là hữu hiệu thì ngoài 03 tiêu chí trên còn
    (1) Phương tiện, thiết bị phục vụ kiểm cần phải đánh giá thêm tính hữu hiệu của
    soát càng khách quan, hiệu quả càng năm bộ phận cấu thành của HTKSNB. Có
    tin cậy. Ở đâu bộ phận kiểm soát sử dụng thể thấy tính hữu hiệu của năm bộ phận
    các phương tiện thiết bị kỹ thuật càng cấu thành của một HTKSNB cũng chính
    hiện đại thì càng hạn chế sự chi phối, tác là tiêu chí để đánh giá tính hữu hiệu của
    động của con người thì ở đó kiểm soát có HTKSNB. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, khi
    độ tin cậy cao. (2) Về con người, người cho rằng năm tiêu chí trên cần được thỏa
    kiểm soát phải trung thực, minh bạch, có mãn khi đánh giá tính hữu hiệu của
    năng lực và luôn đảm bảo được sự phát HTKSNB thì điều này cũng không có
    triển đáp ứng yêu cầu kiểm soát trong các nghĩa là mỗi bộ phận hợp thành của
    điều kiện thay đổi. HTKSNB đều phải hoạt động y hệt như
    Như vậy, HTKSNB không chỉ là một nhau hoặc cùng mức độ ở các bộ phận
    thủ tục hay một chính sách được thực khác nhau. Lý do được nêu ra trong báo
    hiện ở một vài thời điểm nhất định mà cáo COSO như sau: Thứ nhất, có sự bù
    được vận hành liên tục ở tất cả mọi cấp trừ tự nhiên giữa các bộ phận của
    độ trong đơn vị. Hội đồng quản trị và các HTKSNB. KSNB phục vụ cho nhiều mục
    nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho tiêu vì vậy kiểm soát hữu hiệu ở bộ phận
    việc thiết lập một văn hóa phù hợp nhằm này có thể phục vụ cho mục tiêu kiểm
    hỗ trợ cho HTKSNB hiệu quả, giám sát soát ở bộ phận kia. Thứ hai, để đối phó
    tính hiệu quả của hệ thống này một cách với một rủi ro cụ thể, nhà quản lý có thể
    liên tục và tất cả các thành viên trong đơn đề ra nhiều mức độ kiểm soát khác nhau
    vị đều tham gia. ở các bộ phận khác nhau. Các mức độ này
    sẽ giúp cho năm tiêu chí trên được thỏa
    Quan niệm về tính hữu hiệu của hệ mãn mà không nhất thiết phải có sự đồng
    thống kiểm soát nội bộ, Báo cáo của nhất về mức độ hoạt động của các bộ
    COSO (2013) cho rằng, HTKSNB hữu phận. Thứ ba, năm bộ phận cấu thành
    hiệu (xét ở một thời điểm xác định) nếu HTKSNB và năm tiêu chí trên được áp
    Hội đồng quản trị và nhà quản lý đảm bảo dụng cho toàn bộ HTKSNB hoặc cho một
    hợp lý đạt được 03 tiêu chí sau đây: (1) hoặc một số nhóm mục tiêu. Khi xem xét
    Họ hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ một trong ba nhóm mục tiêu, chẳng hạn
    chức đạt được ở mức độ nào. (2) BCTC KSNB với việc lập BCTC nếu cả năm
    đang được lập và trình bày một cách đáng tiêu chí trên đều được thỏa mãn sẽ giúp tổ
    tin cậy. (3) Pháp luật và các quy định chức nhận xét rằng KSNB đối với việc
    được tuân thủ. Như vậy, trong khi KSNB lập báo cáo tài chính là hữu hiệu.
    là một quá trình thì tính hữu hiệu của
    KSNB lại là một trạng thái của quá trình Ngoài ra, tính hữu hiệu là một khái
    đó ở một thời điểm nhất định. Việc đánh niệm được xác định hướng đến việc đánh
    giá tính hữu hiệu của KSNB là mang tính giá mức độ thực hiện các mục tiêu, mục
    xét đoán. Bên cạnh đó, để đánh giá KSNB đích đã được định trước cho một hoạt

    141

  6. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    động hoặc một chương trình đã được phương pháp hỗn hợp nghiên cứu định
    thực hiện (đạt được kết quả thoả đáng từ tính kết hợp nghiên cứu định lượng đã
    việc sử dụng các nguồn lực và các hoạt cho thấy cả 05 biến độc lập: Môi trường
    động của tổ chức). Vì vậy, điểm quan kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hệ thống
    trọng trong đánh giá tính hữu hiệu là phải thông tin truyền thông, Hoạt động kiểm
    xem xét giữa kết quả mong đợi trong kế soát, Giám sát đều có ảnh hưởng đến biến
    hoạch với kết quả thực tế qua hoạt động. phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống
    Mỗi nhà nghiên cứu khác nhau, với kiểm soát nội bộ. Qua đó cho thấy mô
    những hệ thống đánh giá khác nhau thì sẽ hình trên thực sự có ý nghĩa khi các
    có những quan điểm riêng của mình về biến độc lập có mối quan hệ với từng
    tính hữu hiệu, nhưng điểm chung trong mục tiêu kiểm soát của các ngân hàng,
    quan điểm của họ chính là việc hoàn cụ thể từng thành phần trong HTKSNB
    thành mục tiêu hay những hoạt động để (biến độc lập) hoạt động tốt sẽ đảm bảo
    đáp ứng được mục tiêu. HTKSNB của hợp lý các mục tiêu kiểm soát và vì
    các tổ chức khác nhau được vận hành với thế đảm bảo sự hữu hiệu của
    các mức độ hữu hiệu khác nhau. Tương HTKSNB. Kết quả nghiên cứu của
    tự như thế, một HTKSNB cụ thể của một Gamage et al., (2014) thì sự hữu hiệu
    tổ chức cũng sẽ vận hành với mức độ hữu của HTKSNB trong hai NHTM nhà
    hiệu khác nhau ở những thời điểm khác nước và 64 chi nhánh của hai ngân
    nhau. hàng này tại Srilanka cũng sử dụng mô
    Trên cơ sở kế thừa báo cáo của COSO hình nghiên cứu gồm hai biến độc lập:
    và kết quả trong các nghiên cứu, Amudo Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro,
    và Inanga (2009) đã thực hiện nghiên Hệ thống thông tin truyền thông, Hoạt
    cứu đánh giá HTKSNB trong các dự án động kiểm soát, Giám sát (bỏ qua các
    khu vực công được Uganda tài trợ bởi biến điều tiết) và một biến phụ thuộc: Sự
    Ngân hàng Phát triển Châu Phi (2003 – hữu hiệu của HTKSNB. Kết quả cho thấy
    2007) tại Uganda bằng phương pháp có sự tác động cùng chiều của các biến
    hỗn hợp nghiên cứu định tính kết hợp độc lập bao gồm: Môi trường kiểm soát,
    nghiên cứu định lượng. Và kết quả chỉ đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông,
    ra rằng cả 06 biến độc lập: Môi trường các hoạt động kiểm soát, giám sát đến
    kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hệ thống biến phụ thuộc là sự hữu hiệu của
    thông tin truyền thông, Hoạt động kiểm HTKSNB.
    soát, Giám sát, Công nghệ thông tin đều Từ những nghiên cứu trên, các tác giả
    có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc: Sự hữu đều cho rằng một HTKSNB đạt được
    hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và tính hữu hiệu khi đạt được ba mục tiêu
    thiếu đi một thành phần nào thì cũng sẽ sau: (1) Các hoạt động đạt được hiệu quả
    ảnh hưởng xấu đến HTKSNB. Theo và hiệu năng. (2) Báo cáo tài chính đạt
    Sultana và Haque (2011) sáu ngân hàng được độ tin cậy. (3) Pháp luật và các quy
    tư nhân niêm yết ở Bangladesh bằng định được tuân thủ. Và đây chính là

    142

  7. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    thang đo tính hữu hiệu mà tác giả kế thừa nói chung và của tỉnh Sóc Trăng nói
    và sử dụng trong nghiên cứu của mình riêng, mô hình nghiên cứu được đề xuất
    khi đánh giá tính hữu hiệu của HTKSNB các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
    trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
    thành phố Sóc Trăng. doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố
    Dựa trên kết quả nghiên cứu trước đây Sóc Trăng bao gồm sáu nhân tố sau: Môi
    và nền tảng lý thuyết của COSO 2013, kết trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt
    hợp với việc nghiên cứu các đặc điểm của động kiểm soát, Thông tin truyền thông,
    các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Giám sát, Công nghệ thông tin.

    Môi trường kiểm soát – H1
    +
    Đánh giá rủi ro – H2
    +
    Hoạt động kiểm soát – H3 Tính hữu
    +
    hiệu của
    Thông tin truyền thông – H4 HTKSNB
    +

    Giám sát – H5 +

    Công nghệ thông tin – H6 +

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
    3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU đánh giá được độ tin cậy và kiểm định giá
    Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên trị thang đo, tiến hành kiểm định mô hình
    cứu trước đây, mô hình nghiên cứu và và giả thuyết nghiên cứu bằng phương
    thang đo được xây dựng. Sau đó tiến hành pháp phân tích hồi quy bội. Cuối cùng
    kiểm tra mô hình và thang đo thông qua tiến hành thảo luận, phân tích các kết quả
    nghiên cứu định tính. Sau khi đã có được xử lý số liệu để đưa ra kết luận và đề xuất
    thang đo hoàn chỉnh, tác giả tiến hành thu các giải pháp.
    thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo 3.1. Thang đo
    sát. Dữ liệu thu thập được sẽ được sử Trên cơ sở các lý thuyết và các nghiên
    dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo cứu trước, tác giả đã xây dựng mô hình
    (dùng phương pháp phân tích hệ số tin gồm sáu biến độc lập có ảnh hưởng đến
    cậy Cronbach’s alpha) và kiểm định giá biến phụ thuộc là tính hữu hiệu của
    trị của thang đo (dùng phương pháp phân HTKSNB của các doanh nghiệp nhỏ và
    tích nhân tố khám phá EFA). Sau khi đã

    143

  8. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    vừa tại thành phố Sóc Trăng – ký hiệu là độ chính xác cao hơn và dự phòng các
    HH gồm: (1) Môi trường kiểm soát – ký mẫu khảo sát không đạt yêu cầu, kích
    hiệu là MTKS; (2) Đánh giá rủi ro – ký thước mẫu cho việc điều tra, khảo sát của
    hiệu là DGRR; (3) Hoạt động kiểm soát – đề tài này là 220 mẫu.
    ký hiệu là HDKS; (4) Thông tin và truyền (1) Dữ liệu thứ cấp: từ các báo cáo
    thông – ký hiệu là TTTT; (5) Giám sát – tổng kết, tạp chí, luận văn, luận án, công
    ký hiệu là GS, (6) Công nghệ thông tin – trình nghiên cứu khoa học đã được công
    ký hiệu là CNTT. Bên cạnh đó, tác giả đã bố và các tài liệu, báo cáo do các cơ quan
    xây dựng các biến quan sát và sử dụng quản lý nhà nước cung cấp.
    thang đo Likert 05 mức độ: 1 – Hoàn toàn
    không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – (2) Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông
    Trung lập; 4 – Đồng ý; 5 – Hoàn toàn qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi
    đồng ý để đo lường các biến độc lập, biến xác suất bằng việc khảo sát các đối tượng
    phụ thuộc nêu trên. là nhân viên, người quản lý, Giám đốc,
    Bên cạnh đó, để đo lường các biến độc Phó Giám đốc, Trưởng các phòng, ban
    lập tác giả đã xác định được 37 biến quan của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang
    sát trên cơ sở kế thừa từ các nghiên cứu
    trước, trong thực tế thông qua quá trình hoạt động tại thành phố Sóc Trăng bằng
    làm việc cũng như các thông tin mà tác bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn thông qua các
    giả cập nhật được từ sách, báo, các nguồn phương thức: phỏng vấn trực tiếp, gửi
    thông tin đáng tin cậy khác và ý kiến đóng email hoặc gửi thư. Để có một HTKSNB
    góp của các chuyên gia. thật sự hữu hiệu thì đòi hỏi tất cả các
    3.2. Dữ liệu thành viên của doanh nghiệp đều phải
    Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng tham gia thực hiện đúng chức năng,
    phân tích nhân tố khám phá (EFA) mà nhiệm vụ của mình theo một quy trình,
    phương pháp này đòi hỏi kích thước mẫu trình tự đã được xây dựng cụ thể, khoa
    phải đủ lớn vì nó dựa vào lý thuyết phân
    phối mẫu lớn (Raykov & Widaman học. Do đó, tác giả lựa chọn các đối tượng
    1995). Theo Hair et al (2006) cho rằng để dễ tiếp cận và đang thực hiện các nhiệm
    sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu vụ khác nhau, vị trí, chức vụ khác nhau
    phải là 50 và tốt hơn là 100 và tỉ lệ biến trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa để
    quan sát (observations) so với biến đo đảm bảo được tính bao quát, tính đại diện
    lường (items) là 5:1, nghĩa là 01 biến đo
    lường cần tối thiểu là 05 quan sát. Như của các dữ liệu thu thập được.
    vậy, với 37 biến quan sát ban đầu của các
    thang đo đề xuất để tiến hành phân tích
    EFA thì cỡ mẫu ít nhất của đề tài phải là
    37 x 5 = 185. Để đảm bảo nghiên cứu đạt

    144

  9. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    3.3. Phương pháp phân tích lường không đạt yêu cầu (có trọng số
    3.3.1. Phân tích thống kê mô tả nhân tố < 0.5), (2) loại các nhân tố giả,
    (3) khám phá nhân tố mới. Một số các chỉ
    Tác giả sử dụng phương pháp phân số quan trọng trong phân tích nhân tố
    tích thống kê mô tả để tổng hợp và xử lý EFA bao gồm: i) Chỉ số KMO dùng để
    các dữ liệu về giới tính, trình độ, chức vụ, xem xét sự thích hợp của phân tích nhân
    loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt tố. Trị số của KMO lớn (0,5 < KMO < 1)
    động, quy mô về vốn, quy mô về doanh là điều kiện đủ để cho thấy phân tích nhân
    thu, quy mô về lao động, năm thành lập tố là phù hợp. Kiểm định Bartlett’s xem
    và thực hiện phân tích thống kê mô tả đối xét giả thuyết về độ tương quan giữa các
    với các biến đo lường. biến quan sát bằng không trong tổng thể.
    3.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Nếu kiểm định này có ý nghĩa (Sig 0.95) cho thấy có sự được xem là quan trọng, lớn hơn 0,5 được
    trùng lắp trong đo lường nghĩa là có nhiều xem là có ý nghĩa thực tiễn (Nguyễn Đình
    biến đo lường trong thang đo không có sự Thọ, 2013); iii) Mức độ giải thích của các
    khác biệt. Một thang đo có độ tin cậy đạt biến quan sát đối với nhân tố: Phương sai
    yêu cầu khi hệ số Cronbach’s Alpha của tích luỹ (% Cumulative Variance) được
    tổng thể ≥ 0.6 và hệ số tương quan biến – sử dụng để đánh giá mức độ giải thích của
    tổng của các biến đo lường (corrected các biến quan sát đối với nhân tố. Để đạt
    item – total correlation) ≥ 0.3 (Nguyễn được mức độ giải thích thì phương sai
    Đình Thọ, 2011). tích luỹ cần phải lớn hơn 50% (Gerbing
    3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá and Anderson, 1988); iv) Hệ số
    (EFA) Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên
    Sau khi đã đánh giá độ tin cậy của được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn
    thang đo và loại bỏ các biến đo lường 1. Chỉ có những nhân tố nào có hệ số
    không đạt yêu cầu thông qua hệ số Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại
    Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan trong mô hình phân tích. Nếu nhỏ hơn 1
    biến – tổng của các biến đo lường, bước sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt.
    tiếp theo là đánh giá giá trị các thang đo 3.3.4. Phân tích mô hình hồi quy bội
    bằng công cụ phân tích EFA (Exporatory Ngoài việc xác định các nhân tố ảnh
    Factor Analysis). Mục đích của việc phân hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB,
    tích EFA là để: (1) loại bỏ các biến đo mục tiêu của nghiên cứu này còn đo

    145

  10. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác giả sử dụng các kiểm định chính như
    đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại các sau: Phân tích tương quan và Phân tích
    doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồi quy đa biến và kiểm định hiện tượng
    Sóc Trăng. Để thực hiện mục tiêu này, tác đa công tuyến.
    giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
    để kiểm định các giả thuyết có dạng như THẢO LUẬN
    sau:
    4.1. Thông tin mẫu khảo sát
    HHi = β0 + β1MTKSi+ β2DGRRi +
    β3HDKSi + β4TTTTi + β5GSi + β6CNTTi Sau khi điều chỉnh hoàn thiện Phiếu
    + εi khảo sát tác giả đã thực hiện điều tra mẫu
    thông qua việc gửi trực tiếp, gửi qua
    Trong đó: email và gửi thư đến các đối tượng cần
    – HHi: Tính hữu hiệu của HTKSNB là khảo sát. Căn cứ vào cỡ mẫu đã xác định
    biến phụ thuộc, được đo lường bằng trước là khoảng 185 mẫu tác giả đã gửi
    thang đo của một nhóm biến đã tích hợp 220 Phiếu khảo sát và thu về được 200
    xử lý tiếp sau phân tích nhân tố khám phá. phiếu (đạt tỷ lệ: 91 %). Trên số Phiếu
    – MTKS: Môi trường kểm soát khảo sát thực tế thu về tác giả thực hiện
    loại bỏ các biến không đạt yêu cầu và kết
    – DGRR: Đánh giá rủi ro quả có 187 phiếu đạt yêu cầu để đưa vào
    – HDKS: Hoạt động kiểm soát xử lý và phân tích. Theo Hair et al (2006)
    thì kích thước mẫu còn tùy thuộc vào
    – TTTT: Thông tin và truyền thông phương pháp ước lượng sử dụng (ví dụ,
    – GS: Giám sát ML, GLS hay ADF) trong trường hợp
    – CNTT: Công nghệ thông tin nếu sử dụng phương pháp ước lượng ML
    (Maximum Likelihood) thì kích thước
    – εi: Sai số ngẫu nhiên mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 và Hair
    – β0: Hệ số chặn et al (2006) thì cho rằng để sử dụng EFA,
    kích thước mẫu tối thiểu phải là 50 và tốt
    – βj: Hệ số hồi quy riêng của tính hữu hơn là 100 và tỉ lệ biến quan sát
    hiệu của HTKSNB theo biến độc lập (observations) so với biến đo lường
    Trên cơ sở kết quả phân tích EFA, mô (items) là 5:1, nghĩa là 01 biến đo lường
    hình phân tích hồi quy bội được thực hiện cần tổi thiểu là 05 quan sát. Như vậy, số
    để tính toán các tham số của các nhân tố lượng phiếu khảo sát đạt yêu cầu thu về
    được sử dụng trong mô hình. Nhằm đảm là phù hợp với yêu cầu về số lượng mẫu
    bảo độ tin cậy và hiệu quả của mô hình, để dùng trong phân tích định lượng.

    146

  11. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Bảng 1. Cấu trúc mẫu khảo sát
    Loại hình doanh nghiệp Tần suất Tỷ lệ (%)
    Doanh nghiệp tư nhân 82 43,9
    Công ty Trách nhiệm hữu hạn 92 49,2
    Công ty Cổ phần 5 2,7
    Khác 8 4,3
    Cộng 187 100,0
    Lĩnh vực hoạt động Tần suất Tỷ lệ (%)
    Nông, lâm nghiệp và thủy sản 8 4,3
    Công nghiệp và xây dựng 50 26,7
    Thương mại và dịch vụ 105 56,1
    Khác 24 12,8
    Cộng 187 100,0
    Quy mô vốn Tần suất Tỷ lệ (%)
    Từ 3 tỷ đến dưới 20 tỷ 128 68,4
    Từ 20 tỷ đến dưới 50 tỷ 40 21,4
    Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ 19 10,2
    Cộng 187 100,0
    Quy mô doanh thu Tần suất Tỷ lệ (%)
    Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ 50 26,7
    Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ 84 44,9
    Từ 100 tỷ đến dưới 200 tỷ 38 20,3
    Từ 200 tỷ đến dưới 300 tỷ 15 8,0
    Cộng 187 100,0
    Quy mô lao động Tần suất Tỷ lệ (%)
    Từ 10 đến dưới 50 người 46 24,6
    Từ 50 đến dưới 100 người 76 40,6
    Từ 100 đến dưới 200 người 65 34,8
    Cộng 187 100,0
    (Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm SPSS)
    4.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy đo, tác giả thực hiện loại các biến có
    của thang đo tương quan biến tổng < 0,3 và có hệ số
    Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha lớn hơn Cronbach’s
    được thực hiện thông qua kiểm định Alpha tổng để các thang đo đạt độ tin cậy
    Cronbach’s Alpha. Căn cứ kết quả kiểm cần thiết. Cụ thể: thang đo Môi trường
    định Cronbach’s Alpha cho từng thang kiểm soát loại 01 biến quan sát (MTKS6);

    147

  12. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    thang đo Đánh giá rủi ro loại 01 biến quan (GS6, GS5); còn thang đo Thông tin
    sát (DGRR4); thang đo Hoạt động kiểm truyền thông, thang đo Công nghệ thông
    soát loại 01 biến quan sát (HDKS6); tin, thang đo Tính hữu hiệu của HTKSNB
    thang đo Giám sát loại 02 biến quan sát không có biến quan sát bị loại.

    Bảng 2. Bảng tổng hợp kết quả kiểm định chất lượng thang đo các nhân tố ảnh hưởng
    đến tính hữu hiệu của HTKSNB

    Trung bình Phương sai Tương Cronbach’s
    Thang đo thang đo nếu thang đo nếu quan Alpha nếu
    loại biến loại biến biến tổng loại biến
    Môi trường kiểm soát: αT2 = 0,842
    MTKS1 14,7701 3,877 0,673 0,803
    MTKS2 14,7594 4,119 0,578 0,830
    MTKS3 14,7112 3,916 0,704 0,794
    MTKS4 14,6898 4,258 0,634 0,814
    MTKS5 14,7166 4,097 0,655 0,808
    Đánh giá rủi ro: αT2 = 0,861
    DGRR1 14,8182 4,752 0,689 0,830
    DGRR2 14,9733 4,779 0,701 0,827
    DGRR3 14,8610 4,744 0,737 0,818
    DGRR5 14,7861 4,922 0,674 0,834
    DGRR6 14,9572 5,278 0,598 0,852
    Hoạt động kiểm soát: αT = 0,855
    HDKS1 15,1872 4,787 0,665 0,826
    HDKS2 15,3048 4,632 0,662 0,827
    HDKS3 15,3155 4,411 0,737 0,807
    HDKS4 15,3209 4,638 0,672 0,824
    HDKS5 15,2567 4,783 0,609 0,840
    Thông tin truyền thông: αT = 0,919
    TTTT1 18,5829 7,492 0,825 0,897
    TTTT2 18,5668 7,301 0,790 0,901
    TTTT3 18,6417 7,575 0,747 0,907
    TTTT4 18,6257 7,569 0,757 0,906
    TTTT5 18,6203 7,495 0,746 0,907
    TTTT6 18,6203 7,312 0,757 0,906
    Giám sát: αT3 = 0,786
    GS1 11,1283 2,575 0,736 0,664

    148

  13. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Trung bình Phương sai Tương Cronbach’s
    Thang đo thang đo nếu thang đo nếu quan Alpha nếu
    loại biến loại biến biến tổng loại biến
    GS2 11,2406 2,678 0,586 0,737
    GS3 11,2941 2,951 0,496 0,779
    GS4 11,2086 2,575 0,572 0,747
    Công nghệ thông tin: αT = 0,877
    CNTT1 10,8663 2,987 0,759 0,832
    CNTT2 10,9305 2,958 0,800 0,816
    CNTT3 10,8663 3,149 0,698 0,856
    CNTT4 10,8610 3,131 0,684 0,862
    Tính hữu hiệu của HTKSNB: αT = 0,867
    THH1 7,4011 1,510 0,729 0,830
    THH2 7,4064 1,382 0,727 0,834
    THH3 7,4492 1,410 0,789 0,775
    (Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm SPSS)

    4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám 4.3.2. Kiểm định mức độ giải thích
    phá của các biến quan sát đối với nhân tố
    4.3.1. Kiểm định tính thích hợp của Kết quả kiểm định cho thấy trị số
    EFA phương sai trích là 67,66%, điều này có
    Kết quả kiểm định Bartlett và KMO nghĩa là các biến quan sát giải thích được
    cho thang đo các nhân tố tác động đến 67,66% sự thay đổi của biến phụ thuộc
    Tính hữu hiệu của HTKSNB với trị số trong tổng thể. Ngoài ra, cột giá trị Eigen
    Sig. = 0,000 < 0,05 và trị số KMO = 0,893 có 06 dòng mà giá trị Eigen lớn hơn 1 cho
    > 0,50. Do đó, có thể nhận định rằng thấy có 06 nhân tố tác động đến Tính hữu
    thang đo các nhân tố tác động đến Tính hiệu của HTKSNB. Như vậy, kết quả
    hữu hiệu của HTKSNB là phù hợp để kiểm định hoàn toàn phù hợp với giả
    phân tích EFA. thuyết ban đầu của nghiên cứu là có 06
    nhân tố tác động đến Tính hữu hiệu của
    Và kết quả kiểm định Bartlett và KMO HTKSNB và không có nhân tố nào mới
    cho thang đo Tính hữu hiệu của được hình thành so với mô hình nghiên
    HTKSNB cho thấy trị số Sig. = 0,000 < cứu đề xuất ban đầu.
    0,05 và trị số KMO = 0,729 > 0,50. Do
    đó, có thể nhận định rằng thang đo Tính Kết quả phân tích nhân tố khám phá
    hữu hiệu của HTKSNB là phù hợp để EFA cho thấy chỉ có một nhóm nhân tố
    phân tích EFA. được rút trích ra với giá trị Eigen lớn hơn
    1 và trị số phương sai trích là 79,19%,
    điều này có nghĩa là biến Tính hữu hiệu

    149

  14. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    của HTKSNB giải thích được 79,19% sự được xem là quan trọng, ≥0,5 được xem
    biến thiên của các biến quan sát. là có ý nghĩa thực tiễn. Hair et al (2006)
    4.3.3. Kết quả của mô hình EFA cũng đề xuất như sau: nếu chọn tiêu
    chuẩn Hệ số tải nhân tố > 0,3 thì cỡ mẫu
    Theo Hair et al (2006), hệ số tải nhân của bạn ít nhất phải là 350, nếu cỡ mẫu
    tố là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa khoảng 100 thì nên chọn tiêu chuẩn
    thiết thực của EFA (ensuring practical Factor loading > 0,55 (thường có thể
    significance). Hệ số tải nhân tố > 0.3 chọn 0,5), nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì
    được xem là đạt được mức tối thiểu, > 0,4 Factor loading phải > 0,75.

    Bảng 3. Ma trận xoay nhân tố của thang đo các nhân tố tác động đến Tính hữu hiệu
    của HTKSNB

    Các biến Hệ số tải nhân tố
    quan sát 1 2 3 4 5 6
    TTTT6 0,827
    TTTT1 0,807
    TTTT5 0,800
    TTTT2 0,732
    TTTT3 0,704
    TTTT4 0,701
    DGRR3 0,829
    DGRR5 0,783
    DGRR1 0,755
    DGRR2 0,744
    DGRR6 0,600
    HDKS3 0,789
    HDKS1 0,751
    HDKS4 0,691
    HDKS2 0,689
    HDKS5 0,673
    CNTT2 0,848
    CNTT1 0,829
    CNTT3 0,768
    CNTT4 0,744
    MTKS5 0,787
    MTKS3 0,777

    150

  15. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Các biến Hệ số tải nhân tố
    quan sát 1 2 3 4 5 6
    MTKS4 0,676
    MTKS1 0,579
    MTKS2 0,513
    GS1 0,851
    GS4 0,779
    GS2 0,625
    GS3 0,538
    (Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm SPSS)
    Và kết quả khi thực hiện phân tích ma tố là 01 nhân tố. Điều này phù hợp với giả
    trận xoay nhân tố cho biến phụ thuộc thuyết ban đầu và thỏa điều kiện để đưa
    Tính hữu hiệu của Hệ thống kiểm soát nội vào mô hình nghiên cứu chính thức. Giá
    bộ là ất cả 03 biến quan sát đều thỏa điều trị cụ thể của nhân tố này được tính toán
    kiện có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và bằng cách lấy trung bình cộng của 3 biến
    số nhân tố được tạo ra khi phân tích nhân quan sát thành phần.

    Bảng 4. Ma trận xoay nhân tố của thang đo Tính hữu hiệu của HTKSNB

    Các biến quan sát Hệ số tải nhân tố
    1
    THH3 0,912
    THH1 0,880
    THH2 0,878
    (Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm SPSS)

    4.4. Kết quả phân tích tương quan của các biến độc lập đều cùng chiều với
    giữa các nhân tố biến phụ thuộc và dao động từ 0,341 đến
    Hệ số tương quan Pearson được sử 0,674 thoả mãn điều kiện -1≤ r ≤ +1 đồng
    dụng để lượng hoá mức độ tương quan thời có mối quan hệ tuyến tính khá chặt
    giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc chẽ ở mức ý nghĩa α < 0,01. Như vậy, tất
    cũng như sự tương quan giữa các biến cả các biến độc lập trong mô hình gồm
    độc lập với nhau. Kết quả phân tích tương MTKS, DGRR, HDKS, GS, CNTT,
    quan cho thấy được mối quan hệ chặt chẽ TTTT và biến phụ thuộc THH đều có
    của các biến nhân tố. Kết quả phân tích tương quan với nhau nên có thể đưa tất cả
    tương quan cho thấy, hệ số tương quan các biến vào phân tích hồi quy tuyến tính.

    151

  16. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Bảng 5. Ma trận hệ số tương quan
    THH MTKS DGRR HDKS GS CNTT TTTT
    THH 1
    **
    MTKS 0,674 1
    DGRR 0,514** 0,521**
    1
    HDKS 0,582** 0,561** 0,396 **
    1
    GS 0,513** 0,471** 0,341** 0,498 **
    1
    CNTT 0,496** 0,492** 0,393** 0,386** 0,361 **
    1
    TTTT 0,595** 0,544** 0,460** 0,547** 0,488** 0,414**
    1
    (**) Tương quan Pearson có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0,01; N =187

    4.5. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính
    Bảng 6. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy

    Sai số Mức ý Thống kê tương quan
    Nhân tố Hệ số
    chuẩn nghĩa Tolerence VIF
    Hằng số -0,404 0,264 0,127
    Môi trường kiểm soát (X1) 0,367 0,079 0,000 0,500 1,999
    Đánh giá rủi ro (X2) 0,129 0,062 0,040 0,668 1,498
    Hoạt động kiểm soát (X3) 0,173 0,070 0,014 0,565 1,770
    Giám sát (X4) 0,128 0,065 0,049 0,656 1,524
    Công nghệ thông tin (X5) 0,121 0,058 0,039 0,703 1,423
    Thông tin và truyền thông (X6) 0,189 0,069 0,006 0,557 1,794
    R2 0,589
    F 42,961 0,000

    Kết quả ước lượng mô hình hồi quy Điều này cũng có nghĩa là 58,9% sự biến
    cho thấy mức ý nghĩa của tất cả các nhân thiên của tính hữu hiệu của HTKSNB
    tố trong mô hình đều có giá trị nhỏ hơn < trong các DNNVV tại thành phố Sóc
    0,05. Do đó, tất cả các biến độc lập đều Trăng được giải thích bởi 6 yếu tố trong
    tương quan có ý nghĩa với biến phụ thuộc mô hình còn 41,1% còn lại là do sai số
    Tính hữu hiệu của HTKSNB trong các ngẫu nhiên và do có thể có biến độc lập
    DNNVV với độ tin cậy là 95%. Mặt khác, khác giải thích cho biến phụ thuộc mà
    mô hình có hệ số R2 = 0,589 có độ phù chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu.
    hợp đạt yêu cầu có nghĩa là mô hình hồi Theo đó, để kiểm định sự phù hợp của
    quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể kiểm
    dữ liệu khảo sát thực tế ở mức 58,9%.

    152

  17. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    định F được sử dụng, trong kiểm định này trong khi các yếu tố khác không đổi thì
    nếu mức ý nghĩa

  18. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    Qua nghiên cứu về các DNNVV tại kiến thức đối với các vị trí công việc cần
    thành phố Sóc Trăng, hầu hết các tuyển dụng, thiết lập bảng mô tả công
    DNNVV có đặc điểm chung là DN có việc cho từng vị trí. Thực hiện tốt chính
    quy mô vốn nhỏ, lao động ít và doanh thu, sách tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng,
    lợi nhuận thường ở mức hạn chế. Do vậy, kỷ luật, đề bạt, bổ nhiệm, sa thải nhân
    việc thiết kế, thực hiện và duy trì KSNB viên và cần bố trí nhân viên theo đúng
    có thể thay đổi theo quy mô và mức độ chuyên môn, năng lực của từng người
    phức tạp của đơn vị. Và các DNNVV này đồng thời có sự phân định trách nhiệm rõ
    có thể sử dụng ít chức năng, ít thủ tục hơn ràng của từng bộ phận trong thực thi
    và các quy trình, thủ tục đơn giản hơn để nhiệm vụ. Lãnh đạo công ty phải thường
    thực hiện mục tiêu của mình. Chính vì xuyên tiếp xúc, trao đổi với nhân viên của
    thế, trong các DNNVV có thể sẽ không mình để nắm rõ hơn tình hình hoạt động
    thể phân biệt một cách rõ rệt các thành của doanh nghiệp, mặt khác kịp thời nắm
    phần của KSNB, tuy nhiên, mọi yếu tố bắt được tâm tư nguyện vọng của nhân
    của KSNB sẽ vẫn được thực hiện. Điều viên để từ đó có hướng giúp đỡ khi nhân
    này có thể xảy ra khi chủ sở hữu, đồng viên gặp khó khăn, khen thưởng khi có
    thời là nhà quản lý có thể đồng thời thực thành tích tốt hoặc xử lý kịp thời khi phát
    hiện nhiều chức năng liên quan đến các hiện các sai phạm. Điều này sẽ tạo động
    thành phần khác nhau của KSNB. Thông lực trong công việc của từng nhân viên.
    qua kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh Đảm bảo chế độ lương, thưởng và các
    hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB chính sách phúc lợi khác cho cán bộ. Đặc
    tại các DNNVV tại thành phố Sóc Trăng, biệt là cần xây dựng hệ thống đánh giá
    tác giả đề xuất một số ý kiến nhằm nâng năng lực và hiệu quả công việc phù hợp.
    cao tính hữu hiệu của HTKSNB trong các Mặc khác, cần thực hiện tốt việc xây
    DNNVV tại thành phố Sóc Trăng, cụ thể: dựng, ban hành bộ quy tắc đạo đức và ứng
    Kiện toàn môi trường kiểm soát: Để xử áp dụng cho các cấp từ lãnh đạo đến
    môi trường kiểm soát phát huy được hiệu nhân viên. Nhà quản lý cần phải làm
    quả tối ưu thì các DNNVV cần thực hiện gương cho cấp dưới trong các hành vi ứng
    đồng thời các nội dung: Thực hiện tốt xử công việc hàng ngày. Kịp thời, tuyên
    việc kiện toàn cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm dương những nhân viên thực hiện tốt các
    bảo tính xuyên suốt và nhất quán từ trên quy chuẩn về đạo đức, kỷ luật nghiêm đối
    xuống dưới trong việc ban hành các quyết với những người gian lận, không trung
    định, triển khai cũng như kiểm tra việc thực ảnh hưởng đến lợi ích của DN.
    thực hiện các quyết định trong phạm vi Tăng cường các hoạt động quản lý
    toàn đơn vị; Thực hiện việc rà soát, ban Thông tin và truyền thông: Để thông tin
    hành quy chế bằng văn bản, quy định rõ và truyền thông được hiệu quả trong toàn
    ràng chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ doanh nghiệp thì đơn vị cần phải công
    giữa các phòng ban, bộ phận. Khi tuyển khai, minh bạch một cách có chọn lọc các
    dụng nhân sự cần quy định rõ kỹ năng và thông tin trong toàn đơn vị và các đối

    154

  19. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    tượng bên ngoài, đồng thời phải thực hiện buộc trách nhiệm của các bộ phận trong
    tốt việc truyền đạt thông tin, tiếp nhận đơn vị để đảm bảo có sự kiểm tra chéo
    thông tin phản hồi nhằm giúp cho việc nhằm hạn chế các sai phạm.
    kiểm soát hiệu quả và nâng cao uy tín của Hoàn thiện các quy trình Đánh giá
    DN. Các thông tin đảm bảo được cập nhật rủi ro: Để việc đánh giá rủi ro đạt hiệu
    liên tục, chính xác và được khai thác một quả các nhà quản lý cần quán triệt phổ
    cách dễ dàng đúng đối tượng. Thiết lập biến cho cấp dưới và nhân viên về vai trò
    trang thông tin để quảng bá hình ảnh, toàn của việc kiểm soát rủi ro và cần chú trọng
    bộ thông tin cần thiết của DN. Cần có đến việc nhận diện, phân tích và đánh giá,
    những quy định cụ thể về việc cung cấp kiểm soát rủi ro có hiệu quả. Cần xây
    thông tin giữa các bộ phận trong đơn vị, dựng quy trình quản lý rủi ro một cách
    quy định về cung cấp thông tin ra bên hợp lý và có thể thực hiện theo trình tự
    ngoài. Cần có đường dây nóng bố trí trực sau: (1) Cần xác định mục tiêu tổng quát,
    24/24 giờ và có kênh thông tin khẩn trực mục tiêu chi tiết, mục tiêu ngắn hạn, trung
    tiếp tới lãnh đạo đơn vị các cấp, để đảm hạn và dài hạn trong từng lĩnh vực; (2)
    bảo sự truyền tải những thông tin bí mật Cần nhận diện và xác định được từng loại
    hoặc mang tính cấp thiết và qua đó có thể rủi ro từ bên trong và bên ngoài DN; (3)
    kịp thời tiếp nhận những đề xuất cải tiến Cần thực hiện tốt quy trình phân tích và
    hay những bất cập trong hoạt động, quản đánh giá rủi ro để xác định được mức độ
    lý từ các thành viên trong DN. ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu của
    Hoàn thiện các hoạt động kiểm soát: DN, xác định rủi ro nào nên tránh, rủi ro
    Cần duy trì và hoàn thiện các hoạt động nào cần giảm thiểu hoặc chấp nhận. Thực
    kiểm soát tổng quát, trong đó chú trọng hiện tốt chính sách khen thưởng đối với
    kiểm soát các hoạt động trọng tâm và các những nhân viên đề xuất các biện pháp
    hoạt động kiểm soát phải được thực hiện hữu hiệu đối phó với các rủi ro; (4) Đưa
    thường xuyên hoặc định kỳ tùy vào tình ra các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát
    hình hoạt động thực tế của đơn vị. Trước rủi ro, thiết lập các thủ tục kiểm soát để
    hết, đơn vị cần thiết lập các quy trình hạn chế rủi ro. Quy định người chịu trách
    kiểm soát cụ thể rõ ràng cho từng công nhiệm về quản lý rủi ro; (5) Cần xây dựng
    việc, từng mảng cụ thể như: kế toán, bán hệ thống báo cáo, kiểm tra và đánh giá
    hàng, tài sản, … Bên cạnh đó, thực hiện việc tuân thủ quy trình quản lý rủi ro.
    tốt các nguyên tắc kiểm soát cần phải Nâng cao hiệu quả trong công tác
    thực hiện tốt như phân công phân nhiệm, giám sát: Có thể sử dụng bảng kiểm tra,
    bất kiêm nhiệm, phê chuẩn ủy quyền. Cần bảng câu hỏi, xây dựng sổ tay KSNB đối
    bố trí cán bộ nhân viên thực hiện hoạt với từng bộ phận. Thiết lập kiểm soát ở
    động kiểm soát có năng lực và đủ thẩm tất cả cấp độ từ nhân viên đến lãnh đạo.
    quyền. Ngoài ra, khi thiết kế các quy trình Nên xây dựng kết hợp cả giám sát thường
    làm việc, quy trình luân chuyển chứng từ xuyên và giám sát định kỳ. Bên cạnh đó,
    cũng như quy trình xét duyệt cần ràng cần quy định rõ trong việc bố trí cán bộ

    155

  20. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 09 – 2020

    thực hiện công tác giám sát cần phải am một cách nhanh chóng, thuận tiện. Mặt
    hiểu chuyên môn về lĩnh vực giám sát để khác, một đòi hỏi thiết yếu nữa về CNTT
    nâng cao hiệu quả giám sát. Ngoài ra, cần là có được một đường truyền ổn định.
    phải tổ chức cập nhật thường xuyên các Muốn thực hiện tốt các giải pháp về
    dữ liệu về khách hàng, nhà cung cấp và CNTT thì các DNNVV cần tự mình phải
    các biến động thị trường để từ đó chủ nâng cao nhận thức của mình về vai trò,
    động hơn trong việc đưa ra các chính tầm quan trọng của ứng dụng CNTT
    sách, kế hoạch và chiến lược kinh doanh. trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
    Nếu tất cả những nội dung trên được đảm và chủ động tìm cơ hội hợp tác với các
    bảo thì KSNB chắc chắn sẽ mang lại đơn vị CNTT để tìm được sự đáp ứng đầy
    những lợi ích cho DN. đủ, kịp thời về nhu cầu quản lý kinh
    Khai thác tốt việc ứng dụng công doanh bằng “số hóa”. Ngoài ra, các
    nghệ thông tin: Trong quá trình hội nhập DNNVV cũng cần xem xét việc thiết lập
    quốc tế và cạnh tranh toàn cầu, khai thác một hệ thống mạng nội bộ có khả năng
    hiệu quả các công cụ CNTT không chỉ bảo mật tốt với cấu hình tường lửa cao
    nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của cho phép chặn xâm nhập từ bên ngoài của
    doanh nghiệp mà còn cải thiện khả năng các thành phần xấu bởi hệ thống mạng
    cạnh tranh và tạo ra các cơ hội mới cho nội bộ hoạt động ổn định thì việc sử dụng
    DN. Nhưng hiện nay, việc ứng dụng chung đường truyền internet, chia sẻ dữ
    CNTT tại các DNNVV còn khá hạn chế, liệu thông qua hệ thống máy chủ sẽ dễ
    bên cạnh đó sự liên kết giữa các DN và dàng, nhanh chóng. Điều này sẽ giúp các
    các đơn vị CNTT chưa chặt chẽ, điều này DN có thể tiết kiệm chi phí, thời gian,
    gây nên tình trạng các DN gặp rất nhiều nhân sự góp phần tăng tính cạnh tranh và
    khó khăn về tìm kiếm các giải pháp ứng tối đa hóa lợi nhuận.
    dụng CNTT trong hoạt động sản xuất TÀI LIỆU THAM KHẢO
    kinh doanh của mình và cụ thể ở đây là 1. Anderson, J. C., Gerbing, D. W,
    các phần mềm có thể giúp công tác quản 1988. Structural Equation Modeling in
    lý doanh nghiệp đạt hiệu quả như: phần Practice: A Review and Recommended
    mềm quản lý nhân sự, phần mềm kế toán, Two-Step Approach. Psychological
    phần mềm quản lý tài sản, … Một đòi hỏi Bulletin, 103: 411-423.
    cơ bản đối với các phần mềm này là phải
    có giao diện thân thiện với người dùng, 2. Amudo, A. and Inanga, E. L.,
    dễ thao tác, có phân quyền cụ thể cho 2009. Evaluation of Internal Control
    từng chủ thể sử dụng, … Và một đòi hỏi Systems: A Case Study from Uganda.
    quan trọng khác đối với các phần mềm là International Research Journal of
    có thể linh hoạt thay đổi theo yêu cầu của Finance and Economics, 27:125-144.
    người sử dụng và khả năng tích hợp với 3. Niên Giám Thống Kê Tỉnh Sóc
    các phần mềm, cơ sở dự liệu khác để giúp Trăng năm 2018, 2019. Nhà xuất bản
    doanh nghiệp quản lý, khai thác dữ liệu Thống kê, Hà Nội.

    156

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Sóc Trăng File Word, PDF về máy