[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose

Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose

Download


Tín dụng thương mại được xem là một chiến lược kinh doanh cần thiết và quan trọng, giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu và tìm kiếm lợi nhuận; nhưng cũng mang lại không ít rủi ro cho doanh nghiệp. Sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 16 công ty ngành thực phẩm trong giai đoạn 2013-2017, nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu với mô hình REM cho thấy tỷ lệ khoản phải thu khách hàng bị tác động bởi các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, sự thay đổi của doanh thu và khả năng thanh khoản công ty.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
    CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN HOSE
    THE FACTORS AFFECT ON TRADE CREDIT OF LISTED FOOD COMPANIES
    ON HOSE
    Ngày nhận bài: 03/01/2020
    Ngày chấp nhận đăng: 23/03/2020

    Phạm Xuân Quỳnh, Trần Đức Tuấn
    TÓM TẮT
    Tín dụng thương mại được xem là một chiến lược kinh doanh cần thiết và quan trọng, giúp các
    doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu và tìm kiếm lợi nhuận; nhưng cũng mang lại
    không ít rủi ro cho doanh nghiệp. Sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 16 công ty ngành thực
    phẩm trong giai đoạn 2013-2017, nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng
    thương mại của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu với mô hình REM cho thấy tỷ lệ khoản
    phải thu khách hàng bị tác động bởi các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, sự thay đổi của doanh
    thu và khả năng thanh khoản công ty.
    Từ khóa: tín dụng thương mại, khoản phải thu, quy mô hoạt động.

    ABSTRACT
    Trade credit is considered a necessary and important business strategy, supporting companies
    expand markets, increase sales and make profits; however, this strategy also brings more risks to
    companies. Using data from financial statements of 16 food companies during the period from
    2013 to 2017, the study analyzes the factors affecting enterprises’s trade credit. By using REM
    model, the result shows that he proportion of customer receivables is affected by factors such as
    scale, changing in revenue and liquidity abilty of companies.
    Keywords: trade credit, receivables, scale.
    1. Đặt vấn đề
    Một trong các chiến lược kinh doanh phổ Thực phẩm được xác định là một trong
    biến nhất hiện nay được hầu hết các doanh những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt
    nghiệp lựa chọn và sử dụng rộng rãi là tín Nam, đã góp phần giúp Việt Nam trở thành
    dụng thương mại. Tín dụng thương mại một trong những nước dẫn đầu về xuất khẩu
    không chỉ là nguồn tín dụng bổ sung phổ sản phẩm nông sản (Đỗ Thắng Hải-Thứ
    biến đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho quá trưởng Bộ Công thương). Tuy nhiên bên
    trình sản xuất kinh doanh mà còn là một cạnh sự phát triển mạnh của ngành thì vẫn
    chiến lược bán hàng độc đáo tạo nên sự khác còn tồn tại một số bất cập chưa được giải
    biệt và sức cạnh tranh mạnh mẽ cho các quyết, một trong số đó là vấn đề phải làm sao
    doanh nghiệp ở mọi quy mô và trong nhiều các doanh nghiệp mới có thể đảm bảo thị
    lĩnh vực ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường đầu ra ổn định và an toàn. Hiện nay
    trường phát triển. Bên cạnh đó việc tìm hiểu nhiều doanh nghiệp kinh doanh chưa có
    các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại những chiến lược xúc tiến bán hàng phù hợp
    là vấn đề quan trọng không kém, việc này sẽ và giảm số lượng hàng tồn kho cần thiết để
    giúp các chủ thể trong nền kinh tế có một sự
    nhìn nhận đúng mức và hợp lý hơn về chiến
    lược thương mại quan trọng này. Phạm Xuân Quỳnh, Trần Đức Tuấn, Trường Đại
    học An Giang – Đại học Quốc Gia Tp.HCM
    26

  2. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(01) – 2020

    bám sát diễn biến thị trường, vì vậy sử dụng nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp không
    tín dụng thương mại phù hợp sẽ giúp các tiếp cận với các khoản vay ngân hàng thì sẽ
    công ty đẩy nhanh quá trình thương mại, đáp có nhu cầu cao đối với tín dụng thương mại,
    ứng các nhu cầu cần thiết trong sự cạnh tranh vì đây là nguồn tài chính chủ yếu trong ngắn
    của thị trường và tối đa hóa lợi nhuận cho hạn của doanh nghiệp (Petersen và Rajan,
    các doang nghiệp. 1997). Mặt khác, các nhà cung cấp hàng hóa,
    2. Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm dịch vụ có lợi thế hơn hẳn các tổ chức tín
    dụng khi cung cấp tín dụng cho khách hàng
    2.1. Lý thuyết về tín dụng thương mại
    do biết rõ thông tin về khách hàng qua những
    Tín dụng thương mại là hình thức tín dụng
    lần mua bán, giao dịch. Hiện tượng bất cân
    trong đó người bán (nhà cung cấp) đồng ý
    xứng thông tin thường chỉ xảy ra ở lần giao
    cho người mua trả chậm giá trị hàng hóa đã
    dịch đầu tiên (Petersen và Rajan, 1997;
    mua trong một khoảng thời gian nhất định
    Danielson và Scott, 2004), khi đã tạo được
    (Petersen & Rajan, 1997), thông qua đó đã
    mối quan hệ lâu dài trong kinh doanh giữa
    khẳng định được tầm quan trọng của tín dụng
    người mua và nhà cung cấp, đồng thời có đầy
    thương mại là công cụ quan trọng để các
    đủ thông tin về chất lượng của sản phẩm thì
    doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn với thị trường
    việc cung cấp tín dụng thương mại sẽ dễ
    tín dụng tài chính trung gian. Hay nói cách
    dàng hơn so với tổ chức tín dụng. Vì vậy
    khác, hành vi mua bán chịu hàng hóa được
    theo (Smith,1987), tín dụng thương mại được
    xem là hình thức tín dụng – người bán chuyển
    xem là phương thức hợp đồng để đối phó với
    giao cho người mua quyền sử dụng một
    thông tin không cân xứng ở thị trường hàng
    lượng vốn (tín dụng) bằng với giá trị hàng
    hoá trung gian. Đặc biệt, việc kiểm soát
    hóa được mua bán trong một thời gian nhất
    người mua là một trong những lợi thế của
    định, và khi đến thời hạn đã thỏa thuận, người
    nhà cung cấp trong trường hợp là nhà cung
    mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới
    cấp độc quyền (Petersen và Rajan, 1997).
    hình thức tiền tệ và cả phần lãi (nếu có) cho
    Lúc này nhà cung cấp chủ động hơn trong
    người bán chịu. Tín dụng thương mại là hình
    việc kiểm soát hàng hóa, đặc biệt sẽ ngừng
    thức tín dụng phổ biến trong các lĩnh vực sản
    cung cấp hàng hóa nếu người mua có hành vi
    xuất kinh doanh, là một nguồn tài chính quan
    gian lận, trong khi đó, tổ chức tín dụng lại
    trọng bên ngoài của doanh nghiệp, có thể thay
    giới hạn về quy định pháp luật không thể đe
    thế cho tín dụng ngân hàng trong thời kỳ thắt
    dọa về tài chính. Hơn nữa, lý thuyết lợi thế
    chặt tiền tệ hay khủng hoảng tài chính, ở các
    tài trợ còn cho thấy người cung cấp có khả
    nước đang phát triển cũng như ở các quốc gia
    năng thu hồi hàng hoá đã được cung cấp
    phát triển (Bougheas & ctg, 2009). Các lý
    trong trường hợp người mua bị phá sản hoặc
    thuyết bàn về vấn đề này có thể kể đến như
    để trả nợ cho nhà cung cấp (Petersen và
    Lý thuyết lợi thế tài trợ (Financing Advantage
    Rajan, 1997).
    Theory), Lý thuyết lợi thế phân định giá
    Schwart (1974) và Ferris (1981) đã xây
    (Trade credit as means of price
    dựng thành công lý thuyết về chi phí giao
    discrimination) và Lý thuyết về chi phí giao
    dịch. Họ lập luận rằng cả nhà cung cấp và
    dịch (Transaction Cost Theory).
    khách hàng tham gia vào tín dụng thương
    Nhiều giả thuyết được đưa ra để lý giải tại mại có thể làm giảm chi phí giao dịch cho cả
    sao người mua chấp nhận với lãi suất tương hai bên. Khách hàng không phải thanh toán
    đối cao của tín dụng thương mại, nguyên bằng tiền mặt cho mỗi lần được cung cấp
    27

  3. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    hàng hóa mà họ có thể thực hiện nghĩa vụ việc cấp tín dụng thương mại vì quy mô thể
    thanh toán hoàn trả sau đó theo định kỳ khi hiện được vị trí của doanh nghiệp, sức mạnh
    giao dịch giữa nhà cung cấp và khách hàng tài chính cũng như sức cạnh tranh vững vàng
    thường xuyên (Petersen và Rajan, 1997). Vì của doanh nghiệp trên thị trường (Nadiri,
    thế, người bán tránh được rủi ro do giao nhận 1969; Petersen & Rajan, 1997; Giannetti &
    tiền mặt thường xuyên, còn khách hàng sẽ ctg, 2011). Tuy nhiên Ahmed & ctg (2014)
    chủ động trong việc quản lý tiền mặt, tổng lại cho rằng doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ
    hợp các hóa đơn thanh toán qua ngân hàng hạn chế các khoản phải thu khách hàng, để
    vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý sẽ giảm thiểu rủi ro các khoản tín dụng gây ra
    làm giảm chi phí giao dịch. Bên cạnh đó, và giảm được lượng vốn bị chiếm dụng bởi
    trong nghiên cứu của Trần Ái Kết (2014), tác khách hàng, ngược lại doanh nghiệp nhỏ
    giả có đề cập đến nghiên cứu của Danielson thường sẽ có giá trị khoản phải thu lớn hơn vì
    và Scott (2004) nhận định rằng trong thị khoản phải thu khách hàng là một chiến lược
    trường độc quyền có thể sử dụng các điều quan trọng giúp các doanh nghiệp có thể gia
    khoản tín dụng để phân định giá cả giữa các tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô.
    khách hàng mua chịu và trả tiền mặt bằng Hàng tồn kho: theo lý thuyết về chi phí
    cách ấn định các điều khoản tín dụng hấp dẫn giao dịch, nếu nhu cầu các yếu tố đầu vào
    thanh toán chậm nhưng không quá trễ. Mô của một doanh nghiệp có tính thời vụ cao,
    hình này cũng được duy trì trong trường hợp doanh nghiệp buộc phải dự trữ nhiều hàng
    cung ở thị trường cạnh tranh không hoàn hảo. tồn kho để đảm bảo cho quá trình sản xuất
    Người cung cấp có thể sử dụng tín dụng được liên tục, làm tăng chi phí dự trữ và chi
    thương mại như một phương thức tài trợ cho phí sản xuất trong khi thu nhập bị chậm trễ.
    những khách hàng không vay được vốn từ Bằng cung ứng tín dụng thương mại, người
    các định chế tài chính. Vì vậy, những khách cung cấp có thể kích thích khách hàng mua
    hàng có nhiều rủi ro sẽ ưa chuộng tín dụng sớm hơn hoặc thường xuyên hơn, bởi vì họ
    thương mại hơn các nguồn tài trợ khác có thể quản lý tình trạng hàng tồn kho tốt
    (Atanasova, 2007). hơn, (Petersen & Rajan, 1997). Hay nói cách
    2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng khác, để giảm bớt áp lực của các khoản chi
    thương mại phí, doanh nghiệp sẽ chủ động tăng cường
    Hiệu quả quản lý tín dụng thương mại là cấp tín dụng thương mại nhằm giảm bớt
    một trong các vấn đề quan trọng của các lượng hàng tồn kho.
    doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tỷ suất lợi nhuận: tỷ suất sinh lời dùng để
    hiện nay. Tín dụng thương mại là một chiến phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất
    lược kinh doanh quan trọng mà hầu hết các kinh doanh và hiệu năng quản lý. Tỷ suất
    doanh nghiệp đang không ngừng cố gắng để sinh lời hoạt động giúp các nhà quản lý đánh
    xây dựng nhằm mục đích thúc đẩy quá trình giá được khả năng thu được lợi nhuận của
    sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. công ty và cũng là công cụ quan trọng đánh
    Việc cấp tín dụng thương mại của doanh giá hiệu quả sử dụng tín dụng thương mại
    nghiệp đến khách hàng chịu ảnh hưởng bởi của doanh nghiệp. Theo Petersen & Rajan
    các yếu tố: (1997), trong tín dụng thương mại tối ưu, tức
    là cách quản lý khoản phải thu một cách tối
    Quy mô doanh nghiệp: quy mô thể hiện
    ưu dẫn đến tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả đã
    danh tiếng của doanh nghiệp, một doanh
    chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa các khoản
    nghiệp có quy mô lớn là một thuận lợi cho
    phải thu và suất sinh lời của công ty.
    28

  4. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(01) – 2020

    Tài sản cố định: Tài sản cố định là nguồn khách hàng, hạn chế tối đa tình trạng khách
    vốn quan trọng không thể thiếu của một công hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp để
    ty, giá trị tài sản cố định thể hiện rằng công đảm bảo nguồn vốn mọi khi cần thiết của quá
    ty quan tâm như thế nào đến các thiết bị, máy trình sản xuất (Giannetti & ctg, 2011)
    móc để phục vụ quá trình sản xuất. Nếu một Tính khanh khoản: tính thanh khoản của
    doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định lớn doanh nghiệp được đo lường thông qua tỷ lệ
    thì sẽ hạn chế việc đầu tư vốn vào các tài sản tài sản ngắn hạn và tổng tài sản của doanh
    lưu động khác từ đó làm giảm tín dụng nghiệp, nếu doanh nghiệp có tính thanh
    thương mại của doanh nghiệp và ngược lại khoản thấp đồng nghĩa với việc giá trị tài sản
    nếu doanh nghiệp đầu tư làm tăng lượng tài ngắn hạn thấp. Ngược lại, tính thanh khoản
    sản lưu động của doanh nghiệp, sẽ ảnh hưởng cao nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh
    đến giá trị tài sản cố định từ đó thúc đẩy gia nghiệp đang ở mức cao trong đó có cả khoản
    tăng tín dụng thương mại của doanh nghiệp phải thu, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng
    (Trần Ái Kết, 2014). thu hẹp việc cấp tín dụng tín dụng thương
    mại để cân bằng lại khoản phải thu của doanh
    Tăng trưởng doanh thu: khi doanh thu
    nghiệp (Nadiri, 1969; Ahmed & ctg, 2014)
    trong kỳ tăng, nghĩa là doanh nghiệp kinh
    Số năm hoạt động: Theo lý thuyết lợi thế
    doanh hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trình sản
    thu thập thông tin, do có sự am hiểu tường
    xuất kinh doanh phát triển mạnh, trong
    tận về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
    trường hợp này các doanh nghiệp có xu qua quá trình giao dịch, doanh nghiệp cho
    hướng mở rộng tín dụng thương mại nhằm vay có thời gian hoạt động nhiều hơn có khả
    mục đích tiếp tục tăng trưởng doanh thu và năng tìm hiểu về mức độ tín nhiệm của khách
    tối đa hóa lợi nhuận (Petersen & Rajan, hàng tốt hơn những doanh nghiệp cho vay
    1997). Ngược lại, khi doanh thu thuần của hoạt động ngắn hơn. Số năm hoạt động thể
    doanh nghiệp suy giảm, doanh nghiệp sẽ tăng hiện kinh nghiệm hoạt động của công ty trên
    cường cung cấp các khoản tín dụng thu tạo thị trường, một doanh nghiệp hoạt động lâu
    sức hút đối với khách hàng nhằm mục đích năm sẽ có xu hướng cấp tín dụng thương mại
    tăng sản lượng tiêu thụ, tăng giá trị khoản nhiều hơn, vì doanh nghiệp đó có đủ năng
    phải thu khách hàng, từ đó góp phần gia tăng lực và khả năng đánh giá được chất lượng
    doanh thu đạt được. nguồn khách hàng. Thời gian hoạt động cho
    biết uy tín của doanh nghiệp, doanh nghiệp
    Vay ngắn hạn ngân hàng: nếu giá trị của
    có thời gian hoạt động càng dài thì uy tín
    khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng thấp nghĩa
    càng lớn trên thị trường, do đó sẽ dễ tiếp cận
    là doanh nghiệp hạn chế sử dụng nguồn tín tín dụng ngân hàng và thúc đẩy cung ứng tín
    dụng từ các NHTM, doanh nghiệp đang sử dụng thương mại (Petersen & Rajan, 1997).
    dụng chủ yếu là nguồn vốn tự có, việc này
    3. Phương pháp nghiên cứu
    yêu cầu doanh nghiệp phải có nguồn vốn tự
    3.1. Mô hình nghiên cứu
    có khá mạnh để đảm bảo nhu cầu về vốn
    phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, để Cơ sở lý thuyết vừa trình bày trên và theo
    nghiên cứu của Petersen & Rajan (1997) giúp
    duy trì nguồn vốn cho quá trình sản xuất các
    hình thành mô hình nghiên cứu tác động của
    doanh nghiệp đã hạn chế hoạt động cấp tín
    các yếu tố đến tín dụng thương mại của các
    dụng thương mại, quản lý chặt chẽ các KPT
    doanh nghiệp ngành thực phẩm như sau:

    29

  5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    Cách đo lường các biến và kỳ vọng về dấu của các hệ số ước lượng βi trong mô hình được trình
    bày và lý giải trong bảng 1.
    Bảng 1.
    Đo lường các biến và kỳ vọng dấu của các hệ số βi
    Kỳ vọng
    Biến Đo lường Ký hiệu
    dấu
    Biến phụ Khoản phải thu khách Khoản phải thu khách hàng/Doanh thu
    Y
    thuộc hàng thuần
    Quy mô doanh nghiệp Logarithm tổng tài sản SIZE +/-
    Hàng tồn kho Hàng tồn kho/Tổng tài sản INV +
    Tài sản cố định Tài sản cố định/Tổng tài sản POS –
    Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản PRO –
    Biến độc
    lập Tăng trưởng doanh thu (Doanh thu năm t/Doanh thu năm t-1)-1 GRO +/-
    Vay ngắn hạn ngân +
    Nợ vay ngắn hạn/Tổng tài sản BOR
    hàng
    Tính thanh khoản Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản LIQ –
    Số năm hoạt động Logarithm (1 + số năm hoạt động ) YEAR +
    3.2. Dữ liệu nghiên cứu để lựa chọn mô hình FEM hay REM. Đồng
    thời, các kiểm định liên quan đến mức độ tin
    Nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 16 công
    cậy của mô hình hồi qui với dữ liệu bảng
    ty ngành thực phẩm niêm yết trên Sàn giao
    cũng được thực hiện một cách thích hợp như:
    dịch chứng khoán Tp.HCM có đầy đủ dữ liệu
    kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số
    nghiên cứu trong giai đoạn 2013-2017.
    nhân tử phóng đại phương sai (VIF) và
    Nguồn số liệu được thu thập vào cuối mỗi
    phương sai sai số thay đổi thông qua kiểm
    năm của 16 công ty nên nghiên cứu gồm tổng
    định Wald (Modified Wald test for
    cộng 78 quan sát. Các chỉ số được sử dụng
    groupwise heteroscedasticity) (Baltagi, 2008)
    trong nghiên cứu đo lường các biến của mô
    hình là dữ liệu thứ cấp được công bố trong 4. Kết quả nghiên cứu
    các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, báo
    4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
    cáo thường niên mỗi năm của các công ty. Số
    Bảng 2 trình bày tóm tắt phần thống kê
    liệu được thu thập và sắp xếp theo dữ liệu
    bảng, cấu trúc dữ liệu bảng được kết hợp từ mô tả các biến được sử dụng trong nghiên
    hai thành phần: thành phần dữ liệu chéo và cứu. Kết quả thống kê mô tả cho thấy rằng
    các biến số đo lường khoản phải thu khách
    thành phần dữ liệu thời gian
    hàng, quy mô hoạt động, hàng tồn kho, tài
    3.3. Phương pháp ước lượng sản cố định, tỷ suất lợi nhuận, tăng trưởng
    Hồi qui với dữ liệu bảng được ước lượng doanh thu, vay ngắn hạn ngân hàng, tính
    bằng hai mô hình: mô hình tác động cố định thanh khoản và số năm hoạt động của các
    (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên công ty trong mẫu nghiên cứu tương đối
    (REM). Kiểm định Hausman được sử dụng không đồng đều và có xu hướng biến động
    30

  6. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(01) – 2020

    giữa các năm. Tỷ lệ khoản phải thu khách rất thấp (0,37%), công ty quản lý hiệu quả và
    hàng có sự tách biệt rất lớn giữa giá trị nhỏ chặt chẽ các khoản phải thu, không để xảy ra
    nhất và giá trị lớn nhất, bên cạnh những công tình trạng vốn của công ty bị chiếm dụng quá
    ty bị khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều, 15 ngày, bên cạnh đó công ty tích cực đẩy
    ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh mạnh việc cấp tín dụng thuong mại và giúp
    như công ty cổ phần GTNFOODS, thì công gia tăng doanh số bán hàng tạo nguồn lợi
    ty cổ phần Bia-Rượu- nước giải khát Sài Gòn nhuận mục tiêu cho công ty.
    năm 2017 có tỷ lệ khoản phải thu khách hàng
    Bảng 2.
    Thống kê mô tả các biến
    Giá trị trung Giá trị nhỏ
    Tên biến Số quan sát Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn
    bình nhất
    Biến phụ thuộc
    Y 78 0,0947 0,5240 0,0037 0,1060
    Biến độc lập
    SIZE 78 20,8982 25,0061 7,9190 3,6332
    INV 78 0,1882 0,6772 0,1410 0,1727
    POS 78 0,2466 0,6390 0,0143 0,1439
    PRO 78 0,2022 1,6460 -0,1130 0,3669
    GRO 78 0,2458 4,2183 -0,4065 0,7587
    BOR 78 0,1810 0,7271 0 0,1818
    LIQ 78 0,6376 0,9088 0,6990 0,1802
    YEAR 78 1,1576 1,4150 0,6990 0,1588
    Nguồn: Tính toán của tác giả

    4.2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến số
    Bảng 3.
    Ma trận tương quan của các biến số
    SIZE INV POS PRO GRO BOR LIQ YEAR
    SIZE 1,00
    INV -0,0234 1,00
    POS 0,3454 -0,3604 1,00
    PRO 0,2343 -0,1056 -0,0785 1,00
    GRO 0,0256 -0,1117 0,4388 -0,0709 1,00
    BOR -0,2097 0,7312 -0,3233 -0,2616 -0,0946 1,00
    LIQ -0,3559 0,5769 -0,5885 -0,0343 -0,1494 0,4357 1,00
    YEAR -0,4151 0,4599 -0,3347 -0,0981 0,0262 0,5257 0,5036 1,00
    Nguồn: Tính toán của tác giả

    31

  7. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    Bảng 3 mô tả ma trận hệ số tương quan Biến độc lập REM
    giữa các cặp biến số trong mô hình. Gujarati
    POS -0,1558
    cho rằng nếu hệ số tương quan giữa các biến
    (0,116)
    độc lập trong mô hình hồi quy vượt quá 0,8 thì
    có khả năng dẫn đến hiện tượng đa cộng tuyến PRO -0,0210
    cao trong mô hình ước lượng (Gujarati, 2004). (0,017)
    Khi đó, dấu của các hệ số hồi quy trong mô GRO 0,0616***
    hình có thể bị thay đổi, dẫn đến kết quả
    (0,018)
    nghiên cứu bị sai lệch. Nhìn chung, hệ số
    tương quan giữa tất cả các cặp biến độc lập BOR -0,0958
    trong mô hình hồi quy đều có trị tuyệt đối nhỏ (0,130)
    hơn 0,8. Ngoài ra, nhằm lượng hóa mức độ đa
    LIQ -0,1519**
    cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô
    (0,069)
    hình hồi quy hệ số nhân tử phóng đại phương
    sai (VIF) cũng được ước lượng. Kết quả cho YEAR 0,0727
    thấy hệ số VIF của tất cả các biến số đều nhỏ (0,093)
    hơn 10. Vì vậy, đa cộng tuyến không là một
    Số quan sát 78
    vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến kết quả
    2
    ước lượng của mô hình (Gujarati, 2004). R 48,83%
    Kiểm định Wald 152,99**
    4.3. Kết quả ước lượng
    Kết quả ước lượng mô hình hồi qui được Ghi chú: *, **, *** hệ số có ý nghĩa thống kê lần
    lượt tại mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%. Giá trị sai số
    trình bày trong bảng 4. Như đã trình bày ở chuẩn điều chỉnh ở trong dấu ngoặc đơn.
    phương pháp ước lượng, nghiên cứu tiến Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu ở
    hành ước lượng mô hình bằng cả phương bảng 4 cho thấy có 3 yếu tố tác động đến tín
    pháp FEM và REM, sau đó kiểm định dụng thương mại của các công ty ngành
    Hausman được sử dụng để chọn lựa mô hình thực phẩm và có ý nghĩa thống kê bao gồm
    thích hợp. Kết quả kiểm định cho thấy rằng yếu tố quy mô hoạt động của doanh nghiệp,
    REM là phù hợp hơn. Ngoài ra, kết quả kiểm tốc độ tăng trưởng doanh thu và tính thanh
    định cho mô hình xuất hiện hiện tượng tự khoản. Cụ thể:
    tương quan. Để khắc phục hiện tượng tự
    Quy mô có tác động ngược chiều đến tín
    tương quan, bài nghiên cứu sử dụng sai số
    dụng thương mại, khi quy mô tăng thì doanh
    chuẩn điều chỉnh (robust standard errors),
    nghiệp có xu hướng giảm tỷ lệ khoản phải
    phương pháp này sẽ giúp ước lượng cho kết
    thu. Kết quả này giống với nghiên cứu của
    quả tốt hơn và đưa các sai số về giá trị thật
    Ahmed & ctg (2014), Trần Ái Kết (2014),
    của nó.
    nhưng lại ngược với nhiều nghiên cứu trước
    Bảng 4.
    đây như Nadiri (1969), Petersen & Rajan
    Kết quả ước lượng
    (1997), Giannetti &ctg (2011). Sự tác động
    Biến độc lập REM tiêu cực của quy mô doanh nghiệp đến tín
    SIZE -0,0130*** dụng thương mại của các công ty ngành thực
    phẩm giai đoạn 2013-2017 do các công ty
    (0,005)
    nhỏ thường thấy khó khăn trong việc thực
    INV 0,0107 hiện những điều khoản tín dụng được đặt ra
    (0,072) trong cùng ngành, trong khi đó các công ty
    32

  8. TẠP CHÍ KHOA HỌC KINH TẾ – SỐ 8(01) – 2020

    có quy mô lớn đáp ứng được nguồn sản thương mại mua chịu hàng hóa, tuy nhiên giá
    phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao thì trị doanh thu mà công ty đạt được là rất cao
    sẽ có lợi thế trong việc mở rộng hay thu hẹp và có xu hướng tiếp tục tăng trưởng trong
    các điều khoản tín dụng trong ngành. Nói thời gian tới do công ty không ngừng phát
    cách khác, đa số những doanh nghiệp có quy huy hiệu quả của tín dụng thương mại. Điều
    mô lớn thường có sự phát triển tốt và ổn định này chứng minh cho việc không phải lúc nào
    hơn, có nguồn lực tài chính mạnh hơn và có doanh thu tăng trưởng các công ty sẽ hạn chế
    uy tín trên thị trường hơn so với các công ty việc bán chịu để giảm bớt rủi ro, rủi ro đi đối
    có tuy mô nhỏ, nếu số lượng khách hàng với lợi nhuận, nên các công ty có thể chấp
    trong nền kinh tế được ổn định thì các doanh nhận độ rủi ro để đạt được lợi nhuận mong
    nghiệp lớn rất dễ để tiếp cận các nguồn vốn muốn. Các công ty có tốc độ tăng trưởng
    vay bên ngoài, đồng thời doanh nghiệp lớn doanh thu cao nghiã là các công ty đã xây
    này cũng thường quản lý chặt chẽ khoản phải dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng
    thu kỳ hạn tín dụng ngắn hạn để tối thiểu hóa đắn và phù hợp với tình hình thực tế của
    các rủi ro có thể xảy ra với hoạt động kinh doanh nghiệp và điều kiện nền kinh tế, chất
    doanh của doanh nghiệp, chính vì thế việc ít lượng sản phẩm được nâng cao, đồng thời
    cho khách hàng trì hoãn thanh toán, dẫn tới công tác quản lý hiệu quả các khoản chi phí,
    khoản phải thu giảm. Đó là lý do các doanh từ đó sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp tiếp tục
    nghiệp có quy mô lớn trên thi trường sẽ ít phát huy các chiến lược kinh doanh của mình,
    cấp tín dụng thương mại như công ty cổ phần như thúc đẩy tăng trưởng khoản phải thu để
    sữa Việt Nam, công ty cổ phần Tập đoàn đạt được hiệu quả cao hơn trong kinh doanh.
    Masan có giá tri tổng tài sản trên 34.000 tỷ Tính thanh khoản có tác động ngược
    đồng, bên cạnh đó nếu ngày càng có nhiều chiều đến tín dụng thương mại, tăng tỷ lệ tài
    doanh nghiệp có quy mô lớn trên thị trường sản ngắn hạn thì tỷ lệ khoản phải thu lại có
    sẽ thu hẹp quy mô cấp tín dụng thương mại xu hướng giảm. Tài sản đảm bảo cho các
    trong ngành Thực Phẩm. khoản nợ ngắn hạn là tài sản ngắn hạn, chính
    vì thế nếu khả năng thanh toán các khoản nợ
    Ảnh hưởng của tăng trưởng doanh thu đến
    của công ty là cao nghĩa là tài sản ngắn hạn
    tín dụng thương mại thường có độ trễ về thời
    của công ty lớn, trong đó bao gồm cả khoản
    gian bởi vì khoản phải thu chỉ phát sinh sau
    phải thu chính vì thế công ty cần thu hẹp quy
    một kỳ hạn nhất định. Các công ty thực hiện
    mô cấp tín dụng thương mại để giảm bớt giá
    các chính sách tín dụng thương mại liên quan
    trị khoản phải thu nhưng vẫn duy trì được
    với mức tăng trưởng mục tiêu đã đề ra, nếu
    mức doanh thu và lợi nhuận mong muốn, nếu
    các công ty có mức doanh thu tăng trưỏng ổn
    khoản phải thu quá cao sẽ dẫn đến rủi ro tín
    định nghĩa là công ty đang kinh doanh hiệu
    dụng đến từ khoản vốn bị chiếm dụng của
    quả, thực hiện thành công các chính sách mà
    công ty là quá lớn. Bên cạnh đó, trong cơ cấu
    công ty đã đề ra. Giống với nghiên cứu của
    tài sản ngắn hạn, khoản phải thu là một chỉ
    Petersen & Rajan (1997), tác giả tìm thấy sự
    tiêu quan trọng không thể thiếu, đặc biệt là
    tăng trưởng doanh thu tỷ lệ thuận với tỷ lệ
    khoản phải thu khách hàng, đây là khoản
    khoản phải thu khách hàng. Các công ty trong
    mục dùng để đánh giá khả năng tiêu thụ hàng
    ngành Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 có
    hóa tạo ra doanh thu và hiệu quả quản lý
    giá trị khoản phải thu rất cao như công ty cổ
    nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. Kết
    phần GTNFOODS và công ty cổ phần Bibica,
    quả này tương đồng với các nghiên cứu của
    nghĩa là các công ty thực hiện cấp tín dụng
    Petersen & Rajan (1969); Ahmed & ctg
    thương mại rất mạnh, công ty có nhiều đối tác
    (2014); Trần Ái Kết (2014).
    33

  9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    5. Kết luận doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
    Thông qua dữ liệu tài chính của các công Tuy nhiên, tùy theo điều kiện và mặt hàng
    ty thực phẩm niêm yết trên Sở giao dịch kinh doanh đặc thù của từng công ty mà nên
    chứng khoán Tp.HCM trong giai đoạn 2013 có những chính sách tín dụng thương mại
    – 2017, nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố quy phù hợp, một công ty kinh doanh các sản
    mô doanh nghiệp, sự thay đổi của doanh thu phẩm có vòng đời thấp, có thời gian sử dụng
    và khả năng thanh khoản có ảnh hướng đến ngắn như ngành Thực Phẩm thì nên phát huy
    mức độ cấp tín dụng thương mại của doanh việc cấp tín dụng thương mại để hạn chế
    nghiệp. Tín dụng thương mại là một trong nguy cơ hàng hóa bị lưu kho quá lâu sẽ ảnh
    những chiến lược kinh doanh quan trọng và hưởng nhiều đến chất lượng cũng như là các
    cần thiết cho các doanh nghiệp, quản lý và sử tính năng của sản phẩm.
    dụng hiệu quả chính sách này góp phần giúp

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Ahmed, J., Xiaofeng, H., & Khalid, J. (2014). Determinants of trade credit: The case of a
    developing economy. European Researcher, (9-2), 1694-1706.
    Atanasova, C. (2007). Access to institutional finance and the use of trade credit. Financial
    Management, 36(1), 49-67.
    Baltagi, B. H. (2008), Econometric Analysis of Panel Data, Wiley.
    Bougheas, S., Mateut, S., & Mizen, P. (2009). Corporate trade credit and inventories: New
    evidence of a trade-off from accounts payable and receivable. Journal of Banking &
    Finance, 33(2), 300-307.
    Burkart, M., & Ellingsen, T. (2004). In-kind finance: A theory of trade credit. American
    Economic Review, 94(3), 569-590.
    Cục xúc tiến thương mại. (2017). Để ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam phát triển bền
    vững. Bộ công thương Việt Nam. Truy cập từ https://moit.gov.vn/tin-chi-tiet/-/chi-
    tiet/%C4%91e-nganh-cong-nghiep-thuc-pham-viet-nam-phat-trien-ben-vung-
    9518-23.html (xem 03/03/2020)
    Danielson, M. G., & Scott, J. A. (2004). Bank loan availability and trade credit
    demand. Financial Review, 39(4), 579-600.
    Ferris, J. S. (1981). A transactions theory of trade credit use. The Quarterly Journal of
    Economics, 96(2), 243-270.
    Gujarati, D. N. (2004), Basic Econometrics, 4th edition, McGraw – Hill Irwin.
    Giannetti, M., Burkart, M., & Ellingsen, T. (2011). What you sell is what you lend?
    Explaining trade credit contracts. The Review of Financial Studies, 24(4), 1261-1298.
    Hausman, J. (1978), Specification Tests in Econometrics, Econometrica, 1251 – 1271.
    Nadiri, M. I. (1969). The determinants of trade credit in the US total manufacturing
    sector. Econometrica: Journal of the Econometric Society, 408-423.
    Petersen, M. A., & Rajan, R. G. (1997). Trade credit: theories and evidence. The review of
    financial studies, 10(3), 661-691.
    Schwartz, R. A. (1974). An economic model of trade credit. Journal of financial and
    quantitative analysis, 9(4), 643-657.
    Trần Ái Kết. (2014). Vai trò tín dụng thương mại của doanh nghiệp đối với nền kinh tế thị
    trường. Tạp chí Tài chính, số 11, trang 33-39.
    34

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên Hose File Word, PDF về máy