[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Download


Nghiên cứu này thực hiện với mục tiêu chính là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đo lường mức độ tác động và tầm quan trọng của các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn, đề xuất các giải pháp nhằm giúp các hộ kinh doanh có thể tiếp cận nguồn vốn chính thức được dễ dàng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ

  1. ISSN: 1859-2171 TNU Journal of Science and Technology 225(07): 327 – 334
    e-ISSN: 2615-9562

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC
    CỦA HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
    Võ Thị Thu1, Nguyễn Thị Thùy Dung2*, Đào Thị Hồng2
    1
    Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô
    2
    Đại học Lâm nghiệp

    TÓM TẮT
    Nghiên cứu này thực hiện với mục tiêu chính là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín
    dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đo lường mức độ tác
    động và tầm quan trọng của các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn, đề xuất các giải pháp nhằm giúp
    các hộ kinh doanh có thể tiếp cận nguồn vốn chính thức được dễ dàng. Nghiên cứu sử dụng các
    phương pháp thu thập số liệu thông qua điều tra bằng bảng câu hỏi với kích thước mẫu là 200 hộ
    kinh doanh trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi
    quy Logit, kết quả nghiên cứu cho thấy, có năm nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính
    thức của hộ kinh doanh cá thể ở thành phố Cần Thơ đó là: tổng tài sản, thâm niên kinh doanh của
    hộ, quen với ngân hàng, thu nhập trung bình của hộ và thời gian vay. Các yếu tố đều có ý nghĩa
    thống kê, đạt độ tin cậy cao.
    Từ khóa: Tín dụng chính thức; hộ kinh doanh cá thể; tổ chức tín dụng; vốn; ngân hàng.

    Ngày nhận bài: 08/4/2020; Ngày hoàn thiện: 02/6/2020; Ngày đăng: 11/6/2020

    FACTORS AFFECTING THE ACCESS TO FORMAL CREDIT OF
    INDIVIDUAL BUSINESS HOUSEHOLDS IN CAN THO CITY
    Vo Thi Thu1, Nguyen Thi Thuy Dung2*, Dao Thi Hong2
    1
    Vietnam Joint stock commercial bank for industry and trade – Tay Do branch
    2
    Vietnam National University of Forestry

    ABSTRACT
    The research is subjected to analyze the factors affecting the access to formal credit of individual
    business households in Can Tho City, measuring the impact and importance of factors on capital,
    used data collection methods through the questionnaire survey with a sample size of 200 business
    households in Can Tho city. Using statistical methods of description and logit regression analysis,
    the research results show that there are five factors affecting the access of formal credit of
    individual business households in Can Tho City: total assets, household seniority, associate with
    the bank, average household income and loan period. The factors are statistically significant and
    achieving high reliability.
    Keywords: Formal credit; individual business household; credit institution; capital; bank.

    Received: 08/4/2020; Revised: 02/6/2020; Published: 11/6/2020

    * Corresponding author. Email: thuydung1688@gmail.com

    http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn 327

  2. Võ Thị Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(07): 327 – 334

    1. Mở đầu tín dụng ngân hàng của nông hộ. Tuy nhiên,
    trên thực tế vẫn chưa có nghiên cứu nào về khả
    Cần Thơ là một trong ba thành phố trực thuộc
    năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ
    Trung ương là Đô thị loại I của cả nước, đây
    kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần
    cũng là vùng kinh tế trọng điểm tại khu vực
    Đồng bằng Sông Cửu Long. Các hoạt động Thơ. Chính vì vậy, nghiên cứu này được thực
    kinh tế, công nghiệp, dịch vụ diễn ra sôi nổi hiện nhằm mục tiêu là phân tích các nhân tố
    đã dẫn đến sự ra đời hàng loạt các khu công ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
    nghiệp, các doanh nghiệp và đặc biệt là các chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa
    hộ kinh doanh cá thể. Bài toán khó cho các bàn thành phố Cần Thơ, qua đó đề xuất các
    doanh nghiệp, cá nhân nhất là các hộ kinh giải pháp giúp hộ kinh doanh cá thể tại thành
    doanh cá thể là làm thế nào để có vốn sản phố Cần Thơ có thể tiếp cận nguồn vốn chính
    xuất kinh doanh và trang trải những chi phí thức dễ dàng hơn, đồng thời giúp các tổ chức
    hoạt động. Để đáp ứng nhu cầu vốn của thị tín dụng trên địa bàn có cơ sở để ban hành
    trường, hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) những chính sách cho vay linh động và phù
    trên địa bàn thành phố ngày càng mở rộng và hợp hơn để góp phần cải thiện tình hình kinh tế
    hoạt động sôi động với 46 chi nhánh TCTD địa phương.
    hoạt động và 7 Quỹ tín dụng nhân dân [1]. 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
    Tuy nhiên, qua khảo sát điều tra của nhóm tác 2.1. Phương pháp thu thập số liệu
    giả cho thấy việc tiếp cận vốn trên thị trường – Thu thập số liệu thứ cấp
    chính thức đối với các hộ kinh doanh cá thể Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tình
    trên địa bàn hiện tại khá khó khăn mặc dù hình kinh tế xã hội của cơ quan chức năng,
    kênh tiếp cận vốn này sẽ hạn chế rủi ro và sở, ban, ngành, niên giám thống kê hàng năm
    giảm chi phí cho các hộ kinh doanh cá thể so của thành phố Cần Thơ, quận Ninh Kiều,
    với thị trường tín dụng phi chính thức. Trong quận Bình Thủy, quận Cái Răng và một số
    những năm gần đây, số lượng hộ kinh doanh nghiên cứu liên quan được đăng trên các tạp
    cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ không chí khoa học.
    ngừng gia tăng, góp phần quan trọng trong – Thu thập số liệu sơ cấp
    việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm,
    Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp bằng
    tăng thu nhập, tăng nguồn thu cho ngân sách cách khảo sát thông qua bảng câu hỏi, đối
    cho thành phố. Theo số liệu của Cục thống kê tượng khảo sát là 200 hộ kinh doanh cá thể
    thành phố Cần Thơ, số lượng hộ kinh doanh trên địa bàn quận Ninh Kiều, quận Bình
    cá thể trên địa bàn hiện khoảng 81.577 hộ và Thủy, quận Cái Răng thuộc thành phố Cần
    nhu cầu vay vốn để mở rộng quy mô kinh Thơ. Trường hợp bị từ chối trả lời, tác giả tiến
    doanh ngày càng tăng. Như vậy, việc đẩy hành phỏng vấn thêm các hộ kinh doanh gần
    mạnh tiếp cận tín dụng chính thức trên địa đó cho đến khi đảm bảo có đủ số quan sát như
    bàn sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển dự kiến.
    kinh tế của các hộ kinh doanh cá thể nói riêng Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu
    và của cả thành phố nói chung. nhiên phân tầng.
    Qua lược khảo tài liệu, đã có nhiều nghiên cứu 2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
    trong và ngoài nước tìm ra các nhân tố ảnh – Phương pháp thống kê mô tả và phương
    hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính pháp so sánh
    thức của nông hộ, hộ gia đình, hộ kinh doanh Phương pháp thống kê mô tả được vận dụng
    cá thể. Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng đến để mô tả khái quát: tình hình kinh tế xã hội
    tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh của địa bàn nghiên cứu; thực trạng dư nợ cho
    cá thể cũng tương tự như đối với nông hộ, cụ vay hộ cá thể của các TCTD trên địa bàn
    thể: Tài sản của chủ hộ [2]; thâm niên của hộ nghiên cứu từ năm 2016-2018; tỷ lệ hộ được
    [3]; thu nhập của hộ [4] và thời gian vay [5] là tiếp cận tín dụng chính thức; nhu cầu vốn và
    các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận trị giá khoản vay của các hộ kinh doanh.
    328 http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn

  3. Võ Thị Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(07): 327 – 334

    – Phương pháp hồi quy Logit 0 là hệ số gốc; i hệ số hồi quy của
    Phương pháp thiết lập phương trình hồi quy để mô hình.
    kiểm định ảnh hưởng của các yếu tố có liên 3. Kết quả và thảo luận
    quan đến khả năng tiếp cận nguồn vốn của hộ
    kinh doanh cá thể trên địa bàn nghiên cứu. Từ 3.1. Khái quát chung về tình hình tín dụng
    đó, xác định được những yếu tố ảnh hưởng có chính thức của hộ kinh doanh cá thể tại
    ý nghĩa dựa vào mức ý nghĩa thống kê. thành phố Cần Thơ
    Dựa vào kết quả lược khảo các nghiên cứu thực 3.1.1. Tình hình kinh tế – xã hội của địa bàn
    nghiệm, nghiên cứu đưa vào mô hình đo lường nghiên cứu
    các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vay Cần Thơ là thành phố hiện đại và phát triển
    vốn kinh doanh của các hộ kinh doanh tại TP nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),
    Cần Thơ bằng mô hình hồi quy Logit sau: đồng thời là thành phố lớn thứ 4 cả nước theo
    LnYi = 0 + 1X1 + 2X2 + 3X3 4X4 + quy mô dân số và lớn thứ 5 cả nước theo vai
    5X5 + 6X6 +7X7 + 8X8 + 9X9 trò, vị thế và quy mô kinh tế. Cần Thơ là Đô
    Giải thích các biến trong mô hình hồi quy thị loại I, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã
    được thể hiện ở bảng 1. hội, y tế và giáo dục của vùng ĐBSCL với
    Bảng 1. Các biến trong mô hình hồi quy nhị phân tổng diện tích tự nhiên 1.409 km2, chiếm
    Biến Tên biến Ghi chú 3,49% diện tích toàn vùng. Thành phố được
    I Biến phụ thuộc chia làm 9 đơn vị hành chính gồm: 5 quận
    Khả năng tiếp cận tín dụng (quận Ninh Kiều, quận Cái Răng, quận Bình
    chính thức của hộ kinh doanh Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt) và 4
    Yi
    cá thể trên địa bàn thành phố huyện (huyện Cờ Đỏ, huyện Phong Điền,
    Cần Thơ
    huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh). Tổng số
    II Biến độc lập
    X1 Tuổi Biến liên tục thị trấn, xã, phường là 85, trong đó gồm 5 thị
    1: Nam trấn, 44 phường và 36 xã (tính đến thời điểm
    X2 Giới tính ban hành nghị định số 12/NĐ-CP). Theo số
    0: Nữ
    X3 Thâm niên của hộ kinh doanh Biến liên tục liệu của Cục thống kê thành phố Cần Thơ,
    X4 Quen với Ngân hàng
    1: Quen tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2019 đạt
    0: Không 111.615 tỷ đồng và tăng 7,84% so với cùng
    X5 Trình độ học vấn Biến liên tục kỳ. Trong đó, khu vực công nghiệp và xây
    X6 Thu nhập bình quân Biến liên tục
    dựng dẫn đầu với mức tăng 11,40%, đứng thứ
    X7 Tổng tài sản Biến liên tục
    X8 Thời gian vay Biến liên tục hai là khu vực dịch vụ tăng 7,74%, tiếp đến là
    1: Có khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng
    X9 Giấy CN Đăng ký kinh doanh 0,50. Số lượng lao động có việc làm năm
    0: Không
    + Mô hình sử dụng chỉ tiêu Dy/dx để ước 2019 là 75.500 lao động, tăng 18,58% so năm
    lượng giá trị sự thay đổi của biến phụ thuộc 2018, thu nhập bình quân đầu người ước đạt
    do sự ảnh hưởng của biến độc lập. gần 88,3 triệu đồng/người/năm [6].
    + Sử dụng chỉ tiêu P > |z|: giả định các yếu tố 3.1.2. Tình hình phát triển hộ kinh doanh cá
    khác không đổi, ước lượng sự thay đổi của thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ
    biến độc lập để xác định xác suất xảy ra của
    Nhờ có sự chỉ đạo tích cực của Ủy ban nhân
    biến phụ thuộc.
    dân thành phố trong việc cải cách hành chính,
    + P(Y=1) = Po: Xác suất xảy ra sự kiện, trong
    nghiên cứu này là xác suất để hộ kinh doanh cải thiện môi trường kinh doanh, đã góp phần
    cá thể không thể tiếp cận được nguồn vốn thúc đẩy việc phát triển kinh tế tạo mọi điều
    chính thức. kiện để hộ kinh doanh cá thể địa phương phát
    + P(Y = 0) = 1 – Po: Xác suất không xảy ra sự triển bền vững. Số lượng hộ kinh doanh của
    kiện, trong nghiên cứu này là xác suất để hộ thành phố Cần Thơ ngày càng tăng, theo số
    kinh doanh cá thể có tiếp cận được nguồn vốn liệu của Niên giám Thống kê năm 2018, thành
    chính thức. phố Cần Thơ có 81.577 hộ kinh doanh cá thể
    http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn 329

  4. Võ Thị Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(07): 327 – 334

    với số lượng lao động hơn 134.000 người. Với trong kinh doanh, mà vẫn theo khuynh hướng
    loại hình sản xuất kinh doanh phong phú, có phát triển tự nhiên, không có phương án mở
    mặt khắp các quận, huyện trong địa bàn, các rộng quy mô để tiến lên chuyển sang doanh
    hộ kinh doanh cá thể đã và đang khẳng định nghiệp, hưởng những điều kiện ưu đãi của
    vai trò cũng như những đóng góp hiệu quả vào Nhà nước.
    sự phát triển của thành phố [6].
    Theo quy định, hộ kinh doanh cá thể không
    3.1.3. Tổng quan tình hình tiếp cận tín dụng có tư cách pháp nhân, gây khó khăn trong chế
    chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa độ chịu trách nhiệm về các khoản nợ. Hộ kinh
    bàn thành phố Cần Thơ
    doanh cá thể phải chịu trách nhiệm bằng toàn
    Hệ thống Ngân hàng tại thành phố Cần Thơ, bộ tài sản của mình, kể cả tài sản không đưa
    ngoài Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi vào kinh doanh. Vừa không có tư cách pháp
    nhánh Cần Thơ, tính đến năm 2019 trên địa nhân lại không có tài sản thế chấp có giá trị là
    bàn thành phố hiện có 46 chi nhánh tổ chức đất ở sổ đỏ nên các hộ kinh doanh cá thể rất
    tín dụng và 7 Quỹ tín dụng nhân dân. khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn
    Đối với các hộ kinh doanh cá thể, nguồn vốn vốn vay từ các tổ chức tín dụng. Nếu có vay
    kinh doanh chủ yếu dựa vào lợi nhuận để lại được thì số lượng vay cũng không nhiều và
    và tín dụng chủ yếu huy động từ bạn bè, thời hạn vay cũng rất ngắn.
    người thân. Việc huy động vốn từ các tổ chức Theo số liệu bảng 2, chiếm tỷ trọng lớn nhất
    tín dụng cho các hộ kinh doanh cá thể đang trong cơ cấu dư nợ cho vay hộ kinh doanh cá
    còn rất nhiều bất cập do cả nguyên nhân thể trên địa bàn TP Cần Thơ của các tổ chức
    khách quan và chủ quan. Nguyên nhân đặc tín dụng là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
    thù là không có quan hệ và tài sản thế chấp, triển Nông thôn. Tiếp theo là đến các ngân
    khả năng tiếp cận thị trường và nguồn thông hàng thương mại nhà nước là vì các ngân
    tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, công nghệ hàng này có quy mô lớn và mạng lưới rộng
    bao gồm công nghệ quản lý, kinh doanh và khắp từ thành thị đến nông thôn nên khả năng
    công nghệ thông tin, năng lực quản lý chưa phát triển khách hàng tốt hơn. Thêm vào đó,
    hiệu quả do hạn chế về trình độ quản lý. việc thực hiện các chính sách của Chính phủ
    Thực trạng này khiến các hộ kinh doanh cá nhằm hỗ trợ vốn cho người dân cũng được
    thể không được cập nhật những tiến bộ mới các ngân hàng này tiên phong thực hiện.
    Bảng 2. Báo cáo tổng hợp dư nợ cho vay hộ kinh doanh cá thể
    của các TCTD trên địa bàn TP Cần Thơ giai đoạn năm 2017 – 2019
    Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
    TT Ngân hàng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
    (tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%)
    1 VietinBank 1.267 11,72 1.590 12,66 1.772 11,67
    2 VietcomBank 1.147 10,61 1.521 12,11 2.036 13,42
    3 BIDV 1.397 12,92 1.658 13,21 2.033 13,40
    4 NN & PTNT 3.848 35,60 4.454 35,48 5.590 36,83
    5 Kiên Long 64 0,59 76 0,61 75 0,49
    6 SacomBank 192 1,78 115 0,92 123 0,81
    7 ACB 716 6,62 743 5,92 910 5,99
    8 EximBank 313 2,90 364 2,90 378 2,49
    9 TPBank 122 1,13 138 1,10 183 1,20
    10 VPBank 757 7,00 829 6,60 874 5,76
    11 MBBank 388 3,59 523 4,17 654 4,31
    12 Ngân hàng khác 598 5,53 544 4,33 551 3,63
    Tổng cộng 10.809 12.555 15.178
    (Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên số liệu của phòng Tổng hợp – Ngân hàng Nhà nước CN Cần Thơ)

    330 http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn

  5. Võ Thị Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(07): 327 – 334

    Nhìn chung, tổng dư nợ cho vay hộ kinh hộ kinh doanh không đáp ứng đủ các điều
    doanh cá thể của các ngân hàng trên địa bàn kiện theo quy định nên không tiếp cận được.
    có sự tăng trưởng khác nhau qua các năm. Theo kết quả phỏng vấn các hộ điều tra cho
    Tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh cá thể của thấy, vốn ngân hàng được cấp cho các hộ
    các TCTD tại thành phố Cần Thơ năm 2017 kinh doanh ở địa bàn nghiên cứu là khá cao.
    đạt 10.809 tỷ đồng, năm 2018 đạt 12.555 tỷ Trong số 179 chủ hộ được hỏi về việc tiếp
    đồng, tăng trưởng 16% so với năm 2017, năm cận vay vốn trong thời gian qua thì 127 hộ
    2019 đạt 15.178 tỷ, tăng trưởng 20,9% so với (chiếm tỷ lệ 70,9%) cho biết đã được ngân
    năm 2018. Tốc độ tăng trưởng có sự biến hàng cho vay vốn để phục vụ cho nhiều mục
    động là do cơ cấu cho vay chuyển dịch từ đích của gia đình. Có 52 hộ tương ứng 29,1%
    doanh nghiệp sang bán lẻ để phù hợp với định cho biết là không được cấp vốn. Nguyên nhân
    hướng phát triển của ngân hàng. Cụ thể, nhận các hộ này không được vay vốn ngân hàng
    thấy những rủi ro trong hoạt động cho vay đối được tổng hợp như sau: thủ tục vay quá rườm
    với khách hàng doanh nghiệp, các ngân hàng rà (21,15%) – thủ tục vay vốn làm mất nhiều
    hiện nay đều định hướng phát triển theo thời gian, đi lại nhiều lần, ảnh hưởng đến hoạt
    hướng ngân hàng bán lẻ nhằm tăng lợi nhuận động kinh doanh của hộ; một số hộ cho rằng
    và giảm thiểu rủi ro. Do vậy, các ngân hàng họ không biết thủ tục xin vay (19,23%) nên
    thương mại trên địa bàn đã cung cấp nhiều cũng e ngại và không thể tiếp cận được nguồn
    sản phẩm tín dụng đa dạng và linh hoạt. vốn tín dụng từ các ngân hàng. Thông tin này
    Chẳng hạn, khách hàng có thể lựa chọn hình rất có giá trị cho chính quyền địa phương và
    thức trả gốc và trả lãi hàng kỳ hoặc cuối kỳ các tổ chức tín dụng cần thực hiện tuyên
    hay lựa chọn phương thức cho vay theo hạn truyền cho người dân hiểu biết, nắm bắt thủ
    mức tín dụng; theo từng lần gốc trả cuối kỳ; tục xin vay vốn.
    theo từng lần trả góp và lãi suất sẽ được tính Nguyên nhân tiếp theo là không có tài sản thế
    trên dự nợ gốc thực tế [7]. chấp (chiếm 17,31%) nên khó được chấp
    3.2. Thực trạng tiếp cận tín dụng chính thức nhận cho vay, không được bảo lãnh (chiếm
    của hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố 7,69%). Một nguyên nhân cũng đáng chú ý
    Cần Thơ nữa là hộ kinh doanh không có phương án trả
    3.2.1. Tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nợ hợp lý (15,38%). Qua đây, cho thấy
    kinh doanh cá thể nguyên nhân mà hộ kinh doanh không tiếp
    Đa phần các hộ kinh doanh trong đối tượng cận được nguồn vốn tín dụng có cả yếu tố
    khách quan – ngân hàng và chủ quan từ chính
    khảo sát đều rất cần vốn để duy trì và mở
    rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. hộ kinh cá thể.
    Tuy nhiên không phải hộ nào cũng có đủ 3.2.2. Nhu cầu vay vốn và giá trị khoản vay
    nguồn vốn tự có để phục vụ cho mọi hoạt vốn dự kiến của hộ kinh doanh trong thời
    động kinh doanh của mình. Do đó, họ rất cần gian tới
    được hỗ trợ vốn, và ngoài vay mượn người Theo kết quả phỏng vấn nhu cầu vay vốn
    thân thì nguồn vốn mà họ ưu tiên lựa chọn đó ngân hàng của các hộ kinh doanh ở địa bàn
    là vốn vay ngân hàng vì chi phí tương đối nghiên cứu, trong số 179 chủ hộ được hỏi về
    thấp. Bên cạnh đó, đối với một số ngành nhu cầu vay vốn trong thời gian tới (2020 –
    nghề, lĩnh vực Chính phủ luôn có những 2021) thì 144 hộ (chiếm tỷ lệ 80,4%) cho rằng
    chương trình chính sách ưu đãi lãi suất nhất cần có nguồn vốn vay, con số này cho thấy
    định. Tuy nhiên, để được sử dụng nguồn vốn nhu cầu vay vốn là khá cao. Có 19,6% chủ hộ
    tối ưu này, hộ kinh doanh phải đáp ứng nhiều cho biết là trong hiện tại và trong ngắn hạn
    tiêu chí và điều kiện theo quy định của ngân (

  6. Võ Thị Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(07): 327 – 334

    Bảng 3. Kết quả ước lượng khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ kinh doanh cá thể
    Mức ý
    Biến Tên biến Hệ số Dy/dx Giá trị P>|z|
    nghĩa
    X1 Tuổi -0,03 -0,005 0,165
    X2 Giới tính -0,249 -0,037 0,597
    X3 Thâm niên của hộ kinh doanh 0,343 0,053 0 1%
    X4 Quen với Ngân hàng 1,175 0,156 0,021 5%
    X5 Trình độ học vấn 0,304 0,048 0,263
    X6 Thu nhập bình quân 0,048 0,007 0,031 5%
    X7 Tổng tài sản 0,47 0,072 0 1%
    X8 Thời gian vay -0,011 -0,002 0,075 10%
    X9 Giấy CN Đăng ký kinh doanh -0,283 -0,045 0,547
    Hằng Số -3,581 0,011 5%
    (Nguồn: Tính toán từ số liệu khảo sát của tác giả năm 2019)
    Bên cạnh đó, kết quả phỏng vấn các hộ về ảnh hưởng của từng biến đến khả năng tiếp
    mục đích các khoản vay trong thời gian tới cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá
    cho thấy, các hộ cần vay vốn cho các mục thể tại Cần Thơ được diễn giải theo giá trị
    đích: bổ sung vốn lưu động để nhập hàng; đầu trung bình của tác động biên, tuy nhiên giá trị
    tư mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị máy móc tác động biên thay đổi tùy theo giá trị cụ thể
    phục vụ sản xuất; thuê nhân viên, công nhân; của các biên độc lập như sau:
    xây cơ sở sản xuất,… Cụ thể, trong số 144 Thâm niên của hộ kinh doanh là nhân tố có
    chủ hộ có nhu cầu vay vốn, trong đó có 87 ảnh hướng đến khả năng tiếp cận tín dụng
    câu trả lời cần vay vốn để mở rộng hoạt động chính thức của hộ kinh doanh cá thể. Hệ số
    kinh doanh hiện có và mở cơ sở kinh doanh hồi quy của nhân tố là 0,343 có ý nghĩa thống
    mới (chiếm tỷ lệ 60%), duy trì hoạt động kinh kê ở mức 1%. Hệ số tác động biên của nhân
    doanh hiện tại chiếm 22% và tiêu dùng chiếm tố thâm niên của hộ kinh doanh là 0,053,
    18% tổng số hộ. nghĩa là trong trường hợp các yếu tố khác
    Xét về giá trị các khoản vay vốn, trong số 144 không thay đổi, hộ kinh doanh có số năm kinh
    hộ có nhu cầu vay vốn thì giá trị các khoản doanh cao hơn thì khả năng tiếp cận vốn vay
    vay được phân chia như sau: vay từ 251 triệu ngân hàng cao hơn 5,3 điểm phần trăm so với
    – 1 tỷ đồng là khoản vay được nhiều người hộ kinh doanh ít kinh nghiệm hơn. Điều này
    lựa chọn nhất (tỷ lệ 65,28%), kế tiếp là nhu cho thấy, thường những hộ đã hoạt động kinh
    cầu vay dưới 250 triệu đồng (tỷ lệ 25,69%); doanh lâu năm thì có kinh nghiệm và tình
    còn lại là từ 1 tỷ đồng trở lên (9,03%). hình kinh doanh ổn định hơn nên dễ tiếp cận
    Đây là căn cứ cung cấp thông tin cho các vốn tín dụng chính thức hơn. Kết quả này
    ngân hàng, tổ chức tín dụng, chính quyền địa đúng với kỳ vọng ban đầu là tương quan
    phương về số tiền mong muốn được vay và thuận (+) [8].
    nhu cầu vay vốn của các hộ. Quen với ngân hàng là nhân tố có ảnh hướng
    3.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức, biến
    năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của hộ kinh này có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Hệ số hồi
    doanh cá thể tại địa bàn thành phố Cần Thơ quy là 1,175 cho thấy biến này có tác động
    Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả thuận chiều (+) với khả năng tiếp cận tín dụng
    năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh chính thức như kỳ vọng ban đầu. Hệ số tác động
    doanh cá thể trên địa bàn tác giả đo lường biên của nhân tố quen với ngân hàng là 0,156,
    bằng mô hình hồi quy Logit với biến phụ nghĩa là trong trường hợp các yếu tố khác
    thuộc là Khả năng tiếp cận tín dụng chính không thay đổi, hộ kinh doanh có quen biết với
    thức. Kết quả ước lượng của mô hình được người làm trong ngân hàng thì khả năng tiếp
    thể hiện trong bảng 3. cận vốn vay ngân hàng cao hơn 15,6 điểm phần
    Kết quả phân tích cho thấy, trong 9 biến đưa trăm so với hộ không có quen biết [9].
    vào mô hình thì có 5 biến có ý nghĩa thống Thu nhập bình quân của hộ kinh doanh có
    kê. Với giả thuyết các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ thuận chiều (+) với biến khả
    332 http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn

  7. Võ Thị Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(07): 327 – 334

    năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của hộ kinh thì khả năng tiếp cận vốn vay chính thức cao
    doanh cá thể ở thành phố Cần Thơ ở mức ý hơn 0,2 điểm phần trăm so với hộ kinh doanh
    nghĩa 5% (hệ số hồi quy là 0,048). Kết quả có thời gian vay vốn dài hơn. Kỳ hạn cho vay
    ước lượng là phù hợp với dấu kỳ vọng lý phù hợp với vòng quay của thu nhập của
    thuyết ban đầu. Hệ số tác động biên của nhân người vay là yếu tố quan trọng bảo đảm việc
    tố thu nhập bình quân của hộ kinh doanh là trả nợ vay đúng hạn.
    0,007; nghĩa là trong trường hợp các yếu tố Tóm lại, qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng
    khác không thay đổi, hộ kinh doanh có thu đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
    nhập bình quân cao hơn thì khả năng tiếp cận hộ kinh doanh cá thể ở thành phố Cần Thơ
    vốn vay chính thức cao hơn 0,7 điểm phần cho thấy có 5 yếu tố tác động đến đối tượng
    trăm so với hộ kinh doanh có thu nhập bình nghiên cứu đó là: (1) Mối quan hệ quen biết
    quân thấp hơn. Thu nhập là yếu tố góp phần với ngân hàng, (2) Thâm niên kinh doanh, (3)
    đáng kể giúp cho hộ kinh doanh vay vốn ngân Thu nhập bình quân của hộ, (4) Tổng tài sản,
    hàng dễ dàng hơn. Những hộ có thu nhập (5) Thời gian vay.
    bình quân hàng tháng cao thì dễ tiếp cận vốn
    tín dụng ngân hàng hơn những hộ có thu nhập 3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường khả
    thấp. Đây cũng là một tiêu chí đánh giá hiệu năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ
    quả của kế hoạch kinh doanh và khả năng kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố
    thanh toán nợ vay khi đến hạn. Cần Thơ
    Tổng tài sản của hộ kinh doanh có ảnh hưởng Từ kết quả phân tích định tính về thực trạng
    thuận chiều đến khả năng tiếp cận tín dụng cho vay nguồn vốn ngân hàng và phân tích
    ngân hàng của hộ kinh doanh ở địa bàn định lượng từ mô hình hồi quy Logit, nghiên
    nghiên cứu ở mức ý nghĩa 1%. Hệ số hồi qui cứu đã chỉ ra rằng khả năng tiếp cận vốn vay
    là 0,47 cho thấy nhân tố tác động thuận chiều ngân hàng đối với hộ kinh doanh cá thể bị hạn
    với biến phụ thuộc là phù hợp với kỳ vọng. chế bởi những nguyên nhân chủ quan và khách
    Hệ số tác động biên của nhân tố tổng tài sản quan. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải
    của hộ kinh doanh là 0,072; nghĩa là trong pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận tín
    trường hợp các yếu tố khác không thay đổi, dụng chính thức cho hộ kinh doanh cá thể trên
    hộ kinh doanh có tổng tài sản cao hơn thì khả địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:
    năng tiếp cận vốn vay chính thức cao hơn 7,2 (1) Giải pháp khắc phục những hạn chế về
    điểm phần trăm so với hộ kinh doanh có tổng thông tin, thủ tục và chính sách vay vốn
    tài sản thấp hơn. Thực tế cho thấy, hầu hết Về thủ tục cho vay, các ngân hàng cần đơn
    các trường hợp hộ kinh doanh vay vốn ngân giản hóa các thủ tục vay vốn, tinh gọn quy
    hàng ở thành phố Cần Thơ đều sử dụng giấy trình để hạn chế thời gian đi lại trong quá
    chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng bất trình thực hiện hồ sơ để tạo điều kiện thuận
    động sản để thế chấp. Các ngân hàng cũng lợi cho hộ kinh doanh cá thể dễ dàng tiếp cận
    cho rằng việc thế chấp các giấy tờ này là đảm các nguồn vốn vay.
    bảo nhất, đơn giản và thuận lợi cho cả hai bên Về vấn đề hộ kinh doanh không biết vay ở
    trong việc thực hiện hợp đồng vay. Điều này đâu, các TCTD hoặc chính quyền địa phương
    cho thấy, việc sở hữu tài sản thế chấp có giá cần thực hiện các hoạt động tuyên truyền đến
    trị cao của hộ kinh doanh cá thể sẽ là điều hộ kinh doanh nhằm thông tin và cập nhật
    kiện tốt để nâng cao khả năng tiếp cận vốn những kiến thức về chính sách, sản phẩm và
    vay từ các ngân hàng thương mại. thủ tục cho vay để giảm thiểu lý do không
    Thời gian vay hay kỳ hạn vay là yếu tố có được vay vốn do không quen biết nhân viên
    mối quan hệ nghịch chiều (-) với biến phụ ngân hàng. Bên cạnh đó, chủ hộ kinh doanh
    thuộc như sự kỳ vọng lý thuyết. Hệ số hồi cần tự nâng cao năng lực và kinh nghiệm kinh
    quy là 0,011 có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. doanh; thay đổi quan điểm và nhận thức
    Hệ số tác động biên của nhân tố thời hạn vay truyền thống, học tập và ứng dụng công nghệ
    của hộ kinh doanh là 0,002, nghĩa là trong khoa học vào công việc, những phương thức
    trường hợp các yếu tố khác không thay đổi, kinh doanh và các kênh phân phối mới,… Các
    hộ kinh doanh có thời hạn vay vốn ngắn hơn hộ kinh doanh cùng khu vực có thể trao đổi

    http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn 333

  8. Võ Thị Thu và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(07): 327 – 334

    học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. Điều này sẽ vốn ngân hàng để phục vụ cho một số mục
    giúp cho hoạt động kinh doanh của hộ hiệu đích như kinh doanh (80%), tiêu dùng (20%).
    quả hơn, nắm bắt nhiều thông tin hơn và dễ 29,1% hộ kinh doanh trên địa bàn khảo sát
    dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng hơn. không được cấp tín dụng là do hộ không biết
    (2) Giải pháp khắc phục những hạn chế về tài thủ tục xin vay, không có tài sản thế chấp,
    sản đảm bảo phương án kinh doanh và trả nợ không hợp lý
    Các TCTD nên hạn chế việc cho vay hộ kinh và thủ tục cho vay quá rườm rà.
    doanh chỉ căn cứ vào tài sản thế chấp, việc này Để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính
    dẫn đến việc có thể bỏ qua các hộ kinh doanh thức của hộ kinh doanh nhằm phát triển kinh
    thiếu tài sản thế chấp nhưng lại có phương án tế địa phương thì cần phải thực hiện nhiều
    kinh doanh hiệu quả và khả năng trả nợ tốt. giải pháp đồng bộ, với sự phối hợp của các
    Thay vào đó, các TCTD nên triển khai các gói bên có liên quan như Nhà nước, các tổ chức
    cho vay dựa trên phương án sản xuất kinh đoàn thể và các tổ chức tín dụng.
    doanh hoặc các gói sản phẩm vay tín chấp. TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES
    (3) Giải pháp khắc phục những hạn chế về [1]. G. Bao, “The Bank is committed to continuing
    thu nhập và tài sản của hộ kinh doanh to accompany the enterprise,” 15/02/2020.
    Các hộ kinh doanh cá thể cần thiết từng bước [Online]. Available: https://baocantho.com.vn
    nâng cao uy tín của mình đối với các tổ chức tín /ngan-hang-cam-ket-tiep-tuc-dong-hanh-cung
    -doanh-nghiep-a118249.html. [Accessed May
    dụng qua việc cải thiện mức thu nhập của hộ
    02, 2020].
    bằng sự chủ động trong các hoạt động kinh tế [2]. A. K. Tran, and T. T. Huynh, “Analysis
    của hộ; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, elements affecting to commercial credit of
    quản lý vốn chặt chẽ, tạo ra lợi nhuận và đảm aquaculture farms in Kien Giang province,”
    bảo khả năng trả nợ vay ngân hàng đúng hạn. Can Tho University Journal of Science, no.
    Ngoài ra, để tăng khả năng tiếp cận tín dụng 27, pp. 17-24, 2013.
    chính thức, chính quyền địa phương cũng cần [3]. V. T. Bui, and T. P. T. Truong, “Analysis of
    điều kiện tối đa về mặt bằng hay các khoản thuế access to capital formal credit of shrimp
    do địa phương quản lý nhằm khuyến khích các farming individual households in Tra Vinh
    povince,” Can Tho University Journal of
    hộ kinh doanh có động lực mở rộng quy mô sản Science, no. 32, pp. 1-6, 2014.
    xuất kinh doanh, gia tăng tài sản của hộ. [4]. D. L. Truong, and B. D. Tran, “Analysis
    Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, việc sản xuất elements affecting to commercial credit of
    với quy mô nhỏ lẻ sẽ rất khó tồn tại, vì vậy cần aquaculture farms in Kien Giang province,”
    có sự liên kết giữa các hộ kinh doanh cá thể Banking Review, no. 4, pp. 29-32, 2010.
    với nhau và với thị trường tạo thành các hiệp [5]. A. K. Tran, and T. T. Thai, “Factors affecting
    hội ngành nghề. Có thể liên kết theo hướng đa the access to consumer credit at commercial
    banks of households in Can Tho city,” Can
    dạng hóa hình thức hợp tác, như hợp tác cung
    Tho University Journal of Science, no. 28, pp.
    ứng theo chuỗi đầu ra và đầu vào cho sản 26-32, 2013.
    phẩm; hợp tác tìm nguồn nguyên liệu giá tốt; [6]. Can Tho city Department of Statistics, Press
    hợp tác để trao đổi thông tin, kinh nghiệm. release on socio-economic situation in 2019, 2019.
    (4) Giải pháp về thời hạn vay [7]. The State Bank of Vietnam – Can Tho
    Branch, Summary report on outstanding loans
    Thay vì việc ưu tiên cho các khoản vay có kỳ to individual business households of
    hạn ngắn, các TCTD có thể ban hành nhiều commercial banks in 2018, 2018.
    sản phẩm cho vay linh hoạt về thời gian vay [8]. V. T. Bui, and T. P. T. Truong, “Analysis of
    để phù hợp với ngành nghề kinh doanh. access to capital formal credit of shrimp
    4. Kết luận farming individual households in Tra Vinh
    povince,” Can Tho University Journal of
    Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu tín dụng Science, no. 32, pp. 1-6, 2014.
    của thương hộ trong 3 năm trở lại đây và [9]. A. K. Tran, and T. T. Nguyen, “Analysis
    trong thời gian tới là khá cao. Nguồn vốn từ elements affecting to commercial credit of
    ngân hàng là lựa chọn ưu tiên của hộ kinh aquaculture farms in Kien Giang province,”
    doanh khi cần vốn; có đến 70,9% hộ được cấp Can Tho University Journal of Science, no.
    tín dụng chính thức cho rằng có nhu cầu vay 31, pp. 132-138, 2014.

    334 http://jst.tnu.edu.vn; Email: jst@tnu.edu.vn

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng chính thức của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ File Word, PDF về máy