[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

Download


Duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp phù hợp là một yêu cầu quan trọng đối với kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính. Để đưa ra được những khuyến nghị quan trọng từ nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng cơ sở dữ liệu được cung cấp bởi 163 trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên đang hành nghề kiểm toán trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

  1. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề
    nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo
    tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    – Hoàng Trung Hiếu – Nguyễn Danh Kiên – Nguyễn Thế Dương –
    – Vũ Ngọc Sơn – Hoàng Vũ Đạt – Nguyễn Thị Lan Anh –
    Đại học Kinh tế Quốc dân

    Ngày nhận: 15/04/2021 – Ngày nhận bản sửa: 05/05/2021 – Ngày duyệt đăng: 19/05/2021

    Tóm tắt: Duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp phù hợp là một yêu cầu quan trọng
    đối với kiểm toán viên khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính. Để đưa ra được
    những khuyến nghị quan trọng từ nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng cơ sở
    dữ liệu được cung cấp bởi 163 trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên đang hành nghề
    kiểm toán trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia
    và phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS 26.0 được sử dụng để đạt được mục
    tiêu nghiên cứu đã đề ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến
    thái độ hoài nghi nghề nghiệp bao gồm: năng lực cá nhân, đặc điểm của kiểm toán
    viên (tác động cùng chiều đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp); mối quan hệ giữa
    kiểm toán viên và khách hàng và áp lực thời gian (tác động ngược chiều đến thái độ

    Factors affecting auditors’ professional skepticism in financial statement audit – Study in Ha
    Noi, Viet Nam
    Abstract: Maintaining appropriate professional skepticism is important for an auditor when performing
    a financial statement audit. To bring critical recommendations from this study, we used the database
    provided by 163 audit staff and auditors in Hanoi city. The research method of in-depth interview
    and data analysis through SPSS 26.0 was used to reach the proposed research objectives. The result
    shows that factors affecting professional skepticism include: auditor competence, auditor personality
    (positively impact on professional skepticism); relationship between auditors and clients and time
    pressure (negatively impact on professional skepticism). Since then, the research gives solutions to
    maintain and enhance the professional skepticism of auditors in Ha Noi, Vietnam.
    Keywords: auditor competence, audit fee, auditor personality, financial statement audit, professional
    skepticism, time pressure.

    * Corresponding author.
    E-mail address: hhieu08310@gmail.com (Hieu Trung Hoang) danhkien2000@gmail.com (Kien Danh
    Nguyen) duongnguyen5258@gmail.com (Duong The Nguyen) vnson17.hd@gmail.com (Son Ngoc
    Vu) vudat20999@gmail.com (Dat Vu Hoang) nguyenlananh1182@gmail.com (Anh Thi Lan Nguyen)
    Organization of all: National Economics University (NEU)

    © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
    ISSN 1859 – 011X 47 Số 230- Tháng 7. 2021

  2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán
    báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    hoài nghi nghề nghiệp). Từ đó nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm duy trì và
    nâng cao thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên tại Hà Nội, Việt Nam.
    Từ khóa: áp lực thời gian, đặc điểm cá nhân, kiểm toán báo cáo tài chính, năng lực
    kiểm toán viên, phí kiểm toán, thái độ hoài nghi nghề nghiệp.

    1. Giới thiệu tầm quan trọng của thái độ HNNN trong
    cuộc kiểm toán BCTC cũng như xác định
    Theo thông cáo báo chí năm 2013 được phát các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ HNNN
    hành bởi Ủy ban Chứng khoán và Sàn giao của KTV, cụ thể là trợ lý kiểm toán và KTV
    dịch Hoa Kỳ (SEC), một trường hợp liên đang hành nghề trên địa bàn Hà Nội.
    quan đến việc kiểm toán viên (KTV) không
    có đủ tính hoài nghi trong việc xác minh 2. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
    các tuyên bố của Ban giám đốc công ty. Cụ
    thể là hai KTV của Công ty KPMG đã bị 2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
    cáo buộc vi phạm khi thực hiện kiểm toán
    ngân hàng TierOne, có trụ sở tại Nebraska, Các công trình nghiên cứu trên thế giới
    đã che giấu khoản vay hàng triệu USD từ Nelson (2009) đã đưa ra cái nhìn tổng quan
    các nhà đầu tư trong thời kỳ khủng hoảng về một mô hình cơ bản bao gồm các nhân
    tài chính năm 2008. SEC cho rằng hai KTV tố mà ông cho rằng nó ảnh hưởng trực tiếp
    đã không xem xét kỹ lưỡng ước tính của tới thái độ HNNN của KTV. Các nhân tố
    Ban giám đốc về khoản dự phòng cho vay, tác động bao gồm đặc điểm cá nhân, kiến
    cho thuê của TierOne. Cụ thể là hai KTV thức, động cơ, sự xét đoán của KTV, hành
    trên dựa vào các thông tin, công bố lỗi thời động dựa trên thái độ HNNN.
    của Ban giám đốc và sau đó đưa ra ý kiến Hurtt (2013) cùng các đồng nghiệp của
    chấp nhận toàn phần về kiểm soát nội bộ, mình đã mở rộng nghiên cứu của Nelson
    báo cáo tài chính (BCTC) năm 2008 của (2009). Họ nghiên cứu thực nghiệm đối với
    TierOne (SEC, 2013). Qua đó thấy được các công ty kiểm toán (CTKT) lớn ở Mỹ,
    tầm quan trọng của việc KTV duy trì thái Thụy Điển, Úc,… và đề xuất một mô hình
    độ hoài nghi nghề nghiệp (HNNN) xuyên mới bao gồm các nhân tố như đặc điểm của
    suốt cuộc kiểm toán. Mặc dù vậy, những KTV, đặc điểm của khách hàng, đặc điểm
    nghiên cứu về lĩnh vực này chưa được thực của bằng chứng kiểm toán, đặc điểm của
    hiện theo một khuôn khổ, khái niệm và môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến thái
    cách thức đo lường rõ ràng (Hurtt, 2010).  độ HNNN.
    Bên cạnh đó, Chuẩn mực kiểm toán Việt Westermann (2014) công nhận quan điểm
    Nam số 200 (VSA 200) yêu cầu KTV phải của Nelson (2009) và Hurtt (2013) về các
    thực hiện xét đoán chuyên môn và luôn duy nhân tố ảnh hưởng thái độ HNNN (mối
    trì thái độ HNNN trong suốt quá trình kiểm quan hệ giữa đặc điểm cá nhân và môi
    toán (Bộ Tài chính, 2012). Nhưng KTV nên trường bên ngoài). Mục tiêu của nghiên
    duy trì thái độ HNNN ở mức độ nào là phù cứu là để mở rộng những nền tảng trước
    hợp và làm thế nào để xác định mức độ đó đây bằng cách đưa ra một cái nhìn đa dạng
    thì Chuẩn mực vẫn chưa đề cập tới. Vì vậy, và sâu sắc hơn về trách nhiệm giải trình của
    nghiên cứu này tổng hợp những công bố đã KTV (Peecher, 2013) có thể thúc đẩy hoặc
    có, từ đó phát triển đi sâu phân tích làm rõ suy giảm HNNN của KTV.

    48 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  3. HOÀNG TRUNG HIẾU – NGUYỄN DANH KIÊN – NGUYỄN THẾ DƯƠNG – VŨ NGỌC SƠN – HOÀNG VŨ ĐẠT – NGUYỄN THỊ LAN ANH

    Persellin (2014) thu thập quan điểm của HNNN. Ngoài ra, các nhân tố: đặc điểm
    KTV về khối lượng công việc hiện nay và của bằng chứng kiểm toán, các biện pháp
    mối liên hệ giữa khối lượng công việc, chất khuyến khích của CTKT, kiến thức và kinh
    lượng kiểm toán (CLKT) và sự hài lòng nghiệm của KTV mặc dù có ảnh hưởng đến
    trong công việc. Kết quả khảo sát cho thấy, thái độ HNNN nhưng vẫn chưa đạt được
    chất lượng cuộc kiểm toán bắt đầu giảm sút mức độ tin cậy về ý nghĩa.
    khi mỗi tuần các KTV làm việc quá 5 giờ Nguyễn Vĩnh Khương (2020) cũng đã thực
    (so với mức qui định) và thực tế họ thường hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng
    làm việc quá 20 giờ vào “mùa kiểm toán”. đến thái độ HNNN nhằm hướng đến CLKT
    Khi được hỏi về những tác động xấu của tại CTKT Việt Nam trong khoảng thời gian
    tình trạng quá tải khối lượng công việc, từ tháng 10/2016 đến tháng 06/2019. Tác
    34% người phản hồi đều cho rằng thái độ giả sử dụng mô hình nghiên cứu với dữ liệu
    HNNN không được đảm bảo xuyên suốt thu thập từ 206 KTV đang làm việc tại các
    cuộc kiểm toán. CTKT tại Việt Nam không phải là Big4.
    Kim và Trotman (2014) chỉ ra rằng KTV Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy
    có thái độ HNNN cao hơn khi họ được bốn nhân tố bao gồm Năng lực KTV, Đạo
    mong đợi để biện minh cho quá trình xét đức nghề nghiệp, Động lực cá nhân, Ảnh
    đoán của mình thay vì các xét đoán cuối hưởng cấp trên có tác động thuận chiều đến
    cùng của họ. Ngoài ra, thái độ HNNN của thái độ HNNN của KTV.
    KTV nhiều kinh nghiệm sẽ thấp hơn KTV Khoảng trống nghiên cứu
    có ít kinh nghiệm khi KTV phải chịu trách Từ những nghiên cứu nêu trên, nhóm tác
    nhiệm giải trình. giả cho rằng số lượng công trình nghiên
    Hawkins (2017) đã khẳng định KTV với cứu tại về các nhân tố ảnh hưởng đến thái
    mức hiện diện xã hội cao khi tương tác với độ HNNN của KTV tại Việt Nam vẫn còn ít
    khách hàng có ít hành động cụ thể xuất phát ỏi, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện
    từ sự hoài nghi hơn những KTV với mức tại Hà Nội; hơn nữa; vẫn còn tồn tại mâu
    hiện diện xã hội thấp, hay có thể cho rằng thuẫn giữa các kết quả nghiên cứu. Vì vậy,
    thái độ HNNN ở mức thấp. nghiên cứu này sẽ xác định và phân tích các
    Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam nhân tố tác động đến thái độ HNNN của
    Phan Thanh Hải (2020) đã tìm hiểu về KTV và trợ lý kiểm toán đang hành nghề
    các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ HNNN tại Hà Nội, Việt Nam.
    và CLKT tại Việt Nam trên nền dữ liệu
    được cung cấp trong khoảng thời gian từ 2.2. Cơ sở lý thuyết
    tháng 4/2017 đến tháng 6/2018 bởi 513
    KTV. Thông qua kiểm tra hệ số tin cậy Thái độ HNNN là thái độ nghi vấn mà trong
    Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám đó KTV phải duy trì khi đánh giá các bằng
    phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định chứng kiểm toán. KTV sử dụng những kiến
    CFA trên phần mềm SPSS và kiểm định thức, kĩ năng và kinh nghiệm của mình để
    mô hình mạng trên phần mềm AMOS, kết thực hiện việc thu thập và đánh giá bằng
    quả cho thấy tính cách của KTV, thời gian chứng một cách khách quan và trung thực
    và khối lượng công việc đều ảnh hưởng (Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa
    trực tiếp đến thái độ HNNN. Thời gian Kỳ- AICPA, 1997). Theo VSA 200, thái độ
    và khối lượng công việc là hai nhân tố tác HNNN là thái độ luôn nghi vấn, cảnh giác
    động thuận chiều và mạnh mẽ nhất đến tính đối với những tình huống cụ thể có thể là

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 49

  4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán
    báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    dấu hiệu của sai sót do nhầm lẫn hay do gian bằng chứng kiểm toán hoặc có thể là tự
    lận, và đánh giá cẩn trọng đối với các bằng tin trong việc đưa ra ý kiến kiểm toán dựa
    chứng kiểm toán (Bộ Tài chính, 2012). trên các bằng chứng đã thu thập được. Đạo
    Theo phần tổng quan các nghiên cứu, mô đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận
    hình của Nelson (2009) đã phân ra các thức và hành vi phù hợp với đặc thù của
    nhóm nhân tố có ảnh hưởng đến thái độ từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ
    HNNN, đó là: đặc điểm, kiến thức và động quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
    cơ. Mô hình tiếp theo của Hurtt (2013) đã Mối quan hệ của khách hàng có khả năng
    dựa trên Nelson (2009) và mở rộng hơn với ảnh hưởng tới những quyết định của KTV
    bốn nhóm nhân tố là đặc điểm KTV, đặc cũng như thái độ HNNN của họ. Những
    điểm bằng chứng, đặc điểm khách hàng, nghiên cứu trước đây về mối quan hệ này
    và ảnh hưởng yếu tố bên ngoài. Tại Việt chủ yếu tập trung vào xem xét sự gắn bó
    Nam, Nguyễn Vĩnh Khương (2020) và và nhận dạng khách hàng (nhận định của
    Phan Thanh Hải (2020) đã kế thừa và phân KTV về giá trị, mục tiêu của khách hàng).
    loại lại các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ Kết quả khi sự gắn bó với khách hàng ở
    HNNN theo các chủ thể ảnh hưởng trực mức độ tốt sẽ ảnh hưởng tới quá trình xét
    tiếp đến thái độ HNNN của KTV bao gồm đoán và ra quyết định của KTV (Bamber
    đặc điểm KTV, CTKT, công ty khách hàng và Iyer, 2007; Bauer, 2015). Những KTV
    và nhân tố bên ngoài. Tuy nhiên, sau khi có sự gắn kết lâu năm với khách hàng sẽ có
    kiểm định giả thuyết, hai tác giả đều cho thể bỏ qua hoặc chấp nhận những thủ thuật
    rằng nhân tố bên ngoài không có tác động kế toán của khách hàng trên những vấn
    đáng kể đến thái độ HNNN. Qua đó, nhóm đề mang tính trọng yếu (Bamber và Iyer,
    tác giả đã quyết định nghiên cứu các nhân 2007; Bauer, 2015).
    tố tiêu biểu thuộc ba nhóm nhân tố chính Áp lực thời gian là khi KTV phải chịu
    đó là đặc điểm KTV, CTKT và khách hàng. áp lực để có thể hoàn thành nhiệm vụ
    Các nhân tố cụ thể trong ba nhóm nhân tố kiểm toán theo quỹ thời gian đã dự toán
    chính là: Năng lực; Đặc điểm cá nhân; Mối (Maulina, 2010). Khi thời gian thay đổi đột
    quan hệ giữa KTV với khách hàng; Áp lực ngột theo chiều hướng tiêu cực, KTV sẽ có
    thời gian; Phí kiểm toán. xu hướng lấy kết quả từ các cuộc kiểm toán
    Năng lực KTV được xác định thông qua năm trước hoặc giảm bớt một số thủ tục
    việc có bằng đại học và có kiến thức, kỹ kiểm toán để đẩy nhanh tiến độ. Việc này
    năng, kinh nghiệm thực tế, giá trị nghề đồng thời sẽ làm giảm thái độ HNNN của
    nghiệp, đạo đức và thái độ nghề nghiệp KTV trước những rủi ro tiềm tàng (Low và
    (yêu cầu về năng lực KTV của Liên đoàn Tan, 2011).
    Kế toán Quốc tế- IFAC, 2006). Phí kiểm toán có thể được hiểu là các khoản
    Đặc điểm cá nhân của KTV trong nghiên phí mà KTV được tính cho một quá trình
    cứu này tập trung vào: sự cẩn thận, sự tự tin kiểm toán. Asthana và Boone (2012) cho
    và đạo đức nghề nghiệp. Cẩn thận là sự tập rằng phí kiểm toán giảm mạnh bất thường
    trung vào một hành động hay một vấn đề, sẽ khiến xu hướng chấp nhận thỏa thuận
    cân nhắc tất cả các yếu tố liên quan dù là với khách hàng về ý kiến kiểm toán tăng
    nhỏ nhất để cho việc thực hiện hành động lên. Nghiên cứu của Jong-Hag Choi (2010)
    đó được chính xác và thành công nhất. Sự cho thấy tính độc lập của KTV, CLKT và
    tự tin của một KTV có thể là tự tin vào các thái độ HNNN của KTV bị ảnh hưởng bởi
    xét đoán trong việc thu thập thông tin và phí kiểm toán cao bất thường.

    50 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  5. HOÀNG TRUNG HIẾU – NGUYỄN DANH KIÊN – NGUYỄN THẾ DƯƠNG – VŨ NGỌC SƠN – HOÀNG VŨ ĐẠT – NGUYỄN THỊ LAN ANH

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
    Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp

    2.3. Mô hình nghiên cứu và xây dựng giả (2015) đã chỉ ra rằng đạo đức nghề nghiệp
    thuyết nghiên cứu đóng một vai trò quan trọng trong việc
    cải thiện thái độ HNNN của KTV. Một
    Dựa trên khung lý thuyết và những tổng số nghiên cứu khác được thực hiện bởi
    hợp về các công trình nghiên cứu có liên Oktarini và Ramantha (2016), Winantyadi
    quan, mô hình nghiên cứu được nhóm xây và Waluyo (2014) đều kết luận đạo đức có
    dựng gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến thái độ tác động thuận chiều đến thái độ HNNN
    HNNN bao gồm: năng lực KTV; đặc điểm của KTV.
    cá nhân KTV; mối quan hệ giữa KTV với Về kinh nghiệm: Anisme (2011), Silalahi
    khách hàng; áp lực thời gian; phí kiểm toán (2013) và Putra (2017) đã chứng minh rằng
    (Hình 1). số năm kinh nghiệm kiểm toán là một trong
    các nhân tố có thể làm tăng thái độ HNNN
    2.3.1. Năng lực kiểm toán viên của một chuyên gia kiểm toán và KTV có
    Xét riêng về từng khía cạnh của năng lực nhiều kinh nghiệm hơn sẽ có khả năng cao
    KTV (bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ, hơn phát hiện ra gian lận trong BCTC so
    đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm làm với KTV có ít kinh nghiệm.
    việc), nhóm tác giả đề xuất giả thuyết H1:
    Năng lực KTV tác động cùng chiều đến 2.3.2. Đặc điểm cá nhân kiểm toán viên
    thái độ HNNN. Theo Hurtt (2010), một KTV có thái độ
    Về kỹ năng, kiến thức: Wood (2004) cho HNNN sẵn sàng đưa ra các xét đoán một
    rằng kiến thức và kỹ năng cao sẽ làm tăng cách cẩn thận, chậm rãi. Từ đó, dễ dàng
    sự tự tin của một KTV; năng lực của KTV nhận thấy được một KTV có đặc điểm
    thông qua kiến thức và kỹ năng chuyên cẩn thận trong công việc sẽ luôn đặt câu
    môn có thể cải thiện thái độ HNNN của họ. hỏi hoặc cân nhắc đối với mọi tình huống
    Về thái độ, đạo đức: Enofe và cộng sự xảy ra, chứng tỏ rằng KTV càng cẩn thận

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 51

  6. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán
    báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    thì càng có thái độ HNNN cao. Do đó, giả phát hiện có mối quan hệ ngược chiều đáng
    thuyết H2: Đặc điểm cá nhân của KTV tác kể với thái độ HNNN của KTV. Do đó,
    động cùng chiều đến thái độ HNNN. giả thuyết H5: Phí kiểm toán có tác động
    ngược chiều đến thái độ HNNN.
    2.3.3. Mối quan hệ giữa kiểm toán viên với
    khách hàng 3. Phương pháp nghiên cứu và mô tả
    Một số nghiên cứu trước về “Mối quan hệ mẫu khảo sát
    giữa KTV với khách hàng” đã kết luận tác
    động ngược chiều của mối quan hệ này đến 3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
    thái độ HNNN. Gần đây, nghiên cứu của
    Bauer (2015) đã xem xét mối quan hệ này Nghiên cứu định tính được thực hiện thông
    tác động đến khả năng xét đoán của KTV qua phỏng vấn các chuyên gia có kinh
    và kết luận rằng nếu có mối quan hệ thân nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực kiểm
    thiết với khách hàng và không có bất cứ tác toán tại Việt Nam. Cụ thể, nhóm sử dụng
    động nào sẽ giúp KTV và khách hàng tiếp phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc
    tục duy trì hợp đồng. Do đó, sự gắn bó với với nội dung mang tính chất thăm dò, gợi
    khách hàng có xu hướng làm giảm thái độ mở nhằm khám phá ra các nhân tố mới và
    HNNN. Từ đó, giả thuyết H3: Mối quan phương pháp phỏng vấn sâu có cấu trúc để
    hệ giữa KTV với khách hàng có tác động đánh giá tính phù hợp của thang đo nhằm
    ngược chiều đến thái độ HNNN. chỉnh sửa lại câu từ, ngữ nghĩa của các câu
    hỏi sao cho dễ hiểu và phù hợp với bối cảnh
    2.3.4. Áp lực thời gian kiểm toán tại Việt Nam.
    Áp lực phải hoàn thành công việc trong Đối tượng phỏng vấn: Nhóm tác giả đã tiến
    thời gian nhất định khiến KTV phải cân hành phỏng vấn với 5 giảng viên và nghiên
    bằng giữa mục tiêu hiệu quả và hiệu lực. cứu sinh nghiên cứu về kiểm toán và 4
    Theo công bố gần đây, Said và Munandar KTV đã và đang tham gia kiểm toán BCTC
    (2018) cho thấy áp lực thời gian càng cao tại thành phố Hà Nội trong khoảng thời
    thì việc duy trì thái độ HNNN trong việc gian từ tháng 12/2020 đến tháng 01/2021.
    phát hiện ra các gian lận càng giảm. Yustina Quá trình phỏng vấn sẽ kết thúc khi nhóm
    và Gonadi (2019) chỉ ra rằng thời gian có không thu thập được thêm thông tin mới có
    tác động trực tiếp và ngược chiều đến thái giá trị nào nữa, tức là đã bão hòa lý thuyết
    độ HNNN. Vì vậy, giả thuyết đưa ra là H4: (V. Bitsch, 2005).
    Áp lực thời gian có tác động ngược chiều
    đến thái độ HNNN. 3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

    2.3.5. Phí kiểm toán Trên cơ sở thu thập các ý kiến đóng góp,
    Kể từ khi bắt đầu xuất hiện loại hình kiểm nhóm tác giả đã xây dựng bảng hỏi hoàn
    toán độc lập, nhiều nhà đầu tư, cơ quan chỉnh cho khảo sát định lượng. Bảng hỏi
    quản lý và các nhà nghiên cứu đã cho rằng được thiết kế dạng đóng với thang đo Likert
    KTV khó có thể thực sự độc lập với khách 5 cấp độ, yêu cầu người trả lời đưa ra quan
    hàng của họ (McGarry, 2012). Vì vậy, phí điểm của họ về những nhân tố này từ 1-
    kiểm toán có thể sẽ ảnh hưởng đến thái độ “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 – “Hoàn
    HNNN của KTV khi thực hiện kiểm toán. toàn đồng ý”.
    Theo Enofe (2015), phí kiểm toán được Dựa trên bảng hỏi khảo sát đã được xây

    52 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  7. HOÀNG TRUNG HIẾU – NGUYỄN DANH KIÊN – NGUYỄN THẾ DƯƠNG – VŨ NGỌC SƠN – HOÀNG VŨ ĐẠT – NGUYỄN THỊ LAN ANH

    dựng và điều chỉnh sau khi phỏng vấn Kiểm định độ tin cậy của thang đo
    các chuyên gia, nhóm tác giả đã tiến hành Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các giá
    nghiên cứu định lượng sơ bộ – khảo sát thử trị Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,7 tức
    nghiệm đối với nhóm 5 KTV đang công tác là các thang đo này đều sử dụng tốt. Tất
    tại một CTKT trên địa bàn thành phố Hà cả các giá trị tương quan biến tổng đều đạt
    Nội nhằm mục đích kiểm tra độ tin cậy của yêu cầu ≥ 0,3, các thang đo đều đảm bảo độ
    thang đo đã thiết kế. tin cậy, các đo lường có liên kết với nhau
    Trong khoảng thời gian từ cuối tháng và đóng góp cho sự mô tả chung các nhân
    01/2021 đến tháng 3/2021, nhóm tác giả tố. Ngoài ra, không có hệ số Cronbach’s
    đã thực hiện phương pháp nghiên cứu định Alpha nào lớn hơn 0,95 cho nên không xảy
    lượng chính thức – khảo sát trực tuyến ra hiện tượng đa cộng tuyến. Vì vậy, các
    (thông qua công cụ Google Forms) để đánh nhóm nhân tố đạt đủ điều kiện để dùng cho
    giá sự phù hợp và ý nghĩa của mô hình, giả bước phân tích tiếp theo.
    thuyết nhằm đo lường mối quan hệ giữa Kiểm định giá trị của các biến (phân tích
    các nhân tố. Cỡ mẫu trong bước này là n = nhân tố khám phá EFA)
    163. Quá trình phân tích và xử lý được thực Trong lần đầu tiên phân tích EFA nhóm tác
    hiện trên phần mềm SPSS 26.0. giả đã tiến hành loại biến quan sát DD3 (do
    biến quan sát này nằm sai nhóm). Sau đó,
    3.3. Mô tả về mẫu khảo sát nhóm tiến hành thực hiện phân tích nhân tố
    EFA lần 2.
    Đối tượng được khảo sát của nghiên cứu là Kết quả phân tích nhân tố EFA sau khi đã
    các trợ lý kiểm toán/KTV đã và đang hành loại bỏ biến quan sát DD3:
    nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ – Hệ số 0,5 ≤ KMO = 0,787 ≤ 1 cho thấy việc
    liệu thu về cho thấy có 55 người thuộc giới phân tích các nhân tố là thích hợp. Kiểm
    tính nam, 108 người thuộc giới tính nữ, lần định Bartlett cho kết quả là 1.590,469 với
    lượt tương ứng chiếm 33,7%, 66,3% trên Sig.= 0,000 < 0,05 có ý nghĩa thống kê và
    tổng số 163 mẫu nghiên cứu. Về độ tuổi, các biến quan sát có tương quan với nhau
    các phiếu khảo sát thu thập được cho thấy trong nhân tố và tổng thể. 
    cơ cấu mẫu tương đối đa dạng, mức tuổi – Ngoài ra, từ bảng phân tích có thể thấy
    trung bình của mẫu là 24,8 tuổi, độ tuổi được rằng các hệ số tải nhân tố (Factor
    thấp nhất của đối tượng là 23, cao nhất là 36 Loading) đều trên mức 0,5 và giá trị hệ số
    tuổi. Độ tuổi từ 23 đến dưới 26 tuổi chiếm hội tụ Eigenvalues của các nhân tố này đều
    tỷ trọng cao nhất với 75,5%, theo sau đó lớn hơn 1 cho thấy rằng các biến quan sát
    là nhóm có độ tuổi từ 26 đến dưới 30 tuổi có mối quan hệ với nhân tố gốc.
    chiếm 20,2% và nhóm từ 30 trở lên chiếm – Tổng phương sai trích của 5 nhóm nhân
    khá thấp (4,3%). Ngoài ra, số người tham tố = 71,068% ≥ 50% cho thấy rằng mô hình
    gia khảo sát hiện đang làm việc tại công EFA là phù hợp và 71,068% sự thay đổi
    ty Big4 và không phải Big4 lần lượt là 35 của các nhân tố được giải thích bởi các biến
    và 128 người, chiếm tương ứng 21,5% và quan sát.
    78,5% trong tổng số phản hồi. Phần lớn họ Từ bảng tổng hợp trên nhóm tác giả nhận
    đều có dưới 2 năm kinh nghiệm trong kiểm thấy rằng các biến quan sát của thái độ
    toán BCTC (74,2%). HNNN cho kết quả tốt: Các hệ số tải nhân
    tố đều thỏa mãn > 0,5 các biến quan sát đều
    4. Kết quả nghiên cứu tải về nhân tố. Kết quả của phân tích có sự

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 53

  8. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán
    báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    Bảng 1. Tổng hợp các biến quan sát đo lường chính thức
    Ký hiệu Biến quan sát Nguồn
    NL Năng lực của kiểm toán viên
    NL1 Tôi am hiểu rõ về chuẩn mực kế toán, kiểm toán Trần Tú Uyên
    NL2 Tôi có khả năng đánh giá rủi ro (2020)
    Tôi cập nhật kiến thức tại hội nghề nghiệp đủ số giờ quy định
    NL3
    trở lên Lê Đoàn Minh Đức
    Tôi có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu khi thực hiện kiểm (2019)
    NL4
    toán cho một số ngành nghề cụ thể
    DD Đặc điểm cá nhân
    DD1 Tôi tự tin vào quyết định vào bản thân
    Tôi thường xuyên đưa ra sự nghi vấn về những điều tôi nhìn
    DD2 Hurtt (2010)
    thấy hoặc nghe thấy
    Tôi không muốn đưa ra quyết định cho đến khi tìm thấy tất cả
    DD3
    những bằng chứng được cho là phù hợp
    Tôi luôn giữ tính chính trực và khách quan trong mọi cuộc kiểm Nguyễn Vĩnh
    DD4
    toán Khương (2020)
    O. M. Ali và A.
    DD5 Tôi tuân thủ những bí mật nghề nghiệp
    Nesrine (2015)
    KH Mối quan hệ giữa kiểm toán viên với khách hàng
    KH1 Tôi cảm thấy khó chịu khi ai đó chỉ trích khách hàng của mình
    Tôi cảm thấy như được khen khi ai đó khen ngợi khách hàng
    KH2
    của mình E. M. Bamber và
    Tôi quan tâm đến suy nghĩ của mọi người về khách hàng của V.M. Iyer (2007)
    KH3
    mình
    Tôi cảm thấy thành công của khách hàng chính là thành công
    KH4
    của bản thân
    TG Áp lực thời gian
    TG1 Tôi luôn phải đưa ra quyết định một cách nhanh chóng A. Yustina và S.
    TG2 Tôi bị ép buộc làm việc liên tục dưới áp lực của thời gian Gonadi (2019)
    Trong cuộc kiểm toán, tôi không đủ thời gian để giải quyết tất cả L. L. Said và A.
    TG3
    các nghi vấn Munandar (2018)
    FE Phí kiểm toán
    Khoản phí mà khách hàng trả cho kiểm toán viên có thể tạo ra
    mối ràng buộc kinh tế giữa kiểm toán viên và khách hàng, điều
    FE1
    này có thể làm giảm tính độc lập và tính tò mò của kiểm toán
    viên
    Mức độ dò xét của kiểm toán viên có thể bị giảm để duy trì mối Enofe (2015)
    FE2
    quan hệ với khách hàng trả phí kiểm toán rất cao
    Ảnh hưởng của phí kiểm toán đối với thái độ hoài nghi nghề
    FE3 nghiệp chịu tác động bởi quy mô CTKT (Big4 và không phải
    Big4)
    HN Thái độ hoài nghi nghề nghiệp
    Tôi có xu hướng tìm kiếm thêm thông tin để cải thiện việc ra Robinson và cộng
    HN1
    quyết định trong trường hợp nghi ngờ có sai sót sự (2018)

    54 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  9. HOÀNG TRUNG HIẾU – NGUYỄN DANH KIÊN – NGUYỄN THẾ DƯƠNG – VŨ NGỌC SƠN – HOÀNG VŨ ĐẠT – NGUYỄN THỊ LAN ANH

    Ký hiệu Biến quan sát Nguồn
    Nguyễn Vĩnh
    HN2 Tôi luôn giữ tư cách nghề nghiệp của bản thân
    Khương (2020)
    Tôi luôn cảm thấy rằng việc thu thập thêm bằng chứng thích
    Robinson và cộng
    HN3 hợp sẽ cho tôi cơ hội tốt hơn để đưa ra kết luận chính xác cho
    sự (2018)
    vụ việc
    Robinson và cộng
    Trong mọi cuộc kiểm toán, tôi dành nhiều thời gian hơn cho
    HN4 sự (2018), Hurtt
    việc ra quyết định
    (2010)
    Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp

    Bảng 2. Thống kê mẫu được khảo sát Bảng 3. Tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha
    Số lượng Tỷ lệ các nhóm nhân tố
    Chỉ tiêu
    (người) (%) Hệ số
    Giới tính 163 100 Nhóm nhân tố Ký hiệu Cronbach’s
    Alpha
    Nam 55 33,7
    Năng lực KTV NL 0,816
    Nữ 108 66,3
    Đặc điểm cá nhân
    Kinh nghiệm làm DD 0,738
    163 100 KTV
    việc Mối quan hệ giữa
    KH 0,860
    Dưới 2 năm 121 74,2 KTV với khách hàng
    Từ 2 năm đến dưới Áp lực thời gian TG 0,887
    27 16,6
    5 năm
    Phí kiểm toán FE 0,875
    Từ 5 năm trở lên 15 9,2
    Thái độ HNNN HN 0,756
    Độ tuổi (tuổi) 163 100
    Nguồn: Nhóm tác giả phân tích dữ liệu bằng SPSS
    Từ 23 đến dưới 26 123 75,5 26 và tổng hợp lại
    Từ 26 đến dưới 30 33 20,2
    Từ 26 đến dưới 30 7 4,3 cùng chiều đến thái độ HNNN. Kết quả
    Công ty làm việc 163 100 nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa Năng
    Big4 35 21,5 lực của KTV và thái độ HNNN của KTV
    trên địa bàn thành phố Hà Nội có hệ số
    Không phải Big4 128 78,5
    Beta= 0,510 với mức ý nghĩa thống kê Sig=
    Nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp
    0,000< 0,05. Do đó chấp nhận giả thuyết
    H1. Qua đó có thể thấy Năng lực của KTV
    tin cậy cao với hệ số 0,5 ≤ KMO= 0,748 ≤ ảnh hưởng cùng chiều đến thái độ HNNN
    1 và Sig.= 0,000 < 0,05. Giá trị hệ số hội của KTV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    tụ Eigenvalue= 2,323 thỏa mãn lớn hơn 1 Mức độ ảnh hưởng tương đối lớn so với
    và tổng phương sai trích = 58,069%  cho các nhân tố khác, hàm ý rằng tác động của
    thấy 58,069% sự thay đổi của nhân tố này nhân tố năng lực quan trọng hơn so với các
    được giải thích bởi các biến quan sát. Có yếu tố còn lại.
    thể kết luận rằng nhân tố “Thái độ HNNN” Giả thuyết H2 Đặc điểm cá nhân của KTV
    có khả năng đại diện cho các biến khảo sát tác động cùng chiều đến thái độ HNNN.
    ban đầu.  Kết quả kiểm định giả thuyết cho thấy hệ
    Kiểm định giả thuyết ban đầu số Beta= 0,163, mức ý nghĩa Sig= 0,011 <
    Giả thuyết H1 Năng lực của KTV tác động 0,05. Do đó giả thuyết H2 được chấp nhận.

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 55

  10. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán
    báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    Bảng 4. Tổng hợp các hệ số phân tích nhân tố EFA của biến độc lập sau khi điều chỉnh
    Nhóm nhân tố
    Biến quan sát
    1 2 3 4 5
    KH3 ,899
    KH2 ,783
    KH4 ,765
    KH1 ,762
    NL2 ,793
    NL4 ,765
    NL3 ,717
    NL1 ,680
    TG1 ,898
    TG2 ,837
    TG3 ,816
    FE2 ,909
    FE1 ,875
    FE3 ,873
    DD4 ,760
    DD5 ,727
    DD2 ,679
    DD1 ,637
    Eigenvalue 5,515 3,074 1,722 1,372 1,109
    Tổng phương
    71,068 %
    sai trích
    KMO = 0,787 Sig = 0,000
    Nguồn: Nhóm tác giả phân tích dữ liệu bằng SPSS 26 và tổng hợp lại

    Từ đó có thể kết luận rằng Đặc điểm cá thể hiện rằng quan hệ giữa KTV với khách
    nhân của KTV tác động cùng chiều đến thái hàng càng mạnh thì thái độ HNNN của họ
    độ HNNN của KTV trên địa bàn thành phố càng có xu hướng giảm.
    Hà Nội. Điều này chứng tỏ các đặc điểm cá Giả thuyết H4 Áp lực thời gian có tác động
    nhân của một KTV như sự tự tin, tính cẩn ngược chiều đến thái độ HNNN. Kết quả
    thận và tư cách đạo đức càng tốt thì thái độ kiểm định mối quan hệ giữa áp lực thời
    hoài nghi sẽ có xu hướng tăng. gian và thái độ HNNN cho thấy hệ số
    Giả thuyết H3 Mối quan hệ giữa KTV với Beta=  -0,153 với mức ý nghĩa thống kê
    khách hàng có tác động ngược chiều đến Sig= 0,015 < 0,05. Do đó giả thuyết H4
    thái độ HNNN. Kết quả kiểm định giả được chấp nhận. Điều này đã chỉ ra, áp lực
    thuyết cho thấy hệ số Beta= – 0,132 với mức thời gian của cuộc kiểm toán càng lớn thì
    ý nghĩa thống kê Sig= 0,033 < 0,05. Vậy sẽ có tác động không tốt đến thái độ HNNN
    nên giả thuyết H3 được chấp nhận. Điều đó của KTV.

    56 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  11. HOÀNG TRUNG HIẾU – NGUYỄN DANH KIÊN – NGUYỄN THẾ DƯƠNG – VŨ NGỌC SƠN – HOÀNG VŨ ĐẠT – NGUYỄN THỊ LAN ANH

    Bảng 5. Kết quả phân tích nhân tố EFA KTV; Mối quan hệ giữa KTV và khách
    biến phụ thuộc hàng tác động ngược chiều đến thái độ
    Biến quan sát Hệ số tải HNNN của KTV; Áp lực thời gian tác động
    HN1 0,792
    ngược chiều đến thái độ HNNN của KTV.
    HN2 0,790
    5.2. Hàm ý và chính sách
    HN3 0,782
    HN4 0,677 – Đối với KTV/Nhóm kiểm toán
    Phương sai trích 58,069%  Thứ nhất, đảm bảo KTV duy trì thái độ
    Eigenvalue 2,323 HNNN hợp lý trong suốt cuộc kiểm toán.
    Các trưởng nhóm kiểm toán cần có các
    KMO 0,748
    giám sát kịp thời và thích hợp. Thứ hai,
    Sig. 0,000 KTV phải luôn tập trung cao độ và tuân
    Nguồn: Nhóm tác giả phân tích dữ liệu bằng SPSS theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,
    26 và tổng hợp lại

    Bảng 6. Kết quả kiểm định giả thuyết
    Hệ số hồi Mức ý
    Mã Giả thuyết Kết luận
    quy nghĩa
    Năng lực của KTV tác động cùng chiều đến thái
    H1 0,510 0,000 Chấp nhận
    độ HNNN
    Đặc điểm cá nhân của KTV tác động cùng chiều
    H2 0,163 0,011 Chấp nhận
    đến thái độ HNNN
    Mối quan hệ giữa KTV với khách hàng có tác
    H3 -0,132 0,033 Chấp nhận
    động ngược chiều đến thái độ HNNN
    Áp lực thời gian có tác động ngược chiều đến thái
    H4 -0,153 0,015 Chấp nhận
    độ HNNN
    Phí kiểm toán có tác động ngược chiều đến thái Loại bỏ từ bước kiểm định hệ số
    H5
    độ HNNN tương quan
    Nguồn: Nhóm tác giả phân tích dữ liệu bằng SPSS 26 và tổng hợp lại

    Nhân tố mức phí kiểm toán bị loại bỏ khi các quy định của pháp luật. KTV cần tham
    kiểm định hệ số tương quan. Do đó, giả gia vào các lớp đào tạo bồi dưỡng do Bộ
    thuyết H5 Phí kiểm toán có tác động ngược Tài Chính, Hội nghề nghiệp tổ chức. Thứ
    chiều đến thái độ HNNN không được xem ba, KTV/Nhóm kiểm toán cần có ý thức
    xét đến trong mô hình. nâng cao kiến thức nghề nghiệp nhằm duy
    trì sự uy tín nghề nghiệp của mình cũng
    5. Kết luận và hàm ý như của CTKT.
    – Đối với CTKT
    5.1. Kết luận Thứ nhất, xây dựng chính sách tuyển dụng
    phù hợp, đưa ra các yêu cầu về thái độ
    Kết quả nghiên cứu cho thấy các giả thuyết HNNN phù hợp với công ty. Trong quá
    nghiên cứu sau được chấp nhận: Năng trình tuyển dụng, các CTKT cần phải nêu
    lực KTV tác động cùng chiều đến thái độ rõ tầm quan trọng của các đặc điểm thái độ
    HNNN của KTV; Đặc điểm cá nhân tác HNNN với chọn lọc những ứng cử viên có
    động cùng chiều đến thái độ HNNN của thái độ HNNN phù hợp với chính sách của

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 57

  12. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán
    báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    công ty. nữa để KTV có thể hiểu rõ bản chất thái độ
    Hai là, cải thiện điều kiện làm việc của HNNN.
    KTV. CTKT phải đưa ra các phương pháp – Đối với sinh viên:
    kiểm toán thích hợp, các biện pháp giúp Các sinh viên ngành kiểm toán nên nhận
    KTV đem lại hiệu quả như phương pháp thức được tầm quan trọng của thái độ
    kiểm toán chuyên sâu theo hướng tiếp cận HNNN thông qua các buổi học ngay khi
    rủi ro sẽ cần sự hỗ trợ từ hiệp hội (như còn ngồi trên ghế nhà trường. Đối với sinh
    VACPA). viên, việc rèn luyện thái độ HNNN là rất
    Ba là, khuyến khích KTV đạt được các khó bởi trường đại học không phải là một
    chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế. Việc có môi trường làm việc thực tế. Vì vậy, sinh
    được chứng chỉ hành nghề giúp cho KTV viên nên chủ động cập nhật các thông tin
    nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn từ về kinh tế- xã hội và đồng thời tích cực
    đó duy trì được thái độ HNNN thích hợp tham gia các khóa học đào tạo chuyên sâu
    trong cuộc kiểm toán. về nghiệp vụ kế toán- kiểm toán trong thực
    Bốn là, đào tạo và hỗ trợ cho KTV tham gia tế để có thể củng cố nền tảng cho công việc
    các khóa đào tạo nâng cao trình độ. CTKT sau này.
    nên thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo
    bồi dưỡng hoặc tạo điều kiện để KTV tham 5.3. Hạn chế nghiên cứu
    gia vào các lớp đào tạo bồi dưỡng do Bộ
    Tài chính, Hiệp hội nghề nghiệp tổ chức Thứ nhất, mẫu nghiên cứu định tính có thể
    để KTV liên tục bổ sung kiến thức chuyên chưa mang tính chất đại diện cho tổng thể
    môn, đạo đức nghề nghiệp, luật và các quy và có thể bỏ sót các nhân tố ảnh hưởng tới
    định có liên quan. thái độ HNNN của KTV khi tham gia kiểm
    Năm là, xây dựng quy trình đánh giá kết toán BCTC. Thứ hai, về mẫu nghiên cứu
    quả làm việc của KTV. CTKT nên có các định lượng, nhóm thực hiện khảo sát trực
    quy trình đánh giá kết quả làm việc. Đảm tuyến, số lượng phản hồi còn chưa cao.
    bảo nhân viên hiểu rằng thái độ HNNN cần Thứ ba, mối tương quan giữa nhân tố FE
    được nhấn mạnh trong quá trình đánh giá và HN là không có ý nghĩa. Mô hình hồi
    kết quả hoạt động cũng như ảnh hưởng đến quy giải thích được 55,9% sự biến động
    những chính sách khuyến khích nhân viên. của biến phụ thuộc, tỷ lệ này cho thấy vẫn
    – Đối với Bộ Tài chính: còn nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng đến
    Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho thái độ HNNN của KTV mà mô hình chưa
    hoạt động kiểm toán độc lập và thực hiện giải thích được.
    công tác kiểm soát chất lượng từ bên ngoài
    các CTKT Việt Nam nhằm ngày càng làm 5.4. Hướng nghiên cứu trong tương lai
    tăng CLKT. Phối hợp cùng với Ủy ban
    chứng khoán Nhà nước cũng như Hội nghề Thứ nhất, các nghiên cứu sau nên cẩn trọng
    nghiệp (VACPA) để thực hiện công tác khi lựa chọn mẫu khảo sát, nên chọn mẫu
    kiểm soát chất lượng từ bên ngoài đối với có tính đại diện, tính khách quan hơn và có
    hoạt động kiểm toán độc lập có hiệu quả thể tạo ra các câu hỏi bẫy để dễ dàng loại
    tốt hơn. bỏ các khảo sát làm nhiễu kết quả. Thứ hai,
    – Đối với Hội nghề nghiệp – VACPA: kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng
    VACPA tiếp tục cập nhật kiến thức mới, trong một nghiên cứu có điều kiện thời gian
    nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo hơn cũng như điều kiện không gian lớn hơn. ■

    58 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

  13. HOÀNG TRUNG HIẾU – NGUYỄN DANH KIÊN – NGUYỄN THẾ DƯƠNG – VŨ NGỌC SƠN – HOÀNG VŨ ĐẠT – NGUYỄN THỊ LAN ANH

    Tài liệu tham khảo
    Ali, O. & Nesrine, A. (2015), ‘Factors Affecting Auditor Independence in Tunisia: The Perceptions of Financial
    Analysts’, Journal of Finance and Accounting, 3(3). 42-49.
    American Institute of Certified Public Accountants, (1997), Due Care in the Performance of Work. Statement on
    Auditing Standards No. 1, New York.
    Anisme, Y., Abidin, Z. & Cristina (2011). ‘Faktor yang Mempengaruhi Sikap Skeptisme Profesional Seorang Auditor
    pada Kantor Akuntan Publik di Sumatera’, Pekbis, 3(2). 490–497.
    Asthana, S.C. & Boone, J.P. (2012), ‘Abnormal Audit Fee and Audit Quality’, AUDITING: A Journal of Practice &
    Theory, 31(3). 1–22.
    Bamber, E.M. & Iyer, V.M. (2007), ‘Auditors’ Identification with Their Clients and Its Effect on Auditors’ Objectivity’,
    AUDITING: A Journal of Practice & Theory, 26(2). 1–24.
    Bauer, T.D. (2015), ‘The Effects of Client Identity Strength and Professional Identity Salience on Auditor Judgments’,
    The Accounting Review, 90(1). 95–114.
    Bitsch, V. (2005), ‘Qualitative Research: A Grounded Theory Example and Evaluation Criteria’, Journal of
    Agribusiness, 23. 75-91.
    Bộ Tài chính, (2012), Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành ngày 06/12/2012 về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt
    Nam.
    Brazel, J. F., Jackson, S. B., Schaefer, T. J. & Stewart, B. W. (2016), ‘The Outcome Effect and Professional
    Skepticism’, The Accounting Review, 91(6).
    Choi, J.-H., Kim, J.-B. & Zang, Y. (2010), ‘Do Abnormally High Audit Fees Impair Audit Quality?’, AUDITING: A
    Journal of Practice & Theory, 29(2). 115–140.
    Enofe, A.O., Ukpebor, I. & Ogbomo, N. (2015), ‘The Effect Of Accounting Ethics In Improving Auditor Professional
    Skepticism’, International Journal of Advanced Academic Research – Social Sciences and Education, 1(2).
    Hawkins, E.M. (2017), ‘When Auditors’ Skeptical Judgments do not lead to Skeptical Actions’, doctoral dissertation,
    retrieved on April 24th 2021, from < https://scholarcommons.sc.edu/etd/4281 >.
    Hurtt, R.K. (2010), ‘Development of a scale to measure professional skepticism. Auditing: A Journal of Practice &
    Theory’, 29(1). 149-171.
    Hurtt, R.K., Brown-Liburd, H., Earley, C.E. & Krishnamoorthy, G. (2013), ‘Research on Auditor Professional
    Skepticism: Literature Synthesis and Opportunities for Future Research’, AUDITING: A Journal of Practice &
    Theory, 32(1). 45-97.
    IFAC, (2006), Basis for Conclusions: IES 8 – Competence Requirements for Audit Professionals.
    Kim, S., & Trotman, K.T. (2014), ‘The comparative effect of process and outcome accountability in enhancing
    professional scepticism’, Accounting & Finance, 55(4). 1015–1040.
    Lê Đoàn Minh Đức (2019), ‘Các nhân tố tác động đến tính độc lập của kiểm toán viên- Nghiên cứu trong kiểm toán
    báo cáo tài chính tại Việt Nam’, luận án tiến sĩ, thành phố Hồ Chí Minh.
    Low, K.Y. & Tan, H.T. (2011), ‘Does time constraint lead to poorer audit performance? Effects of forewarning of
    impending time constraints and instructions’, Auditing: A Journal of Practice & Theory, 30(4). 173-190.
    Maulina, M., Anggraini, R. & Anwar, C. (2010), ‘Pengaruh Tekanan Waktu dan Tindakan Supervisi terhadap
    Penghentian Prematur atas Prosedur Audit’, Simposium Nasional Akuntansi XIII, Purwokerto, Indonesia.
    McGarry, D. (2012), ‘Independence, Professional Skepticism, and the Financial Statement Audit’, Spring report 2012.
    Nelson, M.W. (2009), ‘A model and literature review of professional skepticism in auditing. AUDITING: A Journal of
    Practice & Theory’, 28(2). 1-34.
    Nguyễn Thị Phước (2018), ‘Thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên’, Tạp chí kế toán kiểm toán.
    Nguyễn Vĩnh Khương (2020), ‘Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Thái Độ Hoài Nghi Nghề Nghiệp Hướng Đến Chất
    Lượng Kiểm Toán: Nghiên Cứu Tại Việt Nam’, luận án tiến sĩ, thành phố Hồ Chí Minh.
    Oktarini, K. & Ramantha, I.W. (2016), ‘Pengaruh pengalaman kerja dan kepatuhan terhadap kode etik pada kualitas
    audit melalui skeptisisme profesional auditor’, E-Jurnal Akuntansi Universitas Udayana.
    Peecher, M.E., Solomon, I. & Trotman, K.T. (2013), ‘An accountability framework for financial statement auditors and
    related research questions’, Accounting, Organizations and Society, 38(8). 596–620.
    Persellin, J., Schmidt, J.J. & Wilkins, M.S. (2014), ‘Auditor Perceptions of Audit Workloads, Audit Quality, and the
    Auditing Profession’, SSRN Electronic Journal.
    Phan Thanh Hai, Le Duc Toan, Nguyen Le Dinh Quy & Nguyen Thanh Tung (2020), ‘Research Factors Affecting
    Professional Skepticism and Audit Quality: Evidence in Vietnam’, International Journal of Innovation, Creativity
    and Change, 13(1).
    Putra, P.T.A.S. (2017), ‘Pengalaman Auditor Aparat Pengawas Intern Pemerintah (APIP) Terhadap Pendeteksian
    Fraud Dengan Skeptisisme Profesional Sebagai Variabel Intervening Pada Perwakilan BPKP Provinsi

    Số 230- Tháng 7. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 59

  14. Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán
    báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam

    Kepulauan RIAU’, Coopetition, 3(1). 67–83.
    Quadackers, L., Groot, T. & Wright, A. (2014), ‘Auditors’ Professional Skepticism: Neutrality versus Presumptive
    Doubt’, Contemporary Accounting Research, 31. 639–657.
    Robinson, S.N., Curtis, M.B. & Robertson, J.C. (2018), ‘Disentangling the trait and state components of professional
    skepticism: Specifying a process for state scale development’, Auditing: A Journal of Practice and Theory, 37(1).
    215-235.
    Said, L.L., Munandar, A. (2018), ‘The influence of auditor’s professional skepticism and competence on fraud
    detection: The role of time budget pressure’, Jurnal Akuntansi dan Keuangan Indonesia, 15(1). 104-120.
    Silalahi, S.P. (2013), ‘Pengaruh etika, kompetensi, pengalaman audit dan risiko audit terhadap skeptisisme Profesional
    Auditor’, Jurnal Ekonomi, 21(3).
    Tran Tu Uyen (2020), ‘Factors Affecting the Audit Quality of Financial Statements of Listed Businesses’, VNU Journal
    of Science: Economics and Business, 36(1). 34-48
    U.S. Securities and Exchange Commission (2013), SEC Charges Two KPMG Auditors for Failed Audit of Nebraska
    Bank Hiding Loan Losses During Financial Crisis, retrieved on April 13th 2021, from .
    Westermann, K., Cohen, J. & Trompeter, G. (2014), ‘The influence of accountability on professional skepticism’,
    Working Paper, Florida International University, Boston College and University of Central Florida.
    Winantyadi, N. & Waluyo, I. (2014), ‘Pengaruh pengalaman, keahlian, situasi audit, dan etika terhadap skeptisisme
    profesional auditor (Studi kasus pada KAP di Provinsi Daerah Istimewa Yogyakarta)’, Jurnal Nominal, 3(1).
    Wood, David, A. (2004), ‘Increasing value through internal and external auditor coordination’, The IIA Research
    Foundation.
    Yustina, A.I., Gonadi, S.A. (2019), ‘The Negative Effect of Time Budget Pressure to Auditor Independence and
    Professional Skepticism’, Jurnal Akuntansi dan Keuangan, 21(1). 38-48.

    60 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 230- Tháng 7. 2021

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính – Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam File Word, PDF về máy