[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

Download


Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu khảo sát 211 đối tượng là khách hàng cá nhân (KHCN) tại huyện Trảng Bom đang sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai (Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai). Mời tham khảo bài viết để biết thêm chi tiết.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai

  1. Kinh tế & Chính sách

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
    CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA TẠI
    NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
    CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

    Lê Ngọc Diệp1, Lê Đình Hải2, Võ Thị Kim Hằng3,
    Lê Huyền Trang4, Lê Thị Cẩm Nhung5, Hồ Thu Quyên6
    1,3,4,5,6
    Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp
    2
    Trường Đại học Lâm nghiệp
    TÓM TẮT
    Trong nghiên cứu này, chúng tôi khảo sát 211 đối tượng là khách hàng cá nhân (KHCN) tại huyện Trảng Bom
    đang sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai
    (Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai). Kết quả phân tích nhân tố khám phá (Exporatory Factor Analysis – EFA)
    đã chỉ ra các nhân tố (1) “Hiệu quả phục vụ”, (2) “Sự tin cậy”, (3) “Năng lực phục vụ”, (4) “Phương tiện hữu
    hình” có ảnh hưởng một cách đáng kể đến mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại ngân
    hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai. Mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (Sự hài lòng) và các biến độc lập
    được thể hiện trong phương trình hồi quy: HL= 2,649 + 0,217*HQ + 0,211*TC + 0,140*PT1 + 0,182*NL1 +
    0,155*PT2 + 0,235*NL2. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp để góp phần
    nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của KHCN đối với ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng
    Nai nói riêng và các ngân hàng thương mại khác nói chung. Các giải pháp này bao gồm: (1) Nâng cao hiệu quả
    phục vụ khách hàng (2) Củng cố độ tin cậy cho khách hàng; (2) Củng cố sự tin cậy của khách hàng; (3) Nâng
    cao năng lực phục vụ cho các nhân viên; (4) Nâng cấp cơ sở vật chất cho ngân hàng.
    Từ khóa: Khách hàng cá nhân, sự hài lòng, thẻ ghi nợ nội địa, Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai.

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ thẻ POS, có thể chấp nhận thanh toán cho cả 6
    Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về việc loại thẻ tín dụng thông dụng nhất hiện nay là:
    xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng Visa, MasterCard, JCB, American Exprers,
    của khách hàng cá nhân đối với chất lượng Diners Club và China UnionPay. Các chi
    dịch vụ thẻ ATM tại các ngân hàng thương mại nhánh và phòng giao dịch của ngân hàng tập
    ở Việt Nam. Ví dụ: Nghiên cứu của Trần Hồng trung chủ yếu ở TP. Biên Hòa (9 địa điểm),
    Hải (2014), Lê Hoàng Duy (2009), Huỳnh huyện Long Thành (4 địa điểm), huyện Trảng
    Minh Trường (2010), Bùi Phạm Thanh Bình và Bom (2 địa điểm), huyện Nhơn Trạch (2 địa
    các tác giả (2016)… kết quả của các nghiên cứu điểm), thị xã Long Khánh (2 địa điểm), huyện
    này cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa các Thống Nhất (1 địa điểm).
    yếu tố thuộc nhóm độc lập như: sự tin cậy, sự Tại huyện Trảng Bom (có các phòng giao
    đồng cảm của khách hàng, hiệu quả phục vụ, dịch Hố Nai và Trảng Bom) – là một khu vực
    năng lực phụ vụ của ngân hàng cũng như tác đông dân cư và có 4 khu công nghiệp tập trung
    động của phương tiện hữu hình có ảnh hưởng (Bàu Xéo, Sông Mây, Hố Nai, Giang Điền) thu
    rất lớn tới sự hải lòng của khách hàng cá nhân hút hàng vạn người lao động. Vì vậy đây là
    đối với dịch vụ thẻ ATM. một thị trường tiềm năng cho việc phát triển
    Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại các dịch vụ của ngân hàng Vietcombank – chi
    thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai luôn nhánh Đồng Nai. Tuy nhiên, trong bối cảnh số
    là ngân hàng dẫn đầu về dịch vụ thẻ trên địa lượng ngân hàng thương mại ngày càng tăng
    bàn tỉnh Đồng Nai so với các ngân hàng với sự cạnh tranh khốc liệt, để có thể tồn tại và
    TMCP khác, chiếm trên 50% thị phần về thẻ phát triển, ngân hàng Vietcombank – chi nhánh
    ATM, Visa, Master và các đơn vị chấp nhận Đồng Nai cần phải luôn luôn nâng cao được sự

    176 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017

  2. Kinh tế & Chính sách
    thỏa mãn của khách hàng đối với các dịch vụ cao chất lượng dịch vụ KHCN tại ngân hàng.
    cung cấp. Chính vì lý do trên, việc nghiên cứu 2.2. Phương pháp nghiên cứu
    các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của 2.2.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
    khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ Dung lượng mẫu chính thức: Phương pháp
    thẻ ghi nợ nội địa tại ngân hàng thương mại cổ phân tích dữ liệu chính được sử dụng cho
    phần Ngoại thương – chi nhánh Đồng Nai, làm nghiên cứu này là phân tích trên mô hình cấu
    cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm trúc tuyến tính. Để đạt được ước lượng tin cậy
    nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá cho phương pháp này, mẫu thường phải có
    nhân đối với dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại ngân dung lượng đủ lớn. Dựa theo kinh nghiệm
    hàng thương mại cổ phần Ngoại thương – Chi (Bollen, 1989 trích dẫn từ Nguyễn Khánh Duy,
    nhánh Đồng Nai là rất cấp thiết và có ý nghĩa 2009), với tối thiểu là 5 mẫu (tốt nhất là từ 10
    thực tiễn cao. trở lên) cho một tham số ước lượng, mô hình
    II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU lý thuyết có 29 tham số cần ước lượng (Bảng
    2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2). Mô hình đa biến có 29 tham số cần ước
    Trên cơ sở đánh giá thực trạng về sự hài lượng, do đó kích thước mẫu tối thiểu cần thiết
    lòng của KHCN đối với chất lượng dịch vụ thẻ cho nghiên cứu chính thức là 145 (5*29). Dung
    ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại cổ lượng mẫu quan sát trong nghiên cứu này được
    phần Ngoại thương – chi nhánh Đồng Nai thực hiện là n = 211 vì vậy tính đại diện của
    nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần nâng mẫu đảm bảo cho việc phân tích.
    Bảng 1. Đặc trưng cơ bản của mẫu điều tra
    Dung lượng mẫu (n = 211)
    Đặc điểm
    Tần số Tỷ lệ % % Tích lũy
    Giới tính
    Nam 109 51,66 51,66
    Nữ 102 46,92 100,0
    Độ tuổi
    Từ 18 – 30 tuổi 72 34,12 34,12
    Từ 31 – 40 tuổi 84 39,81 73,93
    Từ 41 – 50 tuổi 33 15,64 89,57
    Từ 51 – 60 tuổi 22 10,43 100,0
    Trình độ học vấn
    Chưa tốt nghiệp phổ thông trung học 76 36,02 36,02
    Phổ thông trung học 58 27,49 63,51
    Trung cấp, cao đẳng 29 13,74 77,25
    Đại học 28 13,27 90,52
    Sau đại học 20 9,48 100,0
    Thu nhập hàng tháng
    Dưới 3 triệu 28 13,27 13,27
    Từ 3 – 5 triệu 67 31,75 45,02
    Từ 6 – 10 triệu 88 41,71 86,73
    Trên 10 triệu 28 13,27 100,0

    2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên với
    – Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các đối tượng là khách
    các văn bản, tài liệu lưu hành trong ngân hàng hàng cá nhân tại huyện Trảng Bom đang sử
    Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai, các ấn dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng
    phẩm, tạp chí chuyên ngành, internet… Thương mại cổ phần Ngoại thương – Chi
    – Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua nhánh Đồng Nai.

    TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017 177

  3. Kinh tế & Chính sách
    2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích
    Bảng 2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHCN đối với về chất lượng dịch vụ thẻ
    ghi nợ nội địa của Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai
    STT Tiêu thức Mức độ đánh giá
    I. SỰ TIN CẬY
    Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thẻ ATM ghi nợ nội địa đúng như những gì đã giới
    1 1 2 3 4 5
    thiệu.
    2 Ngân hàng luôn bảo mật thông tin của khách hàng. 1 2 3 4 5
    3 Khi bạn thắc mắc hay khiếu nại, ngân hàng luôn giải quyết thỏa đáng. 1 2 3 4 5
    4 Ngân hàng được khách hàng rất tín nhiệm. 1 2 3 4 5
    5 Hệ thống máy ATM luôn hoạt động tốt. 1 2 3 4 5
    II. HIỆU QUẢ PHỤC VỤ
    1 Nhân viên của ngân hàng luôn phục vụ khách hàng nhanh chóng kịp thời. 1 2 3 4 5
    2 Nhân viên của ngân hàng luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng. 1 2 3 4 5
    3 Nhân viên ngân hàng hướng dẫn thủ tục cho khách hàng đầy đủ và dễ hiểu. 1 2 3 4 5
    4 Nhân viên ngân hàng luôn giải đáp nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng. 1 2 3 4 5
    5 Ngân hàng có các chứng từ giao dịch và tài liệu liên quan rõ ràng, không có sai sót. 1 2 3 4 5
    III. NĂNG LỰC PHỤC VỤ
    1 Nhân viên ngân hàng phục vụ khách hàng lịch thiệp, nhã nhặn. 1 2 3 4 5
    2 Nhân viên ngân hàng xử lí nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác. 1 2 3 4 5
    Nhân viên ngân hàng luôn cung cấp các thông tin dịch vụ thẻ ATM ghi nợ nội địa cần
    3 1 2 3 4 5
    thiết cho khách hàng.
    4 Nhân viên luôn có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. 1 2 3 4 5
    5 Ngân hàng có đường dây nóng tư vấn dịch vụ thẻ 24/24. 1 2 3 4 5
    6 Danh mục các dịch vụ của thẻ ATM rất phong phú . 1 2 3 4 5
    Thẻ ATM ghi nợ nội địa được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ một cách dễ
    7 1 2 3 4 5
    dàng.
    IV. SỰ ĐỒNG CẢM
    1 Ngân hàng luôn thể hiện sự quan tâm đến cá nhân khách hàng. 1 2 3 4 5
    2 Khách hàng không phải chờ đợi lâu để được phục vụ. 1 2 3 4 5
    3 Ngân hàng luôn chú ý đến nhu cầu của khách hàng. 1 2 3 4 5
    V. PHƯƠNG TIỆN HỮU HÌNH
    1 Ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại. 1 2 3 4 5
    Ngân hàng có các tài liệu, tờ rơi giới thiệu về dịch vụ thẻ ATM ghi nợ nội địa rất cuống
    2 1 2 3 4 5
    hút.
    3 Ngân hàng có hệ thống máy ATM phân bố rộng khắp. 1 2 3 4 5
    4 Các dịch vụ trên máy ATM được thiết kế dễ sử dụng. 1 2 3 4 5
    5 Địa điểm đặt máy ATM hợp lý, giúp khách hàng dễ nhận biết. 1 2 3 4 5
    6 Nơi đặt máy ATM sạch sẽ , không gian thoáng mát. 1 2 3 4 5
    7 Ngân hàng có chính sách phí dịch vụ thẻ ATM ghi nợ nội địa hợp lý. 1 2 3 4 5
    VI. SỰ TÍN NHIỆM
    Trong thời gian tới anh/chị vẫn sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ thẻ ATM ghi nợ nội địa của
    1 1 2 3 4 5
    ngân hàng.
    Anh/chị sẽ giới thiệu dịch vụ thẻ ATM ghi nợ nội địa của ngân hàng cho những người
    2 1 2 3 4 5
    khác.
    VII. SỰ HÀI LÒNG
    Anh/chị hoàn toàn hài lòng với chất lượng dịch vụ thẻ ATM ghi nợ nội địa của ngân
    1 1 2 3 4 5
    hàng.

    Rất hài lòng Hài lòng Không ý kiến Không hài lòng Rất không hài lòng
    1 2 3 4 5

    178 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017

  4. Kinh tế & Chính sách
    Nhìn chung, tại Việt Nam đã có một số các dịch vụ thẻ đối với sự mong đợi của khách
    nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất hàng sử dụng thẻ, hay nói cách khác là toàn bộ
    chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân đối với những hoạt động, lợi ích tăng thêm mà ngân
    dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng hàng mang lại cho khách hàng nhằm thiết lập,
    thương mại. Dựa trên các kết quả nghiên cứu củng cố và mở rộng quan hệ đối tác lâu dài với
    của các tác giả, bao gồm: Lê Hoàng Duy khách hàng thông qua sự tạo nên sự hài lòng
    (2009), Huỳnh Thúy Phượng (2010), Lê Minh cho khách hàng.
    Thuận (2011), Trần Hồng Hải (2014), đồng 3.1.2. Sự hài lòng
    thời dựa trên các điều kiện đặc thù của huyện Theo Kotler (2001): Sự hài lòng được xác
    Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai có thể nhận diện định trên cơ sở so sánh giữa kết quả nhận được
    các nhân tố tiềm năng ảnh hưởng đến ảnh từ dịch vụ và mong đợi của khách hàng được
    hưởng đến chất chất lượng dịch vụ khách hàng xem xét dựa trên ba mức độ sau đây:
    cá nhân đối với dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của – Không hài lòng: khi mức độ cảm nhận
    Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai khách hàng nhỏ hơn mong đợi.
    (Bảng 2). – Hài lòng: khi mức độ cảm nhận của khách
    Trong nghiên cứu các biến quan sát sử dụng hàng bằng mong đợi.
    thang đo Likert 5 mức độ và chi tiết được mô – Rất hài lòng: khi mức độ cảm nhận của
    tả trong bảng 2. Bảng 2 cho thấy có 6nhóm khách hàng lớn hơn mong đợi.
    thang đo tiềm năng (có tổng số 29 biến quan 3.1.3. Thẻ ghi nợ nội địa
    sát) được sử dụng để đánh giá đến sự hài lòng Thẻ ghi nợ nội địa là một phương tiện thanh
    về chất lượng dịch vụ KHCN tại huyện Trảng toán không dùng tiền mặt do các tổ chức tài
    Bom; và 1 thang đo đại diện cho sự hài lòng chính, tín dụng phát hành cho khách hàng. Các
    chung của khách hàng. tiện ích của thẻ ghi nợ nội địa đối với người sử
    Nghiên cứu sử dụng phần mềm phân tích dụng: rút tiền mặt từ tài khoản cá nhân, tiền
    thống kê IBM SPSS 23 cho áp dụng phân tích VNĐ hoặc USD, kiểm tra số dư tài khoản, in
    nhân tố khám phá EFA để xác định các nhân tố sao kê các giao dịch gần nhất, chuyển khoản
    ảnh hưởng chủ yếu đến sự hài lòng của trong hệ thống ngân hàng, thanh toán hóa đơn
    KHCNđối với dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại dịch vụ.
    Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Hiện nay tại Vietcombank có 3 loại thẻ ghi
    – chi nhánh Đồng Nai tại huyện Trảng Bom. nợ nội địa đó là:
    III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN a. Vietcombank Connect 24: ra đời năm
    3.1 Một số khái niệm cơ bản 2002, là sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa được phát
    3.1.1. Dịch vụ hành tại Việt Nam và hiện đang được sử dụng
    Dịch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi rộng rãi trên toàn quốc
    hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình nhưng b. Thẻ Co.opmart-Vietcombank: ra đời ngày
    không cần thiết, diễn ra trong các mối tương 02/08/2013, là sự kết hợp đầy đủ những tính
    tác giữa khách hàng và nhân viên dịch vụ và năng ưu việt nhất của thẻ ghi nợ ngân hàng và
    các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và các hệ thẻ khách hàng thân thiết của Co.opmart
    thống cung ứng dịch vụ được cung cấp như là c. Thẻ Vietcombank AEON: ra đời ngày
    các giải pháp giải quyết các vấn đề của khách 28/01/2015, thẻ đồng thương hiệu tích hợp đầy
    hàng (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul Lawrence đủ tính năng của sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa
    Miner, 1998). của Vietcombank và tính năng của thẻ thành
    Chất lượng dịch vụ thẻ là khả năng đáp ứng viên AEON: Tích lũy điểm thưởng mua hàng

    TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017 179

  5. Kinh tế & Chính sách
    với giá đặc biệt. biến có hệ số tương quan biến tổng (item –
    3.2. Kết quả phân tích mô hình dựa trên total correlation) nhỏ hơn 0,3 và hệ số
    phân tích nhân tố khám phá Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,6. Hơn nữa trong
    3.2.1. Kiểm định chất lượng thang đo bằng hệ phân tích nhân tố khám phá EFA, những biến
    số Cronbach Alpha có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) nhỏ hơn
    Thang đo và độ tin cậy của các biến quan 0,5 sẽ bị loại khỏi thang đo vì có tương quan
    sát được đánh giá bằng hệ số Cronbach’s kém với nhân tố tiềm ẩn (khái niệm đo lường).
    Alpha và phương pháp nhân tích nhân tố khám Bước cuối cùng là kiểm định mô hình bằng
    phá EFA (Exploratory Factor Analysis). Yêu phương pháp hồi quy đa biến với mức ý nghĩa
    cầu để thang đo được chấp nhận là loại bỏ các thống kê 5%.

    Bảng 3. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha
    STT Nhóm biến Số biến Cronbach Alpha

    1 Sự tin cậy (TC) 5 0,763
    2 Hiệu quả phục vụ (HQ) 5 0,796
    3 Năng lực phục vụ (NL) 7 0,754
    4 Sự đồng cảm (DC) 3 0,695
    5 Phương tiện hữu hình (PT) 7 0,770
    6 Sự tín nhiệm (TN) 2 0,720

    Qua kết quả kiểm định chất lượng thang đo a. Kiểm định tính thích hợp của EFA
    ở bảng 3 ta thấy hệ số của tổng thể các đều lớn Trong bảng 4 ta có KMO = 0,853 thỏa
    hơn 0,6. Như vậy hệ thống thang đo được xây mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, như vậy phân
    dựng gồm 6 thang đo đảm bảo chất lượng tốt tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ
    với 29 biến số đặc trưng. liệu thực tế.
    3.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá – EFA
    Bảng 4. Kiểm định KMO và Bartlett
    Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
    0,853
    Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square
    1321,459
    df 210
    Sig. 0.000

    b. Kiểm định tương quan của các biến quan sát phương sai trích hay phương sai được giải
    trong thước đo đại diện thích là 61,174% điều này có nghĩa là 61,174%
    Trong bảng 4 ta thấy kiểm định Bartlett có thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
    mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0,05, như vậy các lòng của khách hàng cá nhân đối với chất
    biến quan sát có tương quan tuyến tính với lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân
    nhân tố đại diện. hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương –
    c. Kiểm định mức độ giải thích của các biến chi nhánh Đồng Nai được giải thích bới các
    quan sát đối với nhân tố biến quan sát.
    Cột Cumulative của bảng 5 cho biết trị số

    180 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017

  6. Kinh tế & Chính sách
    Bảng 5. Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained)
    Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained)
    Extraction Sums of Squared Rotation Sums of Squared
    Eigenvalues khởi tạo
    Loadings Loadings
    Nhóm nhân tố
    % của Tỷ lệ % tích % của Tỷ lệ % tích % của Tỷ lệ % tích
    Tổng Tổng Tổng
    phương sai lũy phương sai lũy phương sai lũy
    1 5,890 28,048 28,048 5,890 28,048 28,048 2,816 13,410 13,410
    2 1,871 8,910 36,958 1,871 8,910 36,958 2,303 10,968 24,379
    3 1,557 7,417 44,375 1,557 7,417 44,375 2,089 9,946 34,325
    4 1,387 6,604 50,979 1,387 6,604 50,979 1,952 9,294 43,619
    5 1,100 5,238 56,217 1,100 5,238 56,217 1,848 8,798 52,417
    6 1,041 4,957 61,174 1,041 4,957 61,174 1,839 8,757 61,174
    7 ,890 4,238 65,411
    … …… …….. ………
    20 ,324 1,545 98,533
    21 ,308 1,467 100,000
    d. Kết quả của mô hình
    Bảng 6. Kết quả ma trận xoay (Rotated Component Matrix)
    Nhóm nhân tố (Component)
    1 2 3 4 5 6
    HQ4 .762
    HQ1 .730
    HQ2 .687
    HQ3 .672
    HQ5 .580
    TC1 .801
    TC2 .754
    TC3 .668
    TC5 .581
    PT2 .823
    PT3 .776
    PT1 .700
    NL1 .753
    NL2 .746
    NL4 .653
    PT6 .791
    PT5 .674
    PT7 .646
    NL6 .764
    NL7 .690
    NL5 .672

    Qua kiểm định chất lượng thang đo và kiểm nợ nội địa và 1 thang đo đại diện sự hài lòng
    định của mô hình EFA, và kết quả của ma trận của KHCN tại huyện Trảng Bom đối với các
    xoay (Bảng 6) đã nhận diện có 6 thang đo đại dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Ngân hàng
    diện cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai (Bảng 7).
    lòng của KHCN về chất lượng dịch vụ thẻ ghi
    Bảng 7. Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Crobach Alpha và phân tích nhân tố khám phá
    STT Thang đo Biến đặc trưng Giải thích thang đo
    1 HQ (F1) HQ1, HQ2, HQ3, HQ4, HQ5 Hiệu quả phục vụ của nhân viên
    2 TC (F2) TC1, TC2, TC3, TC5 Sự tin cậy của khách hàng
    3 PT1 (F3) PT1, PT2, PT3 Cơ sở vật chất
    4 NL1 (F4) NL1, NL2, NL4 Năng lực phục vụ của nhân viên
    5 PT2 (F5) PT5, PT6, PT7 Mạng lưới cây ATM
    6 NL2 (F6) NL5, NL6, NL7 Sự cung cấp, năng lực đáp ứng

    TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017 181

  7. Kinh tế & Chính sách
    e. Phân tích hồi qui đa biến đến F6, yếu tố nào thật sự tác động đến sự hài
    Để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự lòng của KHCN tại huyện Trảng Bom đối với
    hài lòng của KHCN tại huyện Trảng Bom đối các dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Ngân hàng
    với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai một cách
    Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng trực tiếp sẽ thực hiện được bằng phương trình
    Nai, mô hình tương quan tổng thể có dạng: hồi qui tuyến tính:
    SHL = f(F1, F2, F3, F4, F5,F6) SHL = β0+β1F1 + β2F2 + β3F3 + β4F4+ β5F5 + β6F6
    Trong đó: SHL: Biến phụ thuộc; F1, F2, F3, Trong đó, các biến đưa vào phân tích hồi
    F4, F5, F6: Biến độc lập. qui được xác định bằng cách tính điểm của các
    Việc xem xét trong các trong các yếu tố F1 nhân tố (Factor score).
    Bảng 8. Tóm tắt mô hình (Model Summary)
    Hệ số hồi Mức ý Mức độ
    Hệ số hồi qui Tầm quan
    quy chưa nghĩa đóng góp
    Biến độc lập Giá trị t VIF chuẩn hóa trọng của
    chuẩn thống kê của các biến
    (Beta) các biến
    hóa(B) (Sig) số (%)
    (Constant) 2,649 70,327*** ,000
    F1 (HQ) ,217 5,756*** ,000 1,000 ,303 19,07 2
    F2 (TC) ,211 5,597*** ,000 1,000 ,295 18,54 3
    F3 (PT1) ,140 3,698*** ,000 1,000 ,195 12,25 6
    F4 (NL1) ,182 4,809*** ,000 1,000 ,253 15,93 4
    F5 (PT2) ,155 4,092*** ,000 1,000 ,215 13,56 5
    F6 (NL2) ,235 6,232*** ,000 1,000 ,328 20,65 1
    Tổng 1,589 100
    Biến số phụ thuộc: HL- Sự hài lòng
    Dung lượng quan sát 211
    F 26,140***
    Hệ số R2 0,435
    Hệ số R2 hiệu chỉnh 0,418
    Durbin Watson 2,237
    Ghi chú *** Sig.
  8. Kinh tế & Chính sách

    Hình 1. Biểu đồ kết quả kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi

    f. Thảo luận kết quả hồi quy Dựa vào kết quả phân tích thực trạng và các
    Từ kết quả mô hình hồi quy cho thấy, mối nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHCN
    quan hệ giữa biến phụ thuộc (Sự hài lòng) và 6 về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại
    biến độc lập được thể hiện trong phương trình Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng
    hồi quy sau: Nai có thể đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
    HL= 2,649 +0,217*HQ + 0,211*TC + cao chất lượng dịch vụ này như sau:
    0,140*PT1 + 0,182*NL1 + 0,155*PT2 + 3.2.1. Nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng
    0,235*NL2 Hiệu quả phục vụ khách hàng là một trong
    Các biến F1, F2, F3, F4, F5, F6 có quan hệ những nhân tố ảnh hưởng đáng kể tới sự hài
    cùng chiều với biến phụ thuộc HL. Để xác lòng của khách hàng cá nhân tại huyện Trảng
    định mức độ ảnh hưởng của các biến số độc Bom về chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
    lập ta xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta). của Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng
    Các hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa có thể Nai. Vì vậy, Ngân hàng cần quan tâm đến việc
    chuyển đổi dưới dạng phần trăm được thể hiện tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân
    trong Bảng 8. viên và không ngừng hoàn thiện khả năng phục
    Qua kết quả Bảng 8 ta thấy thứ tự tầm quan vụ khách hàng.
    trọng của các biến số ảnh hưởng đến sự hài Về trình độ nhân viên, dịch vụ: Đối với
    lòng như sau: Cao nhất là F6 “Sự cung cấp, nhân viên mới, cần tổ chức đào tạo lại trong
    năng lực đáp ứng” (20,65%). Tiếp đến là F1 thời gian 2 tháng thử việc. Đối với các nhân
    “Hiệu quả phục vụ của nhân viên” (19,07%), viên cũ, ngân hàng cần thường xuyên tổ chức
    F2 “Sự tin cậy của khách hàng” (18,54%), F4 các lớp bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật các kiến
    “Năng lực phục vụ của nhân viên” (15,93%), thức mới về nghiệp vụ thẻ.
    F5 “Mạng lưới cây ATM” (13,56%), F3 “Cơ Về công tác khách hàng: thực hiện tốt việc
    sở vật chất” (12,25%). chăm sóc khách hàng thông qua thái độ, hành
    Thông qua các kiểm định có thể gộp các vi, cử chỉ của nhân viên khi tiếp xúc, tư vấn
    nhân tố trên thành 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng cho khách hàng.Ngân hàng phải quyết liệt, triệt
    đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng để nâng cao chất lượng, phong cách giao dịch
    thẻ ATM ghi nợ nội địa của ngân hàng phục vụ khách hàng để mỗi cán bộ
    Vietcombank chi nhánh Đồng Nai tại huyện Vietcombank là một đại sứ thương hiệu tốt.
    Trảng Bom là: (1) “Hiệu quả phục vụ”, (2) “Sự Nhân viên giao dịch với khách hàng phải
    tin cậy”, (3) “Năng lực phục vụ”, (4) “Phương thường xuyên cập nhật thông tin sản phẩm mới
    tiện hữu hình”. của Vietcombank để có kiến thức tốt về sản
    3.2. Gợi mở các giải pháp góp phần nâng phẩm, trau dồi kỹ năng bán hàng tốt từ đó làm
    cao chất lượng dịch vụ KHCN tại Ngân tốt công tác tư vấn, chăm sóc khách hàng cũng
    hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai như bán sản phẩm. Đồng thời nhân viên phải

    TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017 183

  9. Kinh tế & Chính sách
    thông báo đầy đủ các chương trình khuyến cường đào tạo khách hàng nâng cao cảnh giác
    mại, tri ân cho khách hàng khi đến giao dịch. trong quản lý và sử dụng thông tin cá nhân,
    Mục tiêu hướng tới xây dựng một đội ngũ cán thông tin thẻ để phòng ngừa rủi ro trong đó đặc
    bộ thành thạo nghiệp vụ, phong cách phục vụ biệt lưu ý đối với các giao dịch thương mại
    nhiệt tình, chuyên nghiệp, tạo ấn tượng tốt cho điện tử.
    khách hàng. 3.2.3. Không ngừng nâng cao sự thuận tiện
    3.2.2. Củng cố sự tin cậy của khách hàng cho khách hàng sử dụng dịch vụ, nâng cao
    Từ nghiên cứu trên ta thấy, yếu tố Sự tin năng lực phục vụ của nhân viên
    cậy của khách hàng ảnh hưởng 18,54% tới sự Để có thể nâng cao sự thuận tiện cho khách
    hài lòng của KHCN tại huyện Trảng Bom đối hàng sử dụng dịch vụ, nâng cao năng lực phục
    với dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của vụ của nhân viên, trong thời gian tới
    Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai. Vì vậy, Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai cần:
    trong thời gian tới, Vietcombank – chi nhánh Cải tiến thủ tục và quy trình giao dịch: Tốc
    Đồng Nai cần đẩy nhanh nâng cao năng suất độ xử lý giao dịch và xử lý phản hồi nhanh
    lao động theo hướng nâng cao trình độ, kỹ chóng, chính xác với những thắc mắc, khiếu
    năng tác nghiệp, tăng tốc độ xử lý công việc, rà nại của khách hàng và liên tục chăm sóc khách
    soát, chuẩn hóa quy trình, thủ tục đối với dịch hàng là một trong những chìa khóa đem lại sự
    vụ cho khách hàng theo hướng đơn giản, thân hài lòng và niềm tin cho khách hàng. Bên cạnh
    thiện, dễ tiếp cận, tiết kiệm chi phí và thời gian đó, nhân viên giao dịch cần trao dồi nghiệp vụ,
    cho khách hàng, đảm bảo mọi giao dịch đều thao tác tác nghiệp phải nhanh chóng và chính
    được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác đối với từng yêu cầu của khách hàng.
    xác để nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Đồng thời, các phòng giao dịch cũng cần cải
    Yếu tố thời gian có tác động rất lớn trong việc tiến quy trình phản hồi thông tin và xử lý khiếu
    cạnh tranh giữa các Ngân hàng. nại, đảm bảo các bước từ tiếp nhận hồ sơ, xử lý
    Tổ chức công tác giải quyết khiếu nại của thắc mắc khiếu nại đến thông báo kết quả cho
    khách hàng kịp thời và đạt chất lượng tốt từ khách hàng phải nằm trong khung thời gian tối
    Hội sở chính tới chi nhánh nhằm gia tăng sự đa cho phép, đồng thời đảm bảo quy trình này
    thỏa mãn và trung thành của khách hàng với được tuân thủ nghiêm túc.
    dịch vụ của Vietcombank – chi nhánh Đồng Khách hàng phải luôn luôn được cập nhật
    Nai. xem thắc mắc của mình đang được giải quyết
    Các phòng giao dịch Trảng Bom và Hố Nai đến đâu và khi nào có kết quả xử lý.
    cần thực hiện định vị lại vị trí của dịch vụ 3.2.4. Chú trọng các yếu tố liên quan đến sự
    Vietcombank trên thị trường thông qua việc hữu hình (cơ sở vật chất và mạng lưới cây
    thường xuyên rà soát, đánh giá đặc tính sản ATM)
    phẩm dịch vụ của Vietcombank, so sánh với Cơ sở vật chất của ngân hàng và mạng lưới
    đối thủ cạnh tranh xác định điểm mạnh, điểm cây ATM cũng là những nhân tố ảnh hưởng
    hạn chế trong hoạt động kinh doanh của đáng kể tới sự hài lòng của KHCN tại huyện
    Vietcombank để xây dựng danh mục sản Trảng Bom đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi
    phẩm/dịch vụ chuẩn, đa dạng, phong phú về nợ nội địa của Vietcombank – chi nhánh Đồng
    tiện ích, chất lượng, có hàm lượng công nghệ Nai. Để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ
    cao và có những đặc điểm hấp dẫn so với các này, Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai cần
    sản phẩm trên thị trường nhằm tạo ra sự khác duy trì hiệu quả và mở rộng mạng lưới giao
    biệt trong cạnh tranh. dịch gồm: Phòng Giao dịch/ATM để tạo điều
    Đối với hoạt động phát hành thẻ cần tăng kiện cho khách hàng giao dịch thuận lợi hơn,

    184 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017

  10. Kinh tế & Chính sách
    khai thác tối đa nền khách hàng bán lẻ. được tiếp quỹ kịp thời: thường xuyên theo dõi
    Tăng cường và thực hiện nghiêm túc công giám sát số tiền còn lại trên máy ATM để có
    tác vệ sinh địa điểm đặt máy nhằm đảm bảo phương án tiếp quỹ kịp thời, tránh để tình trạng
    mỹ quan, nhận diện thương hiệu, hình ảnh tất cả các máy ATM cùng một địa điểm ngừng
    chung của Vietcombank bao gồm: Vệ sinh bên hoạt động hết mới có phương án khắc phục.
    trong Cabin đặt máy ATM, vệ sinh các bộ Tăng cường bộ phận tiếp quỹ liên tục luân
    phận đảm bảo máy hoạt động tốt; bổ sung phiên hơn nữa vào những ngày đặc biệt.
    thùng đựng rác tại khu vực Cabin ATM còn Thường xuyên kiểm tra, bảo trì các máy ATM,
    thiếu, dọn dẹp vệ sinh khu vực xung quanh phát hiện những máy phát sinh lỗi giao dịch
    Cabin ATM; Định kỳ hàng ngày thực hiện cần nhanh chóng sửa chữa, nâng cấp kịp thời,
    kiểm tra, bóc dỡ và làm vệ sinh sạch sẽ khu tránh tình trạng bàn phím máy lúc được lúc
    vực Cabin ATM, bóc dỡ những thông tin không, màn hình không rõ, gây phiền hà cho
    quảng cáo rao vặt gây mất thẩm mỹ, ảnh khách hàng.
    hưởng hình ảnh của Vietcombank, bóc dỡ Cần tăng cường kiểm tra, giám sát hệ thống
    Poster/tờ rơi chương trình Vietcombank đã hết ATM đảm bảo hoạt động an toàn, ổn định, cụ
    hạn, thay thế bằng những tờ rơi chương trình thể lắp đặt hệ thống báo động và camera giám
    đang triển khai. Tiến hành kiểm tra an ninh sát ATM nhằm cảnh báo an ninh cho ATM,
    thường xuyên khu vực Cabin ATM (ngoài thời đảm bảo hệ thống báo động hoạt động liên tục
    điểm tiếp quỹ), giảm thiểu tình trạng nhiều đối và ổn định, đảm bảo an toàn bảo mật cho hệ
    tượng vào khu vực Cabin ATM để xả rác, hoặc thống camera; Thường xuyên giám sát tình
    đặt tờ rơi, dán quảng cáo rao vặt gây ảnh trạng hoạt động của máy ATM, hệ thống
    hưởng xấu đến hình ảnh Vietcombank. Lắp đặt camera đặc biệt vào các ngày cuối tuần, các
    và kiểm tra hoạt động của hệ thống quạt thông dịp nghỉ lễ để kịp thời phát hiện lỗi, sự cố hệ
    gió, điều hòa để đảm bảo sự thoáng mát, tạo thống camera, các trường hợp nghi ngờ bất
    cảm giác thoải mái cho khách hàng khi giao thường như lắp đặt thiết bị lạ nhằm đánh cắp
    dịch. Đảm bảo có đủ ánh sáng tại máy ATM để dữ liệu thẻ/phá hoại các bộ phận trên ATM; Bố
    khách hàng có thể thực hiện giao dịch vào ban trí đúng, đủ nhân sự tham gia quá trình kiểm
    đêm. quỹ, tiếp quỹ máy ATM, tăng cường công tác
    Phát triển mạng lưới Phòng giao dịch, bảo vệ trong quá trình tiếp quỹ, kiểm quỹ ATM.
    ATM: cần đặc biệt tập trung phát triển mạng IV. KẾT LUẬN
    lưới Phòng giao dịch, máy ATM đến các xã Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến
    của huyện Trảng Bom, các khu công nghiệp; sự hài lòng của KHCN tại huyện Trảng Bom
    các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trên đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
    địa bàn huyện; Phát triển các cụm ATM (2-3 tại Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng
    ATM trở lên), ưu tiên lắp đặt các máy ATM Nai là rất cấp thiết sẽ giúp ngân hàng phát huy
    tần suất giao dịch thấp, riêng lẻ thành cụm, lắp các yếu tố tích cực, quan trọng và hạn chế các
    đặt trên những tuyến phố chính, khu vực đông yếu tố tiêu cực để góp phần nâng cao chất
    dân cư để tăng cường quản lý, quảng bá lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại ngân hàng.
    thương hiệu, hình ảnh và đáp ứng nhu cầu của Nghiên cứu này có mục tiêu xây dựng và kiểm
    khách hàng, tránh phân bổ manh mún không định mô hình biểu thị mối quan hệ giữa các
    đảm bảo an toàn hoạt động đồng thời thuận nhân tố ảnh hưởng và sự hài lòng của KHCN
    tiện trong tiếp quỹ và quản lý giám sát máy tại huyện Trảng Bom đang sử dụng dịch vụ thẻ
    ATM. ghi nợ nội địa của Ngân hàng Vietcombank –
    Khắc phục tình trạng máy ATM không chi nhánh Đồng Nai.

    TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017 185

  11. Kinh tế & Chính sách
    Nghiên cứu đã khảo sát bằng bảng hỏi cho TÀI LIỆU THAM KHẢO
    211 khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ ghi 1. Lê Hoàng Duy (2009). Đánh giá chất lượng dịch
    nợ nội địa của ngân hàng Vietcombank – chi vụ thẻ ATM của ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
    thương – chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn
    nhánh Đồng Nai và đã sử dụng các mô hình Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
    phân tích nhân tố khám phá cho việc xác định 2. Trần Hồng Hải (2014). Nghiên cứu các nhân tố
    được các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến sự ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch
    hài lòng của KHCN trên địa bàn huyện Trảng vụ thẻ ATM của ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
    thương – chi nhánh Vĩnh Long. Luận văn Thạc sỹ,
    Bom, bao gồm: (1) “Phương tiện hữu hình”, Trường Đại học Tài chính – Marketing.
    (2) “Hiệu quả phục vụ”, (3) “Sự tin cậy”, (4) 3. Ngân hàng TMCP Ngoại thương – chi nhánh Đồng
    “Năng lực phục vụ”. Nai (2012- 2014). Báo cáo thường niên.
    Trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng, một số 4. Philip Kother (2001). Những nguyên lý tiếp thị.
    Nxb. Thống kê.
    giải pháp cũng đã được đề xuất nhằm nâng cao
    5. Huỳnh Thúy Phượng (2010). Nâng cao sự hài
    chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân lòng khách hàng về thẻ Connect24 của ngân hàng
    hàng theo thứ tự ưu tiên của các giải pháp theo Thương mại cổ phần Ngoại thương – chi nhánh Thành
    mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Những giải phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học
    Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
    pháp này có thể góp phần hỗ trợ cho việc thực
    6. Lê Minh Thuận (2011). Đánh giá chất lượng dịch
    hiện các chính sách, chiến lược phát triển của vụ thẻ thanh toán tại Vietcombank – chi nhánh Đồng
    Ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Đồng Nai. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ
    Nai cũng như toàn hệ thống Vietcombank ở Chí Minh.
    Việt Nam được hiệu quả hơn.

    FACTORS INFLUENCING SATISFACTION OF INDIVIDUAL
    CUSTOMERS FOR SERVICE QUALITY OF DOMESTIC DEBIT CARDS
    IN VIETCOMBANK – BRANCH DONG NAI
    Le Ngoc Diep1, Le Dinh Hai2, Vo Thi Kim Hang3,
    Le Huyen Trang4, Le Thi Cam Nhung5, Ho Thu Quyen6
    1,3,4,5,6
    Vietnam National University of Forestry – Southern Campus
    2
    Vietnam National University of Forestry

    SUMMARY
    In this research, we surveyed 211 individual customers who were using service of domestic debit cards from
    Vietcombank – Dong Nai Branch in Trang Bom district, Dong Nai province. The analysis of Exploratory
    Factor Analysis (EFA) indicated that factors (including: Service Efficiency, Reliability, Service Competency,
    and Tangibles), significantly influenced satisfaction of individual customers for service quality of domestic
    debit cards from Vietcombank – Dong Nai Branch. Relationship between customer’s satisfaction for using
    service of domestic debit cards from Vietcombank in the study area and influential factors is presented as the
    following equation: HL = 2,649 + 0,217*HQ + 0,211*TC + 0,140*PT1 + 0,182*NL1 + 0,155*PT2 +
    0,235*NL2.The findings of this research, therefore, provided implications for solution development, with the
    aims to improve the service quality of domestic debit cards from Vietcombank – Dong Nai Branch in Trang
    Bom district, Dong Nai province. These solutions included: (1) Improve efficiency of customer’s services;
    (2) Consolidate reliabilityof customers; (3) Improve competency of staff; and (4) Upgrade facilities of the
    Bank.
    Keywords: Domestic debit card, individual customers, satisfaction, Vietcombank – Dong Nai branch.
    Ngày nhận bài : 23/10/2017
    Ngày phản biện : 25/11/2017
    Ngày quyết định đăng : 04/12/2017

    186 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 6-2017

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đồng Nai File Word, PDF về máy