[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Download


Nghiên cứu này nhằm xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Dựa trên kết quả của nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu được xây dựng và kiểm định tại Việt Nam.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

  1. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 5

    Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các
    Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
    Factors affect on client continuance decisions at audit firms –
    An empirical study in Vietnam
    Trần Thị Giang Tân1, Trần Thị Thu Phường2*
    1
    Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
    2
    Trường Đại học Tài Chính – Kế toán, Việt Nam
    *
    Tác giả liên hệ, Email: tranthithuphuong@tckt.edu.vn

    THÔNG TIN TÓM TẮT

    DOI:10.46223/HCMCOUJS. Duy trì khách hàng là việc công ty kiểm toán chấp nhận tiếp
    econ.vi.16.1.748.2021 tục kiểm toán cho công ty khách hàng trong niên độ tiếp theo khi
    được công ty khách hàng tiếp tục mời kiểm toán. Nghiên cứu này
    nhằm xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách
    hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Dựa trên kết
    quả của nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu được xây dựng và
    kiểm định tại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 762 khách hàng
    Ngày nhận: 13/08/2020
    niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tại cả hai Sở Giao
    Ngày nhận lại: 02/10/2020 dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai
    Duyệt đăng: 06/10/2020 đoạn từ 2016 – 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình gồm ba
    nhân tố: Rủi ro kiểm toán, rủi ro tài chính của khách hàng và rủi ro
    kinh doanh của công ty kiểm toán có tác động ngược chiều đến việc
    duy trì khách hàng. Rủi ro kiểm toán được xem xét thông qua loại ý
    kiến kiểm toán (gồm ý kiến không phải là chấp nhận toàn phần, ý
    kiến có đoạn nhấn mạnh về hoạt động liên tục), tỷ lệ giữa các
    Từ khóa: khoản phải thu và hàng tồn kho trên tổng tài sản, hành vi điều chỉnh
    duy trì khách hàng, rủi ro lợi nhuận. Rủi ro tài chính của khách hàng được đo lường thông
    kiểm toán, rủi ro kinh doanh qua hệ số Z Score và rủi ro kinh doanh được đo lường thông qua số
    của khách hàng, rủi ro kinh lượng kiểm toán viên của các công ty kiểm toán độc lập. Dựa trên
    doanh của công ty kiểm toán kết quả này, chúng tôi đề xuất những yếu tố cần xem xét khi quyết
    định duy trì khách hàng ở các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam.
    ABSTRACT
    The research aims to examine factors affecting client
    continuance decisions at audit firms in Vietnam. Based on the result
    of previous research, a research model was developed and tested in
    Vietnam. The data was collected from 762 listed clients in HOSE
    and HNX during the period year from 2016 to 2019. Our findings
    show that three factors: the audit risk, the financial risk and the
    auditor’s business risk have negatively associated with client
    Keywords: continuance decisions. The audit risk includes consideration of
    client continuance, audit risk, types of opinions (modified opinions, going concern opinions), the
    business risk client growth, the ratio of account receivables and inventories to

  2. 6 Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19

    total assets, accruals-based earnings management as important
    factors when deciding to continue client and selecting appropriate
    risk responses. The financial risk is measured through Z Score and
    the auditor’s business risk is measured through the number of
    independent auditors. Based on these results, we propose
    considerations when deciding to continue clients at auditing firms
    in Vietnam.

    1. Giới thiệu
    Chấp nhận khách hàng mới hay duy trì khách hàng cũ là giai đoạn đầu tiên và rất quan
    trọng trong quy trình kiểm toán. Bằng cách sàng lọc các khách hàng trước khi ký kết hợp đồng,
    công ty kiểm toán có thể giảm thiểu các rủi ro như thiệt hại tài chính, sụt giảm uy tín và thậm
    chí là phải ngừng hoạt động. Để giảm thiểu các rủi ro này, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
    (VSA 220) yêu cầu các công ty kiểm toán cần phải thiết lập chính sách và thủ tục kiểm soát liên
    quan đến việc chấp nhận khách hàng mới hoặc tiếp tục khách hàng cũ. Bên cạnh các quy định
    của chuẩn mực kiểm toán, khá nhiều nghiên cứu trước đã phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến
    quyết định chấp nhận hay duy trì khách hàng như: Rủi ro kiểm toán, rủi ro kinh doanh của
    khách hàng và rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán. Ba loại rủi ro này có ảnh hưởng ngược
    chiều đến quyết định chấp nhận hay duy trì khách hàng (Ebaid, 2011; Hsieh & Lin, 2016;
    Johnstone, 2000; Johnstone & Bedard, 2003; Johnstone & Bedard, 2004; Ouertani & Damak-
    Ayadi, 2012). Tại Việt Nam, cho đến nay, có rất ít nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến
    quyết định chấp nhận hay duy trì khách hàng. Một vài nghiên cứu tìm hiểu về rủi ro từ việc
    không tuân thủ quy trình chấp nhận khách hàng (Nguyen, 2013), đánh giá trọng yếu và rủi ro
    kiểm toán (Doan, 2011) trong chấp nhận khách hàng. Do vậy, câu hỏi được đặt ra là các nhân tố
    nào ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập Việt Nam.
    Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu này, chúng tôi dựa vào các nghiên cứu trước để thiết lập mô
    hình, giả thuyết nghiên cứu và kiểm định giả thuyết này nhằm đưa ra gợi ý cho các công ty
    kiểm toán độc lập tại Việt Nam.
    Đóng góp chính trong nghiên cứu của chúng tôi là xác lập mô hình về các nhân tố ảnh
    hưởng đến việc duy trì khách hàng tại Việt Nam dựa trên dữ liệu các công ty niêm yết trên thị
    trường chứng khoán. Kết quả nghiên cứu này giúp bổ sung những nội dung cần chú ý khi duy trì
    khách hàng bên cạnh các hướng dẫn của VSA 220. Ngoài ra, nghiên cứu của chúng tôi cũng làm
    rõ các nhân tố mà công ty kiểm toán cần quan tâm khi đánh giá từng loại rủi ro. Đối với rủi ro
    kiểm toán, đó là các loại ý kiến kiểm toán (ý kiến không phải là chấp nhận toàn phần, hoạt động
    liên tục), mức tăng trưởng của công ty được kiểm toán, tỷ lệ giữa các khoản phải thu và hàng tồn
    kho trên tổng tài sản, hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Đối với rủi ro tài chính, đó là xem xét hệ số
    Z-Score, còn đối với rủi ro của công ty kiểm toán, đó là khả năng thực hiện kiểm toán. Dựa trên
    kết quả nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất thêm một số kiến nghị khác cho công ty kiểm toán độc
    lập tại Việt Nam.
    Sau phần giới thiệu, nghiên cứu của chúng tôi được cấu trúc thành năm (5) phần chính,
    phần hai (2) trình bày về cơ sở lý thuyết, phần ba (3) trình bày các nghiên cứu trước về các nhân
    tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay duy trì khách hàng, phần bốn (4) trình bày phương
    pháp nghiên cứu, phần năm (5) trình bày kết quả nghiên cứu, cuối cùng là phần sáu (6) trình bày
    kết luận và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.

  3. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 7

    2. Cơ sở lý thuyết
    – Các khái niệm nền tảng
    + Quyết định duy trì khách hàng là quá trình bắt đầu từ việc đánh giá khách hàng hiện
    tại để đưa ra quyết định tiếp tục hay từ chối hợp đồng kiểm toán. Việc từ chối này nhằm loại bỏ
    những khách hàng không phù hợp, thường là những khách hàng được đánh giá là rủi ro cao hoặc
    không phù hợp với chiến lược của công ty (Johnstone & Bedard, 2004);
    + Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp
    khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn sai sót trọng yếu (VSA 200);
    + Rủi ro kinh doanh: Là rủi ro phát sinh từ các điều kiện, sự kiện, tình huống, việc thực
    hiện hay không thực hiện các hành động có ảnh hưởng đáng kể mà có thể dẫn đến ảnh hưởng bất
    lợi tới khả năng đạt được mục tiêu và thực hiện được chiến lược kinh doanh của đơn vị, hoặc là
    rủi ro phát sinh từ việc xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh không phù hợp (VSA 315).
    3. Nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay duy
    trì khách hàng và giả thuyết nghiên cứu
    Kết quả các nghiên cứu trước cho thấy, nhân tố đầu tiên và rất quan trọng ảnh hưởng đến
    quyết định chấp nhận hay duy trì khách hàng là rủi ro kiểm toán của công ty kiểm toán (Cenker
    & Nagy, 2008; Chow, Ho, & Mo, 2006; Gendron, 2001; Hsieh & Lin, 2016; Johnstone, 2000;
    Johnstone & Bedard, 2003; Johnstone & Bedard, 2004; Ouertani & Ayadi, 2012). Johnstone và
    Bedard (2003) xem xét liệu rủi ro kiểm toán và các chiến lược đối phó rủi ro (cụ thể là việc sử
    dụng chuyên gia và tính phí cao hơn) của công ty kiểm toán có ảnh hưởng đến quyết định chấp
    nhận hay duy trì khách hàng không. Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro kiểm toán của công ty
    kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều đến quyết định chấp nhận khách hàng. Trong đó, rủi ro
    kiểm toán gồm cả rủi ro do gian lận và nhầm lẫn. Năm 2004, Johnstone và Bedard tiếp tục
    nghiên cứu về quyết định chấp nhận và duy trì khách hàng dựa trên thông tin lưu lại trong cơ sở
    dữ liệu chấp nhận, duy trì khách hàng trong năm 2000-2001 của một công ty kiểm toán lớn. Kết
    quả nghiên cứu cho thấy, rủi ro kiểm toán của công ty kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều đến
    quyết định chấp nhận hay duy trì khách hàng. Trong đó, rủi ro kiểm toán được đo lường qua tính
    hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và rủi ro về tính chính
    trực của người quản lý. Nghiên cứu của Hsieh và Lin (2016) về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
    định chấp nhận hay duy trì khách hàng thông qua sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu của Tạp chí
    Kinh tế Đài Loan cũng cho thấy, rủi ro kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều đến quyết định chấp
    nhận, duy trì khách hàng. Trong đó, rủi ro kiểm toán được đo lường bằng thành phần tổng hợp từ
    phân tích nhân tố: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiến về hoạt
    động liên tục, mức tăng trưởng của công ty được kiểm toán, tỷ lệ các khoản phải thu và hàng tồn
    kho trên tổng tài sản, hành vi điều chỉnh lợi nhuận (được đo lường bởi giá trị tuyệt đối của các
    khoản dồn tích tự định của các khoản thu nhập ước tính, được tính theo mô hình Jones
    modified).
    Dựa vào các nghiên cứu nêu trên, giả thuyết được đặt ra là:
    H1: Rủi ro kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều với quyết định duy trì khách hàng
    Kết quả các nghiên cứu trước còn cho thấy rủi ro tài chính của khách hàng là nhân tố kế
    tiếp ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay duy trì khách hàng (Hsieh & Lin, 2016; Johnstone
    & Bedard, 2004). Rủi ro tài chính được đo lường thông qua), hệ số âm Z Score (Hsieh & Lin,
    2016).
    Dựa vào các nghiên cứu nêu trên, giả thuyết được đặt ra là:

  4. 8 Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19

    H2: Rủi ro tài chính của khách hàng có ảnh hưởng ngược chiều với quyết định duy trì
    khách hàng
    Rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều đến quyết định chấp
    nhận, duy trì khách hàng (Chow et al., 2006; Johnstone, 2000; Johnstone & Bedard, 2003;
    Johnstone & Bedard, 2004; Ouertani & Ayadi, 2012), được đo lường thông qua khả năng của
    công ty kiểm toán trong việc thực hiện kiểm toán. Khả năng này được xác định thông qua số
    lượng kiểm toán viên thực hiện kiểm toán (Ouertani & Ayadi, 2012).
    Dựa vào các nghiên cứu nêu trên, giả thuyết được đặt ra là:
    H3: Rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán có ảnh hưởng ngược chiều với quyết định
    duy trì khách hàng
    4. Phương pháp nghiên cứu
    4.1. Mô hình nghiên cứu
    Dựa trên kết quả nghiên cứu trước (Hsieh & Lin, 2016; Johnstone & Bedard, 2004) về
    các nhân tố ảnh hưởng đến duy trì khách hàng: Rủi ro kiểm toán, rủi ro tài chính và rủi ro kinh
    doanh của công ty kiểm toán, chúng tôi thiết kế mô hình nghiên cứu để kiểm tra sự ảnh hưởng
    này tại các Công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là
    quyết định duy trì khách hàng (CONTINUE/DISCONTINUE); 03 biến độc lập là: Rủi ro kiểm
    toán (AUDR), rủi ro tài chính (FINR), rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán (BUSR). Ngoài
    ra, chúng tôi còn đưa vào mô hình một số biến kiểm soát:
    – Biến FIRMSIZE: Thể hiện quy mô của khách hàng. Biến FIRMSIZE dựa trên nghiên
    cứu của Hsieh và Lin (2016), Johnstone và Bedard (2004);
    – Biến TENURE: Thể hiện số năm được kiểm toán bởi công ty kiểm toán. Biến TENURE
    dựa trên nghiên cứu của Hsieh và Lin (2016);
    – Biến INTERNALAUDIT: Thể hiện công ty khách hàng có bộ phận kiểm toán nội bộ.
    Biến INTERNALAUDIT dựa trên nghiên cứu của Ouertani và Ayadi (2012).
    Mô hình nghiên cứu (hồi quy Binary Logistic) như sau:
    CONTINUE/DISCONTINUE = β0 + β1AUDR + β2FINR + β3BUSR + β4FIRMSIZE +
    β5TENURE + β6INTERNALAUDIT + Ui (1)
    4.2. Thang đo các biến nghiên cứu
    Cách thức đo lường các biến trong mô hình được trình bày trong Bảng 1.
    Bảng 1
    Tóm tắt các biến
    Dấu kỳ
    Mã biến Tên biến Đặc tính Cách thức đo lường
    vọng
    Biến phụ thuộc
    CONTINUE/ Quyết định duy trì = 1 nếu tiếp tục duy trì khách hàng kiểm
    DISCONTINUE khách hàng toán và = 0 là ngược lại.

    Biến độc lập

    AUDR Rủi ro kiểm toán = Thành phần tổng hợp từ phân tích –
    nhân tố (EFA) của các nhân tố thuộc rủi

  5. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 9

    Dấu kỳ
    Mã biến Tên biến Đặc tính Cách thức đo lường
    vọng
    ro kiểm toán: MODOP, GC, GROWTH,
    INVREC, ABSDA.1
    Trong đó:
    Ý kiến kiểm toán = 1 nếu khách hàng nhận ý kiến kiểm
    MODOP không phải là ý Biến định toán không phải là ý kiến chấp nhận
    kiến chấp nhận tính toàn phần (trong báo cáo kiểm toán năm
    toàn phần trước) và = 0 trường hợp khác.
    Ý kiến về hoạt = 1 nếu ý kiến kiểm toán có đoạn nhấn
    GC Biến định
    động liên tục mạnh về hoạt động liên tục và = 0
    tính
    trường hợp khác.
    Sự tăng trưởng của = (Tổng tài sản cuối năm – Tổng tài sản
    GROWTH Biến định
    công ty được kiểm đầu năm)/Tổng tài sản đầu năm.
    lượng
    toán
    Tỷ lệ các khoản = Các khoản phải thu và hàng tồn kho
    INVREC phải thu và hàng Biến định trên tổng tài sản.
    tồn kho trên tổng lượng
    tài sản
    ABSDA Hành vi điều chỉnh Biến định = Giá trị tuyệt đối của các khoản dồn
    lợi nhuận lượng tích tự định của các khoản thu nhập ước
    tính (DAt/At-1).
    DAt/At-1 = TAt/At-1 – a1/At-1 –
    a2(ΔREVt – ΔRECt)/At-1 – a3PPEt/At-
    1- a4ROAt-1
    Trong đó: DA (Discretionay accruals):
    Các khoản dồn tích tự định, At: tổng tài
    sản, TA: tổng biến dồn tích thu nhập
    (thu nhập thuần không bao gồm các
    khoản thu nhập khác trừ các luồng tiền
    từ hoạt động); ΔREV: sự biến đổi doanh
    thu thuần, ΔREC: sự biến đổi các khoản
    phải thu khách hàng; PPE: Tài sản cố
    định; ROA= lợi nhuận/tổng tài sản.
    a1, a2, a3 là những tham số được ước
    lượng bằng phương pháp bình phương
    bé nhất (OLS) của các hệ số a1, a2, a3
    trong mô hình sau: TAt/At-1 = a1/At-1
    + a2(ΔREVt – ΔRECt)/At-1 +
    a3PPEt/At-1+ a4ROAt-1+ εt
    FINR Rủi ro tài chính Biến định = – Zscore.
    lượng Trong đó: Zscore = 1.51(CA-CL)/TA+
    1.0(RE /TA) + 6.2EBITA + –
    0.1(MVEQ/TL) + 1.7(SALES/TA).
    Trong đó CA: là tài sản ngắn hạn; CL:
    nợ ngắn hạn; TA: tổng tài sản; RE: thu

    1
    Hệ số tải của các nhân tố MODOP, GC, GROWTH, INVREC, ABSDA tương ứng là 0,784; 0,778; 0,789; 0,744;
    0,952. Các nhân tố đều có hệ số tải nhân tố (Factor loading values) > 0,3. Các nhân tố này đều được giữ lại. Phân
    tích EFA trích được 3 nhóm nhân tố với Eigenvalues >1. Chúng tôi sử dụng thành phần chính thứ nhất – the first
    principal component (có eigenvalue lớn nhất) làm đại diện cho nhóm các nhân tố này.

  6. 10 Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19

    Dấu kỳ
    Mã biến Tên biến Đặc tính Cách thức đo lường
    vọng
    nhập giữ lại; EBITA: (lợi nhuận trước
    thuế và lãi vay)/tổng tài sản; MVEQ:
    giá thị trường của vốn chủ sở hữu; TL:
    tổng nợ phải trả và SALES: tổng doanh
    số.
    BUSR Rủi ro kinh doanh Biến định Rủi ro kinh doanh công ty kiểm toán
    của công ty kiểm lượng được đo lường thông qua khả năng của
    toán công ty kiểm toán trong việc thực hiện
    kiểm toán cho các công ty niêm yết.
    Trong đó, khả năng của công ty kiểm

    toán trong thực hiện kiểm toán cho các
    công ty niêm yết đo lường thông qua số
    lượng kiểm toán viên được chấp thuận
    thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi
    ích công chúng.
    Biến kiểm soát
    FIRMSIZE Quy mô của khách Biến định = Logarit tự nhiên của tổng doanh thu
    hàng lượng vào cuối năm. +

    TENURE Số năm được kiểm Biến định = Số năm được kiểm toán bởi công ty
    toán bởi công ty lượng kiểm toán trong năm trước.
    kiểm toán –

    INTERNALAUDIT Bộ phận kiểm toán Biến định = 1 nếu Công ty có bộ phận kiểm toán
    +
    nội bộ tính nội bộ và = 0 trường hợp khác.
    Nguồn: Hsieh và Lin (2016); Johnstone và Bedard (2004)

    4.3 Mẫu nghiên cứu
    Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo
    quản trị, website của công ty niêm yết, cafef.vn hay các trang web khác.
    Mẫu nghiên cứu sơ bộ bao gồm 762 khách hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
    Nam tại cả hai Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội được kiểm toán bởi
    các Công ty kiểm toán độc lập với tổng số 2.934 quan sát trong giai đoạn từ 2016 – 2019.
    Sau khi loại bỏ các quan sát liên quan đến khách hàng là các công ty tài chính và các
    quan sát không có đủ dữ liệu, mẫu nghiên cứu cuối cùng của chúng tôi gồm 2.478 quan sát.
    5. Kết quả nghiên cứu
    Để kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố trên đến quyết định duy trì khách hàng, chúng
    tôi sử dụng phần mềm SPSS 22.
    5.1. Thống kê mô tả các biến
    Bảng 2 bên dưới trình bày phần thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Kết
    quả các biến trong quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập Việt Nam
    như sau:
    – CONTINUE/DISCONTINUE có giá trị trung bình là 0,813, điều này có nghĩa là tỷ lệ
    trung bình quyết định duy trì khách hàng là 81,3%, hay nói khác hơn, 18,7% trường hợp công ty

  7. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 11

    kiểm toán từ chối khách hàng;
    – AUDR có giá trị trung bình là -0,005, điều này có nghĩa là rủi ro kiểm toán trung bình
    là -0,005;
    – FINR có giá trị trung bình là -3,201, điều này có nghĩa là hệ số phá sản (Z-Score) trung
    bình của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là 3,201;
    – BUSR có giá trị trung bình là 31,688, điều này có nghĩa là số lượng kiểm toán viên
    được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trung bình của mỗi công
    ty kiểm toán khoảng 31,688 người;
    – FIRMSIZE có giá trị trung bình là 27,084, điều này có nghĩa là logarit tự nhiên của tổng
    doanh thu của khách hàng trung bình là 27,08398;
    – TENURE có giá trị trung bình là 4,660, điều này có nghĩa là số năm được kiểm toán bởi
    công ty kiểm toán trong năm trước trung bình là 4,660 năm;
    – INTERNALAUDIT có giá trị trung bình là 0,105, điều này có nghĩa là tỷ lệ trung bình
    công ty khách hàng có bộ phận kiểm toán nội bộ là 10,5%.
    Bảng 2
    Bảng thống kê mô tả các biến hồi quy
    Số quan sát Giá trị nhỏ Giá trị lớn Giá trị Độ lệch
    N nhất nhất trung bình chuẩn
    CONTINUE/DISCONTINUE 2478 0 1 0,813 0,390
    AUDR 2478 -1,192 31,686 -0,005 0,970
    FINR 2478 -27,603 5,205 -3,201 2,588
    BUSR 2478 15 57 31,688 14,386
    FIRMSIZE 2478 18,729 32,876 27,084 1,649
    TENURE 2478 1 12 4,660 2,938
    INTERNALAUDIT 2478 0 1 0,105 0,3070
    Valid N (listwise) 2478
    Nguồn: từ SPSS 22

    Bảng 3 trình bày phần thống kê mô tả các yếu tố thuộc rủi ro kiểm toán (AUDR). Kết quả
    cho thấy trong các quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập Việt Nam:
    – MODOP có giá trị trung bình là 0,060, điều này có nghĩa là tỷ lệ trung bình báo cáo
    kiểm toán có ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần là 6%;
    – GC có giá trị trung bình là 0,114, điều này có nghĩa là tỷ lệ trung bình báo cáo kiểm
    toán có ý kiến về hoạt động liên tục là 11,4%;
    – GROWTH có giá trị trung bình là 0,134, điều này có nghĩa là tỷ lệ trung bình chênh
    lệch giữa tổng tài sản cuối năm – tổng tài sản đầu năm trên tổng tài sản đầu năm là 13,4%;
    – INVREC có giá trị trung bình là 0,471, điều này có nghĩa là tỷ lệ trung bình giữa các
    khoản phải thu và hàng tồn kho trên tổng tài sản là 47,1%;
    – ABSDA có giá trị trung bình là 0,15, điều này có nghĩa là mức điều chỉnh lợi nhuận

  8. 12 Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19

    trung bình tại Việt Nam là 15%.
    Bảng 3
    Bảng thống kê mô tả các yếu tố thuộc rủi ro kiểm toán (AUDR)
    Giá trị nhỏ Giá trị lớn Giá trị trung Độ lệch
    Số quan sát N
    nhất nhất bình chuẩn
    MODOP 2478 0,0 1,0 0,060 0,237
    GC 2478 0,0 1,0 0,114 0,318
    GROWTH 2478 -0,842 21,193 0,134 0,669
    INVREC 2478 0,004 0,991 0,471 0,249
    ABSDA 2478 0,0001 4,653 0,150 0,162
    Valid N (listwise) 2478
    Nguồn: từ SPSS 22

    5.2. Phân tích tương quan giữa các biến
    Thực hiện bước này là nhằm xem xét mối quan hệ tương quan giữa các biến các biến độc
    lập và biến phụ thuộc thông qua phân tích tương quan Pearson. Kết quả ở Bảng 4 cho thấy, các
    biến độc lập như rủi ro kiểm toán (AUDR), rủi ro tài chính (FINR), rủi ro kinh doanh của công ty
    kiểm toán (BUSR), số năm kiểm toán (TENURE), quy mô của khách hàng (FIRMSIZE) đều có
    giá trị Sig. < 0,05. Điều đó chứng tỏ các nhân tố này đều có ý nghĩa thống kê, tức các biến này
    đều phù hợp đưa vào mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên, biến kiểm toán nội bộ
    (INTERNALAUDIT) có giá trị Sig. > 0,05 chứng tỏ các biến này không có ý nghĩa thống kê nên
    bị loại trừ khi phân tích hồi quy. Mặt khác, hệ số tương quan tuyệt đối giữa các biến đều nằm
    trong giới hạn từ 0,003 đến 0,257 ≤ 0,8, như vậy, mô hình nghiên cứu không xảy ra hiện tượng
    đa cộng tuyến.

  9. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 13

    Bảng 4
    Bảng phân tích tương quan Pearson
    CONTINUE/DISCONTINUE AUDR FINR BUSR FIRM SIZE TENURE INTERNALAUDIT
    CONTINUE/ Tương quan Pearson 1 -0,098** -0,118** 0,138** 0,119** 0,170** 0,006
    DISCONTINUE Sig. (2 nhân tố) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,754
    Số quan sát (N) 2478 2478 2478 2478 2478 2478 2478
    AUDR Tương quan Pearson -0,098** 1 0,006 -0,073** -0,016 -0,059** 0,003
    Sig. (2 nhân tố) 0,000 0,779 0,000 0,438 0,003 0,894
    Số quan sát (N) 2478 2478 2478 2478 2478 2478 2478
    FINR Tương quan Pearson -0,118** 0,006 1 -0,041* -0,149** -0,026 0,041*
    Sig. (2 nhân tố) 0,000 0,779 0,039 0,000 0,200 0,040
    Số quan sát (N) 2478 2478 2478 2478 2478 2478 2478
    BUSR Tương quan Pearson 0,138** -0,073** -0,041* 1 0,243** 0,257** 0,094**
    Sig. (2 nhân tố) 0,000 0,000 0,039 0,000 0,000 0,000
    Số quan sát (N) 2478 2478 2478 2478 2478 2478 2478
    FIRMSIZE Tương quan Pearson 0,119** -0,016 -0,149** 0,243** 1 0,074** 0,154**
    Sig. (2 nhân tố) 0,000 0,438 0,000 0,000 0,000 0,000
    Số quan sát (N) 2478 2478 2478 2478 2478 2478 2478
    TENURE Tương quan Pearson 0,170** -0,059** -0,026 0,257** 0,074** 1 0,040*
    Sig. (2 nhân tố) 0,000 0,003 0,200 0,000 0,000 0,046
    Số quan sát (N) 2478 2478 2478 2478 2478 2478 2478
    INTERNALAUDIT Tương quan Pearson 0,006 0,003 0,041* 0,094** 0,154** 0,040* 1
    Sig. (2 nhân tố) 0,754 0,894 0,040 0,000 0,000 0,046
    Số quan sát (N) 2478 2478 2478 2478 2478 2478 2478
    **. Tương quan có ý nghĩa thống kê tại mức 0,01 (phân tích mối tương quan 2 nhân tố)
    *. Tương quan có ý nghĩa thống kê tại mức 0,05 (phân tích mối tương quan 2 nhân tố)
    Nguồn: từ SPSS 22

  10. 14 Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19

    Thông qua phân tích hệ số tương quan (Bảng 4), có thể thấy, hệ số tương quan Pearson giữa
    các biến có giá trị nhỏ, có nghĩa không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.
    5.3. Phân tích hồi quy Binary Logistic
    Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy Binary
    Logistic.
    – Mức độ phù hợp của mô hình:
    Bảng 5 thể hiện kết quả của kiểm định Wald (kiểm định giả thuyết hồi quy khác không).
    Kết quả kiểm tra với các hệ số β ở Bảng 5 cho thấy, ba giá trị sig đều = 0,000 < 0,05 nên có thể
    kết luận các hệ số β trong mô hình là khác không (0). Như vậy, các hệ số hồi quy có ý nghĩa, mô
    hình nghiên cứu phù hợp.
    Bảng 5
    Kết quả kiểm tra đối với các hệ số β
    Omnibus Tests of Model Coefficients

    Chi-square df Sig.
    Step 1 Step 165,487 5 0,000
    Block 165,487 5 0,000
    Model 165,487 5 0,000
    Nguồn: từ SPSS 22

    – Mức độ giải thích của mô hình:
    Bảng 6 cho thấy hệ số hiệu chỉnh R2 = 0,245. Kết quả này cho thấy các biến trong mô
    hình có thể giải thích được 24,5% quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc
    lập Việt Nam.
    Bảng 6
    Kết quả tóm tắt của mô hình
    Bước Thông số -2LL Hệ số R2 giả Hệ số hiệu chỉnh R2
    1 460,668a 0,160 0,245
    a. Ước tính kết thúc ở lần lặp số 5 vì ước tính tham số thay đổi ít hơn 0,001
    Nguồn: từ SPSS 22)

    – Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy:
    Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic (Bảng 7) cho thấy rủi ro kiểm toán (được đo
    lường bằng thành phần tổng hợp từ phân tích nhân tố của các yếu tố thuộc rủi ro kiểm toán gồm
    MODOP, GC, GROWTH, INVREC, ABSDA), rủi ro tài chính (được đo lường thông qua hệ số
    âm Z Score) và rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán (được đo lường thông qua số lượng
    kiểm toán viên được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng) có ảnh
    hưởng ngược chiều đến quyết định duy trì khách hàng với giá trị Sig. < 0.05. Vì vậy, giả thuyết
    H1, H2, H3 được chấp nhận.
    Mặt khác, kết quả phân tích hồi quy Logistic cho thấy các biến kiểm soát còn lại đều có ý
    nghĩa thống kê, với giá trị Sig. < 0,05 và Sig.< 0,1. Điều này cho thấy số năm được kiểm toán

  11. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 15

    bởi công ty kiểm toán (TENURE), quy mô của khách hàng (FIRMSIZE) ảnh hưởng cùng chiều
    đến quyết định duy trì khách hàng.
    Bảng 7
    Kết quả phân tích mô hình hồi quy Binary Logistic
    Variables in the Equation
    95% C.I.for EXP(B)
    B S.E. Wald df Sig. Exp(B)
    Lower Upper
    Step 1a AUDR -0,225 0,071 10,073 1 0,002 0,799 0,695 0,918
    FINR -0,155 0,031 25,669 1 0,000 0,857 0,807 0,910
    BUSR 0,016 0,004 13,639 1 0,000 1,016 1,007 1,024
    FIRMSIZE 0,112 0,034 11,052 1 0,001 1,119 1,047 1,196
    TENURE 0,132 0,020 42,999 1 0,000 1,141 1,097 1,187
    Constant -3,017 0,881 11,717 1 0,001 0,049
    a. Variable(s) entered on step 1: AUDR, FINR, BUSR, FIRMSIZE, TENURE
    Nguồn: từ SPSS 22

    Kết quả này chính là cơ sở để chúng tôi đề xuất các kiến nghị nhằm giúp các Công ty
    kiểm toán độc lập tại Việt Nam đưa ra quyết định duy trì khách hàng phù hợp.
    – Thảo luận kết quả hồi quy
    + Phương trình hồi quy Logistic: Từ kết quả hồi quy ở trên (Bảng 7), ta có phương trình
    Logistic như sau:
    Loge[P0/(1-P0)]= -3,017 – 0,225AUDR – 0,155FINR + 0,016BUSR
    + 0,112FIRMSIZE + 0,132TENURE (2)
    + Ý nghĩa các hệ số hồi quy:
     Hệ số hồi quy của biến rủi ro kiểm toán là -0,225. Nếu rủi ro kiểm toán tăng thêm 1 với
    điều kiện các yếu tố khác không đổi, thì Log của tỷ lệ xác suất quyết định duy trì khách hàng và
    xác suất không duy trì khách hàng giảm 0,225 lần.
    Giải thích theo phương trình gốc của hàm Logit không rõ nghĩa trong kinh tế. Agresti
    (2007) đưa ra cách giải thích rõ hơn trong kinh tế như sau:
    Đặt P0: Xác suất ban đầu; P1: Xác suất thay đổi. P1 được tính theo công thức sau:
    P0xeB
    P1 =
    1-P0(1-eB) (3)

    Trong đó: eB: Hệ số tác động của biến.
     Biến rủi ro kiểm toán (AUDR): Có B1= -0,225, P0=10% và eB = 0,799=> P1= 8,2%
    Nếu xác suất quyết định duy trì khách hàng ban đầu (P0) là 10%, khi các yếu tố khác
    không đổi, nếu rủi ro kiểm toán tăng thêm 1, xác suất công ty kiểm toán duy trì khách hàng sẽ là
    8,2% (giảm 1,8% so với xác suất ban đầu là 10%).
     Biến rủi ro tài chính (FINR): Có B2= -0,155, P0=10% và eB = 0,857 => P1= 8,7%

  12. 16 Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19

    Nếu xác suất quyết định duy trì khách hàng ban đầu (P0) là 10%, khi các yếu tố khác
    không đổi, nếu rủi ro tài chính tăng thêm 1, xác suất công ty kiểm toán duy trì khách hàng sẽ là
    8,7% (giảm 1,3% so với xác suất ban đầu là 10%).
     Biến rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán (BUSR): Có B3= 0,016, P0=10% và eB
    = 1,016 => P1= 10,1%
    Nếu xác suất quyết định duy trì khách hàng ban đầu (P0) là 10%, khi các yếu tố khác
    không đổi, nếu số lượng kiểm toán viên được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi
    ích công chúng của công ty kiểm toán trong năm tăng thêm 1, xác suất công ty kiểm toán duy trì
    khách hàng sẽ là 10,1% (tăng 0,1% so với xác suất ban đầu là 10%).
     Biến quy mô của khách hàng (FIRMSIZE): Có B4= 0,112, P0=10% và eB =1,119 =>
    P1= 11,1%
    Nếu xác suất quyết định duy trì khách hàng ban đầu (P0) là 10%, khi các yếu tố khác
    không đổi, nếu Logarit tự nhiên của tổng doanh thu vào cuối năm tăng thêm 1, xác suất công ty
    kiểm toán duy trì khách hàng sẽ là 11,1% (tăng 1,1% so với xác suất ban đầu là 10%).
     Biến nhiệm kỳ của công ty kiểm toán (TENURE): Số năm được kiểm toán bởi công
    ty kiểm toán trong năm trước. Có B5= 0,132, P0=10% và eB = 1,141=> P1= 11,3%
    Nếu xác suất quyết định duy trì khách hàng ban đầu (P0) là 10%, khi các yếu tố khác không
    đổi, nếu số năm được kiểm toán bởi công ty kiểm toán trong năm trước tăng thêm 1, xác suất công
    ty kiểm toán duy trì khách hàng sẽ là 11,3% (tăng 1,3% so với xác suất ban đầu là 10%).
    Trong các biến ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng, rủi ro kiểm toán (AUDR)
    có ảnh hưởng mạnh nhất và còn lại theo thứ tự là: Rủi ro tài chính (FINR), nhiệm kỳ của công ty
    kiểm toán (TENURE), quy mô của khách hàng (FIRMSIZE), rủi ro kinh doanh của công ty kiểm
    toán (BUSR).
    – Dự báo của mô hình hồi quy Logistic:
    Theo Agresti (2007), dạng dự báo của mô hình:
    eLnOdds
    E (Y/Xi)= (4)
    1+eLnOdds

    E (Y/Xi): Xác suất để Y = 1 xuất hiện khi biến độc lập X có giá trị cụ thể Xi.
    Từ kết quả hồi quy ở trên (Bảng 7):
    e(-3,017- 0,225AUDR – 0,155FINR + 0,016BUSR + 0,112FIRMSIZE + 0,132TENURE) (5)
    => E (Y/X) = (-3,017- 0,225AUDR – 0,155FINR + 0,016BUSR + 0,112FIRMSIZE + 0,132TENURE)
    1+e

    Phương trình (5) dự báo khả năng duy trì khách hàng khi các biến độc lập có giá trị cụ thể.
    6. Kết luận và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo
    6.1. Kết luận
    Mục đích của nghiên cứu này là nhằm xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
    duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập Việt Nam. Dựa trên mẫu gồm 762 khách
    hàng niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội được kiểm
    toán bởi các Công ty kiểm toán độc lập (với 2.478 quan sát) trong giai đoạn từ 2016 – 2019,
    chúng tôi đã xây dựng mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì khách hàng tại các

  13. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 17

    công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam. Mô hình bao gồm ba biến độc lập có ảnh hưởng đến
    việc duy trì khách hàng (CONTINUE/DISCONTINUE) theo thứ tự gồm có: (1) biến rủi ro kiểm
    toán (AUDR) được đo lường bằng thành phần tổng hợp từ phân tích nhân tố của các yếu tố: Ý
    kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (MODOP), ý kiến về hoạt động liên
    tục (GC), mức tăng trưởng của công ty được kiểm toán (GROWTH), tỷ lệ các khoản phải thu và
    hàng tồn kho trên tổng tài sản (INVREC), hành vi điều chỉnh lợi nhuận (ABSDA); (2) biến rủi ro
    tài chính được đo lường thông qua hệ số âm Z Score và (3) biến rủi ro kinh doanh của công ty
    kiểm toán được đo lường thông qua số lượng kiểm toán viên được chấp thuận thực hiện kiểm
    toán cho đơn vị có lợi ích công chúng. Các biến kiểm soát cũng có có ảnh hưởng đến quyết định
    duy trì khách hàng theo thứ tự là: (1) số năm được kiểm toán bởi công ty kiểm toán (TENURE);
    (2) quy mô của khách hàng (FIRMSIZE).
    Kết quả nghiên cứu của chúng tôi hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước như
    nghiên cứu của Hsieh và Lin (2016), Ouertani và Ayadi (2012), Johnstone và Bedard (2004),
    theo đó, các nhân tố nêu trên đều có ảnh hưởng, trong đó rủi ro kiểm toán là nhân tố quan trọng
    nhất ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi,
    nhân tố rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán được đo lường thông qua số lượng kiểm toán
    viên của các công ty kiểm toán độc lập tương tự như nghiên cứu của Ouertani và Ayadi (2012).
    Trong một số nghiên cứu trước khác, rủi ro kinh doanh của công ty kiểm toán được đo lường
    thông qua việc khách hàng có niêm yết hay không (Johnstone, 2000; Johnstone & Bedard, 2003;
    Johnstone & Bedard, 2004).
    Dựa trên kết quả nghiên cứu, chúng tôi có một số đề xuất sau đối với công ty kiểm toán:
    Quyết định liệu có duy trì khách hàng hay không là một nội dung quan trong trong quy
    trình kiểm toán, cũng là một trong những yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán VSQC1, VSA 220.
    Tuy nhiên, VSA 220 chỉ yêu cầu xem xét tính chính trực của các chủ sở hữu chính, thành viên
    chủ chốt của Ban Giám đốc và Ban quản trị khi công ty kiểm toán đưa ra quyết định duy trì
    khách hàng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, chúng tôi đề xuất thêm là để quyết định duy trì khách
    hàng, đầu tiên, các công ty kiểm toán cần xem xét các yếu tố thuộc rủi ro kiểm toán như ý kiến
    kiểm toán năm trước có phải là không chấp nhận toàn phần hay có ý kiến về hoạt động liên tục,
    mức tăng trưởng của công ty được kiểm toán, tỷ lệ các khoản phải thu và hàng tồn kho trên tổng
    tài sản và hành vi điều chỉnh lợi nhuận để đưa ra quyết định phù hợp. Kế tiếp, công ty kiểm toán
    cần xem xét hệ số khả năng phá sản của khách hàng. Cuối cùng, cần xem xét khả năng kiểm toán
    cho công ty này.
    Một cách chi tiết hơn, nếu ý kiến trên báo cáo kiểm toán của năm trước không phải chấp
    nhận toàn phần, hoặc có đoạn nhấn mạnh về hoạt động liên tục, công ty kiểm toán cần hết sức
    cân nhắc trong việc duy trì khách hàng này. Kế tiếp, cần xem xét khả năng tăng trưởng khách
    hàng thông qua các chỉ số như tỷ lệ phải thu và hàng tồn kho trên tổng tài sản, nếu tỷ số này cao
    hơn các công ty cùng ngành là một chỉ dẫn rủi ro cao. Ngoài ra, cần xem xét yếu tố về rủi ro gian
    lận (như giá trị tuyệt đối của các khoản dồn tích tự định của các khoản thu nhập ước tính lớn),
    cũng như các chỉ dẫn về khả năng phá sản (thông qua hệ số Z Score) của khách hàng. Nếu rủi ro
    tổng thể là cao, cộng với khách hàng là công ty niêm yết, mà số lượng kiểm toán viên của công
    ty không nhiều, công ty kiểm toán không nên chấp nhận khách hàng này khi mà chưa có chiến
    lược đối phó rủi ro phù hợp. Chiến lược đối phó rủi ro thường là phải tính phí cao hơn để công ty
    kiểm toán có thể sử dụng chuyên gia, tăng số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập, cử các
    kiểm toán viên có kinh nghiệm tham gia nhóm kiểm toán.
    Trong nền kinh tế thị trường, các công ty kiểm toán cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt như

  14. 18 Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19

    các ngành nghề khác. Việc duy trì được khách hàng là một vấn đề không đơn giản, do vậy, nhiều
    công ty kiểm toán đã phải chấp nhận khách hàng bằng mọi giá. Quyết định như vậy trước mắt có
    thể giúp công ty kiểm toán tăng doanh thu, tuy nhiên, về lâu dài, công ty kiểm toán sẽ đối mặt
    với các rủi ro như bị kiện tụng, mất uy tín và dĩ nhiên sẽ tốn nhiều chi phí. Vì vậy, việc xem xét
    các nhân tố nêu trên khi quyết định chấp nhận khách hàng là vô cùng quan trọng nhằm hạn chế
    rủi ro cho công ty kiểm toán.
    6.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
    Hạn chế chính trong nghiên cứu là do các quy định hiện hành tại Việt Nam không bắt
    buộc các công ty niêm yết phải công khai giá phí kiểm toán. Do vậy, chúng tôi không thể thu
    thập dữ liệu này từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị, website của công ty
    niêm yết, cafef.vn hay các trang web khác để đưa vào mô hình. Điều này đưa đến mức độ giải
    thích của mô hình của chúng tôi chỉ là 0.245 (Nagelkerke R2 = 0,245). Trong tương lai, khi có
    yêu cầu bắt buộc phải công bố các thông tin liên quan đến kiểm toán một cách rộng rãi để có thể
    thu thập dữ liệu cho nhiều yếu tố hơn, chúng tôi tin rằng mức độ giải thích của mô hình cao hơn.

    Tài liệu tham khảo
    Agresti, A. (2007). An introduction to categorical data analysis. Hoboken, NJ: John Wiley &
    Sons.
    Bộ Tài chính. (2012). Chuẩn mực kiểm toán VN số 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và
    doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
    [Auditing standard VN No. 200 – Overall goal of auditors and auditing firms when
    performing audits according to Vietnamese Auditing standards]. Hanoi, Vietnam: Nhà
    xuất bản Tài chính.
    Bộ Tài chính. (2012). Chuẩn mực kiểm toán VN số 220 – Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm
    toán báo cáo tài chính [Vietnamese auditing standard No. 220 – Quality control of
    auditing financial statements]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Tài chính.
    Bộ Tài Chính. (2012). Chuẩn mực kiểm toán VN số 315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót
    trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị
    [Vietnamese Auditing Standard No. 315 – Identifying and assessing risks of material
    misstatement through knowledge of the entity and its environment]. Hanoi, Vietnam: Nhà
    xuất bản Tài chính.
    Cenker, W. J., & Nagy, A. L. (2008). Auditor resignations and auditor industry specialization.
    Accounting Horizons, 22(3), 279-295. doi:10.2308/acch.2008.22.3.279
    Chow, C. W., Ho, J. L., & Mo, P. L. L. (2006). Toward understanding Chinese auditors’
    structuring of audit approaches, client acceptance decisions, risk assessment, and
    stringency of imposed reporting standards. Journal of International Accounting Research,
    5(1), 1-23.
    Doan, N. T. (2011). Nghiên cứu đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán nhằm nâng cao chất
    lượng hoạt động trong các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam [Researching to assess
    material and audit risks to improve the quality of operations in the independent auditing
    firms in Vietnam]. (Doctoral dissertation). National Economics University, Hanoi,
    Vietnam.

  15. Trần T. G. Tân, Trần T. T. Phường. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 16(1), 5-19 19

    Ebaid, I. E.-S. (2011). Corporate governance practices and auditor’s client acceptance decision:
    Empirical evidence from Egypt. Corporate Governance: The International Journal of
    Business in Society, 11(2), 171-183. doi:10.1108/14720701111121047
    Gendron, Y. (2001). The difficult client-acceptance decision in Canadian audit firms: A field
    investigation. Contemporary Accounting Research, 18(2), 283-310.
    Hsieh, Y.-T., & Lin, C.-J. (2016). Audit firms’ client acceptance decisions: Does partner-level
    industry expertise matter? AUDITING: A Journal of Practice & Theory, 35(2), 97-120.
    doi:10.2308/ajpt-51292
    Johnstone, K. M. (2000). Client‐ acceptance decisions: Simultaneous effects of client business
    risk, audit risk, auditor business risk, and risk adaptation. AUDITING: A Journal of
    Practice & Theory, 19(1), 1-25. doi:10.2308/aud.2000.19.1.1
    Johnstone, K. M., & Bedard, J. C. (2003). Risk management in client acceptance decisions. The
    Accounting Review, 78(4), 1003-1025. doi:10.2308/accr.2003.78.4.1003
    Johnstone, K. M., & Bedard, J. C. (2004). Audit firm portfolio management decisions. Journal of
    Accounting Research, 42(4), 659-690. doi:10.1111/j.1475-679x.2004.00153.x
    Nguyen, T. H. (2013). Rủi ro từ việc không tuân thủ quy trình chấp nhận khách hàng của các công
    ty kiểm toán [Risks from not complying with the client acceptance process of auditing
    firms]. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, 29(3), 43-52.
    Ouertani, I., & Damak-Ayadi, S. (2012). Auditor engagement decision: An exploratory study in
    the Tunisian context. Accounting and Management Information Systems, 11(3), 371-390.

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì khách hàng tại các Công ty kiểm toán độc lập – nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam File Word, PDF về máy