[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang

Download


Nghiên cứu này thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của 200 hộ nông dân tại Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng là: (1) Nhu cầu vay (X8), (2) Tài sản thế chấp (X1), (3) Thu nhập tích lũy (X3) và (4) Trình độ học vấn của chủ hộ (X2), trong đó yếu tố “Nhu cầu vay” có tác động lớn nhất, với phương pháp phân tích hồi quy Binary logistic.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang

  1. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢƠNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
    TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH TIỀN GIANG
    Lâm Thái Bảo Ngọc1
    TÓM TẮT
    Tiền Giang là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí địa lý kinh tế –
    chính trị khá thuận lợi nằm liền kề với thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam
    Bộ, là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam về sản xuất nông nghiệp mà kinh tế hộ gia
    đình là một trong những tiềm năng kinh tế hàng đầu. Do đó, để thúc đẩy sản xuất
    nông nghiệp thì nguồn vốn tín dụng là một nguồn lực rất quan trọng cho phép hộ
    nông dân mở rộng hoạt động sản xuất hoặc áp dụng các công nghệ mới. Nghiên cứu
    này thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
    của 200 hộ nông dân tại Tiền Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố tác
    động đến khả năng tiếp cận tín dụng là: (1) Nhu cầu vay (X8), (2) Tài sản thế chấp
    (X1), (3) Thu nhập tích lũy (X3) và (4) Trình độ học vấn của chủ hộ (X2), trong đó
    yếu tố “Nhu cầu vay” có tác động lớn nhất, với phương pháp phân tích hồi quy
    Binary logistic. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết cũng đưa ra một số khuyến nghị với
    Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
    Từ khóa: Tín dụng chính thức, khả năng tiếp cận tín dụng, Binary logistic,
    Tiền Giang
    1. Giới thiệu của Chính phủ về hỗ trợ tín dụng phát
    Đối với các hộ gia đình, vấn đề triển ngành nông nghiệp phát triển
    thiếu vốn là trở ngại chính đối với tăng nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc
    trưởng kinh tế ở các khu vực nông gia chưa thực sự được đầu tư tương
    thôn. Theo Tổng cục Thống kê Việt xứng. Có nhiều nguyên nhân để giải
    Nam [1], dân số khu vực thành thị ở thích vấn đề này, tuy nhiên có thể thấy
    Việt Nam năm 2019 là 33.059.735 việc Chính phủ ban hành các Nghị
    người, chiếm 34,4%; ở khu vực nông định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015
    thôn là 63.149.249 người, chiếm về chính sách tín dụng phục vụ phát
    65,6%. Tính đến ngày 31/12/2016, triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị
    tổng diện tích đất nông nghiệp của cả định số 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018
    nước là 27.284.906 ha, chiếm 82,37% sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
    tổng diện tích tự nhiên và chiếm định số 55/2015/NĐ-CP chưa thực sự
    87,99% tổng diện tích đất đã sử dụng. đem lại hiệu quả tương xứng, sự tiếp
    Với số diện tích đất đai chiếm tỷ trọng cận nguồn vốn này thực sự cũng không
    lớn có thể thấy khu vực nông nghiệp và dễ dàng.
    nông thôn sở hữu một lượng lớn tư liệu Tại Tiền Giang, uớc tính có 2.440
    lao động, tuy nhiên mức đóng góp vào trang trại vừa và nhỏ, trong đó có 1.640
    tăng trưởng GDP năm 2018 chỉ tăng trang trại nông nghiệp, chủ yếu là lập
    3,76% so với năm 2017 và góp một vườn quả chuyên canh và sản xuất lúa
    phần không đáng kể là 8,7% vào GDP gạo. Các trang trại trên có tổng quy mô
    cả nước. Có thể thấy các quyết sách đất sản xuất 4.522 ha, sử dụng gần
    1
    Học viện Hành chính Quốc gia
    Email: lamthaibaongoc@yahoo.com
    43
  2. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    2.000 lao động. Những năm trở lại đây, Theo lý thuyết Thông tin bất cân
    người dân tại các huyện, xã tại Tiền xứng thì có hạn chế trong thị trường tín
    Giang đang có xu hướng mở rộng quy dụng nên sẽ có một số người không vay
    mô sản xuất cũng như tiếp nhận chuyển được mặc dù họ chấp nhận trả lãi suất
    giao kỹ thuật nghề vườn và xây dựng, cao hơn [3]. Nghiên cứu của Diagne A.
    chuyên canh sản xuất lúa, nhân rộng và cộng sự [4] đã đưa ra phương pháp
    những mô hình kinh tế VAC, VAC kết đo lường mức độ hộ nông dân tiếp cận
    hợp biogas, trồng cây ăn quả theo tiêu tín dụng bằng phương pháp phỏng vấn
    chí GAP, tạo ra những nông sản hàng trực tiếp để tìm ra giới hạn tín dụng của
    hóa chất lượng, có lợi thế cạnh tranh hộ đối với nguồn tín dụng nhất định.
    trên thị trường hướng đến xuất khẩu có Nghiên cứu cho thấy các TCTD sẽ lựa
    giá trị thương phẩm cao hơn. Tuy chọn giới hạn tín dụng đối với người
    nhiên, các hộ dân còn gặp rất nhiều khó vay cụ thể và giới hạn này là số tiền tối
    khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín đa mà người cho vay sẵn sàng cho vay.
    dụng chính thức, nguyên nhân chính là Vì vậy, giới hạn tín dụng là một hàm
    do những hộ này còn nghèo, không đáp của sự đánh giá chủ quan của người cho
    ứng đủ các yêu cầu cơ bản của tổ chức vay về khả năng trả nợ, vỡ nợ và các
    tín dụng khi cho vay như tài sản thế đặc tính khác của người vay. Vì thế,
    chấp, mục đích sử dụng vốn vay, hoặc việc tìm giới hạn tín dụng của nông hộ
    số tiền vay từ các tổ chức tín dụng từ bất kỳ nguồn cung cấp tín dụng nào
    (TCTD) còn bị hạn chế không đủ để là cách đo lường tốt nhất đối với mức
    phục vụ sản xuất. Với mục đích xác độ tiếp cận tín dụng đó. Cũng do vậy,
    định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có các nhân tố tác động đến khả năng
    tiếp cận nguồn tín dụng chính thức, từ tiếp cận tín dụng chính thức như sau:
    đó đề xuất một số giải pháp nâng cao Tài sản thế chấp: Đây là tổng tài
    khả năng tiếp cận nguồn vốn này, bài sản thuộc sở hữu của nông hộ bao gồm
    viết gồm: phần 2 cơ sở lý thuyết, phần 3 nhà ở, đất canh tác và các loại đất khác.
    phương pháp nghiên cứu, phần 4 kết Tài sản này phải có quyền sở hữu hợp
    quả nghiên cứu và phần 5 là kết luận, pháp và được quy giá tương đương theo
    khuyến nghị. Bảng giá đất Số: 09/2017/QĐ-UBND do
    2. Cơ sở lý thuyết UBND tỉnh Tiền Giang công bố ngày
    Theo các nghiên cứu trước, việc 14/4/2017. Đối với các nông hộ, các tài
    không tiếp cận được nguồn vốn tín sản thế chấp này là cơ sở quan trọng để
    dụng chính thức thường do các nông hộ các TCTD căn cứ xét duyệt cho vay.
    thường gặp các vấn đề khách quan như Nếu quy mô đất canh tác càng lớn thì
    thiên tai, dịch bệnh, giá nông sản bấp nhu cầu về máy móc thiết bị canh tác
    bênh… trong khi tài sản thế chấp thường cũng như nhà xưởng để sơ chế nông sản
    không có giá trị lớn, không có cơ chế sau thu hoạch càng được đầu tư hiện đại
    bảo hiểm cây trồng, vật nuôi do đó các để tăng giá trị nông phẩm [5], [6].
    TCTD chính thức thường từ chối hoặc Trình độ học vấn của chủ hộ:
    hạn chế cho vay [2]. Trình độ học vấn của chủ hộ phản ánh
    khả năng tiếp cận và am hiểu thông tin

    44

  3. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    về tín dụng cũng như các thủ tục về cho Khoảng cách từ nông hộ đến tổ
    vay của các TCTD. Nghiên cứu Trần Ái chức tín dụng gần nhất: Khoảng cách
    Kết và Huỳnh Trung Thời cho thấy đến TCTD xa sẽ làm tăng chi phí đi lại,
    trình độ học vấn có quan hệ tích cực nghĩa là làm tăng chi phí và làm giảm
    giữa việc tạo thu nhập và trình độ giáo tổng thu nhập của nông hộ. Do đó, các
    dục [7]. nông hộ nếu gần các TCTD thì sẽ có lợi
    Thu nhập tích lũy: Thu nhập tích thế hơn do có thể liên hệ với người vay
    lũy ổn định được xem là nguồn thanh dễ dàng cũng như thuận tiện trong việc
    toán nợ khả dụng cho các khoản vay các cán bộ tín dụng kiểm tra, thẩm định
    ngân hàng. Theo Nguyễn Nhan Như sau cho vay [9].
    Ngọc và Phạm Đức Chính thì thu nhập Lịch sử tín dụng: Vai trò quan
    tích lũy thể hiện tổng thu nhập bình trọng của thông tin về người vay đối với
    quân tích lũy của hộ trong tháng, được quyết định chấp thuận cho vay của các
    tính bằng tổng thu nhập của cả hộ trừ đi TCTD cho thấy mức độ tín nhiệm của
    chi phí sinh hoạt tối thiểu cho các thành người xin vay. Để đánh giá mức độ tín
    viên trong hộ [8]. Tổng thu nhập của hộ nhiệm của người xin vay, các TCTD
    bao gồm thu nhập nông nghiệp hay thu phải nghiên cứu nhiều khía cạnh của
    nhập từ kết quả hoạt động sản xuất người xin vay: mục đích sử dụng tiền
    nông nghiệp và thu nhập phi nông vay, khả năng tạo ra thu nhập và khả
    nghiệp (cày cấy, thu hoạch…), tiền năng tạo ra đủ tiền mặt từ các nguồn thu
    lương khác và thu nhập khác. Chi phí nhập và tài sản thuộc sở hữu của nông
    sinh hoạt tối thiểu căn cứ vào mức hộ cũng như lịch sử những lần vay trước
    lương cơ bản do nhà nước quy định tại của nông hộ. Bertola và cộng sự chỉ ra
    Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và nguồn rằng, trong thực tế, các giao dịch tín
    thu nhập này sẽ được các nhân viên của dụng trên cơ sở các đặc điểm quan sát
    các TCTD thẩm định, hoặc căn cứ vào được, bên cạnh việc các TCTD sử dụng
    phương án sử dụng vốn của khách hàng thông tin thống kê liên quan đến lịch sử
    đề nghị vay để dự đoán khả năng thanh khả năng trả nợ của người đi vay [10].
    toán nợ của hộ nông dân. Tham gia vào các tổ chức xã hội:
    Thói quen tiết kiệm: Dzadze P. và Theo Nguyễn Nhan Như Ngọc và Phạm
    cộng sự cho thấy thói quen tiết kiệm có Đức Chính [8], Lê Khương Ninh và
    ảnh hưởng đến việc TCTD chính thức Phạm Văn Dương [11] thì khi tham gia
    của hộ gia đình [9]. Theo Chauke và vào các tổ chức xã hội ở địa phương
    cộng sự thì nghiên cứu tại Ghana về văn như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội
    hóa tiết kiệm được thực hiện bởi chính Cựu chiến binh, các tổ chức đoàn thể
    quyền địa phương và Bộ Phát triển khác.. thì hộ nông dân sẽ có nhiều cơ
    Nông thôn Ghana thu thập từ 900 người hội tiếp cận thông tin tín dụng chính
    trả lời, trong số những người xin cấp tín thức hơn những hộ khác do các chương
    dụng thành công cho thấy 58% số người trình tài chính vi mô thường được phổ
    được hỏi có sở hữu tài khoản tiết kiệm biến thông qua các tổ chức đoàn thể.
    trong đó 42% người thì không [6]. Trong nghiên cứu này, biến này là biến
    giả mang giá trị 1 nếu thành viên nông

    45

  4. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    hộ có tham gia vào các tổ chức xã hội thông thường, các hộ nông dân nếu có
    và mang giá trị 0 nếu không tham gia. nhu cầu vay sẽ tìm hiểu các thủ tục vay
    Nhu cầu vay: Theo Nguyễn Nhan cũng như các thông tin về lãi suất, thời
    Như Ngọc và Phạm Đức Chính [8] thì gian vay, số tiền được vay… của TCTD.

    Tài sản thế chấp

    Trình độ học vấn của chủ hộ

    Thu nhập tích lũy

    Thói quen tiết kiệm
    Khả năng tiếp cận
    tín dụng Khoảng cách từ nông hộ đến
    tổ chức tín dụng gần nhất

    Lịch sử tín dụng

    Tham gia vào các tổ chức xã hội

    Nhu cầu vay
    Sơ đồ 1: Mô hình nghiên cứu do tác giả tổng hợp
    3. Phƣơng pháp nghiên cứu Ngọc và Phạm Đức Chính [8], Lê
    3.1. Mô hình nghiên cứu Khương Ninh và Phạm Văn Dương
    Dựa vào lý thuyết thông tin bất cân [11], tác giả xây dựng mô hình nghiên
    xứng [3] và các nghiên cứu của Diagne cứu với các biến tại bảng 1.
    A. và cộng sự [4], Nguyễn Nhan Như
    Bảng 1: Bảng tóm tắt các biến và dấu kỳ vọng
    Dấu kỳ
    Tên biến Ý nghĩa của biến số
    vọng
    Tài sản thế chấp (X1) Tổng giá trị tài sản của hộ (triệu đồng). +
    Trình độ học vấn của chủ hộ (X2) Số năm đi học của chủ hộ +
    Thu nhập tích lũy (X3) Tổng thu nhập của cả hộ trừ đi chi phí +
    sinh hoạt tối thiểu cho các thành viên
    trong hộ (triệu đồng)
    Thói quen tiết kiệm (X4) Là biến giả mang giá trị 1 nếu hộ gia +
    đình có gởi tiền tiết kiệm tại bất kỳ
    TCTD nào trên địa bàn tỉnh Tiền
    Giang, và mang giá trị 0 nếu hộ không
    có tài khoản tiết kiệm.
    Khoảng cách từ nông hộ đến tổ Biến này thể hiện khoảng cách (km) từ +
    chức tín dụng gần nhất (X5) nơi cư trú của hộ gia đình đến tổ chức
    tín dụng gần nhất mà hộ biết.

    46

  5. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    Dấu kỳ
    Tên biến Ý nghĩa của biến số
    vọng
    Lịch sử tín dụng (X6) Là biến giả mang giá trị 1 nếu hộ gia +/-
    đình có lịch sử tín dụng tốt, và mang
    giá trị 0 nếu có lịch sử tín dụng xấu.
    Tham gia vào các tổ chức xã Là biến giả mang giá trị 1 nếu hộ gia +
    hội (X7) đình có tham gia vào các tổ chức xã hội,
    và mang giá trị 0 nếu không tham gia.
    Nhu cầu vay (X8) Là biến giả mang giá trị là 1 nếu nông +
    hộ có nhu cầu vay tại các TCTD chính
    thức và mang giá trị 0 nếu không có
    nhu cầu tham gia từ nguồn này.
    (Nguồn: Nghiên cứu tổng hợp của tác giả)
    Nghiên cứu này tiếp cận theo mô suất một sự kiện sẽ xảy ra với những
    hình hồi quy Binary Logistic với phần thông tin của biến độc lập mà ta có
    mềm xử lý số liệu SPSS 20. Đây là mô được. Theo Studenmund (1992) thì
    hình phi tuyến tính sử dụng biến phụ phương trình hồi quy như sau:
    thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác
    Pi  E (Y  1 / Xi)  (1 /(1  e ( a bXi ) ) (1)
    Trong đó Pi là kỳ vọng xác suất chính thức) với điều kiện Xi đã xảy ra.
    Y=1 (tiếp cận nguồn vốn được tín dụng Xi là biến độc lập. Hay viết cách khác:

    Li  Ln(Pi(1 Pi))  a  bXi (2)
    Với Li là tỷ số giữa xác suất Y=1 pháp tuyến tính hoá, mô hình dự kiến
    và xác suất Y = 0. Áp dụng phương được viết thành:

    Pi eY
    Ln[ ]  (3)
    1  Pi 1 e
    Y

    Với: Y= 0+ 1X1 + 2X2+ 3X3+ 4X4+ 5X5+ 6X6+ 7X7+ 8X8+ui (4)
    Trong đó Y là biến phụ thuộc, trong qua điều tra, phỏng vấn ngẫu nhiên các
    mô hình này là biến giả (biến dummy) hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
    chỉ nhận 2 giá trị 0 và 1, và X1, X2…..X8 tỉnh Tiền Giang vào tháng 5 năm 2019.
    là các biến độc lập. Các huyện được chọn đại diện bao gồm:
    3.2. Dữ liệu nghiên cứu huyện Gò Công Tây, Gò Công Ðông,
    Trong nghiên cứu này, người thực huyện Cái Bè. Mỗi huyện chọn 3 xã đại
    hiện sử dụng phương pháp phỏng vấn diện và mỗi xã khảo sát ngẫu nhiên 20
    trực tiếp thông qua bảng câu hỏi để xác hộ căn cứ vào danh sách do địa phương
    định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cung cấp.
    ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín Tổng số hộ được khảo sát là 225, số
    dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang. phiếu khảo sát thu về đảm bảo đầy đủ
    Hình thức lấy mẫu phi xác suất thông thông tin là 200. Các hộ gia đình được

    47

  6. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi các TCTD, khoảng cách từ hộ đến
    soạn sẵn về các thông tin cần thiết cho TCTD gần nhất.
    nghiên cứu bao gồm: đặc điểm nhân Từ thông tin của 200 nông hộ được
    khẩu và kinh tế – xã hội của hộ, như: độ thu thập, quy mô nông hộ (số nhân khẩu
    tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ trong hộ) cũng như số lao động bình
    học vấn, số nhân khẩu diện tích đất ở và quân ở mức phổ biến chung ở nước ta
    diện tích đất sản xuất có giấy chứng hiện nay. Tuy nhiên, giá trị độ lệch
    nhận quyền sử dụng, mục đích vay vốn, chuẩn cho thấy có sự chênh lệch đáng
    tổng thu nhập và chi phí sinh hoạt bình kể về thu nhập bình quân/năm của nông
    quân, tài sản thế chấp, số lần vay vốn, hộ. Đặc điểm nhân khẩu và kinh tế của
    nông hộ có hay không gởi tiết kiệm tại hộ được trình bày ở bảng 2.
    Bảng 2: Kinh tế và nhân khẩu nông hộ
    Trung Độ lệch
    TT Chỉ tiêu ĐVT Min Max
    bình chuẩn
    1 Giá trị tài sản năm 2018 Triệu đồng/ hộ 120 1.258 452,5 168,1
    2 Thu nhập bình Triệu đồng/ hộ 17 342 57,4 43,5
    quân/năm
    3 Số nhân khẩu Người 1 7 4,7 1,6
    4 Số lao động chính Người 1 5 2,7 0,8
    (Nguồn: Tác giả khảo sát tháng 5/2019)
    4. Kết quả nghiên cứu nhất > 0,5 (Hoàng Trọng và Chu
    4.1. Kết quả hồi quy Nguyễn Mộng Ngọc [12]), và biến Lịch
    Theo kết quả kiểm định hệ số tương sử tín dụng và Tham gia vào các tổ chức
    quan Pearson tại bảng 3 cho thấy, hệ số xã hội cũng > 0,5 nên giữa các cặp biến
    này giữa biến Thói quen tiết kiệm và này xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
    Khoảng cách từ nông hộ đến TCTD gần
    Bảng 3: Kiểm định hệ số tương quan Pearson
    X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8
    Pearson Correlation 1 ,031 ,150 ,067 ,037 ,082 ,141 ,082
    X1 Sig. (2-tailed) ,042 ,010 ,022 ,251 ,016 ,150 ,016
    Pearson Correlation ,150 1 ,082 ,068 ,034 ,104 ,047 ,104
    X2 Sig. (2-tailed) ,310 ,016 ,024 ,155 ,027 ,028 ,027
    Pearson Correlation ,067 ,150 1 ,042 ,032 ,073 ,028 ,073
    X3 Sig. (2-tailed) ,122 ,010 ,037 ,438 ,014 ,129 ,014
    Pearson Correlation ,037 ,067 ,073 1 ,027 ,027 ,041 ,027
    X4 Sig. (2-tailed) ,035 ,022 ,014 ,173 ,021 ,013 ,021
    Pearson Correlation ,082 ,037 ,068 ,104 1 ,214 ,025 ,047
    X5 Sig. (2-tailed) ,316 ,035 ,024 ,041 ,102 ,212 ,038
    Pearson Correlation ,114 ,082 ,034 ,054 ,052 1 ,052 ,071
    X6 Sig. (2-tailed) ,227 ,016 ,038 ,024 ,144 ,041 ,026

    48

  7. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 X8
    Pearson Correlation ,073 ,015 ,104 ,063 ,085 ,038 1 ,034
    X7
    Sig. (2-tailed) ,115 ,032 ,027 ,034 ,151 ,107 ,015
    Pearson Correlation ,150 ,051 ,125 ,027 ,143 ,138 . 1
    X8 ,025
    Sig. (2-tailed) ,215 ,022 ,036 ,021 ,529 ,231 ,032
    (Nguồn: Xử lý dữ liệu khảo sát của tác giả tháng 5/2019)
    Nghiên cứu đã tiến hành bỏ đi 4 bảng 4 cho thấy khả năng tiếp cận tín
    biến là X1, X5, X6 và X7 nhằm khắc dụng của hộ nông dân Tiền Giang chịu
    phục hiện tượng đa cộng tuyến. Sau khi tác động bởi 4 nhân tố: (1) Nhu cầu vay
    loại bỏ ra khỏi mô hình, nghiên cứu tiếp (X8); (2) Tài sản thế chấp (X1); (3) Thu
    tục tiến hành hồi quy các biến dữ liệu nhập tích lũy (X3) và (4) Trình độ học
    còn lại. Kết quả nghiên cứu thu được vấn của chủ hộ (X2).
    mô hình hồi quy Binary Logistic tại
    Bảng 4: Kết quả sau khi chạy mô hình
    Biến B S.E. Wald df Sig.
    Nhu cầu vay (X8) ,1853 ,0813 4,086 1 ,039
    Tài sản thế chấp (X1) ,1074 ,1377 2,893 1 ,042
    Thu nhập tích lũy (X3) ,0029 ,0082 23,143 1 ,000
    Trình độ học vấn của chủ hộ (X2) ,0485 1,399 3,737 1 ,043
    Constant -1,0210 2,598 11,618 1 ,001
    (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 20)
    Kết quả tại bảng 4 được viết lại theo phương trình sau:
    P (Y  1)
    log [ P(Y  0) ]  -1,0210+ 0,1074 X1 + 0,0485 X2++ 0,0029 X3+ + 0,1853 X8 (5)
    e

    Để phân tích rõ hơn ta có thể biểu diễn (5) dưới dạng:

    [ ] (6)
    Kết quả ở bảng 5 cho thấy độ phù hệ tuyến tính của toàn bộ các hệ số
    hợp tổng quát có mức ý nghĩa quan sát trong mô hình có ý nghĩa trong việc giải
    Sig. = 0,000 < 0,05 nghĩa là tổ hợp liên thích cho biến phụ thuộc.
    Bảng 5: Kiểm định sự phù hợp của mô hình
    Chi-square df Sig.
    Step 91,642 4 ,0120
    Step 1 Block 91,642 4 ,0000
    Model 91,642 4 ,0362
    (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 20)
    Qua bảng 6 cho thấy trong 65 thức thì mô hình đã dự đoán đúng 35
    trường hợp được dự đoán về việc tiếp trường hợp, tương ứng tỷ lệ là 53,8%.
    cận được với nguồn vốn tín dụng chính Còn 200 trường hợp được dự đoán về

    49

  8. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ 94%, và tỷ lệ dự đoán đúng của toàn bộ
    gia đình thì mô hình đã dự đoán trúng mô hình là 83,8%.
    188 trường hợp, tương ứng với tỷ lệ là
    Bảng 6: Kết quả dự báo của mô hình
    Predicted
    Observed TCTD %
    0 1
    0 30 35 53,8
    TCTD
    Step 1 1 12 188 92,1
    Overall Percentage 83,8
    (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 20)
    Như vậy, mô hình (6) được lựa Hệ số hồi quy biến Trình độ học
    chọn do tất cả các biến đều có ý nghĩa vấn của chủ hộ (X2): Trình độ học vấn
    thống kê ở mức ý nghĩa 1% và 5%. Như của chủ hộ có tác động cùng chiều tới
    vậy, mô hình này là mô hình tối ưu khả năng tiếp cận tín dụng chính thức
    trong nghiên cứu này và được sử dụng của nông hộ, kết quả này phù hợp với
    trong phân tích, nhận xét và đưa ra các kỳ vọng và cũng như kết luận của Trần
    khuyến nghị. Ái Kết và Huỳnh Trung Thời [7]. Khi
    4.2. Giải thích kết quả của các hệ Thu nhập tích lũy càng cao, cụ thể nếu
    số hồi quy Binary Logistic Trình độ học vấn của chủ hộ (X2) tăng
    Hệ số hồi quy biến Tài sản thế lên 1 đơn vị với điều kiện Nhu cầu vay
    chấp (X1): Biến Tài sản thế chấp có (X8); Tài sản thế chấp (X1) và Thu
    Sig.= 0,042< 0,05. Do đó, biến này có nhập tích lũy (X3) là như nhau thì Log
    tương quan có ý nghĩa với biến phụ của t tỷ lệ xác suất có khả năng tiếp cận
    thuộc là khả năng tiếp cận tín dụng tín dụng chính thức và xác suất không
    chính thức với độ tin cậy là 95%. Khi có khả năng tiếp cận tín dụng chính
    Tài sản thế chấp càng cao, cụ thể nếu thức sẽ tăng thêm 0,0485 đơn vị (lần).
    Tài sản thế chấp (X1) tăng lên 1 đơn vị Hệ số hồi quy biến Thu nhập tích
    với điều kiện Nhu cầu vay (X8); Thu lũy: Kết quả thu được của nghiên cứu
    nhập tích lũy (X3) và Trình độ học vấn này đồng nhất với kết quả nghiên cứu
    của chủ hộ (X2) là như nhau thì Log của Nguyễn Nhan Như Ngọc và Phạm
    của tỷ lệ xác suất có khả năng tiếp cận Đức Chính [8]. Bảng 2 cho thấy biến
    tín dụng chính thức và xác suất không Thu nhập tích lũy có Sig.= 0,000 < 0,01.
    có khả năng tiếp cận tín dụng chính Do đó, biến này có tương quan có ý
    thức sẽ tăng thêm 0,1074 đơn vị (lần). nghĩa với biến phụ thuộc là khả năng
    Các nghiên cứu của Mohamed K [5], tiếp cập tín dụng chính thức. Khi Thu
    Chauke, P.K và cộng sự [6] và Nguyễn nhập tích lũy càng cao, cụ thể nếu Thu
    Nhan Như Ngọc và Phạm Đức Chính nhập tích lũy (X3) tăng lên 1 đơn vị với
    [8] cho thấy biến này cũng có tác động điều kiện Nhu cầu vay (X8); Tài sản thế
    có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp chấp (X1) và Trình độ học vấn của chủ
    cận tín dụng chính thức. hộ (X2) là như nhau thì Log của t tỷ lệ
    xác suất có khả năng tiếp cận tín dụng

    50

  9. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    chính thức và xác suất không có khả lý cao nhất để cho vay. Tuy nhiên, trong
    năng tiếp cận tín dụng chính thức sẽ thực tế, tài sản của các nông hộ còn ở
    tăng thêm 0,0029 đơn vị (lần). các tài sản trên đất canh tác như vườn
    Hệ số hồi quy biến Nhu cầu vay: cây lâu năm, hoa màu đang tác trên
    Biến Nhu cầu vay có Sig.= 0,039 < 0,05. đất… Ngoài ra, cần linh hoạt trong tài
    Do đó, biến này có tương quan có ý sản thế chấp và định giá tài sản thế chấp
    nghĩa với biến phụ thuộc là khả năng theo giá trị thị trường vì nếu áp theo
    tiếp cập tín dụng chính thức với độ tin khung giá của Nhà nước quy định
    cậy là 95%. Khi nhu cầu vay tăng cao, thường thấp hơn rất nhiều, gây thiệt hại
    cụ thể nếu Nhu cầu vay (X8) tăng lên 1 cho các hộ nông dân khi họ muốn định
    đơn vị với điều kiện Tài sản thế chấp giá tài sản thế chấp sát với giá thị
    (X1); Thu nhập tích lũy (X3) và Trình trường nhằm có thể vay được nguồn
    độ học vấn của chủ hộ (X2) là như nhau vốn tín dụng cao hơn, đáp ứng nhu cầu
    thì Log của t tỷ lệ xác suất có khả năng sản xuất và kinh doanh. Cần rút
    tiếp cận tín dụng chính thức và xác suất ngắn thời gian xét duyệt và giải ngân
    không có khả năng tiếp cận tín dụng ngay trong ngày với chính sách kiểm
    chính thức sẽ tăng thêm 0,1853 đơn vị soát sau và áp dụng mức lãi suất hợp lý,
    (lần). Kết quả của nghiên cứu này đồng đủ bù đắp rủi ro trong cho vay trong
    nhất với kết quả thu được trong nghiên lĩnh vực nông nghiệp. Hơn nữa, cần
    cứu của Nguyễn Nhan Như Ngọc và phát triển loại hình cho thuê tài chính
    Phạm Đức Chính [8]. trong lĩnh vực nông nghiệp và nông
    5. Kết luận và hàm ý quản lý thôn nhằm giúp cho các hộ nông dân
    Qua việc nghiên cứu thông qua việc đổi mới công nghệ trước và sau khi thu
    khảo sát 200 hộ nông dân trên địa bàn hoạch nhằm đem lại năng suất và chất
    Tỉnh Tiền Giang, kết quả phân tích hồi lượng nông sản cao hơn.
    qui mô hình Binary Logistic cho thấy Thứ hai, cần nâng cao trình độ của
    có 4 yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng chủ nông hộ, có thể nói một bộ phận
    tiếp cận tín dụng chính thức của nông nông hộ, nhất là nông hộ ở những vùng
    hộ, đó là: Trình độ học vấn của chủ hộ, chưa phát triển sản xuất hàng hóa, vẫn
    Nhu cầu vay, Tài sản thế chấp và Thu quen sống tự cấp tự túc nên việc tiếp
    nhập tích lũy và Trình độ học vấn của nhận các nguồn vốn tín dụng chính thức
    chủ hộ. Các nhân tố này có tác động rất ít. Do đó, để tiếp cận nguồn vốn này
    tích cực đến việc tiếp cận nguồn vốn tín cũng như đổi mới cách thức sản xuất
    dụng chính thức của các TCTD. Từ kết nông nghiệp theo hướng tập trung hóa,
    quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số chuyên môn hóa, hiện đại hóa là rất khó
    khuyến nghị nhằm phát triển thị trường khăn. Vì thế, phải nâng cao trình độ
    tín dụng nông thôn như sau: nhận thức, đổi mới tư duy của các nông
    Thứ nhất, cần đa dạng hóa các hình hộ để tự họ thấy rằng, muốn giàu lên thì
    thức thế chấp sẽ làm gia tăng khả năng phải cơ cấu lại lao động và ruộng đất,
    tiếp cận tín dụng. Hiện tại, đa phần các giảm lao động chân tay mà thay vào đó
    TCTD thường căn cứ vào Giấy chứng cần đổi mới công nghệ sản xuất, tạo ra
    nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp sản phẩm nông sản có giá trị thương

    51

  10. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    phẩm cao. Điều này cần có sự điều phối chăn nuôi thắng vụ thì các hộ nông dân
    của Chính phủ thông qua cơ chế, chính sẵn sàng hủy bỏ các giao kèo ký kết đối
    sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn, với các công ty bao tiêu, thu mua nông
    nông dân như khuyến khích liên kết bốn sản. Điều này cho thấy chưa có sự phối
    nhà; hỗ trợ lãi suất vay vốn trong sản hợp nhịp nhàng, sự kết nối giữa hộ
    xuất nông nghiệp; khuyến khích các nông dân với các chính sách điều tiết,
    doanh nghiệp chuyển giao khoa học, kỹ bao tiêu sản phẩm. Ủy ban nhân dân
    thuật và đầu tư vào sản xuất nông tỉnh Tiền Giang cần có các chương trình
    nghiệp cũng như vào địa bàn nông thôn như cung cấp con giống, các chế phẩm
    tỉnh Tiền Giang. Ngoài ra, các TCTD bảo vệ thực vật hay các loại kháng sinh
    trên địa bàn tỉnh cần đào tạo đội ngũ trong chăn nuôi nhằm kiểm soát được
    các chuyên viên tư vấn tín dụng tại chỗ, chất lượng đầu ra, đảm bảo sản xuất
    nghĩa là phối hợp tổ chức các hoạt động khép kín nhằm đem lại hiệu quả kinh tế
    đoàn thể, tăng cường giao lưu văn hóa của chuỗi sản xuất đạt cao hơn sản xuất
    giữa các huyện phối hợp với việc tuyên đại trà. Tỉnh nên khuyến khích hỗ trợ
    truyền các chính sách ưu đãi trong nông các hộ gia đình ứng dụng công nghệ cao
    nghiệp của TCTD góp phần nâng cao gồm: trồng rau thủy canh, rau hữu cơ
    nhận thức của các nông hộ. trong nhà màng; trồng rau hữu cơ và rau
    Thứ ba, nâng cao Thu nhập tích lũy theo tiêu chuẩn VietGAP ngoài trời
    của các nông hộ bắt nguồn từ nâng cao đem lại hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh
    thu nhập của các hộ nông dân. Tại Tiền đó, việc xây dựng thương hiệu, đăng ký
    Giang có hai sản phẩm nông sản nổi bảo hộ bản quyền, mã vạch và tem điện
    tiếng như xoài cát Hòa Lộc và vú sữa tử để truy xuất nguồn gốc là điều cần
    Lò Rèn vào top 15 loại nông sản nổi thiết đối với các sản phẩm chủ lực của
    tiếng Việt Nam được người tiêu dùng tỉnh như xoài cát Hòa Lộc và vú sữa Lò
    khắp nơi trên thế giới ưa chuộng. Thật Rèn. Cần xây dựng các mô hình khuyến
    sự đây là niềm tự hào to lớn cho người nông theo chuỗi quản trị khép kín từ sản
    dân tỉnh Tiền Giang vì đang sở hữu hai xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
    thương hiệu trái cây nổi tiếng không Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xã
    những trong nước mà cả trên thế giới. hội đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa
    Nhưng hiện nay, các cơ chế chính sách công tác khuyến nông, khuyến ngư; tổ
    của Tiền Giang chưa có các chính sách chức tốt hoạt động tập huấn hướng dẫn
    phối hợp với các hộ nông dân về việc kỹ thuật, chuyển giao công nghệ nâng
    bao tiêu sản phẩm. Trong trường hợp cao trình độ sản xuất, quản lý và xây
    giá nông sản hạ sâu, người nông dân lỗ dựng nhiều mô hình trình diễn cho
    nặng thì việc các công ty thu mua nông nông, ngư dân áp dụng. Đẩy mạnh áp
    sản thường chậm trễ thu mua gây nên dụng cơ giới hóa trong sản xuất như:
    sự bức xúc đối với các hộ dân. Ngược làm đất, gieo sạ, thu hoạch bằng
    lại, khi các tổ chức nhà nước tại Tiền máy… nhằm nâng cao giá trị và sản
    Giang ký các hợp đồng bao tiêu sản lượng nông sản, từ đó góp phần nâng
    phẩm nông sản và chăn nuôi với các cao thu nhập, tăng thu nhập tích lũy của
    nông hộ, nhưng khi nông sản được mùa, các nông hộ.

    52

  11. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    Thứ tư, về Nhu cầu vay của nông sẽ góp phần hướng các nông hộ có nhu
    hộ, thông qua kết quả khảo sát có thể cầu vay vốn đến các TCTD. Nên xem
    nói hiện nay nhu cầu vay của các hộ xét các hình thức thanh toán, trả nợ nhất
    nông dân tại các xã rất lớn tại các xã là các trường hợp thanh toán các khoản
    thuộc ấp Hòa, xã Hòa Hưng, huyện Cái nợ tín dụng trước hạn, không nên áp
    Bè (chuyên về xoài cát Hòa Lộc) và các dụng các hình thức lãi phạt hoặc phí
    huyện Gò Công Tây, Gò Công Ðông. phạt trả trước hạn đối với các hộ nông
    Tuy nhiên, sự tiếp cận các thông tin về dân. Điều này gây nên tâm lý hoang
    thủ tục cho vay ở các TCTD rất hạn chế mang, dè dặt và lo ngại đối với các
    do sự khó khăn trong khâu tiếp cập nông hộ khi phát sinh các nhu cầu vay
    nông hộ vì khoảng cách tới các TCTD đối với các TCTD. Đặc biệt, mặt bằng
    huyện thuộc tỉnh Tiền Giang là rất lớn. dân trí của các nông hộ tại các huyện,
    Do đó, các TCTD cần cải thiện các thủ xã của Tiền Giang không cao, từ đó vô
    tục cho vay theo hướng đơn giản hóa, tình đẩy các hộ gia đình tiếp cận đến
    cũng như làm công tác quảng bá các sản các hình thức tín dụng phi chính thức.
    phẩm tín dụng đến các nông hộ. Từ đó
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Tổng cục Thống kê (2019), “Công bố kết quả tổng điều tra dân số năm
    2019”, http://tongdieu tradanso.vn/cong-bo-ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-2019.hlml,
    (truy cập ngày 19/12/2019)
    2. Joanna Ledherwood (2006), Hoạt động ngân hàng bền vững cho người nghèo –
    Cẩm nang hoạt động tài chính vi mô, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội
    3. Stiglitz, J.E., and A. Weiss (1981), “Credit rationing in markets with
    imperfect information”, part I, American Economic Review. 71, 393-410
    4. Diagne, Aliou, Manfred Zeller, and Manohar Sharma (2000), “Empirical
    measurements of households’ access to credit and credit constraints in developing
    countries: Methodological issues and evidence”, IFPRI FCND Discussion, No. 90.
    Washington, DC: IFPRI
    5. Mohamed K (2003), “Access to formal and quasi-formal credit by
    smallholder farmers and artisanal fishermen: a case study of Zanzibar”, Tanzania:
    Mkuki na Nyota Publishers, ISBN 9987-686-75-3
    6. Chauke, P.K., and Anim, F.D.K (2013), “Predicting Access to Credit by
    Smallholder Irrigation Farmers: A logistic Regression Approach”, J Hum Ecol, 42
    (3): 195-202 (2013)
    7. Trần Ái Kết và Huỳnh Trung Thời (2013), “Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp
    cận tín dụng chính thức của nông hộ trên địa bàn tỉnh An Giang”, Tạp chí Khoa học
    Trường Đại học Cần Thơ Phần D: Khoa học Chính trị, Kinh tế và Pháp luật: 27
    (2013), tr. 17-24
    8. Nguyễn Nhan Như Ngọc và Phạm Đức Chính (2015), “Các nhân tố ảnh
    hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tỉnh An Giang”, Tạp
    chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, tập 18. Số Q1, tr. 28-39

    53

  12. TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, SỐ 17 – 2020 ISSN 2354-1482
    9. Dzadze P., Osei Mensah J., Aidoo R. and Nurah G. K (2012), “Factors
    determining access to formal credit in Ghana: A case study of smallholder farmers in
    the AburaAsebu Kwamankese district of central region of Ghana”, Journal of
    Development and Agricultural Economics. Vol. 4(14), pp. 416-423
    10. Duy V.Q (2012), “Determinants of household access to formal cerdit in the
    rural areas of the Making Delta, Viet Nam”, MPRA paper No.38202
    11. Bertola, G. Disney, R. & Grant, C. (2006), “The Economics of Consumer Credit
    Demand and Supply”, The MIT Press Cambridge, Massachusetts London, England
    12. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên
    cứu với SPSS, Nxb Thống kê, Hà Nội
    FACTORS AFFECTING ACCESS TO FORMAL CREDIT BY
    SMALLHOLDER FARMERS IN TIEN GIANG PROVINCE
    ABTRACT
    Tien Giang is a province in the Mekong Delta, with a quite favorable socio-
    political geographic location adjacent to Ho Chi Minh City and the Southeast. It is
    also the southern key economic region in agricultural production in which the
    household economy is one of the leading economic potentials. Therefore, to promote
    agricultural production, credit capital is a very important resource that allows
    farmers to expand production activities or apply new technologies. This study aims
    to identify factors affecting the access to credit of 200 farmer households in Tien
    Giang. The research results show that there are 4 factors affecting access to credit:
    (1) Loan demand (X8); (2) Collateral (X1); (3) Cumulative income (X3) and (4)
    Educational attainment of the head of household (X2), in which the demand for loan
    has the greatest impact, with Binary logistic regression analysis. From the research
    results, the article also gives some recommendations to the People’s Committee of
    Tien Giang Province and credit institutions in the area.
    Keywords: Fomal credit, smallholder, Binary logictic, Tien Giang

    (Received: 1/10/2019, Revised: 17/10/2019, Accepted for publication: 25/10/2019)

    54

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nông dân tỉnh Tiền Giang File Word, PDF về máy