[Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn – Tải về File Word, PDF

Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Download


Bài viết dựa trên các lý thuyết nền tảng đó là, lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết hợp pháp và lý thuyết các bên liên quan để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường (KTMT) trong các doanh nghiệp sản xuất tại tỉnh Bắc Kạn.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn File Word, PDF về máy

Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

  1. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH
    NGHIỆP SẢN XUẤT: NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

    Vũ Thị Quỳnh Chi1, Thái Thị Thái Nguyên2

    Tóm tắt
    Bài viết dựa trên các lý thuyết nền tảng đó là, lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết hợp pháp và lý thuyết các
    bên liên quan để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường (KTMT) trong các doanh nghiệp
    sản xuất tại tỉnh Bắc Kạn. Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu của bài viết này, tác giả sử dụng phương
    pháp định tính kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng cách gửi phiếu khảo sát đến các nhà quản
    lý và các nhân viên trong các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố gồm (1) Qui mô
    doanh nghiệp, (2) Các bên liên quan; (3) Các qui định; (4) Trình độ; (5) Ngành nghề kinh doanh có ảnh
    hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Từ kết quả
    nghiên cứu này làm cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp để thúc đẩy các doanh nghiệp trên địa bàn
    quan tâm và ứng dụng kế toán môi trường.
    Từ khóa: Kế toán môi trường, lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết hợp pháp, lý thuyết các bên liên quan, các
    nhân tố ảnh hưởng, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    FACTORS AFFECTING ENVIRONMENTAL ACCOUNTING IN PRODUCTION
    ENTERPRISES: A STUDY IN BAC KAN PROVINCE
    Abstract
    The article is based on the fundamental theories, which are the random theory, the legal theory and the
    stakeholders theory, to evaluate the factors affecting environmental accounting in manufacturing
    enterprises in Bac Kan province. To address the research objectives of this article, the authors use
    qualitative methods incorporating with discovery factor analysis (EFA) by sending questionnaires to
    managers and employees in enterprises. Research results show that five factors that are (1) Business size,
    (2) stakeholders; (3) Regulations; (4) Qualifications; (5) Business types affect environmental accounting
    in manufacturing enterprises in Bac Kan province. This is considered as the basis for the author to
    propose solutions to promote businesses in the area to pay attention to and apply environmental
    accounting.
    Keywords: Environmental accounting, random theory, legal theory, stakeholder theory, influencing
    factors, enterprises in Bac Kan province.
    JEL classification: P28, P48, Q56.
    1. Giới thiệu quan điểm này bằng kết quả nghiên cứu của mình
    1.1. Tổng quan nghiên cứu mang đầy tính thuyết phục, trên cơ sở đó để thấy
    Theo Md. Hafij Ullah và cộng sự (2014) cho được kế toán môi trường của từng doanh nghiệp
    rằng môi trường là một phần rất quan trọng của đã hoạt động như thế nào để bảo vệ môi trường.
    đời sống con người mà không thể tách rời. Patten (2004) cho rằng những doanh nghiệp thể
    Wendisch & Heupel (2005,193) đánh giá tầm hiện báo cáo môi trường là những doanh nghiệp
    quan trọng của kế toán môi trường và việc tính gây ô nhiễm môi trường thấp hơn còn những
    toán các khoản chi phí môi trường cho doanh doanh nghiệp không lập báo cáo môi trường thi
    nghiệp. Đây được coi là bước tiến cho sự phát nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao hơn.
    triển của kế toán môi trường (Tsai & cộng sự, Đối với các quốc gia đang phát triển như
    2010). Kế toán môi trường cung cấp các thông tin Malaysia, Ấn Độ thì ngày càng thu hút nhiều
    môi trường và chi phí cho kế toán môi trường giúp doanh nghiệp công bố và lập báo cáo môi trường
    nhà quản trị ban hành chính sách điều hành hoạt trong hệ thống báo cáo của họ (Chatterjee và Mir,
    động kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế 2008). Tuy nhiên theo Wang Wei (2016) cho rằng
    và cải thiện môi trường để hướng tới mục tiêu phát các công ty niêm yết hiện nay cũng gặp một số
    triển bền vững hơn. khó khăn trong quá trình lập báo cáo môi trường
    Theo kết quả của các nghiên cứu trước đã chỉ cũng như công bố thông tin môi trường. Theo tác
    ra ở các quốc gia phát triển như Đức, Na Uy, giả lý do mà các công ty niêm yết gặp khó khăn
    Anh…trong báo cáo có quy định về báo cáo môi về mặt pháp lý chính vì vậy mà các công ty không
    trường đặc biệt đối với nhưng doanh nghiệp sản nhất thiết phải lập báo cáo môi trường. Trong khi
    xuất công nghiệp. Nikol (2003) đã chứng minh đó Morsyahiha Mokhtar và cộng sự (2014) trình

    65

  2. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    bày lý do bặt buộc các doanh nghiệp phải lập báo 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
    cáo môi trường là pháp luật nếu không sẽ khó Bắc Kạn. Tuy nhiên với quy trình trồng, sản xuất,
    khuyến khích doanh nghiệp lập mà có lập chỉ chế biến, nông lâm sản và khai thác khoáng sản
    mang tính chất cho có. Do đó, báo cáo kế toán môi hiện nay của các doanh nghiệp sản xuất đã gây ra
    trường độ tin cạy không cao. những tác động tiêu cực đến môi trường. Chính vì
    Ở Việt Nam, Nguyễn Ánh Tuyết và Nguyễn vậy để kiểm soát và quản lý tốt môi trường, các
    Chí Quang (2006) cho rằng chi phí môi trường doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
    trong doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn đối với giá cần áp dụng kế toán môi trường.
    thành sản phẩm. Nguyễn Thị Hằng Nga (2018) 1.2. Kế toán môi trường
    nghiên cứu doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam để Theo USEPA (1995) và IFAC (2005) đã đưa
    thấy được chi phí môi trường trong những doanh ra định nghĩa về “KTMT trong doanh nghiệp là
    nghiệp rất thấp nguyên nhân là do nhận thức của việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và báo cáo
    chủ doanh nghiệp đánh giá kế toán môi trường các thông tin có liên quan đến MT dưới hình thức
    chưa cao chính vì vậy hiện nay, kế toán môi giá trị và cả hiện vật cho các đối tượng bên trong
    trường thật sự còn mới mẻ đối với các doanh và bên ngoài doanh nghiệp”. Như vậy nội dung
    nghiệp Việt Nam. KTMT trong DN bao gồm các khâu từ thu thập,
    Các doanh nghiệp sản xuất đã đóng góp vai phân tích, báo cáo mọi vấn đề của DN liên quan
    trò hết sức to lớn trong sự phát triển công nghiệp đến môi trường bao gồm; tài sản môi trường, chi
    hóa và hiện đại hóa của tỉnh Bắc Kạn. Theo báo phí môi trường, dự toán môi trường, công bố
    cáo số: 164/BC-SKHĐT của Sở KH&ĐT tỉnh Bắc thông tin môi trường, dòng vật liệu môi trường,
    Kạn ngày 19/6/2020 tính đến tháng 6 năm 2020 báo cáo môi trường. Như vậy nghiên cứu kế toán
    trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có khoảng 824 doanh môi trường trong DN bao gồm kế toán tài chính
    nghiệp sản xuất (bao gồm doanh nghiệp sản xuất môi trường và kế toán quản trị môi trường.
    nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp) như: Từ nghiên cứu tổng quan và thực trạng các
    Nhà máy sản xuất ván ép và ván sàn của Công ty doanh nghiệp sản xuất chế biến nông, lâm sản tại
    TNHH Le Chen Wood Việt Nam, công ty TNHH tỉnh Bắc Kạn cho thấy các DN áp dụng kế toán
    Việt Nam Misaki chuyên chế biến mơ quả, gừng, môi trường ở mức độ rất thấp, đó là một trong
    miến…. Thực tế hoạt động của các DN sản xuất những nguyên nhân làm hạn chế cơ hội tạo ra
    trên địa bàn đã có nhiều vi phạm đến môi trường. những sáng kiến cho sản xuất và các quyết sách
    Cụ thể ngày 30/12/2019 Sở TN&MT tỉnh Bắc giúp việc cải thiện hiệu quả môi trường. Hiệu quả
    Kạn đã có văn bản số 2652/STNMT-MT gửi đến môi trường bao gồm: Sản xuất sản phẩm xanh,
    công ty TNHH Ngọc Linh và các đơn vị liên quan sạch, gia tăng trách nhiệm môi trường, giảm trừ
    đến dự án xây dựng nhà máy điện phân chì kẽm rủi ro môi trường. Từ đó có các chính sách để nâng
    đặt tại xã Ngọc Phái, huyện Chợ Mới tỉnh Bắc cao hiệu quả hoạt động tài chính cho doanh nghiệp
    Kạn đang gây thiệt hại đến môi trường nghiêm chưa thật sự được các doanh nghiệp sản xuất chú
    trọng. Gần đây vào ngày 18/8/2020 Sở Tài nguyên trọng đến.
    và Môi trường tỉnh Bắc Kạn kết hợp với Cảnh sát 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
    môi trường tỉnh tiến hành lập biên bản Công ty Cổ 2.1. Các lý thuyết lựa chọn cho nghiên cứu
    phần sản xuất vật liệu xây dựng Bắc Kạn về tội xả Lý thuyết ngẫu nhiên, là lý thuyết được phát
    nước thải chưa qua xử lý từ trại lợn của công ty triển từ lý thuyết tổ chức người đầu tiên vận dụng
    xuống sông cầu làm cho nguồn nước sông Cầu bị lý thuyết này vào lĩnh vực kế toán là Khaled Abed
    ô nhiễm nặng. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cùng Hutaibat (2005). Hiện nay, lý thuyết ngẫu nhiên
    các sở ban ngành thường xuyên chỉ đạo và có đã được nhiều nhà nghiên cứu vận dụng như
    những chính sách quyết liệt trong việc quản lý Ferreira và cộng sự (2010), Altohami Otman
    doanh nghiệp sản xuất tránh ô nhiễm môi trường. Alkisher (2013) để đánh giá những tác động từ qui
    Bên cạnh đó tỉnh cũng ban hành nhiều chính sách mô doanh nghiệp, trình độ của nhân viên…có ảnh
    hỗ trợ vốn vay và giảm lãi suất vốn vay cho các hưởng đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
    doanh nghiệp nhằm khuyến khích doanh nghiệp Cụ thể trong nghiên cứu này tác giả sử dụng lý
    sản xuất phát triển. Cụ thể ngày 17 tháng 7 năm thuyết để đánh giá qui mô, chính sách, trình độ
    2020, Hội đồng nhân tỉnh Bắc Kạn đã ban hành của nhân viên của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến
    Nghị Quyết số: 10/2020/NQ- HĐND về việc bổ kế toán môi trường (KTMT) trong các doanh
    sung một số nội dung về chính sách hỗ trợ phát nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy theory), lý
    Kạn và Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày thuyết này đưa ra hành lang về mối quan hệ giữa

    66

  3. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    các tổ chức xã hội trong một tổ chức. Theo (2014) cho thấy qui mô của doanh nghiêp có ảnh
    Fernando & Lawrence (2014) cho rằng doanh hưởng đến kế toán môi trường. Đối với những
    nghiệp không phải là đơn vị cô lập mà nó được doanh nghiệp có qui mô lớn thì kế toán môi trường
    tồn tại trong mối quan hệ với xã hội. Trong khi đó bị ảnh hưởng nhiều hơn những doanh nghiệp có qui
    Pfeffer & Salancik (1978) lý giải doanh nghiệp là mô nhỏ. Điều này được các nghiên cứu chứng minh
    tổ chức tiêu thụ các nguồn lực của xã hội và xã hội những doanh nghiêp lớn thường quan tâm đến tính
    sẽ đánh giá họ thông qua tính hữu dụng và hợp trách nhiệm xã hội để khẳng định vị thế của mình
    pháp của các hoạt động mà doanh nghiệp tạo ra. trong môi trường kinh doanh. Do vậy qui mô doanh
    Đồng thời lý thuyết hợp pháp cũng chứng minh nghiệp có ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong
    rằng việc cung cấp các thông tin của doanh nghiệp nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự sống còn (2) Các bên liên quan: Dựa trên khung lý
    của doanh nghiệp, tiếp theo đó là doanh nghiệp thuyết và kế thừa nghiên cứu Bartalomeo và cộng
    thực hiện chiến lược kinh doanh để đạt được mục sự (2000), Faiah Mohd Khalid và cộng sự (2012)
    tiêu đề ra cũng đồng nghĩa với việc duy trì tính để thấy được sự giàng buộc của các tổ chức, cá
    hợp pháp (Chang, 2007). nhân khi cùng tham gia vào thị trường kinh doanh
    Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder đều có quyền lợi và trách nhiệm với nhau. Các
    Theory), Freeman (1984) viết cuốn sách quản trị nghiên cứu đã chỉ ra khi khách hàng yêu cầu doanh
    thành công đã sử dụng lý thuyết các bên liên quan nghiệp đảm bảo uy tín trong kinh doanh không chỉ
    để giải thích việc thành công của doanh nghiệp là chất lượng sản phẩm mà bao gồm cả bảo vệ môi
    phải quan tâm đến lợi ích của các bên liên quan. trường thì bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện.
    Prakash (2001) đưa ra luận điểm cần phân loại Bên cạnh đó là áp lực của các tổ chức thanh tra,
    quyền lực của các bên liên quan khi tham gia vào kiểm tra về các chỉ số vi phạm môi trường của
    hoạt động kinh tế cụ thể. Trong khi đó lý thuyết doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị áp lực sẽ thực
    của các bên liên quan được đề cập ở hai khía cạnh hiện kế toán môi trường tốt hơn. Chính vì vậy, ở
    quy phạm (đạo đức) và quản lý do Deegan (2002) Việt Nam khi các ban ngành tham gia vào công tác
    đề xuất. Trong đó khía cạnh quản lý đề cập đến thanh tra, kiểm tra, kiểm định các chỉ số môi trường
    việc thỏa mãn mong muốn của các bên liên quan thì bắt buộc doanh nghiệp sẽ phải thực hiện kế toán
    còn khía cạnh đạo đức phản ánh việc cân bằng lợi môi trường hiệu quả hơn.
    ích của các bên tham gia liên quan (Fernado & (3) Các qui định: Theo kết quả nghiên cứu
    Lawrence, 2014). Như vậy lý thuyết này đề cập của CIMA (2009), Che và cộng sự (2015) cho thấy
    đến quyền lợi và nhiệm vụ của các bên liên quan những doanh nghiệp thực hiện kế toán quản trị môi
    nhưng đồng thời cũng chỉ ra những phức tạp mà trường đa số là những quốc gia phát triển bởi vì
    do các bên liên quan tạo ra, phức tạp này bao gồm những qui định của các nước phát triển rất khắt khe
    cả trách nhiệm giải trình kế toán (Laan, 2009) và bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện. Như vậy các
    thực hành quản lý môi trường (Lai & Fryxell, qui định của nhà nước, tổ chức, cơ quan có ảnh
    2004). Dựa trên các lý thuyết này tác giả xây dựng hưởng đến kế toán quản trị môi trường.
    những nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kế toán môi (4) Trình độ: Altohami Otman Alkisher
    trường ở các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn (2013) khẳng định yếu tố trình độ của những người
    tỉnh Bắc Kạn, bao gồm nhân tố; (1) Qui mô doanh làm kế toán có ảnh hưởng tới công tác kế toán nói
    nghiệp, (2) Các bên liên quan; (3) Các qui định; (4) chung và KTMT nói riêng. Kết qủa của nghiên cứu
    Trình độ; (5) Ngành nghề kinh doanh. được tác giả tiến hành khảo sát các nhân viên đang
    2.2. Mô hình nghiên cứu làm việc tại doanh nghiệp và cho thấy những doanh
    Dựa vào kết quả nghiên cứu Mohd và nghiệp nhân viên kế toán có trình độ học vấn cao
    Faudziah (2013), Mia (2005), Doorasamy (2014), thì khả năng hiểu biết cũng như vận dụng KTMT
    Setthasakko (2010) Mousa & Hassan (2015), Lee tốt hơn những doanh nghiệp có nhân viên trình độ
    & cộng sự (2005), Lewis & Harvey (2001), Chang thấp hơn. Đồng quan điểm là Ismail and King
    (2007), Jamil & cộng sự (2015), Phạm Đức Hiếu (2007) cũng chứng minh nhân tố trình độ nhân viên
    & Trần Thị Hồng Mai (2012), Lê Thị Tâm (2017), kế toán có ảnh hưởng thuận chiều đến việc vận
    Jasch (2003), Qian & Burit (2008). Các nghiên dụng kế toán trong các công ty và doanh nghiệp.
    cứu này đã chỉ ra năm nhân tố có ảnh hưởng đến (5) Ngành nghề kinh doanh: Dựa trên lý
    việc vận dụng kế toán môi trường trong tổ chức, thuyết hợp pháp đã cho thấy KTMT cũng bị ảnh
    doanh nghiệp cụ thể như sau; hưởng bởi ngành nghề kinh doanh của từng loại
    (1) Qui mô doanh nghiệp: Từ kết quả nghiên hình doanh nghiệp. Theo kết quả nghiên cứu của
    cứu của Mohd và Faudziah (2013), Omar Juhmani Kemi C. Yekini và cộng sự (2018) đã chỉ ra những

    67

  4. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công (3) Các qui định; (4) Trình độ; (5) Ngành nghề kinh
    nghiệp, chế biến, khai thác bị ô nhiễm bị ràng buộc doanh. Từ các lập luận trên, các giả thuyết cho mô
    nhiều qui định khắt khe hơn từ pháp luật. Chính vì hình nghiên cứu được đề xuất như sau:
    vậy họ luôn cố gắng che dấu và hạn chế cung cấp Giả thuyết 1: Qui mô doanh nghiệp có mối
    thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường không quan hệ thuận chiều với KTMT trong các doanh
    sẽ bị pháp luật trừng phạt. Như vậy, ngành nghề nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    kinh doanh của các công ty cũng ảnh hưởng trực Giả thuyết 2: Áp lực Các bên liên quan có mối
    tiếp đến số liệu trong báo cáo của kế toán cụ thể là quan hệ thuận chiều với KTMT trong các doanh
    kế toán môi trường. nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    Như vậy, có thể tóm lược các nhân tố ảnh Giả thuyết 3: Các qui định có mối quan hệ
    hưởng đến KTMT tại các doanh nghiệp sản xuất thuận chiều với KTMT trong các doanh nghiệp
    trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, bao gồm có 5 nhân tố sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    (Hình 1). Những nhân tố này được kết hợp ảnh Giả thuyết 4: Trình độ của nhân viên có mối
    hưởng đến việc KTMT trong các doanh nghiệp quan hệ thuận chiều với KTMT trong các doanh
    nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng. nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    3. Phương pháp nghiên cứu Giả thuyết 5: Ngành nghề kinh doanh của các
    Dựa trên tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ doanh nghiệp có quan hệ thuận chiều với KTMT
    sở lý luận có liên quan đến đề tài, tác giả đề xuất trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh
    mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Bắc Kạn.
    KTMT cho doanh nghiệp nói chung và doanh Mô hình nghiên cứu được thể hiện trong hình
    nghiệp sản xuất nói riêng gồm 05 nhân tố như sau: 1 dưới đây:
    (1) Qui mô doanh nghiệp, (2) Các bên liên quan;

    Qui mô doanh nghiệp (QMDN)

    Kế toán môi
    trường
    Các bên liên quan (CBLQ)
    (KTMT)

    Ngành nghề kinh doanh (NNKD)
    Các qui định (CQD)

    Trình độ (TĐ)

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu
    Nguồn: Tác giả đề xuất

    Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã hợp sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
    sử dụng cách tiếp cận theo hướng suy diễn, tức là thông qua phỏng vấn các chuyên gia, tác giả sử
    dựa vào lý thuyết của các nghiên cứu trước đây và dụng 5 nhân tố ảnh hưởng tới KTMT trong các
    kết quả nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    chuyên gia đề xuất mô hình. Đồng thời, kết hợp với Tiếp theo tác giả thực hiện khảo sát thông qua
    phương pháp quy nạp để kiểm chứng, bổ sung các 27 biến quan sát và được đo lường bằng thang đo
    biến quan sát vào trong bảng hỏi để thực hiện Likers 5 điểm, thấp nhất 1 điểm (ảnh hưởng ít
    nghiên cứu định lượng. Kế thừa kết quả nghiên cứu nhất) và cao nhất 5 điểm ( ảnh hưởng rất lớn)
    của Nguyễn Thành Tài (2020), Lê Thị Tâm (2017), (Bảng 1).
    Phạm Đức Hiếu & Trần Thị Hồng Mai (2012) kết

    68

  5. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    Bảng 1: Các biến quan sát
    Mã biến Các biến quan sát
    Qui mô doanh nghiệp (QMDN)
    Qui mô doanh nghiệp 1 Doanh thu của DN sản xuất lớn
    Qui mô doanh nghiệp 2 Số lượng nhân viên của DN sản xuất nhiều
    Qui mô doanh nghiệp 3 Nguồn vốn của DN sản xuất lớn
    Qui mô doanh nghiệp 4 DN sản xuất có vốn hóa thị trường lớn
    Qui mô doanh nghiệp 5 Tổng tài sản của các DN sản xuất lớn
    Các bên liên quan
    Các bên liên quan 1 Khách hàng có nhu cầu về những thông tin liên quan đến KTMT như ô
    nhiễm, chất lượng sản phẩm…
    Các bên liên quan 2 Nhà đầu tư yêu cầu các thông tin liên quan đến KTMT như: quy trình sản
    xuất, chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm…
    Các bên liên quan 3 Chính phủ, sở ban ngành giám sát chặt chẽ qui trình sản xuất
    Các bên liên quan 4 Người lao động có nhu cầu thông tin liên quan đến MT
    Các qui định
    Các qui định 1 Các văn bản có quy định về việc công bố thông tin liên quan đến KTMT
    Các qui định 2 Có các hướng dẫn đề thực hiện KTMT
    Các qui định 3 Có các xử phạt nếu vi phạm trong quá trình thực hiện KTMT
    Các qui định 4 Có các qui định về sử phạt liên quan đến nước thải, ô nhiễm không khí…
    Trình độ
    Trình độ 1 Nhân viên có bằng cấp
    Trình độ 2 Nhân viên được đào tạo các lớp chuyên sâu về môi trường
    Trình độ 3 Nhân viên có nhiều kinh nghiệm
    Trình độ 4 Nhân viên có kỹ năng làm việc
    Trình độ 5 Nhân viên biết thành thạo tiếng anh và sử dụng công nghệ TT
    Ngành nghề kinh doanh (NNKD)
    Ngành nghề kinh doanh 1 DN có bỏ chi phí để bảo vệ MT
    Ngành nghề kinh doanh 2 Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng có ảnh hưởng đến MT
    Ngành nghề kinh doanh 3 Doanh nghiệp có quan tâm đến báo cáo MT
    Ngành nghề kinh doanh 4 Ngành nghề kinh doanh của DN có gây ô nhiễm MT
    Kế toán môi trường
    Kế toán môi trường 1 KTMT cho phần tài sản môi trường (TSMT)
    Kế toán môi trường 2 KTMT cho phần nợ phải trả môi trường (NPTMT)
    Kế toán môi trường 3 KTMT cho thu nhập môi trường (TNMT)
    Kế toán môi trường 4 KTMT cho phần chi phí môi trường (CPMT)
    Kế toán môi trường 5 KTMT cho phần công bố thông tin môi trường (CBTTMT)
    Nguồn: Tổng hợp của tác giả
    Phương pháp thu thập số liệu được thực hiện nam chiếm 87,5%. Trong đó có 105 người làm
    thông qua khảo sát, đối tượng khảo sát là giám giám đốc và phó giám đốc, chiếm 37,5%; 122 kế
    đốc, phó giám đốc, nhà quản lý môi trường và bộ toán, kế toán quản trị chiếm 43,58%, còn lại là 53
    phận kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản nhân viên quản lý môi trường chiếm 18,92%.
    xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Trong nghiên cứu này tác giả sử sụng phương
    Theo Hair và các cộng sự (2006) đối với khảo pháp phân tích khám phá EFA và phân tích hồi quy
    sát trong mô hình EFA thì kích thước mẫu tối bằng phần mềm SPSS20 để xác định mối quan hệ
    thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Vậy N giữa các nhân tố tác động đến KTMT trong doanh
    = 5 x 27 = 135 mẫu quan sát. Để đảm bảo tính nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
    thống kê cũng như đảm bảo độ tin cạy của các câu 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
    trả lời tác giả phát ra là 300 phiếu khảo sát, thu về 4.1. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha
    290 phiếu, sau khi kiểm tra các thông tin trên Để có thể tiến hành phân tích được các nhân
    phiếu có 280 phiếu đảm bảo đủ thông tin để nhập tố thì phải kiểm tra độ tin cậy của các thang đo
    dữ liệu và thực hiện phân tích. Trong số 280 khảo thông qua 2 hệ số Cronbach’s Alpha và tương
    sát thu được về có 35 kế toán, nhân viên quản lý quan với biến tổng. Điều kiện đó là hệ số
    môi trường là nữ, chiếm 12,5% còn lại là 245 là Cronbach’s Alpha phải lớn hơn hoặc bằng 0,6 và

    69

  6. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    hệ số tương quan với biến tổng phải lớn hơn 0,3 bảo được để có thể tiến hành phân tích dựa trên
    (Nunnally & Burnstein, 1994). mô hình EFA.
    Từ kết quả kiểm định thang đo cho thấy: hệ 4.2. Kết quả phân tích nhân tố (EFA)
    số Cronbach’s Alpha lớn nhất là 0,894 và hệ số Sau khi kiểm tra thang đo, lựa chọn các thang
    nhỏ nhất là 0,715 và các hệ số tương quan biến đo phù hợp để tiến hành phân tích nhân tố khám
    tổng đều lớn hơn 0,3. Như vậy, thang đo đã đảm phá. Trước khi phân tích, ta tiến hành kiểm định
    hệ số KMO và Bartlet.
    Bảng 2: Kiểm định KMO và Bartlet
    Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. ,794
    Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 3995,321
    Df 231
    Sig. ,000
    Nguồn:Theo số liệu điều tra của tác giả
    Để có thể phân tích nhân tố, ta xem xét hệ số rút sẽ giải thích được 68,374% sự biến thiên. Như
    KMO, trong nghiên cứu hệ số KMO = 0,794 >0,5, vậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA) thích hợp
    điều này có nghĩa dữ liệu là phù hợp. Thêm vào với các dữ liệu và các biến quan sát có tương quan
    đó, kiểm định Barlett có giá trị Pvalue có giá trị với nhau trong tổng thể (Gerbing
    bằng 0, như vậy các biến có tương quan với nhau &Andersen,1998), nên được sử dụng cho phân
    được tính trên phạm vi tổng thể. Hệ số phương sai tích tiếp theo.
    trích của mô hình đạt 68,374% tức là nhân tố được
    Bảng 3: Kết quả xoay nhân tố
    Component
    1 2 3 4 5
    Ngành nghề kinh doanh 3 ,906
    Ngành nghề kinh doanh 4 ,905
    Ngành nghề kinh doanh 1 ,898
    Ngành nghề kinh doanh 2 ,810
    Qui mô doanh nghiệp 4 ,878
    Qui mô doanh nghiệp 1 ,810
    Qui mô doanh nghiệp 2 ,759
    Qui mô doanh nghiệp 3 ,752
    Qui mô doanh nghiệp 5 ,637
    Trình độ 2 ,795
    Trình độ 1 ,783
    Trình độ 4 ,757
    Trình độ 3 ,721
    Trình độ 5 ,701
    Các bên liên quan 3 ,818
    Các bên liên quan 4 ,805
    Các bên liên quan 1 ,771
    Các bên liên quan 2 ,657
    Các qui định 3 ,765
    Các qui định 2 ,755
    Các qui định 4 ,750
    Các qui định 1 ,749
    Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả
    Sau khi xoay nhân tố ta có 5 nhóm nhân tố. . Ta đặt tên nhóm là Quy mô doanh nghiệp, ký
    Nhóm nhân tố thứ nhất gồm các biến quan hiệu là QMDN
    sát: NNKD3, NNKD4, NNKD1, NNKD2. Ta đặt Nhóm nhân tố thứ ba gồm các biến quan sát:
    tên nhóm này là Ngành nghề kinh doanh, ký hiệu TD2, TD1, TD4, TD3, TD5 . Ta đặt tên nhóm là
    là NNKD. Trình độ, ký hiệu TD.
    Nhóm nhân tố thứ hai gồm các biến quan sát: Nhóm nhân tố thứ tư gồm các biến quan sát:
    QMDN4, QMDN1, QMDN2, QMDN3, QMDN5 CBLQ3, CBLQ4, CBLQ1, CBLQ2. Ta đặt tên
    nhóm này là Các bên liên quan, ký hiệu là CBLQ.
    70

  7. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    Nhóm nhân tố thứ năm gồm các biến quan Kiểm tra sự hội tụ của các biến Kế toán môi
    sát: CQD3, CQD2, CQD4, CQD1. Ta đặt tên trường
    nhóm này là Các quy định, ký hiệu là CQD
    Bảng 4: Ma trận thành phần
    Component
    1
    KTMT3 ,770
    KTMT1 ,744
    KTMT2 ,705
    KTMT5 ,680
    KTMT4 ,680
    Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả
    Từ kết quả trên ta thấy các biến quan sát đã vậy, ta đã có đủ điều kiện để tiến hành hồi quy.
    hội tụ thành một nhóm và các thành phần đều lớn Kết quả chạy hồi quy như sau
    hơn 0,5, ký hiệu nhóm nhân tố này là KTMT. Như
    Bảng 5: Kết quả hồi quy
    Unstandardized Standardized
    Coefficients Coefficients Collinearity Statistics
    Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF
    1 (Constant) ,442 ,127 3,468 ,001
    NNKD ,156 ,026 ,233 6,014 ,000 ,663 1,509
    QMDN ,186 ,027 ,251 6,966 ,000 ,764 1,308
    TD ,117 ,026 ,167 4,464 ,000 ,709 1,410
    CBLQ ,171 ,026 ,247 6,682 ,000 ,725 1,378
    CQD ,272 ,035 ,297 7,883 ,000 ,698 1,434
    Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả
    Sau khi có kết quả hồi quy ta hệ số VIF của chiều với KTMT ở các doanh nghiệp sản xuất trên
    tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 2. Như vậy địa bàn tỉnh Bắc Kạn, kết quả nghiên cứu ngày
    không có hiện tượng đa cộng tuyến ở đây. phù hợp với nghiên cứu của Mohd Rashdan
    Mức độ giải thích của mô hình: Kết quả Sallehuddin, Faudziah Hamin Fadzil (2013), như
    tacó hệ số R2 (R square) là 0,718 và R2 điều chỉnh vậy qui mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đến
    (adjusted R square) là 0,713. Như vậy mô hình KTMT. Như vậy đối doanh nghiệp có qui mô lớn
    giải thích được 71,3%. thì khả năng vận dụng KTMT tốt hơn bởi các điều
    Mức độ phù hợp của mô hình: Thông qua kết kiện thuộc qui mô DN như số lượng nhân viên,
    quả phân tích phương sai ta có tỷ lệ Sig.

  8. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    dụng KTMT tại doanh nghiệp khi nhà nước ban nhau. Do vậy, nhà quản trị cần có những chính
    hành quy định, thông tư phải thực hiện. Bên cạnh sách để thúc đẩy chiến lược môi trường tích cực
    đó kết quả khảo sát cũng cho thấy việc ban hành để thực hiện KTMT được tôt nhất. Bởi mỗi doanh
    cưỡng chế của chính phủ có vai trò quan trọng nghiệp khi có chiến lược môi trường tích cực điều
    trong quá trình thực hiện chi phí môi trường giúp đó sẽ thúc đẩy các giải pháp nhằm thực hiện hoạt
    cho kế toán môi trường trong doanh nghiệp thực động môi trường được hiệu quả cao nhất. Do đó,
    hiện tốt nhiệm vụ của mình trong quá trình hoạt muốn áp dụng KTMT đạt kết quả cao cần có sự
    động của doanh nghiệp. Kết quả của nghiên cứu cam kết của nhà quản lý trong việc thực hiện chiến
    này tương đồng với kết quả nghiên cứu Herzig lược môi trường tích cực cụ thể như; Cử cán bộ
    (2012) đã lý giải ở các quốc gia đang phát triển kỹ thuật, kế toán môi trường, kế toán quản
    việc ứng dụng KTMT thường không cao bằng các trị…tham gia học các khóa đào tạo chuyên sâu về
    nước phát triển bởi vì những nước phát triển có KTMT và nhận thức tầm quan trọng của KTMT
    năng lực tài chính và chính sách cưỡng chế đủ đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
    mạnh của chính phủ để doanh nghiệp thực hiện. Ở nghiệp sản xuất.
    Việt Nam, hiện nay đã có luật bảo vệ môi trường Thứ năm, từ kết quả khảo sát thực tế phỏng
    2014 ban hành để giảm bớt ô nhiễm môi trường vấn sâu nhà quản lý và kế toán cho thấy có một số
    do sản xuất của các doanh nghiệp, điều đó cho doanh nghiệp không biết đến kế toán môi trường
    thấy chính phủ Việt Nam đã và đang rất lỗ lực mặc dù họ vẫn đang thực hiện tại doanh nghiệp.
    trong việc ban hành chính sách giúp cho việc quản Chính vì vậy, để áp dụng KTMT ở các doanh
    lý môi trường được hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nghiệp Việt đạt hiệu quả cao trong tương lai thì
    trong nội dung của luật bảo vệ môi trường 2014 các cơ sở giáo dục cần đưa vào giảng dạy về
    không qui định về việc vận dụng kế toán chi phí KTMT với các ngành kế toán, môi trường. Điều
    môi trường (ECA), chính vì vậy các doanh nghiệp này sẽ trang bị cho sinh viên có đầy đủ nhận thức
    sản xuất nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói về KTMT và tăng cường tiết thực tế tại doanh
    riêng thiếu các hướng dẫn cụ thể trong việc áp nghiệp để sinh viên hiểu được việc áp dụng
    dụng KTMT vào thực tế. Do đó, để áp dụng KTMT cũng như kế toán tập hợp, phân bổ chi phí
    KTMT ở doanh nghiệp Việt Nam được hiệu quả thực tế như thế nào. Đồng thời, kết quả nghiên cứu
    cần có sự vào cuộc của các bộ Tài chính, bộ Khoa cũng chỉ ra nhân tố áp lực cộng đồng dân cư cũng
    học Công nghệ phát triển, bộ Tài Nguyên và Môi tác động đến việc áp dụng KTMT tại các doanh
    trường để xây dựng những bộ tiêu chuẩn, quy định nghiệp sản xuất, điều này cũng dễ hiểu bởi vì cộng
    và hướng dẫn cụ thể hơn nữa cũng như ban hành đồng dân cư là những người có thể lên tiếng về
    các thông số môi trường, chi phí môi trường đối những ảnh hưởng mà doanh nghiệp gây ra cho
    với từng lĩnh vực, từng ngành sản xuất cụ thể làm môi trường như thuốc trừ sâu, phân bón, hóa
    cơ sở kế toán môi trường, kế toán quản trị trong chất…sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín cũng như hình
    doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. ảnh của doanh nghiệp. Để khắc phục những áp lực
    Thứ tư, về phía doanh nghiệp, nhà quản lý này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp sản xuất nói chung
    cần tăng cường hiểu biết cũng như trình độ của và doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc
    nhân viên kế toán mà kết quả nghiên cứu đã chỉ ra Kạn nói riêng cần phải không ngừng lỗ lực đổi
    nhân tố Trình độ có ảnh hưởng thuận chiều đến mới công nghệ cũng như hệ thông kế toán quản trị
    việc thực hiện KTMT. Không những vậy mà (MA) nhằm kiểm soát và hoạt động môi trường
    ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ngày càng đạt hiệu quả.
    khác nhau thì ảnh hưởng đến KTMT cũng khác

    72

  9. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020)

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    [1]. Altohami Otman Alkisher. (2013). Factors influecing management accouting adoption in oil and
    manufacturing firms in Libya. A thesis for the degree of Doctor of Philosophy. Universiti Utara Malaysia.
    December 2013
    [2]. Chang, H. (2007). Environmental Management Accounting Within Universities: Current State and
    Future Potential, Doctoral dissertation, RMIT University, Melbourne, Victoria, Australia.
    [3]. Clarke, K. & O‘Neill, S. (2006). Is the Environmental Professional … An Accountant?‘, Greener
    Management International, 111-124.
    [4]. Deegan, C. & Blomquist, C. (2006). ‘Stakeholder Influence on Corporate Reporting: An Exploration
    of the Interaction between WWFAustralia and the Australian Minerals Industry’, Accounting,
    Organizations and Society, Vol 31, 343-372.
    [5]. Deegan, C. (2002). Introduction: the leggitimising effect of social and environmental disclosures- a
    theoretical foundation. Accouting. Auditing & Accountability Journal, 15(3), 282-311.
    [6]. Fernando, S. & Lawrence S. (2014). A Theoretical Framwork For CSR Practices: Integrating
    Legitimacy Theory, Stakeholder Theory and Institutional Theory‘. Journal of Theoretical Accounting
    Research, Vol 10, No. 1, 149 – 179.
    [7]. Freeman, M. (1984). Stakeholder Theory of the Modern Corporation, General Issue in Bussiness
    Ethics: The Controversy, Vol.3, 38-49.
    [8]. Ferreira, Moulang & Hendro. (2010). Environmental management accouting and innovation: an
    exploratory analysis. Accouting, Auditing & Accountability Journal, 23 (7),920-948
    [9]. Hair, J.S., Black, W.C., Babin, B.J., Anderson, R.E., Tatham, R.L. (2006). Multivariate Data Analysis,
    New Jersey: Prentice-Hall.
    [10]. Phạm Đức Hiếu & Trần Thị Hồng Mai. (2012). Kế toán môi trường trong doanh nghiệp. Hà Nội:
    Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
    [11]. IFAC. (2005). International Guidance Document Environmental Managenment Accouting. Online
    Avaitable at: . Acccessed 10 May 2015
    [12]. Md. Hafij Ullah, Md. Musharf Hossain & K. M. Yakub. (2014). Environmental Disclosure Pratices
    in Annual Report of the Listed Textile Industries in Banladesh. Global Journal of Management and
    Business Reseach: D Accouting and Auditing. Volume 14 Issue 1 Version 1.0 Year 2014
    [13]. Mia, A. H. (2005). The Role of Goverment in Promoting and Imlementing Enviromental
    Management Accouting: The Case of Bangladesh online Available
    [14]. Mousa, G.A & Hassan, N.T. (2015). Legitimacy Theory and Environmental Practices: Short Notes‘,
    International Journal of Business and Statistical Analysis, Vol. 2, No. 1, 42-53.
    [15]. Mohd Rashdan Sallehuddin & Faudziah Hamin Fadzil. (2013). Factors Influencing corporate
    Environmental Responsibility Disclosures: a case of Shariahcompliant companies Litsted in the Main
    Market of bursa Malaysia.
    [16]. Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
    [17]. Nguyễn Thị Hằng Nga. (2018). Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại
    các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam- nghiên cứu cho các tỉnh khu vực phía Nam. Luận án tiến sỹ kinh
    tế, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
    [18]. Patten, Dennis M. (2004). Evidence on the pernicious effect of financial report environmental
    disclosure. Accounting Forum, 28, p. 27-41
    [19]. Pfeffer, J. & Salacik, G. (1978). The External Control of Organizations: A Resource Dependent
    Perspective, Harper and Row, New York.
    [20]. Lê Thị Tâm. (2017). Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí môi trường trong doanh nghiệp sản xuất
    gạch tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân.

    73

  10. Chuyên mục: Tài chính Ngân hàng – TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 14 (2020) [21]. Nguyễn Ánh Tuyết và Nguyễn Chí Quang. (2006). Nghiên cứu thử nghiệm hạch toán quản lý môi
    trường tại công ty Machino Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học lần thứ 20, trang 239-249, Đại học Bách
    Khoa Hà Nội.
    [22]. Nguyễn Thành Tài. (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường và tác động của nó đến
    kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam. Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học
    Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
    [23]. Tsai, W., Lin, T and Chou, W. (2010). Integrating activity based costing and environmental cost
    accounting systems: a case study‘, Int. J. Business and Systems Research, Vol. 4, No. 2, pp.186-208.
    [24]. USEPA. (1995). An Introduction to Environmental Accouting As A Business Managenment Tool:
    Environmental As A Business Managenment Tool: Key Concepts And Terms.
    [25]. Wang Wei. (2016). Research on Environmental Accounting Information Disclosure Problems of
    Shanghai A Shares Pharmceutical Enterprise. International Confernce on Engineering Science and
    Management (ESM 2016), 0121-0126
    [26]. Wendisch, N. and Heupel, T. (2005). Implementing Environmental Cost Accounting in Small and
    Medium – sized Companies, in Rikhardsson, P., Bennett, M., Bouma, J. and Schaltegger, S. (eds),
    Implementing Environmental Management Accounting: Status and Challenges, Springer, Dordrecht,
    Netherlands, Vol. 18, pp.193-206.

    Thông tin tác giả:
    1. Vũ Thị Quỳnh Chi Ngày nhận bài: 27/08/2020
    – – Đơn vị công tác: Trường ĐH Kinh tế & QTKD Thái Nguyên Ngày nhận bản sửa: 14/9/2020
    – Địa chỉ email: vqchi.tueba@gmail.com Ngày duyệt đăng: 30/9/2020
    2. Thái Thị Thái Nguyên
    – Đơn vị công tác: Trường ĐH Kinh tế & QTKD

    74

Download tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn File Word, PDF về máy