[Download] Tải Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam

Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam
Nội dung Text: Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam

Download


Với vai trò là trung gian tài chính thì hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại (NHTM), là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Các NHTM có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó vốn huy động từ khách hàng cá nhân (KHCN), các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò chủ đạo, tạo lập nguồn vốn ổn định cho các ngân hàng. Bài viết sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.

Bạn đang xem: [Download] Tải Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy

Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. Soá 08 (193) – 2019 TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP

    CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ BÁN LẺ
    CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
    Ths. Nguyễn Quốc Việt*
    Với vai trò là trung gian tài chính thì hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản của
    ngân hàng thương mại (NHTM), là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Các NHTM có thể
    huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó vốn huy động từ khách hàng cá nhân (KHCN), các
    doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò chủ đạo, tạo lập nguồn vốn ổn định cho các ngân hàng.
    Bài viết sẽ làm rõ hơn về vấn đề này.
    • Từ khóa: huy động vốn, ngân hàng thương mại, hoạt động dịch vụ bán lẻ.

    Cho vay KHCN và hộ gia đình: Là các khoản
    As a financial intermediary, capital mobilization cho vay nhỏ lẻ, đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua
    is one of the basic activities of commercial banks, sắm tiện nghi sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình nhằm
    which is the foundation for the bank’s existence nâng cao đời sống của người dân. Căn cứ theo
    and development. Commercial banks can mobilize
    mục đích sử dụng tiền vay, có thể phân chia thành
    capital from various sources, of which capital
    mobilized from individual customers (science các sản phẩm tín dụng cho KHCN, hộ gia đình
    and technology), small and medium enterprises như sau:
    (SMEs) play a key role, creating stable capital – Cho vay tiêu dùng: là khoản cho vay nhằm
    sources for bank. The article will clarify this issue. đáp ứng các nhu cầu chi tiêu, mua sắm của cá
    • Keywords: mobilizing capital, commercial banks, nhân, hộ gia đình như: mua nhà, sửa chữa nhà
    retail service activities. cửa, mua sắm đồ dùng gia đình, thanh toán tiền
    chữa bệnh, chi trả cho các kỳ nghỉ gia đình hoặc
    Ngày nhận bài: 2/5/2019
    chi phí du học… Trong đó, hai sản phẩm thông
    Ngày chuyển phản biện: 10/5/2019
    dụng và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
    Ngày nhận phản biện: 15/5/2019
    tổng dư nợ cho vay KHCN là cho vay mua xe ô
    Ngày chấp nhận đăng: 20/5/2019 tô trả góp và cho vay mua, xây dựng sử chữa nhà.
    – Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay
    1. Về hoạt động huy động vốn: nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản
    Có thể thấy, hoạt động huy động vốn từ hoạt xuất kinh doanh của KH là các hộ kinh doanh cá
    động bán lẻ ở các NHTM hiện nay được thực thể. KH có thể vay vốn ngắn hạn để thanh toán
    hiện qua các hình thức chủ yếu như: tiền hàng đối tác, hoặc tiền lương cho nhân viên.
    – Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của – Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng:
    DNNVV; Là một loại tín dụng tuần hoàn cấp cho chủ thẻ
    – Tiền gửi tiết kiệm dân cư; tín dụng. Mỗi chủ thẻ tín dụng được cấp một hạn
    mức tín dụng nhất định căn cứ vào mức độ tín
    – Huy động vốn thông qua phát hành các giấy nhiệm và năng lực tài chính, khả năng đảm bảo
    tờ có giá. chi trả của chủ thẻ.
    2. Dịch vụ tín dụng Cho vay KH DNNVV: với nhóm đối tượng
    Hoạt động tín dụng bán lẻ của các NHTM hiện KH này, các sản phẩm tín dụng được phân ra làm
    nay rất phong phú và đa dạng nhằm đáp ứng tốt hai loại hình cơ bản:
    nhất mọi nhu cầu của KH. Căn cứ theo đối tượng
    – Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động:
    KH, có thể phân chia tín dụng bán lẻ thành hai
    để đáp ứng nhu cầu tài chính phục vụ cho hoạt
    loại hình cơ bản là cho vay KHCN và cho vay
    động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các
    KH DNNVV:
    * Trường Đại học Công đoàn

    Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn 41

  2. TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP Soá 08 (193) – 2019

    NHTM có thể xem xét, tài trợ vốn lưu động cho Thanh toán bằng thẻ ngân hàng:
    KH thông qua hình thức cấp hạn mức tín dụng Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân
    khung, hạn mức tín dụng thường xuyên hoặc theo hàng phát hành và bán cho KH sử dụng để trả
    từng phương án kinh doanh cụ thể. tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác
    – Vay trung, dài hạn để đầu tư mở rộng sản qua máy chấp nhận thanh toán thẻ POS hoặc rút
    xuất kinh doanh: bên cạnh cho vay vốn lưu động, tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán tiền hàng tại các
    các NHTM cũng xem xét, tài trợ vốn trung, dài máy rút tiền tự động ATM. Các loại thẻ được sử
    hạn để KH mở rộng hoạt động như đầu tư mua dụng hiện nay bao gồm:
    đất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết – Thẻ ghi nợ: là loại thẻ gắn liền với tài khoản
    bị… Căn cứ vào kế hoạch tài chính và dòng tiền tiền gửi thanh toán hay tài khoản séc của KH. KH
    của KH, ngân hàng sẽ xây dựng phương án hoàn sử dụng các loại thẻ này thì giá trị giao dịch được
    trả nợ vay phù hợp, đảm bảo quản lý việc sử dụng khấu trừ ngay vào tài khoản của KH, đồng thời
    vốn vay của KH đúng mục đích, hiệu quả. ghi có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng.
    3. Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng – Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ
    Các hình thức thanh toán qua ngân hàng được biến, ngân hàng cho phép chủ thẻ sử dụng một
    sử dụng chủ yếu bao gồm: hạn mức tín dụng nhất định. Đối với những KH
    Thanh toán trong nước bao gồm: có quan hệ thường xuyên với ngân hàng, có tình
    hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh
    – Thanh toán bằng séc.
    toán thì ngân hàng cho phép sử dụng thẻ tín dụng.
    – Thanh toán bằng lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi).
    – Thẻ rút tiền mặt: là loại thẻ rút tiền mặt tại
    – Thanh toán bằng nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu). các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng. Với
    Thanh toán nước ngoài chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu
    – Chuyển tiền đi nước ngoài bằng điện chuyển cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký
    tiền (TT) hoặc thư chuyển tiền (MTR): đây là quỹ tiền gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ
    phương thức thanh toán theo đó, nhà nhập khẩu thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.
    yêu cầu NHTM phục vụ mình thông qua một 4. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
    ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển trả một số Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bao gồm:
    tiền nhất định cho nhà xuất khẩu.
    – Kinh doanh ngoại tệ với KH: Thực hiện
    – Trả tiền lấy chứng từ (C.A.D): phương thức nghiệp vụ này, ngân hàng xác định và niêm yết
    thanh toán này được thực hiện bằng cách nhà tỷ giá của các đồng tiền được phép giao dịch tại
    nhập khẩu mở một tài khoản tín chấp tại ngân trụ sở giao dịch hoặc trên các phương tiện thông
    hàng phục vụ mình, và đưa ra các yêu cầu về bộ tin liên lạc. Thông thường ngân hàng sẽ tiến hành
    chứng từ thanh toán mà nhà xuất khẩu cần xuất mua bán nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu hợp
    trình trước khi nhận được tiền thanh toán. pháp của KH theo tỷ giá niêm yết. Một số giao
    – Phương thức nhờ thu: nhà xuất khẩu sau khi dịch, tỷ giá mua bán có thể thỏa thuận tùy theo
    xuất hàng sẽ ủy thác cho ngân hàng của mình thu từng đối tượng KH, giá trị giao dịch và quan hệ
    hộ tiền hàng của nhà nhập khẩu trên cơ sở xuất cung cầu trên thị trường. Căn cứ theo nhu cầu của
    trình bộ chứng từ đầy đủ, hợp lệ. Có hai loại nhờ KH, ngân hàng có thể thực hiện giao dịch hối đoái
    thu là nhờ thu chấp nhận chứng từ (D/A) và nhờ giao ngay (spot) hoặc có kỳ hạn (forward). Ngoài
    thu đổi chứng từ (D/P). ra, các NHTM cũng cung cấp các giao dịch hối
    – Thư tín dụng (L/C): là một văn bản do NHTM đoái hoán đổi (swap) hay giao dịch quyền chọn
    phát hành cho nhà nhập khẩu, cam kết sẽ thanh (option) để KH có thể phòng ngừa các rủi ro liên
    toán tiền cho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng) quan đến biến động tỷ giá.
    khi người này xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ. – Kinh doanh ngoại tệ hưởng chênh lệch giá:
    Trong hoạt động ngoại thương, thư tín dụng được thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng tiến hành mua
    sử dụng phổ biến bởi lẽ trong hình thức thanh bán ngoại tệ trên hai hay nhiều thị trường để thu
    toán này, các NHTM đóng vai trò trung gian, đảm lợi trên cơ sở có sự chênh lệch giá cả giữa các thị
    bảo lợi ích cho cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu. trường này.

    42 Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn

  3. Soá 08 (193) – 2019 TAØI CHÍNH DOANH NGHIEÄP

    5. Dịch vụ bảo lãnh – Dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân: ngân hàng
    Các hình thức bảo lãnh phổ biến bao gồm: bảo dựa trên khối lượng thông tin sẵn có và đội ngũ
    lãnh dự thầu, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thanh cán bộ được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên
    toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh môn và kinh nghiệm sẽ tư vấn, đưa ra các giải
    bảo hành. Dịch vụ bảo lãnh chủ yếu được cung pháp tài chính tối ưu giúp KH của mình gìn giữ
    cấp cho KH là các DNNVV. nguồn tài chính đang có và phát triển nó ngày
    6. Các loại hình dịch vụ khác một lớn hơn, đáp ứng các nhu cầu sử dụng trong
    tương lai. Căn cứ theo năng lực tài chính, dòng
    Bên cạnh các dịch vụ truyền thống, các dịch tiền hiện tại và các kế hoạch tài chính trong tương
    vụ ngân hàng hiện đại đang ngày càng phát triển. lại, cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của KH và
    Các dịch vụ này gồm: dự báo về tình hình thị trường, ngân hàng có thể
    – Dịch vụ ngân hàng điện tử: loại hình dịch vụ tư vấn cho KH sử dụng nguồn tiền của mình một
    này cho phép KH có thể thực hiện các giao dịch cách hợp lý, hiệu quả thông qua các kênh đầu tư
    như kiểm tra số dư tài khoản, kiểm tra các giao dịch như: đầu tư chứng khoán, bất động sản, mua vàng
    gần nhất, tra cứu thông tin tỷ giá, lãi suất, chuyển tích trữ hay đơn giản là sử dụng các sản phẩm tiết
    tiền thanh toán và một số các giao dịch khác với kiệm của ngân hàng.
    ngân hàng chỉ bằng một máy tính có nối mạng hay – Dịch vụ cho thuê két sắt: dịch vụ bảo quản
    một chiếc điện thoại. Ưu điểm nổi bật của dịch vụ và ký gửi tài sản, cho thuê két sắt là dịch vụ khá
    này là các KH có thể thực hiện các giao dịch kể phổ biến ở các NHTM tại các nước phát triển trên
    trên mọi lúc, mọi nơi và không cần phải đến các thế giới, và mới bắt đầu phát triển tại Việt Nam
    điểm giao dịch truyền thống của ngân hàng. Các trong những năm gần đây. Với hệ thống két sắt an
    sản phẩm dịch vụ này bao gồm: call centre; phone toàn, đội ngũ nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp và
    banking; ATM; POS; internet banking. có kinh nghiệm, cùng cam kết về bảo mật thông
    – Dịch vụ chuyển tiền kiều hối: là dịch vụ của tin, các KH có thể yên tâm để gửi các tài sản có
    ngân hàng (và các tổ chức được phép hoạt động giá của mình như đồ quý giá, cổ phiếu, giấy tờ
    kiều hối) phục vụ chuyển tiền của các cá nhân nhà đất, chứng thư tài sản, di chúc… Tài sản của
    ở nước ngoài gửi tiền về cho các cá nhân trong KH có thể được bảo quản theo dạng hợp đồng
    nước. Các cá nhân trong nước có thể nhận mở mở, trong đó sẽ liệt kê chi tiết những tài sản sẽ
    tài khoản để nhận tiền hoặc nhận tiền theo chứng được gửi tại ngân hàng, hoặc được bảo quản theo
    minh thư. dạng hợp đồng kín, được lưu giữ trong những
    – Dịch vụ bảo hiểm (bancassurane): là việc hộp khóa và ký xác nhận giữa KH và ngân hàng.
    ngân hàng hợp tác với công ty bảo hiểm để cung Ngoài các sản phẩm kể trên, các NHTM ngày
    cấp các sản phẩm bảo hiểm cho KH của mình. nay còn mở rộng hoạt động bán lẻ thông qua
    Các nhân viên ngân hàng sẽ được công ty bảo việc cung cấp các dịch vụ như ủy thác đầu tư,
    hiểm hỗ trợ đào tạo về sản phẩm, về kỹ năng bán kinh doanh vàng bạc đá quý, kinh doanh chứng
    hàng, về các chương trình marketing… đảm bảo khoán… Cùng với sự phát triển của kinh tế đất
    đủ năng lực tư vấn, bán các sản phẩm bảo hiểm nước, nhu cầu của KH đối với các sản phẩm
    cho KH. Công ty bảo hiểm sẽ trực tiếp quản lý DVBL ngày càng cao, đây chính là tiền đề và là
    KH, xử lý các đơn bảo hiểm khi phát sinh trách tiềm năng để cho các NHTM ở Việt Nam phát
    nhiệm bồi thường. Có 4 mô hình bancassurance triển lĩnh vực hoạt động bán lẻ của mình.
    chính là: Ngân hàng ký thỏa thuận phân phối sản
    phẩm cho công ty bảo hiểm và nhận hoa hồng Tài liệu tham khảo:
    phí; ngân hàng đầu tư vào công ty bảo hiểm để The economist (2016), Báo cáo đặc biệt hoạt động ngân
    hàng quốc tế.
    nắm giữ cổ phần tại công ty bảo hiểm; ngân hàng Viện nhân lực Ngân hàng – Tài chính BTCI (2017), Báo cáo
    và công ty bảo hiểm liên doanh để thành lập công tại Diễn đàn Ngân hàng thế giới, London, Vương quốc Anh.
    ty bảo hiểm mới và ngân hàng thành lập công ty Capgemini and Efma (2016), the 2012 World Retail
    bảo hiểm của riêng mình (hình thức này thường Banking Report.
    Christopher H. Hause, James W. Mann, Shaun Norris
    được áp dụng khi ngân hàng có chiến lược phát (2018), Current Trends In Distribution Channels: Where Are
    triển trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng BanksHeaded.
    cung cấp nhiều sản phẩm tài chính). Delloite (2018), There is a future for Bank branches?

    Taïp chí nghieân cöùu Taøi chính keá toaùn 43

Download tài liệu Các loại hình dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam File Word, PDF về máy