[Download] Tải Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể – Tải về File Word, PDF

Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể

Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể
Nội dung Text: Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể

Download


“Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể” trình bày chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động. Để Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động.

Bạn đang xem: [Download] Tải Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể File Word, PDF về máy

Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể

  1. TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC    CỘNG HOÀ XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     CÔNG TY TNHH MTV 790                         Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc

        (DỰ THẢO)   Quảng Ninh, ngày      tháng       năm 2018

    THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ NĂM 2018

    ­  Căn  cứ  bộ   Luật  lao  động số   10/2012/QH12  được  Quốc  hội  nước 
    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2012, có 
    hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2013 và Luật bảo biểm xã hội;
    ­  Căn cứ  Nghị  định số  05/2015/NĐ­CP ngày 12/01/2015 Quy định chi  
    tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.
    Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động.
    Chúng tôi gồm:
    I­ Đại diện người sử dụng lao động.
     Ông:  NGUYỄN ĐÌNH DU
    Chức danh: Giám đốc Công ty TNHH MTV 790. 
    II­ Đại diện tập thể người lao động.
    Ông:  LÊ VĂN HIẾN
    Chức danh: Chủ tịch Công đoàn cơ sở ­ Công ty TNHH MTV 790.
    Tại Hội nghị đại biểu người lao động Công ty, cùng nhau thoả thuận ký 
    kết Thoả ước lao động tập thể gồm những điều khoản sau:

    CHƯƠNG I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1: Thoả ước lao động tập thể này áp dụng đối với tất cả Cán bộ,  
    Công nhân viên và người lao động làm việc trong Công ty TNHH MTV 790.
    Điều 2: Thoả  ước lao động tập thể này có thời hạn 01 năm và có hiệu 
    lực thi hành kể từ ngày hai bên ký kết sau khi được Hội nghị  đại biểu người 
    lao động Công ty thông qua.
    Điều 3: Cam kết của người sử dụng lao động về đảm bảo quyền hoạt 
    động của Công đoàn:
    1­ Thừa nhận tổ chức Công đoàn thành lập theo đúng luật Công đoàn.
    2­ Tạo điều kiện thuận lợi để  Công đoàn hoạt động theo các quy định 
    của Bộ luật lao động và Luật Công đoàn.

    1

  2. 3­ Không phân biệt đối xử vì lý do người lao động thành lập, gia nhập 
    hoạt động Công đoàn hoặc dùng các biện pháp kinh tế và các biện pháp khác  
    để can thiệp vào tổ chức và hoạt động Công đoàn.
    4­ Có trách nhiệm đảm bảo các phương tiện làm việc cần thiết để 
    Công đoàn hoạt động.
    5­ Người lao động làm công tác Công đoàn không chuyên trách được sử 
    dụng 03 ngày trong một tháng để  làm công tác Công đoàn và được người sử 
    dụng lao động trả  lương trong thời gian này cùng với chế  độ  phụ  cấp trách 
    nhiệm hàng tháng (nếu có).
    6­ Người lao động nào làm công tác Công đoàn chuyên trách do quỹ Công 
    đoàn trả lương, được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như mọi người lao  
    động trong đơn vị.
    7­ Khi quyết định sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với  
    người là  ủy viên Ban chấp hành Công đoàn cơ  sở, thì phải có sự  thỏa thuận  
    của Ban chấp hành Công đoàn cơ  sở. Nếu là Chủ  tịch Ban chấp hành Công 
    đoàn cơ sở, thì phải có sự thỏa thuận của tổ chức Công đoàn cấp trên trực tiếp. 
    Điều 4: Những cam kết tổng quát của hai bên:
    a) Trách nhiệm của Giám đốc Công ty (Người sử dụng lao động)
    ­ Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về việc làm, trả  công lao 
    động và sử dụng lao động.
    ­ Tôn trọng và thực hiện đầy đủ  mọi thoả  thuận trong thoả   ước lao  
    động tập thể.
    ­ Đảm bảo điều kiện vệ  sinh, an toàn lao động, môi trường nơi làm  
    việc và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động.
    ­ Tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ  và hoàn thành 
    công việc được giao.
    b) Trách nhiệm của người lao động.
    ­ Thực hiện đúng, đủ các điều khoản đã ký kết trong thoả ước lao động 
    tập thể, hợp đồng lao động cá nhân và nội quy, kỷ luật lao động của đơn vị hiện  
    hành.
    ­ Phấn đấu không ngừng nâng cao trình độ  chuyên môn kỹ  thuật để 
    hoàn thành tốt công việc được giao.
    ­ Công đoàn, người đại diện cho tập thể  lao động có trách nhiệm tổ 
    chức, vận động công nhân lao động thi đua hoàn thành nhiệm vụ  được giao,  
    thực hiện nghiêm túc những điều khoản đã ký kết trong thoả   ước lao động 
    tập thể.

    2

  3. CHƯƠNG II
     VIỆC LÀM VÀ BẢO ĐẢM VIỆC LÀM

    Điều 5: Người sử dụng lao động có quyền tổ chức mọi hoạt động tạo ra 
    nguồn thu nhập được pháp luật thừa nhận; Có trách nhiệm giải quyết việc làm, 
    đảm bảo cho mọi người trong đơn vị  có khả  năng lao động đều có cơ  hội có  
    việc làm. 
    Điều 6:   Người sử  dụng lao động có quyền tuyển chọn lao động, có 
    quyền tăng, giảm lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh theo quy 
    định của Pháp luật. Khi tuyển chọn lao động ưu tiên giải quyết việc làm với  
    các đối tượng là con thương binh, con liệt sỹ, đồng bào dân tộc thiểu số, con, 
    em cán bộ, công nhân viên trong đơn vị.
    Điều 7: Người sử dụng lao động không dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian 
    dối để lừa gạt người lao động.
    Điều 8: Người sử  dụng lao động phải thiết lập quỹ  dự  phòng  về  trợ 
    cấp mất việc làm để kịp thời cấp cho người lao động.
    Điều 9:  Trường hợp phải tạm thời ngừng việc (do lỗi của người sử 
    dụng lao động trong điều hành sản xuất), người sử  dụng lao động phải trả 
    đủ tiền lương theo thời gian công bố tạm ngừng việc.
    Điều 10: Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của  
    người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy  
    để người lao động tiếp tục làm việc  sẽ  gây khó khăn cho việc xác minh. khi  
    hết thời hạn (không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không quá 90 ngày) 
    đình chỉ công việc người lao động được trở lại làm việc. Nếu người lao động  
    không có lỗi thì được trả đủ tiền lương và các khoản phụ cấp trong thời hạn 
    trên.
    Điều 11: Đối với người lao động phải nghiêm chỉnh chấp hành chỉ thị, 
    mệnh lệnh của người sử dụng lao động. Có trách nhiệm hoàn thành tốt công 
    việc được giao, có quyền khiếu nại trực tiếp với người sử dụng lao động và 
    cơ  quan cấp trên về  công việc không phù hợp với trình độ  và năng lực của 
    mình.
    Điều 12: Trường hợp do thay đổi cơ cấu công nghệ mà người lao động  
    đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ  1 năm trở  lên bị  mất việc  
    làm, thì người sử  dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại để  họ  tiếp tục  
    được sử dụng vào những vị trí làm việc mới.
    Điều 13: Trường hợp người lao động mất việc làm, mà không thể giải  
    quyết được việc làm mới, phải cho người lao động thôi việc thì người sử 

    3

  4. dụng lao động phải trợ cấp mất việc làm. Cứ mỗi năm làm việc thực tế tính  
    bằng 1 tháng lương, song mức thấp nhất bằng 2 tháng lương.
    Điều 14: Trường hợp người sử  dụng lao động đơn phương chấm dứt 
    hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm việc 
    và phải bồi thường một khoản tiền tương  ứng với thời gian người lao động 
    không được làm việc.
    Điều 15: Nguyên tắc và chế độ thay đổi tạm thời công việc.
    ­ Khi gặp khó khăn đột xuất do nhu cầu SXKD, Người sử  dụng lao  
    động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác, trái 
    nghề nhưng thời gian cộng dồn không quá 60 ngày trong 1 năm và phải thông 
    báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày, phải báo rõ thời hạn làm 
    tạm thời và công việc phải phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao  
    động.
    ­ Trong thời gian làm việc khác, người lao động được trả  lương theo  
    công việc mới hoặc được bảo lưu mức lương cũ (nếu mức lương cũ cao hơn 
    mức lương mới) trong thời gian tối đa là 30 ngày.
    Điều   16:  Người   sử   dụng  lao   động   tạo  điều   kiện  khuyến  khích   để 
    người lao động học tập, rèn luyện nâng cao trình độ  (chuyên môn, kỹ  thuật,  
    nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ) phát huy tài năng trong lao động sản xuất,  
    Công ty có kế  hoạch cụ  thể  thực hiện chế  độ  đào tạo bồi dưỡng, thi nâng 
    bậc cho công nhân.
    Điều 17: Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp 
    đồng trong những trường hợp sau:
    1­ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp  
    đồng lao động.
    2­ Người lao động theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm  
    đau đã điều trị 12 tháng liền; Người lao động làm theo hợp đồng lao động xác 
    định thời hạn (từ 1 đến 3 năm) ốm đau đã điều trị 06 tháng liền mà khả  năng  
    lao động chưa phục hồi.
    3­ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng mà người sử  dụng  
    lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản 
    xuất, giảm chỗ làm việc.
    Điều 18: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng  
    lao động báo trước cho người lao động biết:
    1­ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    2­ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến 
    3 năm.

    4

  5. Điều 19: Người sử  dụng lao động không được đơn phương chấm dứt  
    hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
    1­ Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề  nghiệp  
    đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có  
    thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm 3, điểm 5 ­ Điều 17 của thỏa 
    ước này.
    2­ Người lao động đang nghỉ  hàng năm, nghỉ  về  việc riêng và những  
    trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động cho phép.
    3­ Người lao động là nữ trong các trường hợp kết hôn, có thai, nghỉ thai  
    sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
    Điều 20: Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng  
    lao động trái pháp luật thì không được trợ  cấp thôi việc và phải bồi thường  
    phí đào tạo (nếu có) cho người sử dụng lao động.
    Điều 21: Thời gian thử việc.
    ­ Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh  
    nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
    ­ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ 
    chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ 
    thuật, nhân viên nghiệp vụ.
    ­ Không quá 6 ngày làm việc đối với lao động khác. 
    ­ Tiền lương trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương  
    của công việc đó.
    ­ Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền đơn phương huỷ bỏ, thoả 
    thuận làm thử  và không phải bồi thường nếu việc làm thử  không đạt hiệu  
    quả yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.
    ­ Trường hợp đã hết thời gian thử việc mà vẫn không có thông báo của  
    người sử  dụng lao động và người lao động vẫn đang tiếp tục làm công việc 
    đó, thì đương nhiên xem như đạt yêu cầu thử việc và hai bên phải thực hiện 
    ký hợp đồng lao động.

    CHƯƠNG III:
     THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

    Điều 22: Thời giờ làm việc:
    ­ Những nghề lao động bình thường là 8h/ ngày; 6 ngày / tuần

    5

  6. ­ Những nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 6  h/ngày; 6 ngày/ 
    tuần.
    ­ Thời giờ làm việc vào ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau  
    hoặc từ 21 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau
    ­ Trường hợp do yêu cầu sản xuất phải huy động làm thêm giờ thì cũng  
    không quá  50%  thời gian làm việc trong 1 ngày, không quá 30h trong một  
    tháng và tổng số không quá 200h/ năm.
    ­ Không sử  dụng lao động là nữ  có thai từ  tháng thứ  bảy, hoặc đang  
    nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa.
    ­ Người lao động là nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được thực hiện theo  
    khoản 2 ­ Điều 155 ­ Chương X ­ Bộ Luật lao động.
    Điều 23: Trong 1 ca làm việc liên tục 8h hoặc 6h người lao động được 
    nghỉ  giải lao hoặc nghỉ giữa ca ít nhất là 30 phút tính vào giờ  làm việc (nếu 
    làm việc vào ban ngày) hoặc 45 phút (nếu làm vào ban đêm).
    ­ Người lao động làm việc theo ca được nghỉ  ít nhất  12  giờ  liên tục 
    trước khi vào ca khác.
    Điều 24: Tất cả mọi người lao động làm việc trong Công ty đều được 
    nghỉ và hưởng nguyên lương những ngày lễ, ngày tết do nhà nước quy định. 
    Những ngày nghỉ đó nếu trùng vào ngày nghỉ trong tuần thì được nghỉ bù vào 
    ngày tiếp theo. Ngoài ra tùy theo tình hình thực tế  của đơn vị, có thể  bố  trí  
    nghỉ  thêm 02 ngày: ngày Truyền thống Công nhân Vùng mỏ  12/11 và ngày 
    Thành lập Quân đội NDVN ­ ngày Hội Quốc phòng toàn dân 22/12. Nếu ngày 
    12/11 hoặc 22/12 trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì không được nghỉ bù.
    Điều 25:  Người lao động (kể  cả  Quân nhân, CNVQP) nếu có đủ  12 
    tháng làm việc được nghỉ  phép năm. Chế  độ  nghỉ  áp dụng theo Bộ  Luật lao  
    động. Cụ thể như sau:
    ­ 12 ngày làm việc đối với người làm việc trong điều kiện bình thường.
    ­ 14 ngày làm việc đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, 
    độc hại nguy hiểm gồm công nhân trực tiếp sản xuất (vận hành máy xúc, gạt,  
    cẩu, lái xe ô tô, sàng tuyển, bốc xúc thủ công, LĐPT) Công nhân phụ trợ (thợ 
    điện, cơ khí, sửa chữa) và công việc phục vụ làm việc tại khai trường có các 
    yếu tố độc hại nguy hiểm.
    ­ 16 ngày  làm việc đối với người lao động trong điều kiện đặc biệt 
    nặng nhọc, độc hại nguy hiểm (Công nhân làm việc trực tiếp trong hầm lò).
    Số  ngày nghỉ  phép hàng năm được tăng thêm nếu người lao động công 
    tác liên tục, cứ đủ 5 năm (60 tháng) được tăng thêm 1 ngày.

    6

  7. Số  ngày đi đường khi nghỉ  phép năm (cả  đi và về) trên 02 ngày, thì từ 
    ngày thứ 3 trở đi được tính thêm vào thời gian nghỉ phép. 
    ­ Người lao động được thanh toán tiền lương (mức lương đóng bảo hiểm  
    xã hội) cho những ngày nghỉ phép.
    ­ Chế  độ  phép của năm nào giải quyết trong năm đó. Trường hợp đặc 
    biệt có lý do chính đáng, phải có đơn trình bày cụ thể và được người sử dụng  
    lao động đồng ý, nhưng cũng không quá quý I của năm sau.
    ­ Nếu người lao động đăng ký nghỉ  phép, nhưng do yêu cầu nhiệm vụ 
    của đơn vị  không sắp xếp nghỉ phép được, Công ty thanh toán tiền phép cho  
    những ngày người lao động không được nghỉ  theo điều 114 ­ Bộ  Luật lao  
    động.
    ­ Người sử dụng lao động lập kế hoạch và sắp xếp lịch nghỉ phép hàng  
    năm cho người lao động, phù hợp với yêu cầu sản xuất (có lưu ý xem xét đến  
    nguyện vọng đăng ký của người lao động).
    Điều 26:  Người lao động được nghỉ  việc riêng, hưởng nguyên lương  
    trong những trường hợp sau:
    ­ Bản thân kết hôn nghỉ 03 ngày.
    ­ Con kết hôn (cả con đẻ và con nuôi hợp pháp): nghỉ 01 ngày.
    ­ Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ chết), người nuôi dưỡng hợp pháp chết, 
    vợ hoặc chồng chết, con chết (cả con đẻ và con nuôi hợp pháp): nghỉ 03 ngày.
    Người lao động có thể  thoả  thuận xin nghỉ  không hưởng lương không 
    quá 06 ngày trong 1 lần nghỉ, không quá 15 ngày cộng dồn trong 1 năm để  
    giải quyết các trường hợp đột xuất, cấp bách hoặc kéo dài thời gian theo quy  
    định phải được sự đồng ý của Giám đốc Công ty. 
    Điều 27: Chế độ làm việc của lao động nữ.
    Không   sử   dụng   lao   động   nữ   làm   các   công   việc   theo   Thông   tư   số 
    26/2013/TT­BLĐTBXH   ngày   18   tháng   10   năm   2013   của   Bộ   Lao   động   ­ 
    Thương binh và Xã hội.
    Điều 28: Thực hiện đầy đủ  các chế  độ, chính sách của nhà nước đối 
    với lao động nữ.
    ­ Nếu điều kiện làm việc  ở  xa, lao động nữ  không thể  về  cho con bú 
    (theo chế độ quy định) được cộng dồn để thanh toán tiền lương làm thêm giờ 
    ít nhất bằng 150% tiền lương hàng ngày làm việc bình thường.
    ­ Trong quá trình xây dựng triển khai thực hiện chế  độ  chính sách đối  
    với người lao động, những vấn đề  có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ  của 
    lao động nữ phải có đại diện của Ban chấp hành Hội phụ nữ cơ sở tham gia.

    7

  8. CHƯƠNG IV
     TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP

    Điều 29: Mức tiền lương tối thiểu đảm bảo cho người lao động làm công 
    việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường được áp dụng theo 
    mức lương tối thiểu vùng hàng năm do nhà nước quy định.
    Điều 30: Nguyên tắc trả lương:
    1­ Lương thời gian: trả một tháng một lần được tính bằng mức lương  
    và số  ngày công, loại công tham gia lao động sản xuất. Thời gian từ ngày 15 
    đến 20 tháng sau.
    2­ Lương sản phẩm: được tính bằng số lượng sản phẩm nhân với đơn giá  
    tiền lương sản phẩm, trả một tháng một lần, thời gian chậm nhất vào ngày 15  
    đến 20 tháng sau.
    3­ Lương khoán: áp dụng cách tính bằng đơn giá khoán nhân với số 
    lượng sản phẩm.
    Điều 31: Nguyên tắc xây dựng đơn giá tiền lương theo Nghị   định số 
    51/2016/NĐ­CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ “Quy định quản lý lao động, tiền 
    lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong Công ty Trách nhiệm  
    hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.
    Điều 32: Nguyên tắc điều kiện nâng lương: 
    1­ Đối với nhân viên quản lý, phục vụ hành chính, việc nâng bậc lương  
    được xét theo thời gian giữ bậc lương cũ, chất lượng công tác, năng lực bản 
    thân và nhu cầu của Công ty.
    2­ Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, việc nâng bậc lương được xét 
    theo kết quả thi nâng, giữ công nhân kỹ thuật, năng suất, chất lượng công tác  
    và thời gian giữ bậc lương cũ.
    Điều 33: Các loại phụ  cấp được áp dụng theo chế  độ  Nhà nước quy 
    định hiện hành (Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng 
    dẫn)
    Điều 34: Mọi công việc đều phải có định biên, định mức lao động làm 
    cơ sở tính đơn giá tiền lương và phải được công bố trước cho người lao động 
    biết. Người lao động có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Khi 
    người sử dụng lao động muốn tăng định mức lao động hoặc hạ  đơn giá tiền 
    lương, phải chứng minh được tính hợp lý và thông báo cho Ban chấp hành  
    công đoàn trước khi công bố.

    8

  9. Điều 35: Giám đốc Công ty lập sổ lương theo quy định của Tổng Công  
    ty, thủ tục thanh toán tiền lương phải đảm bảo đúng quy định.
    ­ Người lao động phải được lĩnh lương trực tiếp hoặc qua tài khoản và ký 
    vào sổ  lương, được khiếu nại các khoản tiền lương tính chưa đúng, chưa đủ 
    hoặc các khoản khấu trừ vào tiền lương trái quy định.
    Điều 36: Người lao động làm việc thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc 
    trả lương theo quy định còn được trả  thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá  
    tiền lương làm việc vào ban ngày.
    ­ Khi người lao động làm thêm giờ  vào ngày làm việc bình thường thì 
    đơn giá trả  lương bằng 150% đơn giá tiền lương, tiền công của công việc 
    đang làm; làm thêm vào ngày nghỉ  hàng tuần bằng 200%, vào ngày lễ, ngày 
    nghỉ  có hưởng  lương  bằng 300%   đơn  giá tiền lương  ngày làm việc bình 
    thường, chưa kể  tiền lương của ngày lễ, ngày nghỉ  có hưởng lương đối với 
    người lao động hưởng lương ngày.
    ­ Khi người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại thì  
    ngoài việc được trả  lương theo công việc nặng nhọc, độc hại còn được bồi 
    dưỡng bằng hiện vật trực tiếp tại nơi làm việc theo quy định của nhà nước.
    ­ Người lao động được hưởng tiền ăn ca theo mức quy định của Tổng 
    công ty Đông Bắc. 
    Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như 
    sau:
    1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ 
    tiền lương;
    2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả  lương;  
    những người  lao động khác trong cùng đơn vị  phải ngừng việc  được trả 
    lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối 
    thiểu vùng do Chính phủ quy định;
    3. Nếu vì sự  cố  về  điện, nước mà không do lỗi của người sử  dụng lao  
    động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, 
    hoả  hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo  
    yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền  
    lương ngừng việc do hai bên thoả  thuận nhưng không được thấp hơn mức  
    lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
    Điều 37:  Những vấn đề  về  tiền lương, tiền thưởng, nhà  ở  do Giám 
    đốc Công ty tổ chức thảo luận với BCH Công đoàn cơ sở để đảm bảo thống 
    nhất thực hiện dân chủ, công khai, công bằng, chính xác.
    ­ Không sử dụng quỹ tiền lương để chi cho các mục đích khác ngoài thu  
    nhập của người lao động.

    9

  10. ­ Trường hợp thật cần thiết thì phải chi cho các hoạt động xã hội, từ 
    thiện thì Giám đốc phải thống nhất với BCH công đoàn tổ  chức vận động  
    công nhân viên chức tự nguyện tham gia đóng góp.
    ­ Không được áp dụng hình thức xử  phạt người lao động bằng hình  
    thức cắt lương của người lao động.
    Điều 38:  Tiền thưởng: Cho những phát minh, sáng kiến cải tiến đem 
    lại hiệu quả kinh tế, thưởng tháng, quý, năm: 
    ­ Thưởng từ lợi nhuận của Tổng công ty phân phối lại: Cuối năm sau khi 
    quyết toán các khoản thu chi tài chính (khi đã trích lập các quỹ) phần lợi nhuận 
    còn lại được phân phối theo kết quả  lao động của từng cá nhân có đóng góp 
    vào sản xuất trong năm. Mức thưởng từ  lợi nhuận tối đa không quá 6 tháng 
    tiền lương cho một năm.
    ­ Thưởng từ tiết kiệm chi phí sản xuất.

    CHƯƠNG V:
     ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

    Điều 39:   Định mức lao động được áp dụng rộng rãi theo từng loại  
    công việc trong toàn bộ  dây chuyền. Định mức lao động được xác định theo 
    phương pháp chụp ảnh bấm giờ, kết hợp với thống kê kinh nghiệm để  định 
    ra lượng thời gian hao phí lao động được quy định để  hoàn thành một công  
    việc, một sản phẩm hay một chức năng nào đó. Trong đó có tính toán đầy đủ 
    những điều kiện tổ  chức kỹ  thuật tiến bộ  để  thực hiện công việc. Những 
    kinh nghiệm, những thao tác, phương pháp của những người tiên tiến. Những 
    điều kiện tâm sinh lý, thẩm mỹ  và xã hội học  ảnh hưởng đến thời gian lao  
    động. Trước khi ban hành, khi thay đổi định mức cơ  quan nghiệp vụ  chức  
    năng phải nghiên cứu áp dụng thử trên cơ sở phân tích kỹ những điều kiện tổ 
    chức sản xuất.
    Điều 40: Công ty ban hành định mức cho các loại hình lao động cụ thể: 
    Khai thác hầm lò, sàng tuyển chế biến tiêu thụ than, sửa chữa gia công cơ khí, 
    xây dựng cơ bản… và các công việc phụ trợ khác.
    Điều 41:  Đối với những trường hợp không hoàn thành định mức lao 
    động trước khi xét kỷ luật, đơn vị sẽ xem xét lý do dẫn đến việc không hoàn  
    thành định mức lao động và xử lý theo nội quy lao động.
    Điều 42: Đối với trường hợp có đặc thù riêng Công ty sẽ nghiên cứu áp  
    dụng mức khoán tổng hợp cả lao động và vật tư. Dựa trên cơ sở định mức lao  
    động và mức tiêu hao vật tư  bình quân theo kỳ, chia cho số  sản phẩm được 
    sản xuất ra trong kỳ đó và có tính đến yếu tố kỹ thuật, chất lượng sản phẩm  
    và giá trị vật tư tại thị trường ở vào thời điểm khoán. 

    10

  11. CHƯƠNG VI
    AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH  LAO ĐỘNG

    Điều 43:   Mọi người lao động trong đơn vị  có trách nhiệm chấp hành  
    các quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn và nội quy lao động.
    Điều 44: Khi lao động sản xuất phải mang mặc đầy đủ các trang bị bảo 
    hộ  lao động đã được cấp phát theo ngành nghề  như: Quần áo bảo hộ  lao 
    động, mũ, ủng, găng tay, mặt nạ, khẩu trang…
    Điều 45: Ở khai trường sản xuất, trạm điện, nhà kho… đều phải có hệ 
    thống cảnh báo, biển chỉ  dẫn để  nhắc nhở  người không có nhiệm vụ  tuyệt  
    đối không được vào khu vực cấm.
    Điều 46: Công nhân mới tuyển dụng vào Công ty đều được huấn luyện 
    an toàn các bước theo quy định, có kiểm tra, sát hạch nếu đạt yêu cầu mới  
    được bố  trí công việc. Hàng năm mọi người đều phải được huấn luyện an  
    toàn định kỳ  có kiểm tra đánh giá kết quả, trường hợp không đạt yêu cầu,  
    người lao động bị đình chỉ  công việc và huấn luyện lại an toàn. Trường hợp  
    cố tình không học tập, không hiểu biết về quy tắc an toàn sẽ bị xử lý theo nội  
    quy lao động.
    Điều 47: Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về  an toàn lao động phải  
    được kiểm tra theo quy định, người vận hành phải được huấn luyện và cấp 
    chứng chỉ.
    Điều 48:  Người sử  dụng lao động phải thường xuyên đổi mới công 
    nghệ, áp dụng các biện pháp cải thiện điều kiện môi trường lao động như:  
    phun nước chống bụi, quạt gió, giảm thiểu tiếng ồn, cung cấp đủ ánh sáng…
    Điều 49: Người lao động phải tuyệt đối tuân thủ  chế  độ  về  vệ  sinh 
    công nghiệp kho bãi, nhà xưởng, phương tiện làm việc…
    Điều 50: Việc bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
     Các trường hợp được hưởng trợ  cấp TNLĐ: bị  tai nạn trong giờ  làm  
    việc tại nơi làm việc; bị  tai nạn lao động ngoài giờ  hoặc ngoài nơi làm việc 
    nhưng do yêu cầu của người sử dụng lao động; bị tai nạn trên tuyến đường đi 
    và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và quãng đường hợp  
    lý.
    Điều 51: Chế độ bồi thường: Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm  
    chi trả các khoản về y tế, tiền lương, từ sơ cấp cứu ban đầu đến khi ổn định  
    thương tật. Sau khi điều trị   ổn định người sử  dụng lao động có trách nhiệm  
    sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và giới thiệu với cơ 
    quan bảo hiểm xã hội giám định khả năng lao động theo quy định của Bộ y tế. 

    11

  12. Các chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị  TNLĐ và 
    bệnh   nghề   nghiệp   áp   dụng   thông   tư   số   04/2015/TT­BLĐTBXH   ngày 
    02/02/2015 của  Bộ lao động Thương binh và xã hội. 
    CHƯƠNG VII
     BẢO HIỂM XàHỘI ­ BẢO HIỂM Y TẾ ­ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

    Điều 52:  Người sử  dụng lao động có trách nhiệm đóng nộp đầy đủ 
    đúng thời hạn BHXH, BHYT, BHTN, cấp sổ BHXH cho ng ười lao động theo 
    đúng quy định, xuất trình các tài liệu, hỗ  trợ  và cung cấp thông tin liên quan 
    khi có yêu cầu kiểm tra, thanh toán BHXH, BHYT, BHTN của cơ  quan nhà 
    nước có thẩm quyền.
    Người sử  dụng lao động có quyền từ  chối thực hiện những yêu cầu 
    không đúng với quy định của Luật BHXH; Khiếu nại với cơ quan nhà nước 
    có thẩm quyền khi cơ quan BHXH có hành vi vi phạm Luật BHXH.
    Điều 53:  Người lao động có trách nhiệm đóng BHXH, BHYT, BHTN 
    theo đúng quy định.
    Người lao động có quyền được nhận sổ BHXH khi giải quyết chế độ, 
    được nhận các tiêu chuẩn trợ cấp kịp thời, đầy đủ thuận tiện khi có đủ điều  
    kiện hưởng BHXH. Được khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền khi người sử 
    dụng lao  động  hoặc tổ  chức  Bảo  hiểm xã  hội có   hành vi  vi phạm Luật  
    BHXH.
    Điều 54:  Bảo hiểm thất nghiệp được đóng hàng tháng cùng với việc 
    thu nộp BHXH, BHYT. Tỷ  lệ  đóng BHTN là 2% mức tiền lương tham gia 
    BHXH trong đó người sử  dụng lao động đóng 1%, người lao động đóng 1%. 
    BHTN chỉ thu đối với lao động hợp đồng.
    Điều 55: Người lao động nữ trong thời gian nghỉ sinh con, thai sản, nuôi 
    con nhỏ dưới 12 tháng tuổi và thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, 
    được hưởng các chế độ về chính sách BHXH theo quy định của nhà nước. 

    CHƯƠNG VIII:
     KỶ LUẬT LAO ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT

    Điều 56: Người lao động khi được giao các trang thiết bị, tài sản, dụng  
    cụ  sản xuất, nếu làm thất thoát, làm mất, làm hỏng phải bồi thường toàn bộ 
    theo mức độ  thiệt hại gây ra theo giá thành hiện hành và bị  xử  lý kỷ  luật về 
    hành vi vi phạm thro quy định trong nội quy lao động của Công ty.  Vi phạm kỷ 
    luật trong công tác AT­ BHLĐ xử  lý theo Quyết định số  241/QĐ­790 ngày 08 
    tháng 3 năm 2013 của Công ty TNHH MTV 790. 

    12

  13.  Điều 57 :   Cá nhân, tập thể nào có hành vi gây thiệt hại đến tài sản của 
    đơn vị, phải chịu trách nhiệm bồi thường theo mức độ thiệt hại đã gây ra.
    Điều 58: Việc bảo vệ tài sản của đơn vị là trách nhiệm của mọi thành 
    viên trong đơn vị. Khi thấy hiện tượng trộm cắp phải có biện pháp kịp thời 
    ngăn chặn ngay và báo cho chỉ  huy các cấp xử  lý. Những ai không tố  giác  
    hoặc tiếp tay cho hành vi trộm cắp sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định.
     Điều 59 : Việc bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ của từng vụ việc,  
    đơn vị sẽ  truy thu tiền bồi thường theo giá cả  thị  trường ở  thời điểm xảy ra  
    và tính theo lãi suất đến khi hoàn trả hết số tiền đó.
    Điều 60: Các hành vi được coi là vi phạm kỷ  luật lao động được quy 
    định trong bản Nội quy lao động năm 2017 của Công ty
     Điều 61 : Ứng với các hành vi vi phạm hội đồng kỷ luật sẽ xem xét một  
    cách khách quan đúng theo mức độ  phạm lỗi xử lý các hình thức kỷ  luật như 
    sau:
    1. Đối với Sỹ  quan, Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân viên chức  
    quốc phòng áp dụng theo Thông tư 192/2016/TT­BQP ngày 26/11/2016.
    2. Đối với lao động hợp đồng áp dụng theo điều 125 chương VIII Bộ 
    luật lao động năm 2012 bao gồm:
    a) Khiển trách:
    ­ Khiển trách bằng miệng.
    ­ Khiển trách bằng văn bản lưu hồ sơ.  
    b) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; cách chức;
    c) Sa thải.

    CHƯƠNG IX
     CÁC NỘI DUNG KHÁC

    Điều 62: Khi có cá nhân đơn vị  tố  cáo, khiếu nại, tranh chấp lao động 
    về  mối quan hệ  lao động trong quá trình thực hiện một trong các điều thoả 
    ước lao động tập thể  này thì đại diện người sử  dụng lao động và cơ  quan 
    chức năng phải cùng nhau xem xét, giải quyết trên tinh thần hợp tác hoà giải 
    đảm bảo lợi ích của hai bên, không kéo dài quá 07 ngày kể từ ngày nhận đơn.
    Nội dung hoà giải thể hiện ở Điều 201 Bộ luật lao động.
    Điều 63: Phúc lợi tập thể: mọi Cán bộ, CNVC và người lao động đều 
    có quyền được hưởng các phúc lợi tập thể  tuỳ  theo chức danh, hiệu suất  
    công tác và kết quả SXKD.

    13

  14. * Việc hiếu:
     ­ Bố, mẹ chết: (cả bên vợ hoặc chồng) mức trợ cấp: 1.000.000 đồng.
     ­ Vợ, chồng hoặc con chết: mức trợ cấp: 1.000.000 đồng.
    * Việc hỷ:
     Bản thân cưới vợ hoặc chồng: mức trợ cấp: 1.000.000 đồng.
    ­ Con đẻ, con nuôi hợp pháp cưới vợ (chồng): mức trợ cấp: 1.000.000 đồng
    ­ Trường hợp thiệt hại do hoả  hoạn, thiên tai, tai nạn rủi ro mức trợ 
    cấp  3.000.000 đồng và vận dụng quy chế của Tổng Công ty.
    * Hàng năm Công ty tổ  chức cho cán bộ  công nhân viên đi thăm quan  
    nghỉ  mát lần lượt, trên cơ  sở  nguồn quỹ  Công đoàn và quỹ  phúc lợi tập thể 
    (nếu có). Thời gian, số lượng và địa điểm tham quan theo sự thống nhất giữa  
    Giám đốc Công ty và Chủ tịch Công đoàn. 
    Điều 64: Quy định chung về thăm viếng.
    ­ Đối tượng là cán bộ từ cấp trưởng phòng, ban, quản đốc công trường,  
    phân xưởng trở  lên, Công ty thành lập đoàn đi thăm viếng gồm 01 đồng chí 
    Chỉ huy Công ty hoặc Chủ tịch Công đoàn, đại diện khối cơ quan và cơ sở do  
    đồng chí Chỉ huy đơn vị làm trưởng đoàn. 
    ­   Đối   tượng   là   phó   phòng,   phó   quản   đốc,   tổ   trưởng   sản   xuất,   SQ,  
    QNCN, CNVQP Công ty cử  đồng chí đại diện BCH công đoàn (đại diện cơ 
    quan đơn vị cơ sở nếu có) thay mặt đơn vị về thăm viếng. 
    ­ Đối tượng còn lại: Do đơn vị  cơ  sở  sắp xếp cử  đại diện về  thăm 
    viếng.

    CHƯƠNG X
     ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH

    Điều 65: Hai bên cam kết có trách nhiệm thi hành thoả ước này.
    ­ Thoả  ước có hiệu lực từ  ngày      /     /2018.  Các quy định trước đây 
    trái với thoả ước lao động tập thể này đều bãi bỏ.
    ­ Thoả   ước lao động tập thể  này được ký kết tại Hội nghị  Đại biểu  
    người lao động Công ty TNHH MTV 790 ngày     /    /2018, báo cáo Phòng 
    Chính trị, Phòng Tổ chức lao động Tổng Công ty Đông Bắc và đăng ký tại Sở 
    Lao động Thương binh và xã hội Tỉnh Quảng Ninh./.

    ĐD TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG  ĐD NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 
    CÔNG TY TNHH MTV 790 CÔNG TY TNHH MTV 790

    14

  15. CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN GIÁM ĐỐC

    15

  16. tæng C«ng ty ®«ng b¾c
    XÝ nghiÖp KTT 790

    B¶n ký kÕt
    tho¶ íc lao ®éng tËp thÓ
    n¨m 2008

    16

  17. 17

Download tài liệu Biên bản dự thảo Thỏa ước lao động tập thể File Word, PDF về máy