[Download] Tải Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC – Tải về File Word, PDF

Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC

Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC
Nội dung Text: Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC

Download


Trong xu thế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng. Hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu ngày càng chiếm khối lượng giao dịch lớn trong doanh nghiệp (DN) Việt Nam. Điều này dẫn đến phát sinh các giao dịch tiền tệ, phi tiền tệ bằng ngoại tệ và việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái (CLTG) trong công tác kế toán trở nên phức tạp, tạo ra nhiều khó khăn, lúng túng cho cơ quan xây dựng chính sách và DN áp dụng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC File Word, PDF về máy

Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC

  1. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016

    BÀN VỀ XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
    THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT – BTC

    ThS. Nguyễn Đình Đại
    Khoa Kinh tế – Trường ĐHXD Miền Trung

    Tóm tắt 1. Một số nội dung trọng tâm về
    Trong xu thế Việt Nam hội nhập kinh tế quốc chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT 200
    tế ngày càng sâu, rộng. Hoạt động kinh doanh 1.1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái
    xuất, nhập khẩu ngày càng chiếm khối lượng CLTG là khoản chênh lệch phát sinh
    giao dịch lớn trong doanh nghiệp (DN) Việt
    từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng
    Nam. Điều này dẫn đến phát sinh các giao dịch
    một số lượng tiền tệ khác sang đơn vị tiền
    tiền tệ, phi tiền tệ bằng ngoại tệ và việc xử lý
    chênh lệch tỷ giá hối đoái (CLTG) trong công
    tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.
    tác kế toán trở nên phức tạp, tạo ra nhiều khó Đồng tiền kế toán được sử dụng cho
    khăn, lúng túng cho cơ quan xây dựng chính tất cả các loại hình DN là đồng Việt Nam
    sách và DN áp dụng. (Trừ trường hợp được phép sử dụng ngoại
    Từ năm 2002 Bộ Tài chính (BTC) ban hành tệ hạch toán theo quy định của pháp
    VAS 10, rồi quyết định 15 ban hành năm 2006 luật). Vì vậy, khi phát sinh các đơn vị tiền
    đến thông tư 201 năm 2009 và thông tư 179 tệ khác thì phải quy đổi sang đồng Việt
    năm 2012 đã liên tục điều chỉnh, hướng dẫn xử
    Nam. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng
    lý CLTG. Nhưng thực tế áp dụng trong DN vẫn
    Việt nam phải căn cứ vào:
    còn nhiều điểm bất cập và chưa rõ ràng. Đến
    cuối năm 2014, BTC ban hành thông tư
    – Tỷ giá giao dịch thực tế;
    200/2014/TT-BTC (TT 200) hướng dẫn khá chi – Tỷ giá ghi sổ kế toán.
    tiết và giải quyết được nhiều vướng mắc cho 1.2. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao
    DN. Tuy nhiên, thực tế vận dụng trong doanh dịch thực tế
    nhiều còn nhiều vấn đề cần bàn luận. Bài viết * Tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh
    trình bày một số nội dung trọng tâm liên quan trong kỳ:
    đến kế toán CLTG theo TT 200 và trao đổi của – Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán
    tác giả giữa TT 200 với các quy định khác của
    ngoại tệ là tỷ giá ký kết trong hợp đồng
    BTC có liên quan.
    mua, bán ngoại tệ giữa DN và ngân hàng
    thương mại;
    Từ khóa
    – Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ
    Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo
    nguyên tắc:
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp
    vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua
    ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài
    khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại
    ngày góp vốn;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi
    nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân
    hàng thương mại nơi DN chỉ định khách
    hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch
    phát sinh;
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi
    nhận tài sản, doanh thu, thu nhập, chi phí:

    63

  2. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016

    Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các
    mại nơi DN thường xuyên có giao dịch; ngân hàng nơi DN mở tài khoản ngoại tệ
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi làm căn cứ đánh giá lại;
    nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân + Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh
    hàng thương mại nơi DN dự kiến giao dịch giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
    tại thời điểm giao dịch phát sinh; tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá
    + Đối với các giao dịch mua sắm tài bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại
    sản hoặc các khoản chi phí được thanh tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
    toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các + Các đơn vị trong tập đoàn được áp
    tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy
    tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao
    mại nơi DN thực hiện thanh toán; dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản
    + Trường hợp bán hàng hoá, cung mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ
    cấp dịch vụ hoặc thu nhập có liên quan đến các giao dịch nội bộ.
    doanh thu nhận trước hoặc giao dịch nhận 1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ.
    trước tiền của người mua thì doanh thu, thu – Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ
    nhập tương ứng với số tiền nhận trước được thực tế đích danh hoặc tỷ giá ghi sổ bình
    áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời quân gia quyền liên hoàn.
    điểm nhận trước của người mua (không áp – Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh:
    dụng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải
    điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập); thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc
    + Trường hợp tài sản được mua có thanh toán các khoản nợ phải trả bằng
    liên quan đến giao dịch trả trước cho người ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại
    bán thì giá trị tài sản tương ứng với số tiền thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại
    trả trước được áp dụng tỷ giá giao dịch thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng
    thực tế tại thời điểm trả trước cho người đối tượng.
    bán (Không áp dụng theo tỷ giá giao dịch – Trường hợp trong kỳ phát sinh
    thực tế tại thời điểm ghi nhận tài sản). nhiều khoản phải thu hoặc phải trả bằng
    * Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá ngoại tệ với cùng một đối tượng thì tỷ giá
    lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối
    tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: tượng được xác định trên cơ sở bình quân
    Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá gia quyền liên hoàn của các giao dịch với
    công bố của ngân hàng thương mại nơi đối tượng đó.
    DN thường xuyên có giao dịch (Do DN tự – Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
    lựa chọn) theo nguyên tắc: liên hoàn là tỷ giá được sử dụng tại bên
    + Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng
    giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại ngoại tệ.
    tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua 1.4. Xác định các khoản mục tiền tệ
    ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi có gốc ngoại tệ
    DN thường xuyên có giao dịch tại thời Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
    điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các tệ là các tài sản được thu hồi bằng ngoại
    khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại
    thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của tệ, bao gồm:
    chính ngân hàng nơi DN mở tài khoản – Tiền mặt, các khoản tương đương
    ngoại tệ. Trường hợp DN có nhiều tài tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ;
    khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác – Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
    nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng có gốc ngoại tệ, ngoại trừ:
    không có chênh lệch đáng kể thì có thể

    64

  3. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016

    + Các khoản trả trước cho người bán TK 413 và được phân bổ dần vào doanh
    và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài
    tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo chính khi DN đi vào hoạt động theo
    có bằng chứng chắc chắn về việc người nguyên tắc:
    bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ + Khoản lỗ Phân bổ trực tiếp từ TK
    và DN sẽ phải nhận lại các khoản trả trước 413 vào chi phí tài chính, khoản lãi phân
    bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi bổ trực tiếp từ TK 413 vào doanh thu hoạt
    là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; động tài chính;
    + Các khoản người mua trả tiền + Thời gian phân bổ thực hiện theo
    trước và các khoản doanh thu nhận trước quy định của pháp luật đối với loại hình
    bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
    lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về lệ. Riêng số phân bổ khoản lỗ tỷ giá tối
    việc DN không thể cung cấp hàng hoá, thiểu trong từng kỳ phải đảm bảo không
    dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận nhỏ hơn mức lợi nhuận trước thuế trước
    trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khi phân bổ khoản lỗ tỷ giá (Sau khi
    khoản này được coi là các khoản mục tiền phân bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế
    tệ có gốc ngoại tệ. của báo cáo kết quả hoạt động kinh
    – Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi doanh bằng không).
    hình thức được quyền thu hồi hoặc có – DN không được vốn hóa các khoản
    nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ; CLTG vào giá trị tài sản dở dang.
    – Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ 2. Ví dụ giao dịch thực tế phát sinh
    được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các 2.1. Ví dụ 1: Nhập khẩu hàng hóa
    khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả Công ty N ký hợp đồng nhập khẩu lô
    bằng ngoại tệ. hàng, giá mua 10.000 USD. Giả sử có các
    1.5. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ trường hợp thanh toán như sau:
    giá – Trường hợp 1, chưa thanh toán:
    – DN phải theo dõi cả nguyên tệ và Ngày 10/01/2016, công ty N đã làm thủ
    đồng Việt Nam trên sổ kế toán chi tiết các tục nhập khẩu và nhận hàng nhập kho,
    tài khoản tiền, nợ phải thu, nợ phải trả. biết tỷ giá trên tờ khai hải quan là 22.100
    – Tất cả các khoản CLTG đều được VND/USD, tỷ giá bán USD của ngân hàng
    phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động thương mại DN dự kiến giao dịch (NHTM)
    tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính là 22.200 VND/USD. Kế toán ghi:
    (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh. Nợ TK 156: 222.000.000đ (10.000
    – DN phải đánh giá lại các khoản USD x 22.200)
    mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá Có TK 331: 222.000.000đ (10.000
    giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm USD x 22.200)
    lập báo cáo tài chính theo quy định của – Trường hợp 2, thanh toán trước
    pháp luật. Đối với các DN đã sử dụng công một phần:
    cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì + Ngày 05/01/2016, công ty N
    không được đánh giá lại các khoản vay, nợ chuyển 4.000 USD tiền gửi ngân hàng,
    phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công ứng trước cho người bán, biết tỷ giá bán
    cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái. USD của NHTM là 22.050, tỷ giá ghi sổ
    – Khoản CLTG trong giai đoạn trước ngoại tệ 22.000 VND/USD. Kế toán ghi:
    hoạt động của DN Nhà nước nắm giữ Nợ TK 331: 88.200.000đ (4.000
    100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, USD x 22.050);
    công trình trọng điểm quốc gia gắn với Có TK 112: 88.000.000đ (4.000
    nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, USD x 22.000
    quốc phòng được tập hợp, phản ánh trên Có TK 515: 200.000đ.

    65

  4. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016

    + Ngày 10/01/2016, công ty N đã – Trường hợp 2, thu trước một phần:
    làm thủ tục nhập khẩu và nhận hàng nhập + Ngày 07/01/2016, khách hàng
    kho, biết tỷ giá trên tờ khai hải quan là chuyển khoản trả trước cho DN 5.000
    22.100 VND/USD, tỷ giá bán USD của USD, biết tỷ giá mua USD của NHTM là
    ngân hàng thương mại DN dự kiến giao 22.050. Kế toán ghi:
    dịch (NHTM) là 22.200 VND/USD. Kế toán Nợ TK 112: 110.250.000 (5.000
    ghi: USD x 22.050);
    Nợ TK 156: 221.400.000đ (4.000 Có TK 131: 110.250.000 (5.000
    USD x 22.050 + 6.000 USD x 22.200); USD x 22.050).
    Có TK 331: 221.400.000đ (4.000 + Ngày 21/01/2016, công ty N đã
    USD x 22.050 + 6.000 USD x 22.200). làm xong thủ tục xuất khẩu, biết tỷ giá
    2.2. Ví dụ 2: Xuất khẩu hàng hóa trên tờ khai hải quan là 22.100 VND/USD,
    Công ty N ký hợp đồng xuất khẩu hàng tỷ giá mua USD của NHTM là 22.150
    hóa, giá bán 20.000 USD/FOB. HCM. Giả sử VND/USD. Kế toán ghi nhận doanh thu:
    có các trường hợp thanh toán như sau: Nợ TK 131: 442.500.000 (5.000
    – Trường hợp 1, chưa thu tiền: Ngày USD x 22.050 + 15.000 USD x 22.150);
    21/01/2016, công ty N đã làm xong thủ Có TK 511: 442.500.000 (5.000
    tục xuất khẩu, biết tỷ giá trên tờ khai hải USD x 22.050 + 15.000 USD x 22.150).
    quan là 22.100 VND/USD, tỷ giá mua USD 2.3. Ví dụ 3: Cuối niên độ kế toán,
    của NHTM là 22.150 VND/USD. Kế toán đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng
    ghi nhận doanh thu: ngoại tệ
    Nợ TK 131: 443.000.000đ (20.000 Cuối năm 2015, Công ty N đánh giá
    USD x 22.150); lại (ĐGL) số dư tiền gửi ngân hàng ngoại
    Có TK 511: 443.000.000đ (20.000 tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng nơi DN
    USD x 22.150). mở tài khoản giao dịch như sau:
    Bảng: Đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng ngoại tệ tại ngày 31/12/2015

    Số Dư Chênh Lệch
    Tỷ Giá Số Dư
    Ngân Hàng ĐGL
    USD VND ĐGL ĐGL

    1122 – BIDV 40.000 892.400.000 22.450 898.000.000 5.600.000
    1122 – ACB 60.000 1.338.000.000 22.440 1.346.400.000 8.400.000
    Tổng cộng 100.000 2.230.400.000 2.244.400.000 14.000.000

    Căn cứ kết quả đánh giá lại theo bảng trên, kế toán ghi sổ:
    Nợ TK 112: 14.000.000
    Có TK 413: 14.000.000

    3. Bàn về quy định hiện hành xử lý chính của doanh nghiệp liên quan đến tài
    CLTG sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,
    – Thứ nhất: Từ quy định TT 200, ví doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế
    dụ 1 và ví dụ 2 cho thấy, việc ghi nhận toán vào thời điểm phát sinh, không căn
    giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào và cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
    doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ bị thực tế chi tiền…”. Vậy, nên cần xem xét
    ảnh hưởng bởi nghiệp vụ ứng trước tiền sự phù hợp của TT 200 trong trường hợp
    hàng, có nghĩa bị ảnh hưởng bởi dòng trên với nguyên tắc cơ sở kế toán dồn tích
    tiền, có quan tâm đến thời điểm thu, chi. theo VAS 01.
    Nhưng theo VAS 01 quy định nguyên tắc – Thứ hai: Việc quy định ghi nhận tỷ
    kế toán Cơ sở dồn tích áp dụng cho DN giá theo kế toán và thuế không trùng
    hiện nay là “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài khớp với quy định áp dụng tỷ giá để xác

    66

  5. Thông báo Khoa học và Công nghệ Information of Science and Technology
    Số 1/2016 No. 1/2016

    định trị giá tính thuế của cơ quan hải điểm 2.21 điều 4, và điều 5 thông tư
    quan. Tại khoản 3, điều 21, nghị định 96/2015/TT-BTC quy định về tính thuế
    08/2015/NĐ-CP hướng dẫn: “Tỷ giá giữa Thu nhập doanh nghiệp thì chỉ chấp nhận
    đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài đối với khoản nợ phải trả. Điều này làm
    dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá phát sinh khoản chênh lệch tạm thời giữa
    ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển kế toán và thuế, làm cho công tác kế toán
    khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương trở nên phức tạp. Trong trường hợp này,
    mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại quy định tính thuế nên thống nhất theo kế
    thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm toán thì sẽ giảm thiều được chênh lệch
    tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày giữa Thuế – Kế toán, và công tác kế toán
    của ngày làm việc liền trước ngày thứ cũng trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
    năm trong trường, hợp ngày thứ năm là – Thứ tư: Trong TT 200, cùng quy
    ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử định về tỷ giá để đánh giá lại số dư tiền
    dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các gửi ngân hàng bằng ngoại tệ. Nhưng ở
    tờ khai hải quan đăng ký trong tuần”. điểm g, khoản 1, điều 13 không khớp với
    Trong trường hợp xảy ra nghiệp vụ ứng điểm b, 1.3, khoản 1, điều 69. Vậy, nên
    tiền trước thì cả tỷ giá trên hóa đơn xuất thống nhất hướng dẫn sử dụng ở hai điểm
    khẩu, tỷ giá theo tờ khai hải quan và tỷ này. Một vấn đề nữa, BTC có quy định:
    giá theo kế toán sẽ khác nhau. Điều này “Trường hợp DN có nhiều tài khoản ngoại
    dẫn đến: Kế toán sẽ khó có thể căn cứ tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá
    vào chứng từ gốc để ghi sổ; Cùng một mua của các ngân hàng không có chênh
    nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng mỗi cơ lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá
    quan quy định cách xác định tỷ giá khác mua của một trong số các ngân hàng nơi
    nhau. Trong khi các cơ quan này cùng đơn DN mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ
    vị chủ quản là BTC. Vậy, BTC nên có quy đánh giá lại”. Theo tinh thần hướng dẫn
    định thống nhất tỷ giá trong trường hợp Nguyên tắc thận trọng trong VAS 01, khi
    này thì sẽ thuận lợi hơn cho cả DN vận xem xét, cân nhắc, đánh giá thì không
    dụng và cơ quan Nhà nước khi kiểm tra. nên đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu
    – Thứ ba: Theo TT 200, thời điểm lập nhập. Hay, DN đứng trước các phương án
    báo cáo tài chính, DN đánh giá lại tất cả lựa chọn thì kế toán chọn phương án
    các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không thổi phồng tài sản, thu nhập. Vậy,
    (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang trong trường hợp DN có nhiều tài khoản
    chuyển, nợ phải thu, nợ phải trả,…) và kết ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau, thì
    chuyển số thuần vào doanh thu tài chính nên chọn ngân hàng có tỷ giá mua thấp
    nếu lãi, ngược lại kết chuyển vào chi phí nhất để đánh giá ngoại tệ sẽ phù hợp theo
    tài chính. Trong khi đó, theo quy định ở nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Bộ Tài Chính, 2002. Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC về Chuẩn mực kế toán.
    2. Bộ Tài Chính, 2006. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về Chế độ kế toán DN.
    3. Bộ Tài Chính, 2009. Thông tư số 201/2009/TT-BTC về Chênh lệch tỷ giá.
    4. Bộ Tài Chính, 2012. Thông tư số 179/2012/TT-BTC về Chênh lệch tỷ giá.
    5. Bộ Tài Chính, 2014. Thông tư số 200/2014/TT-BTC về Chế độ kế toán DN.
    6. Bộ Tài Chính, 2015. Thông tư số 26/2015/TT-BTC về Thuế GTGT.
    7. Bộ Tài Chính, 2015. Thông tư số 96/2015/TT-BTC về Thuế TNDN.
    8. Bộ Tài Chính, 2015. Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về Luật Hải quan.

    67

Download tài liệu Bàn về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT – BTC File Word, PDF về máy