[Download] Tải Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế

Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế
Nội dung Text: Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế

Download


“Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế” trình bày khái niệm, đặc điểm của thuế, phân loại thuế, các yếu tố cấu thành một sắc thuế; hệ thống thuế hiện hành ở Việt Nam; các nội dung cơ bản của luật quản lý thuế.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế File Word, PDF về máy

Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế

  1. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ

    Mục tiêu
    • Hiểu được bản chất và đặc trưng của thuế
    • Hiểu và nắm rõ các đặc điểm của các loại thuế theo
    các tiêu thức phân loại khác nhau
    • Nắm được các yếu tố cấu thành một sắc thuế
    • Nắm được hệ thống thuế hiện hành ở Việt Nam
    • Nắm được các nội dung cơ bản của luật quản lý
    thuế bao gồm trách nhiệm, quyền hạn của người
    nộp thuế, cơ quan thu thuế; các qui định về kê
    khai, nộp thuế, ấn định thuế, thanh tra, kiểm tra
    và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

    Nội dung Hướng dẫn học

    • Khái niệm, đặc điểm của thuế • Học viên nghiên cứu bài giảng powerpoint, tài
    • Phân loại thuế liệu học tập, nghe video trả lời các câu hỏi.
    • Các yếu tố cấu thành một sắc thuế • Tìm đọc các văn bản sau:
    • Hệ thống thuế hiện hành ở o Luật Quản lý thuế được ban hành tại kỳ họp
    Việt Nam thứ 10 Quốc hội khóa XI ngày 29 tháng 11
    năm 2006.
    • Các nội dung cơ bản của luật
    quản lý thuế o Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
    của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
    số điều của Luật Quản lý thuế;
    o Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007
    của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn thi hành
    một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng
    dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP
    ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
    thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

    Thời lượng học

    • 6 tiết.

    v1.0
    1

  2. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    1.1. Một số vấn đề chung về thuế

    1.1.1. Khái niệm, đặc trưng, phân loại thuế
    1.1.1.1. Khái niệm
    Lịch sử phát triển xã hội loài người đã chứng minh thuế
    ra đời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn
    tại và phát triển của Nhà nước. Cho đến nay, thuế được
    nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau, vì vậy chưa có
    một định nghĩa chung nhất về thuế.
    Xét trên góc độ của người nộp thuế, thuế được coi là
    khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải
    có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để Văn bản thuế

    đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
    Xét trên góc độ của Nhà nước, thuế là công cụ để Nhà nước tập trung nguồn tài chính
    cho mình nhằm đáp ứng nhu cầu cho chi tiêu khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ.
    Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà
    nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang
    khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước.
    Từ các khía cạnh trên, có thể tổng hợp một khái niệm về thuế như sau: thuế là một
    khoản đóng góp bắt buộc của Nhà nước đối với các chủ thể trong nền kinh tế nhằm sử
    dụng cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

    1.1.1.2. Đặc trưng của thuế
    Những đặc trưng của thuế giúp ta phân biệt thuế và các hoạt động tài chính khác:
    • Thuế là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc và tính pháp lý cao.
    Tài chính được hiểu là quá trình hình thành, tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ hay
    nói cách khác tài chính là quá trình phân phối giá trị giữa các chủ thể trong nền kinh
    tế với biểu hiện bên ngoài là các hoạt động thu, chi bằng tiền. Trong quan hệ thu nộp
    thuế, các chủ thể đã sử dụng nguồn tiền tệ của mình để hình thành quỹ tiền tệ của
    nhà nước, quỹ ngân sách nhà nước, chính vì vậy thuế là một quan hệ tài chính.
    Nhà nước với tư cách là tổ chức chính trị đặc biệt
    có chức năng nhiệm vụ bảo trợ và điều hành các
    hoạt động của xã hội nhằm đem lại lợi ích cho mọi
    chủ thể trong xã hội. Lợi ích này được thể hiện qua
    số lượng và chất lượng các hàng hóa, dịch vụ công
    cộng mà nhà nước cung cấp như an ninh trật tự,
    chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, giáo dục đào tạo,
    giao thông vận tải… Những hàng hoá dịch vụ này không thể phân định mức tiêu
    dùng cụ thể cho từng cá nhân trong xã hội. Do vậy nguồn tài chính để Nhà nước sử
    dụng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ phải bắt buộc các cá nhân trong xã hội đóng góp
    thông qua công cụ thuế. Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để
    phân biệt thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách Nhà nước.
    Nhà kinh tế học nổi tiếng Joseph E.Stiglitz cho rằng: “thuế khác với đa số những

    2 v1.0

  3. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản
    chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc”1.
    Tuy nhiên để đảm bảo các chủ thể trong xã hội đều phải nộp thuế cũng như đảm
    bảo mức thu phù hợp với thu nhập của xã hội, việc thu thuế phải được cơ quan có
    quyền lực cao nhất của Nhà nước ban hành dưới hình thức luật hoặc pháp lệnh.
    • Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp (tính không đối giá).
    Tính chất của hàng hoá dịch vụ công cộng là việc tiêu dùng của người này không
    làm ảnh hưởng đến việc tiêu dùng của người khác và không thể phân chia hàng hoá
    dịch vụ công cộng thành các phần cụ thể để định giá. Chính vì vậy lợi ích mà các
    chủ thể trong xã hội nhận được từ việc tiêu dùng hàng hoá dịch vụ công cộng sẽ
    không hoàn toàn tương xứng với các khoản thuế bắt buộc phải nộp cho Nhà nước.
    • Việc thu nộp thuế được quy định trước bằng pháp luật
    Trong các quan hệ giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ thông thường, mức giá
    hình thành trên cơ sở thoả thuận của các chủ thể. Nhưng trong quan hệ nộp thuế
    mức “giá” mà các chủ thể trả cho nhà nước được xác định trước. Bất cứ sắc thuế
    nào cũng xác định ngay chủ thể nào có trách nhiệm nộp thuế, các căn cứ để chủ
    thể nộp tự xác định mức phải nộp.
    • Thuế chịu tác động của các yếu tố kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội.
    Do điều tiết thu nhập của các chủ thể trong xã hội nên sự tăng trưởng của nền kinh
    tế đồng nghĩa với thu nhập xã hội tăng và nguồn thu từ thuế cũng tăng.
    Thuế được hình thành trên cơ sở quyền lực chính trị của nhà nước, do vậy bản chất
    của Nhà nước khác nhau sẽ tác động hình thành chính sách thuế khác nhau ở mỗi
    quốc gia.
    Để đảm bảo các chính sách ban hành có tính khả thi cao, phải luôn tính đến các
    yếu tố văn hoá xã hội, chính sách thuế.

    1.1.1.3. Phân loại thuế
    Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành các nhóm khác
    nhau theo những tiêu thức nhất định.
    Căn cứ vào nguồn thu nhập đánh thuế
    • Thuế tiêu dùng: Là loại thuế đánh vào phần thu nhập dành cho tiêu dùng. Loại
    thuế này được hình thành theo nguyên tắc người nào tiêu dùng càng nhiều tức là
    nhận được các lợi ích từ xã hội càng lớn thì phải có nghĩa vụ thuế lớn và ngược lại.
    thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
    nhập khẩu,… là các loại thuế tiêu dùng.
    • Thuế thu nhập: Là loại thuế có căn cứ tính thuế là thu nhập nhận được. Thu nhập
    tính thuế là các nguồn thu có được từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; từ
    hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi tức, lợi nhuận, cổ tức… thuế
    thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp… là các loại thuế thu nhập.

    1
    Joseph E. Stiglitz – Kinh tế học công cộng, NXB Khoa học và kỹ thuật, 1995, trang 456.

    v1.0
    3

  4. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    • Thuế tài sản: Là loại thuế đánh vào thu nhập có được do nắm giữ các tài sản có
    giá trị. Hầu hết các tài sản thông thường nếu nắm giữ càng lâu thì giá trị càng giảm
    do tác động của hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, nhưng bên cạnh đó có
    những tài sản mà việc nắm giữ đem lại giá trị tăng thêm cho chủ sở hữu như các
    tác phẩm nghệ thuật quý, đất đai…Phần giá trị tăng thêm sẽ được Nhà nước điều
    tiết một phần thông qua thuế tài sản.
    • Thuế chuyển nhượng tài sản: Là loại thuế đánh vào thu nhập có được do chuyển
    nhượng tài sản. Thuế chuyển quyền sử dụng đất là loại thuế thuộc nhóm này
    Căn cứ vào phương thức đánh thuế
    • Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của các
    chủ thể trong nền kinh tế mà thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
    o Đặc điểm của loại thuế này
    ƒ Chủ thể nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
    cung ứng dịch vụ;
    ƒ Chủ thể chịu thuế là những người tiêu dùng cuối cùng;
    ƒ Là một bộ phận cấu thành vào giá của hàng hoá, dịch vụ ;
    ƒ Mang tính luỹ thoái (Mức động viên của thuế trên thu nhập càng giảm khi
    thu nhập càng tăng).
    o Ưu điểm:
    ƒ Dễ thu, dễ quản lý do đối tượng nộp là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
    doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
    ƒ Chủ thể chịu thuế không cảm nhận được “gánh nặng” thuế nên thường
    không có phản ứng với những thay đổi mức thuế
    o Nhược điểm: Do có tính luỹ thoái nên mức độ đảm bảo công bằng không cao.

    • Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của các chủ thể
    trong nền kinh tế.
    o Đặc điểm:
    ƒ Chủ thể nộp thuế đồng thời là chủ thể chịu thuế.
    ƒ Mức thuế phụ thuộc vào kết quả tạo thu nhập như tiền lương, tiền công, lợi
    nhuận, lợi tức…
    ƒ Mang tính luỹ tiến (Mức thuế tăng cùng mức tăng của thu nhập chịu thuế)
    o Ưu điểm: Do có tính lũy tiến nên mức độ đảm bảo công bằng cao.
    o Nhược điểm:
    ƒ Chủ thể chịu thuế cảm nhận được gánh nặng thuế nên có xu hướng trốn,
    tránh loại thuế này và có phản ứng trước những thay đổi về mức thuế.
    ƒ Khó thu, khó quản lý do đối tượng nộp thuế là tất cả các chủ thể có thu nhập.

    1.1.2. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
    Mặc dù phạm vi điều chỉnh khác nhau, mục đích thu khác nhau nhưng các sắc thuế
    đều được qui định với những nội dung cơ bản sau:
    • Tên gọi của sắc thuế: Cho biết đối tượng tác động của sắc thuế đó. Ví dụ với tên gọi
    “Thuế tiêu thụ đặc biệt” cho biết sắc thuế này đánh trên các hàng hoá, dịch vụ có tính
    chất đặc biệt. Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm, …

    4 v1.0

  5. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    • Đối tượng nộp thuế: Xác định các chủ thể có
    nghĩa vụ nộp loại thuế đó cho nhà nước, có thể là
    cá nhân hoặc tổ chức.
    • Đối tượng chịu thuế: Xác định thuế đánh vào cái gì
    (hàng hoá, dịch vụ, thu nhập hay là tài sản,…). Mỗi
    một Luật Thuế có một đối tượng chịu thuế riêng,
    chẳng hạn đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là
    hàng hoá và dịch vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước, đối tượng chịu thuế thu nhập
    doanh nghiệp là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, đối tượng chịu thuế thu nhập cá
    nhân là thu nhập của các cá nhân.
    Thông thường các Luật Thuế bên cạnh quy định đối tượng chịu thuế còn có các
    điều khoản xác định đối tượng không chịu thuế. Cơ sở để loại trừ các đối tượng
    không chịu thuế có thể do chính sách ưu đãi của Nhà nước, có thể do xét tính hiệu
    quả trong việc quản lý thu thuế hoặc do tính chất của hàng hoá, dịch vụ, nguồn thu
    nhập hoặc do tập quán và thông lệ quốc tế có quy định loại trừ….
    • Cơ sở tính thuế: bộ phận của đối tượng chịu thuế, là căn cứ tính thuế. Nếu đối
    tượng chịu thuế là hàng hoá, dịch vụ, thu nhập hay tài sản thì cơ sở tính thuế là giá
    trị hàng hoá, dịch vụ, là số thu nhập hay là giá trị tài sản.
    • Mức thuế: Thể hiện mức độ động viên của sắc thuế đó trên một đơn vị cơ sở tính
    thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế
    o Định suất thuế (hay còn gọi là mức thuế tuyệt đối): Là mức thuế được tính
    bằng số tuyệt đối theo một đơn vị vật lý của đối tượng chịu thuế. Ví dụ theo
    Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng mức thuế tuyệt
    đối thuế nhập khẩu ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu từ 15 chỗ ngồi trở xuống quy
    định theo dung tích xi lanh động cơ như loại xe dưới 1.000 cc có mức thuế là
    3.000USD.
    o Thuế suất (hay còn gọi là mức thuế tương đối): Là mức thuế được tính bằng một
    tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế. Các mức thuế suất của
    một sắc thuế hợp thành một biểu thuế. Có nhiều loại thuế suất khác nhau như:
    ƒ Thuế suất tỷ lệ cố định: Là loại thuế suất không thay đổi mặc dù cơ sở tính
    Thuế có thay đổi. Ví dụ thuế suất, thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ
    thông thường là 10%, dù giá trị hàng hoá có thay đổi nhưng mức thuế suất
    là không đổi.
    ƒ Thuế suất luỹ tiến: Là loại thuế suất có các bước thuế khác nhau khi cơ sở
    tính thuế có thay đổi. Thuộc loại thuế suất lũy tiến tuỳ theo cách thức đánh
    thuế mà chia thành thuế suất luỹ tiến toàn phần và thuế suất lũy tiến từng phần.
    Thuế suất lũy tiến toàn phần: Áp dụng đối với toàn bộ cơ sở tính thuế, việc
    xác định mức thuế suất căn cứ vào mức độ của cơ sở tính thuế
    Thuế suất luỹ tiến từng phần: Cơ sở tính thuế được chia thành các khoảng
    tương ứng với mỗi mức thuế suất và số thuế được xác định là tổng mức
    thuế ở mỗi khoảng.
    • Các quy định về đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế: Nội dung này quy
    định các thủ tục, hồ sơ, thời hạn nộp báo cáo, thời hạn nộp thuế.

    v1.0
    5

  6. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    • Các quy định về miễn giảm thuế, hoàn thuế: Xác định các trường hợp được
    hoàn thuế, miễn giảm thuế và hồ sơ, chứng từ cần có. Các quy định này được ban
    hành với ý nghĩa sử dụng thuế để điều tiết sản xuất, tiêu dùng và hỗ trợ các ngành
    nghề, các lĩnh vực và địa bàn khu vực kinh tế có điều kiện phát triển.

    1.1.3. Hệ thống thuế hiện hành ở Việt nam
    Mặc dù thuế được hình thành ở Việt Nam từ rất lâu
    nhưng cho đến tận thế kỷ XI, đời vua Trần Thái Tông
    (1225 – 1237) thì việc đánh thuế mới được hình thành
    một cách có tổ chức quy củ và có hệ thống thuế. Cùng
    với lịch sử phát triển của đất nước, hệ thống thuế dần
    được hoàn thiện để trở thành công cụ tập trung phần
    lớn nguồn thu cho nhà nước và là công cụ giúp nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
    Trải qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, đến nay hệ thống thuế bao gồm 9 loại thuế sau:
    1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
    3. Thuế giá trị gia tăng
    4. Thuế thu nhập doanh nghiệp
    5. Thuế thu nhập cá nhân
    6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
    7. Thuế tài nguyên
    8. Thuế nhà đất
    9. Thuế môn bài
    Cùng với việc hoàn thiện các loại thuế trên cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh
    tế cũng như đòi hỏi hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống thuế sẽ được bổ sung một số
    loại thuế mới như thuế bảo vệ môi trường, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp,
    thuế chống phân biệt đối xử.

    1.2. Quản lý thuế
    Quản lý thuế là việc nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp để đảm bảo quyền và nghĩa
    vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong
    quá trình thu, nộp thuế.
    Việc quản lý thuế hiện được thực hiện theo các quy định trong các văn bản quy phạm
    pháp luật sau:
    • Luật Quản lý thuế được ban hành tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XI ngày 29 tháng 11
    năm 2006;
    • Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
    hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    • Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng
    dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định
    số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
    số điều của Luật Quản lý thuế;
    • Một số nội dung cơ bản của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    6 v1.0

  7. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    1.2.1. Nguyên tắc quản lý thuế
    • Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà
    nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là
    nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ
    quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia
    quản lý thuế.
    • Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của
    Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp
    luật có liên quan.
    • Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền
    và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

    1.2.2. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế

    1.2.2.1. Quyền của chủ thể nộp thuế
    • Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện
    nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
    • Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu cơ quan,
    tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.
    • Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
    • Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
    • Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản lý thuế; yêu
    cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong
    biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
    • Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra
    theo quy định của pháp luật.
    • Yêu cầu cơ quan quản lý Thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
    • Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến
    quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
    • Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá
    nhân khác.
    Ví dụ 1.1: Công ty TNHH Thiên Phong bán sản phẩm phần mềm cho công ty cổ
    phần đầu tư Tinh Hoa. Kế toán của công ty Thiên Phong chưa nắm được cách viết hóa
    đơn đối với sản phẩm này.
    1. Để thực hiện đúng quy định, kế toán công ty có những cách thức nào để có được
    câu trả lời?
    2. Sau khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở công ty, đoàn kiểm tra của cơ quan Thuế lập
    biên bản xử phạt công ty Thiên Phong. Nếu không đồng ý với quyết định xử phạt, kê
    toán có cách giải quyết như thế nào?
    Đáp án:
    1. Để thực hiện đúng qui định, kế toán công ty có những cách thức sau để có được
    câu trả lời:

    v1.0
    7

  8. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    • Hỏi bộ phận hỗ trợ tuyên truyền tại cơ quan thuế quản lý công ty;
    • Gửi thư điện tử theo địa chỉ support@mof.gov.vn đề nghị được hỗ trợ;
    • Gửi công văn tới cơ quan thuế đề nghị hướng dẫn thực hiện;
    2. Bảo lưu ý kiến trong biên bản. Nếu cơ quan thuế vẫn ra quyết định xử phạt thì kế
    toán chấp hành đồng thời làm đơn khiếu nại lên cơ quan thuế theo đúng trình tự của
    luật khiếu nại tố cáo.

    1.2.2.2. Nghĩa vụ của người nộp thuế
    • Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
    • Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu
    trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.
    • Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.
    • Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ theo
    quy định của pháp luật.
    • Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế,
    khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.
    • Lập và giao hoá đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá
    trị thực thanh toán khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
    • Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định
    nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng
    thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
    theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
    • Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức
    quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
    • Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường
    hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp
    thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.

    1.2.3. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

    1.2.3.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế
    • Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.
    • Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục
    về thuế.
    • Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho
    người nộp thuế; công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh
    doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
    • Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của luật này.
    • Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế
    theo theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật về thuế.
    • Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy
    định của pháp luật.

    8 v1.0

  9. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    • Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo
    thẩm quyền.
    • Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế,
    thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu.
    • Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của luật này.
    • Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ
    quan nhà nước có thẩm quyền.

    1.2.3.2. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
    • Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu
    liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu,
    nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại
    ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và
    giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
    • Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp
    thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định
    nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý
    thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
    • Kiểm tra thuế, thanh tra thuế. Quyền hạn

    • Ấn định thuế.
    • Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
    • Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện
    thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
    • Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế
    theo quy định của pháp luật.
    • Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhà
    nước theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    1.2.3.3. Nội dung quản lý thuế gồm
    • Đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế.
    • Ấn định thuế;
    • Nộp thuế;
    • Uỷ nhiệm thu thuế;
    • Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
    • Thủ tục miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;
    • Thủ tục hoànt, bù trừ thuế;
    • Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
    • Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp Luật Thuế.

    1.2.3.4. Đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế
    • Đăng ký thuế: Là việc các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định
    của các Luật Thuế thực hiện thủ tục với cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên
    quan nhằm xác nhận nghĩa vụ nộp thuế của mình.

    v1.0
    9

  10. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    Việc đăng ký thuế được thực hiện trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày:
    o Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc
    giấy chứng nhận đầu tư;
    o Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức
    không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ
    gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh
    doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận
    đăng ký kinh doanh;
    o Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
    o Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
    o Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.

    • Hồ sơ đăng ký thuế:
    o Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bao gồm:
    ƒ Tờ khai đăng ký thuế;
    ƒ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và
    hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
    o Đối với tổ chức, cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh bao gồm:
    ƒ Tờ khai đăng ký thuế;
    ƒ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản
    sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân;
    Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp giấy chứng nhận
    đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng
    ký thuế hợp lệ.
    • Tính và kê khai thuế: Là việc khai báo của chủ thể nộp thuế theo từng lần hoặc
    theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm về số thuế phải nộp theo quy định.
    Việc kê khai Thuế được thực hiện:
    o Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ
    Thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng.
    o Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
    ƒ Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch
    hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
    ƒ Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ
    Thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;
    ƒ Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc
    năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;
    o Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại
    thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
    o Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai tthuế là thời
    hạn nộp tờ khai hải quan:
    ƒ Đối với hàng hoá nhập khẩu thì hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng
    hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến

    10 v1.0

  11. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn mười
    lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;
    ƒ Đối với hàng hoá xuất khẩu thì hồ sơ khai
    thuế được nộp chậm nhất là tám giờ trước
    khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai
    hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong
    thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày đăng ký;
    ƒ Đối với hành lý mang theo của người nhập
    cảnh, xuất cảnh, thuộc diện chịu thuế xuất
    khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện vận tải
    đến cửa khẩu nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục
    nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Chậm nhất là ngày thứ
    bốn mươi lăm, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển
    đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
    • Hồ sơ kê khai:
    o Đối với loại thuế khai và nộp theo tháng bao gồm:
    ƒ Tờ khai thuế tháng;
    ƒ Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
    ƒ Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;
    ƒ Các tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.
    o Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
    ƒ Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan
    đến xác định số thuế phải nộp;
    ƒ Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu
    khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;
    ƒ Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm,
    báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
    o Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:
    ƒ Tờ khai thuế;
    ƒ Hoá đơn, hợp đồng và chứng từ khác liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy
    định của pháp luật.
    o Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ
    sơ khai thuế.
    o Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình
    thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:
    ƒ Tờ khai quyết toán thuế;
    ƒ Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp
    đồng hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại
    doanh nghiệp;
    ƒ Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.

    1.2.3.5. Ấn định thuế
    Là việc cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp và buộc các chủ thể nộp thuế phải thực hiện.
    Ấn định thuế được áp dụng cho các trường hợp sau:

    v1.0
    11

  12. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    • Đối với người theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế:
    o Không đăng ký thuế;
    o Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai
    thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn
    nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia
    hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    o Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ
    thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai
    thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về
    căn cứ tính thuế;
    o Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ,
    trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để
    xác định nghĩa vụ thuế;
    o Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ
    và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác
    định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
    o Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá trị
    giao dịch thông thường trên thị trường;
    o Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
    Các căn cứ ấn định thuế đối với trường hợp này gồm:
    o Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
    o So sánh số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô;
    o Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

    • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
    thuế khi
    o Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
    đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;
    o Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, không đăng
    ký thuế.
    Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,
    cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị
    trấn để xác định mức thuế khoán, mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch
    và được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn.
    • Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
    o Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính
    thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy
    đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;
    o Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp
    các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp;
    o Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị
    giá giao dịch thực tế;
    o Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp.

    12 v1.0

  13. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    Cơ quan hải quan căn cứ hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế,
    phương pháp tính thuế; tài liệu và các thông tin khác có liên quan để ấn định số
    thuế phải nộp.
    1.2.3.6. Nộp thuế
    Thời hạn nộp thuế được áp dụng như sau:
    • Đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế thời
    hạn nộp là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ
    khai thuế;
    • Đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn
    định thuế, thời hạn nộp là thời hạn ghi trên thông
    báo của cơ quan thuế;
    • Đối với hàng hoá xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
    • Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhận
    hàng; trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế không
    quá ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
    • Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu là
    hai trăm bảy lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì
    thời hạn nộp thuế có thể dài hơn hai trăm bảy lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản
    xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định;
    • Đối với hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
    tái nhập là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm
    xuất, tái nhập;
    • Đối với hàng hoá khác là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
    Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ.
    Địa điểm nộp thuế có thể tại Kho bạc Nhà nước; tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ
    khai thuế; hoặc thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế; hoặc
    thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy
    định của pháp luật.
    Hình thức nộp: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    1.2.3.7. Ủy nhiệm thu thuế
    Là việc cơ quan thuế ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực
    hiện thu một số khoản thuế gồm:
    • Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
    • Thuế nhà đất;
    • Thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương
    pháp khoán;
    • Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
    Khi được ủy nhiệm thu , tổ chức, cá nhân phải căn cứ các quy định trong hợp đồng ủy
    nhiệm ký với cơ quan thuế để thực hiện theo các nội dung.

    1.2.3.8. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
    • Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh: Người Việt Nam xuất
    cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước
    ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

    v1.0
    13

  14. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    • Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
    • Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp: Các
    doanh nghiệp hình thành sau khi tổ chức lại có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp
    thuế nếu doanh nghiệp bị tổ chức lại chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.

    1.2.3.9. Hoàn thuế
    Là việc cơ quan chức năng hoàn lại số thuế đơn vị đã nộp thừa hoặc khấu trừ chưa hết
    cho chủ thể nộp thuế.
    Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
    • Văn bản yêu cầu hoàn thuế;
    • Chứng từ nộp thuế;
    • Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

    1.2.3.10. Miễn giảm thuế
    Là việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn toàn bộ hoặc một phần số thuế mà
    chủ thể nộp thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
    Hồ sơ miễn giảm gồm:
    • Đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm
    thuế, hồ sơ gồm có:
    o Tờ khai thuế;
    o Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.
    • Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì hồ
    sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:
    o Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn,
    giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;
    o Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

    1.2.3.11. Kiểm tra, thanh tra
    Là việc cơ quan thuế tiến hành xem xét đánh giá
    việc chấp hành pháp luật của chủ thể nộp thuế; xác
    minh, thu thập chứng cứ về hành vi vi phạm pháp
    Luật Thuế.
    • Kiểm tra thuế: Có thể được thực hiện
    o Tại trụ sở cơ quan quản lý thuế

    o Tại trụ sở của người nộp thuế
    Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế được thực Thanh tra thuế
    hiện thường xuyên nhằm đánh giá sự tuân thủ
    pháp luật về thuế của người nộp thuế. Khi kiểm tra hồ sơ thuế nếu có nội dung cần
    làm rõ phải thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin,
    tài liệu. Người nộp thuế phải giải trình và bổ sung tài liệu chứng minh số thuế
    đã khai đúng; hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu không chứng minh số thuế đã khai
    là đúng: người nộp thuế khai bổ sung. Nếu người nộp thuế không giải trình, bổ

    14 v1.0

  15. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế..: cơ quan thuế quản lý
    trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở
    của người nộp thuế.
    Khi thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải theo trình tự sau:
    o Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
    o Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài
    chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của
    quyết định kiểm tra thuế;
    o Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày
    hết thời hạn kiểm tra; (Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làm việc,
    kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp kiểm tra theo kế hoạch
    đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn không quá mười lăm ngày;
    trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra huế được gia hạn một lần; thời
    gian gia hạn không quá thời hạn được kiểm tra);
    o Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.
    Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người
    nộp thuế
    o Người nộp thuế có các quyền sau đây:
    ƒ Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;
    ƒ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra
    Thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có
    quy định khác;
    ƒ Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm
    tra thuế;
    ƒ Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;
    ƒ Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
    ƒ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.
    o Người nộp thuế có các nghĩa vụ sau đây:
    ƒ Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế;
    ƒ Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội
    dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước
    pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
    ƒ Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết
    thúc kiểm tra;
    ƒ Chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
    • Thanh tra thuế
    Thanh tra thuế được thực hiện trong các trường hợp sau:
    o Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh
    rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần.
    o Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
    o Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản
    lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    v1.0
    15

  16. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    Thời hạn thanh tra thuế:
    o Thời hạn một lần thanh tra thuế không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố
    quyết định thanh tra thuế.
    o Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn
    thanh tra thuế. Thời gian gia hạn không vượt quá ba mươi ngày.

    1.2.3.12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp
    Luật Thuế
    • Khiếu nại, tố cáo
    o Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền
    khiếu nại với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ
    quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét
    lại quyết định của cơ quan quản lý thuế, hành vi
    hành chính của công chức quản lý thuế khi có
    căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái
    pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
    của mình.
    o Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp
    thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác.
    o Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo
    quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
    • Khởi kiện
    Việc khởi kiện quyết định của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế được
    thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
    • Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu
    nại, tố cáo về thuế
    o Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về
    thuế phải xem xét, giải quyết trong thời hạn theo quy định của pháp luật về
    khiếu nại, tố cáo.
    o Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế
    có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc
    khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ
    chối xem xét giải quyết khiếu nại.
    o Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng
    cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận
    được quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm
    quyền theo quy định của pháp luật.

    1.2.3.13. Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
    • Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế:
    o Vi phạm các thủ tục thuế.
    o Chậm nộp tiền thuế.

    16 v1.0

  17. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    o Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.
    o Trốn thuế, gian lận thuế.
    • Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
    o Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được
    phát hiện phải được xử lý kịp thời, công
    minh, triệt để. Mọi hậu quả do vi phạm pháp
    luật về thuế gây ra phải được khắc phục theo
    đúng quy định của pháp luật.
    o Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính
    thuế khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
    o Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải do
    người có thẩm quyền thực hiện.
    o Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lần.
    Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì mỗi
    người vi phạm đều bị xử phạt.
    Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt về
    từng hành vi vi phạm.
    o Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm
    và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định mức xử phạt thích hợp.
    o Trường hợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
    thực hiện theo pháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự.
    • Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế áp dụng đối với các hành vi sau:
    o Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế;
    o Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời
    hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    o Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai
    hải quan đến trước ngày xử lý hàng hoá không có người nhận ;
    o Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp người nộp
    thuế khai bổ sung trong thời hạn quy định;
    o Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa
    vụ thuế;
    o Vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế,
    cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
    • Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế:
    o Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời
    hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế,
    thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền
    thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
    o Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền phải nộp hoặc không khai
    thuế nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước
    khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì bị xử phạt chậm nộp thuế, nhưng không
    bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.

    v1.0
    17

  18. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ
    ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra,
    thanh tra mà đối tượng nộp thuế tự phát hiện ra những sai sót ảnh hưởng đến số
    tiền thuế phải nộp và chủ động nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà
    nước thì bị xử phạt chậm nộp thuế, nhưng không bị xử phạt vi phạm thủ tục
    hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.
    o Người nộp thuế tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm
    nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt. Trường hợp người nộp thuế không tự
    xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan quản lý
    thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.
    o Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp
    thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế thông
    báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.
    • Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số
    tiền thuế được hoàn
    Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát
    sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu
    số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc khai sai dẫn đến thiếu
    số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế
    khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạt 10% số tiền thuế
    khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và phạt tiền thuế chậm nộp trên số tiền
    thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn.
    • Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế:
    Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế sau đây thì phải
    nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn:
    o Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế
    sau chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết
    thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế ;
    o Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số
    tiền thuế phải nộp;
    o Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn
    bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán;
    o Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hoá, nguyên liệu
    đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp
    hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền
    thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
    o Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế
    phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
    o Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ
    sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan trong thời gian sáu mươi
    ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
    o Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    o Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hoá nhằm mục đích trốn thuế;

    18 v1.0

  19. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    o Sử dụng hàng hoá được miễn thuế không đúng với mục đích quy định mà
    không khai thuế.
    • Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế
    o Cơ quan quản lý thuế thực hiện không đúng theo quy định, gây thiệt hại cho
    người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định
    của pháp luật.
    o Trường hợp ấn định thuế, hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì cơ
    quan quản lý thuế phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định.
    • Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức quản lý thuế
    o Công chức quản lý thuế gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế làm ảnh
    hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế thì tuỳ theo tính chất,
    mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây
    thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
    o Công chức quản lý thuế thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai quy định của
    pháp luật về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật
    hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế thì
    phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
    o Công chức quản lý thuế dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho
    người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì tuỳ theo
    tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình
    sự theo quy định của pháp luật.
    o Công chức quản lý thuế lợi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép,
    chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế thì tuỳ
    theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm
    hình sự và phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đã sử
    dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt theo quy định của pháp luật.
    • Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo
    lãnh nộp tiền thuế.
    o Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện trách nhiệm
    trích chuyển từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách
    nhà nước đối với số tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế phải nộp của
    người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế (nếu tài khoản đủ số dư)
    o Người bảo lãnh việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp tiền thuế, tiền phạt thay
    cho người nộp thuế được bảo lãnh trong trường hợp người nộp thuế không nộp
    thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước hoặc vi phạm pháp luật về thuế.
    • Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.
    o Tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi thông đồng, bao che người nộp
    thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành
    quyết định hành chính thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
    hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
    o Tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy
    định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành
    chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    v1.0
    19

  20. Bài 1: Tổng quan về Thuế

    Mức xử phạt các hành vi vi phạm trên được quy định cụ thể trong các văn bản sau:
    o Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử
    lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế,
    o Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thực hiện
    xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
    o Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 sửa đổi bổ sung một số điều
    của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về
    việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành
    chính thuế. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
    • Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
    o Đối tượng nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp Luật Thuế đã quá 90
    ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp Luật Thuế
    theo quy định.
    o Đối tượng nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp Luật Thuế khi đã hết
    thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
    o Đối tượng nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản,
    bỏ trốn.
    • Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
    o Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại Kho bạc nhà nước, Ngân
    hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác;
    o Yêu cầu phong toả tài khoản;
    o Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
    o Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quyết định của pháp luật để thu
    đủ tiền thuế, tiền phạt;
    o Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác
    đang nắm giữ;
    o Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
    o Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;
    o Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy
    phép hành nghề.

    20 v1.0

Download tài liệu Bài giảng Tổng quan về thuế – Bài 1: Tổng quan về thuế File Word, PDF về máy