[Download] Tải Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng

Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng
Nội dung Text: Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng

Download


“Bài giảng Toán tài chính – Bài 4: Lãi gộp và chiết khấu thương phiếu theo lãi gộp (Compound interest)” tìm hiểu phương pháp lãi gộp, chiết khấu thương phiếu theo lãi gộp, sự tương đương của thương phiếu theo lãi gộp.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng File Word, PDF về máy

Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng

  1. Bài 4
    LÃI GỘP VÀ CHIẾT KHẤU
    THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP
    (Compound interest)

    Th.S Cao Đông Hưng
    Trường đại học kinh tế quốc dân

    v1.0012108210 1

  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
    • Năm 1987, bức tranh Hoa Hướng Dương của Van Gogh bán được 36 triệu đô la. Với
    đại đa số chúng ta, thật phi lý khi bỏ ra tới 36 triệu đô chỉ để mua một bức tranh. Hơn
    thế nữa, chủ nhân của bức tranh này có vẻ như đã thu về 1 món hời lớn khi mà vào
    năm 1889, tức là trước đó 98 năm, giá bức tranh này chỉ có 125 đô la.
    • Tuy nhiên các nhà kinh tế lại không hề nghĩ vậy. Họ giả sử, nếu chúng ta dùng 125
    đô la, đầu tư suốt từ năm 1889 đến 1987, với mức lãi suất 14% mỗi năm (thấp hơn
    so với những hứa hẹn chia cổ tức của nhiều công ty), theo phương pháp lãi gộp, thì
    sau 98 năm, số tiền ta nhận được từ 125 đô la lên tới hơn 47,16 triệu đô. Như vậy,
    về cơ bản có thể kết luận, bức tranh được bán với giá 36 triệu đô vào năm 1987 là
    khá rẻ so với giá trị thực tế.

    1. Vậy lãi gộp là gì?
    2. Công thức lãi gộp ra sao, và ứng dụng của nó trong thực tế như thế nào?

    v1.0015110212 2

  3. MỤC TIÊU
    Bên cạnh mục tiêu giới thiệu và hướng dẫn sinh viên làm quen với các khái niệm,
    xây dựng công thức tính lãi theo phương pháp lãi gộp, bài học còn giúp sinh viên
    phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa lãi đơn và lãi gộp. Bên cạnh đó, việc nắm
    vững nội dung của bài này là điều kiện cần thiết để sinh viên tiếp cận và giải quyết
    các bài toán tình huống trong bài học chuỗi niên kim.

    v1.0015110212 3

  4. NỘI DUNG

    Lãi gộp

    Chiết khấu thương phiếu theo lãi gộp

    Sự tương đương của thương phiếu theo lãi gộp

    v1.0015110212 4

  5. 1. LÃI GỘP (LÃI KÉP)

    1.1. Khái niệm lãi gộp

    1.2. Công thức tính lãi gộp

    1.3. Tính lãi khi thời kỳ đầu tư chưa đủ thời kỳ tính lãi

    1.4. Lãi suất tương đương và lãi suất tỷ lệ

    v1.0015110212 5

  6. 1.1. KHÁI NIỆM LÃI GỘP

    Lãi gộp (lãi kép) là phương pháp tính lãi trong đó tiền lãi của thời kỳ tính lãi này được
    gộp vào gốc để tính lãi cho thời kỳ tiếp theo trong toàn bộ thời gian đầu tư.

    v1.0015110212 6

  7. 1.2. CÔNG THỨC TÍNH LÃI GỘP
    Công thức:

    Cn = C0(1+i)n Hay C0 = Cn(1+i)-n

    Ký hiệu:
    C0: Vốn đầu tư ban đầu (đơn vị tiền tệ)
    n: Số thời kỳ tính lãi (thời kỳ)
    i: Lãi suất đầu tư (%/thời kỳ)
    Cn : Số tiền thu được cuối cùng (đơn vị tiền tệ)

    v1.0015110212 7

  8. 1.3. TÍNH LÃI KHI THỜI KỲ ĐẦU TƯ CHƯA ĐỦ THỜI KỲ TÍNH LÃI
    Khi thời kỳ đầu tư chưa đủ thời kỳ tính lãi:
    Thời kỳ đầu tư n = k + x (0 < x < 1)
    Có 2 phương pháp tính:
    1. Phương pháp thương mại:
    Cnc = C0(1+i)n = C0(1+i)k(1+i)x
    2. Phương pháp hợp lý:
    Cnr = C0(1+i)k + C0(1+i)kxi = C0(1+i)k(1+ix)

    v1.0015110212 8

  9. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
    Bài 1: Có 1 khoản tiền trị giá 500 triệu đồng gửi trong 3 năm 6 tháng hưởng lãi gộp
    14%/năm. Yêu cầu tính số tiền thu được theo phương pháp thương mại và theo phương
    pháp hợp lý.

    v1.0015110212 9

  10. 1.4. LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ LÃI SUẤT TỶ LỆ
    Lãi suất tương đương
    Hai lãi suất gọi là tương đương với nhau nếu với cùng số vốn đầu tư ban đầu, cùng thời
    gian đầu tư, đầu tư theo 2 mức lãi suất trên thì số tiền thu được cuối cùng bằng nhau.

    v1.0015110212 10

  11. 1.4. LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ LÃI SUẤT TỶ LỆ
    Lãi suất tỷ lệ là lãi suất chia đều theo độ dài thời gian.
    •Gọi i là lãi suất của thời kỳ u
    •i’ là lãi suất của thời kỳ v
    •i và i’ tỷ lệ với nhau nếu:

    i u
    =
    I’ v

    v1.0015110212 11

  12. 1.4. LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ LÃI SUẤT TỶ LỆ (tiếp theo)

    Gọi i là lãi suất của 1 thời kỳ (1 năm)
    ik là lãi suất của 1/n thời kỳ (1/k năm)
    • Nếu biết i thì ik tính bằng:
    ik = (1+i)1/n – 1
    • Nếu biết ik thì i tính bằng:
    i = (1+ik)n – 1

    v1.0015110212 12

  13. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
    Bài 2: Biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm là 12%/năm.
    Xác định lãi suất tỷ lệ, lãi suất tương đương của 3 tháng, 6 tháng?

    Đáp án:
    Lãi suất tỷ lệ của 3 tháng là 12%/4 = 3%/3 tháng
    Lãi suất tương đương của 3 tháng là (1+ 12%)1/4 -1 = 2,87%
    Nếu gửi tiền kì hạn 6 tháng: Lãi suất tỷ lệ của 6 tháng là 12%/2 = 6%/6 tháng
    Lãi suất tương đương của 6 tháng là (1+12%)1/2 -1 = 5,83%

    v1.0015110212 13

  14. 2. CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP

    2.1. Sự tương đương của hai thương phiếu

    2.2. Sự tương đương của hai nhóm thương phiếu

    2.3. Định lý về sự tương đương của thương phiếu theo lãi gộp

    v1.0015110212 14

  15. 2. CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP
    Bài toán: Khách hàng đem thương phiếu mệnh giá C đến ngân hàng xin chiết khấu, thời
    gian còn lại của thương phiếu là n (thời kỳ), lãi suất chiết khấu là i (%/thời kỳ). Tính giá trị
    hiện tại V và tiền chiết khấu E.
    Công thức:
    V = C(1+i)-n
    E = C – V = C[1- (1+i)-n]

    v1.0015110212 15

  16. 2.1. SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA HAI THƯƠNG PHIẾU
    Có 2 thương phiếu lần lượt:
    C1 với thời gian còn lại là n1 (thời kỳ)
    C2 với thời gian còn lại là n2 (thời kỳ)
    Nếu C1 tương đương với C2 thì:

    V1  V 2 hay C1 1  i   C 2 1  i 
     n1  n2

    v1.0015110212 16

  17. 2.2. SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA HAI NHÓM THƯƠNG PHIẾU
    Có 2 nhóm thương phiếu lần lượt:
    Nhóm 1 gồm k thương phiếu nhóm 2 gồm h thương phiếu. Nếu 2 nhóm tương đương
    với nhau tại một thời điểm thì tại thời điểm tương đương:
    V1 + V2 + … + Vk = V1 + V2 + … + Vh
    Trong đó: V = C(1+i)-n

    v1.0015110212 17

  18. 2.3. ĐỊNH LÝ VỀ SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA THƯƠNG PHIẾU THEO LÃI GỘP

    Theo lãi gộp (trong dài hạn), nếu 2 thương phiếu đã tương đương với nhau tại một thời
    điểm thì chúng sẽ tương đương với nhau tại mọi thời điểm mà 2 thương phiếu còn tồn tại.

    v1.0015110212 18

  19. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
    Theo công thức chúng ta đã học ở trên về lãi gộp, lãi suất của khoản đầu tư này được
    tính theo công thức như sau:
    125 (1+i)98 = 36.000.000 với i là mức lợi suất cần tìm

    Ta có: (1+i)98 = 288.000 để tính i, ta có thể logarit hóa cả 2 vế của đẳng thức

    Như vậy 98 ln(1+i) = ln288.000
    ln(1+i) = ln288.000/98 = 0,12827261
    i = e0,12827261 – 1 = 0,1368

    Như vậy chủ sở hữu bức tranh này có lợi suất 13,68%/năm khi bán bức tranh này sau
    98 năm nắm giữ.

    v1.0015110212 19

  20. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
    Khi quy đổi từ lãi suất năm về các mức lãi suất của kì tính lãi nhỏ hơn (quý, tháng,
    ngày,….), ta thu được kết quả nào?
    A. Mức lãi suất tỷ lệ của các thời kì dưới 1 năm lớn hơn mức lãi suất tương đương của
    cùng thời kì đó.
    B. Mức lãi suất tỷ lệ của các thời kì dưới 1 năm nhỏ hơn mức lãi suất tương đương của
    cùng thời kì đó.
    C. Mức lãi suất tỷ lệ của các thời kì dưới 1 năm bằng mức lãi suất tương đương của
    cùng thời kì đó.
    D. Ý kiến khác.

    Trả lời:
    Đáp án đúng là: A. Mức lãi suất tỷ lệ của các thời kì dưới 1 năm lớn hơn mức lãi suất
    tương đương của cùng thời kì đó.

    v1.0015110212 20

Download tài liệu Bài giảng Toán tài chính: Bài 4 – Th.S Cao Đông Hưng File Word, PDF về máy