[Download] Tải Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Nội dung Text: Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Download


Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất trình bày các nội dung chính sau: Các yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán tài sản cố định, tổ chức hạch toán vật liệu các loại vật tư khác, tổ chức hạch toán các yếu tố lao động sống.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất File Word, PDF về máy

Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

  1. 161

    Chương 4:
    TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT
    KINH DOANH
    I.CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT KINH DOANH
    Tài sản cố định, vật liệu, cộng cụ dụng cụ, lao động sống của con người cùng với
    các tiêu hao khác gắn liền với chúng là những yếu tố đầu vào tạo nên hoạt động sản xuất
    kinh doanh nhất định trong doanh nghiệp. Bất kỳ một chủ doanh nghiệp nào cũng phải
    tạo lập được các yếu tố cơ bản trên cho sản xuất kinh doanh của mình. Hiệu quả sử
    dụng các yếu tố trên gắn liền và có quan hệ nhân quả với trình độ quản lý việc sử dụng
    chúng trên cơ sở tổ chức hợp lý hệ thống thông tin kinh tế nói chungvà thông tin kế toán
    nói riêng có ý nghĩa quyết định đến hoạt động của doanh nghiệp.
    Tổ chức hạch toán các yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất kinh doanh hiểu theo
    nghĩa chung nhất là qúa trình tạo lập hệ thống thông tin bằng số liệu, tài liệu, tin tức cần
    thiết phản ánh sự hiện có, tiêu dùng và hình thành các chi phí đã phát sinh cho mục
    đích sản xuất, kinh doanh nhất định. Hệ thống thông tin trên được hình thành theo một
    mối liên hệ khách quan tạo thành công nghệ tổ chức kế toán theo nguyên lý chung nhất
    của bất kỳ một lĩnh vực nào của công tác tổ chức.
    Cách khác, có thể hiểu tổ chức hạch toán các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh
    doanh là xây dựng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán theo một mối liên hệ tự nhiên
    mạng bản chất phù hợp với đặc điểm quản lý từng yếu tố, yêu cầu quản lý chúng và
    điều kiện nhất định về tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm một mục tiêu thông tin nhất
    định tương ứng cho chủ thể quản lý doanh nghiệp.
    Nguyên tắc hạch toán các yếu tố đầu vào:
    – Phải xuất phát từ yêu cầu của quản lý tài sản kinh doanh và chi phí kinh doanh.
    – Phải xuất phát từ đặc trưng riêng biệt trong sự hình thành (đầu tư), tiêu dùng và
    tái tạo về hình thái vật chất cũng như giá trị của mỗi yếu tố sản xuất kinh doanh.
    – Phải xuất phát từ khả năng về: con người làm công tác quản lý, kế toán và khả
    năng kỹ thuật tính tóan cũng như xử lý thông tin kế toán trong thực tế của doanh
    nghiệp.
    – Phải quán triệt tính hiệu quả của mỗi qúa trình tổ chức nghĩa là: Thông tin đủ,
    chính xác, nhanh nhất cho quản lý với chi phí tổ chức thấp nhất ở mức hợp lý.
    II. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
    1.Yêu cầu quản lý và những vấn đề chung về tổ chức kế toán TSCĐ
    TSCĐ là yếu tố sản xuất kinh doanh cơ bản, chiếm tỷ trọng vốn đầu tư lớn. Tài
    sản cố định nói chung đều có đặc điểm là sử dụng lâu dài cho sản xuất và giá trị của nó bị
    hao mòn dần và được tái tạo lại từng phần bằng phương thức khấu hao.
    Yêu cầu của quản lý TSCĐ:
    – Phải quản lý TSCĐ như một yếu tố tư liệu sản xuất cơ bản, nghĩa là phải quản lý
    mặt sử dụng tài sản trên quan điểm hiệu quả sản xuất.
    – Phải quản lý TSCĐ như một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh cơ bản, nghĩa là
    phải thể hiện TSCĐ về mặt giá trị theo nguyên tắc chu chuyển vốn và nguyên tắc bảo
    tòan phát triển vốn sau mỗi niên độ kinh doanh.
    – Phải thể hiện và quản lý bộ phận TSCĐ đã tiêu dùng và tiêu hao với tư cách là
    một chi phí vật chất của kết quả sản xuất, kinh doanh.
    Nhiệm vụ tổ chức hạch toán TSCĐ:
    – Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách, nguyên tắc ghi chép số hiện có, tình hình
    tăng giảm và sử dụng TSCĐ theo đối tượng ghi TSCĐ và nơi sử dụng TSCĐ, cũng như
    nơi phát sinh biến động.
    – Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách theo dõi hao mòn và khấu hao TSCĐ hiện có
    đang sử dụng, đang quản lý, đang sở hữu.

  2. 162

    – Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách theo dõi thực hiện chế độ sửa chữa và đầu tư
    lại TSCĐ theo từng phương thức sửa chữa, đầu tư…
    – Tổ chức công tác kiểm kê và đánh giá TSCĐ theo thực tế tài sản và theo nguyên
    tắc đảm bảo tính xác thực của thông tin kế toán
    Nguyên tắc chung về ghi sổ TSCĐ
    – TSCĐ phaỉ tổ chức ghi sổ kế toán theo một loại tiền tệ
    – TSCĐ phải thể hiện được nguyên giá của nó.
    – TSCĐ phải được ghi sổ theo phần giá trị đã tiêu hao và chu chuyển, để người
    quản lý có thể dễ dàng đánh giá TSCĐ khi cần có sự mua đi bán lại, quyết định đầu tư,
    quyết định sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ..
    – TSCĐ phải được ghi sổ theo đối tượng ghi TSCĐ (đơn vị TSCĐ hoàn chỉnh về
    giá trị sử dụng), theo nguồn hình thành (tự có, vay tín dụng, liên doanh…), theo nơi
    quản lý và sử dụng TSCĐ trực tiếp.
    2. Tổ chức hạch toán tình hình tăng giảm và số hiện có của TSCĐ
    2.1. Tổ chức việc lập chứng từ chứng minh các nghiệp vụ tăng giảm của TSCĐ
    Nội dung công việc tổ chức bước này được tiến hành như sau: Xác định nội qui
    giao nhận TSCĐ tăng, giảm trong kỳ, lựa chọn chứng từ gốc thích hợp để phản ánh qúa
    trình giao nhận tài sản làm căn cứ hợp pháp cho việc ghi sổ kế toán. Vận dụng phương
    pháp ghi chứng từ mỗi loại và tổ chức luân chuyển chứng từ sau khi đã kiểm tra cho việc
    ghi sổ kế toán tiếp theo.
    Nội dung giao nhận TSCĐ phải được quy định cụ thể chặt chẽ trên các mặt: Trách
    nhiệm vật chất và quyền hạn pháp lý của các bên có liên quan tới tài sản giao nhận ; quy
    định nội dung công việc giao nhận ; quy định việc ghi chứng từ và luân chuyển chứng
    từ…. Những quy định giao nhận là cơ sở để kiểm tra, giám sát từng trường hợp tăng giảm
    TSCĐ.
    Lựa chọn chứng từ gốc phải lập, ghi mỗi trường hợp phát sinh tăng giảm tuỳ thuộc
    vào nguyên nhân tăng giảm (tăng do đầu tư XDCB, do cấp phát, do nhận liên
    doanh….loại giảm do thanh lý, nhượng bán, do chuyển góp liên doanh, do mất, do đánh
    giá lại….). Số lượng loại và nội dung kết cấu của từng loại chứng từ được chế độ hoá
    thích hợp với yêu cầu quản lý và khả năng ghi chép ban đầu trên chứng từ. Song về
    nguyên tắc, để tổ chức tốt công tác kế toán ban đầu về thông tin tăng giảm TSCĐ cần
    phân biệt chứng từ cho từng trường hợp cụ thể.
    Xây dựng hệ thống chứng từ cần thiết:
    + Chứng từ lập tại thời điểm giao nhận tài sản tăng hoặc giảm trong nội bộ doanh
    nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp.
    + Chứng từ lập cho việc mua bán TSCĐ, mà trên cơ sở của chứng từ này mới thực
    hiện được việc lập chứng từ cho giao nhận TSCĐ.
    + Chứng từ lập cho trường hợp thanh lý TSCĐ. Loại chứng từ này lập khi TSCĐ
    đến kỳ hạn phải thanh lý, hoặc hư hỏng bất thường phải thanh lý hoặc vì lý do kinh tế
    nên phải thanh lý. Loại chứng từ này đủ chứng minh về: nguyên nhân thanh lý ; quyết
    định được phép thanh lý và hình thức thanh lý, cuối cùng là chứng từ lập khi thực hiện
    qúa trình thanh lý. Chứng từ này là một yếu tố không thể thiếu trong bộ hồ sơ TSCĐ
    thanh lý và là căn cứ duy nhất quan trọng để ghi sổ kế toán.
    + Chứng từ lập khi kiểm kê tài sản cho việc khoá sổ cuối niên độ hoặc để đánh
    giá TSCĐ hay vì một lý do quản lý vốn liếng, tài sản nhất định (sát nhập, giải thể, giá
    trị tài sản khi thế chấp…).
    Việc xác định số lượng, loại chứng từ cần thiết cho mỗi trường hợp tăng giảm tài
    sản không những tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà còn tuỳ thuộc vào khả
    năng kỹ thuật thu thập thông tin, phương tiện thu thập thông tin, kế toán thủ công có thể
    cần nhiều loại chứng từ hơn là áp dụng kế toán máy.

  3. 163

    2.2. Tổ chức hạch toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ tăng giảm trên hệ thống sổ kế
    toán
    Trên cơ sở chứng từ gốc, kế toán thực hiện các thủ tục ghi sổ cần thiết cho quản lý
    TSCĐ. Đó là:
    + Tiếp nhận hoặc bàn giao hồ sơ kinh tế, kỹ thuật của TSCĐ tăng giảm.
    + Vào sổ chi tiết (nếu tăng) và xoá sổ chi tiết (nếu giảm) theo loại, nhóm mà
    TSCĐ đó đã được phân loại, sắp xếp theo nguyên giá và giá trị hao mòn.
    + Vào sổ tổng hợp bằng ghi đối ứng cho trường hợp tăng giảm theo nguyên giá và
    giá trị hao mòn.
    Số lượng sổ, thẻ cần mở để hạch toán tổng hợp chi tiết tuỳ thuộc vào khả năng tổ
    chức hạch toán, trên cơ sở đó kế toán ghi các nghiệp vụ tăng giảm.
    Tổ chức kế toán TSCĐ hiện có và đang sử dụng tại doanh nghiệp tính đến kỳ báo
    cáo là việc xác định phân loại TSCĐ theo công dụng, nơi sử dụng, theo hình thức sở hữu
    ; theo tình trạng tài sản và nguồn gốc của tài sản ; là việc lựa chọn và xây dựng hình thức
    kế toán thích hợp với đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như trình độ quản lý
    kinh doanh ; điều kiện kỹ thuật tính toán đã được trang bị…; cuối cùng là việc phân định
    rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán TSCĐ trong bộ máy tổ chức kế toán của
    doanh nghiệp.
    Qui trình tổ chức kế toán tăng giảm TSCĐ
    Tổ chức hệ Tổ chức ghi sổ
    thống chứng từ kế toán theo
    hình thức sổ kế
    toán

    Các Các Ghi đơn Ghi kép
    quyết Chứng từ trên sổ trên sổ
    định của chi tiết tổng hợp
    thực hiện
    chủ sở của tăng
    lập cho TSCĐ
    hữu và nghiệp vụ giảm
    tăng giảm
    quản lý tăng giảm
    tà i sản
    Tổ chức hạch toán chi tiếttàiTSCĐ
    sản hiện có phải bảo đảm ghi chép được các thông tin về
    – Loại TSCĐ
    – Nơi sản xuất, nơi sử dụng TSCĐ.
    – Năm sản xuất, thời gian sử dụng theo thiết kế và thời gian sử dụng kinh tế (chu
    kỳ hao mòn ).
    – Nguyên giá TSCĐ.
    – Giá trị còn lại theo sổ sách, theo kết quả kiểm kê.
    Các chỉ tiêu thông tin chi tiết nêu trên về TSCĐ có thể được thu thập trên các hình
    thức tổ chức sổ kế toán chi tiết khác nhau: thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ. Nguyên tắc ghi trên sổ
    TSCĐ là ghi đơn do nhân viên kế toán ghi tập trung trên phòng kế toán đồng thời với qúa
    trình hạch toán tổng hợp.
    Khi áp dụng thẻ hạch toán TSCĐ, cần vận dụng ghi thẻ TSCĐ cho từng loại.
    – Thẻ TSCĐ quản lý theo 4 nhóm: TSCĐ của sản xuất công nghiệp ; TSCĐ dùng
    cho sản xuất của ngành khác ; TSCĐ không tham gia vào sản xuất ; TSCĐ trong sửa
    chữa.
    – Thẻ TSCĐ của sản xuất công nghiệp được mở và ghi cho từng loại theo đối
    tượng ghi ; theo tình hình sử dụng, quản lý (cho thuê, chờ thanh lý…).
    – Thẻ TSCĐ trong sử dụng cho sản xuất được quản lý và ghi theo nơi sử dụng
    (phân xưởng, khu vực, bộ phận..).

  4. 164

    – Thẻ của TSCĐ chờ thanh lý xử lý được quản lý riêng khi thanh lý xử lý thì đưa
    huỷ bỏ.
    – Thẻ của TSCĐ nhập thêm, giảm bớt trong kỳ được giữ lại và quản lý trong hộp
    riêng suốt tháng. Sau khi đã tính toán xong số khấu hao để ghi tăng giảm phí cho tháng
    đó hoặc tháng tiếp theo mới chuyển vào tập thể của TSCĐ đang dùng (nếu tăng) hoặc
    hỷ bỏ (nếu đã giảm).
    – Thẻ của TSCĐ trong qúa trình sửa chữa lớn thì được quản lý riêng trong qúa
    trình sửa chữa lớn. Thẻ của loại này được phân loại theo kỳ hạn sửa chữa lớn và theo
    phương thức sửa chữa (cho thầu, tự làm: có tính chất phục vụ hoặc hạch toán nộ
    bộ….).
    – TSCĐ phát hiện thiếu trong qúa trình kiểm kê sau khi đã vào sổ được lập thẻ
    theo loại (dự trữ, sử dụng, sửa chữa, cho thuê..).
    Số liệu của các thẻ được tổng hợp để đối chiếu với số liệu hạch toán trên sổ hạch
    toán TSCĐ hiện có.
    Tổ chức kế toán tổng hợp được thực hiện theo nguyên tắc ghi sổ kép trên hệ
    thống sổ nhật ký, sổ cái theo từng hình thức kế toán nhất định. Tổ chức hạch toán tổng
    hợp được tiến hành theo chỉ tiêu giá trị bao gồm: nguyên giá của TSCĐ, giá trị hao mòn,
    giá trị còn lại, giá trị kiểm kê tại thời điểm tính theo thời giá.
    Đánh giá TSCĐ khi đầu tư, khi xuất giảm, khi kiểm kê phải theo nguyên tắc tính
    giá nhất định thống nhất nhằm tính giá trị xác thực của TSCĐ cho việc ghi sổ. Quan
    trọng hơn là tạo thuận lợi cho việc tổ chức ghi sổ kế toán, nghĩa là phải đánh giá theo:
    – Giá vốn thực đầu tư tới nơi lắp đặt, sử dụng (chủ doanh nghiệp đầu tư, Nhà nước
    đầu tư,…).
    – Giá cả hiện thời: nguyên tắc này có thể giúp doanh nghiệp bảo tòan giá trị thay
    thế của tài sản sau thời gian sử dụng của nó. Như vậy về nguyên tắc trong mỗi trường
    hợp đánh giá TSCĐ đều phải đảm bảo 2 yếu tố là
    + Giá đầu tư.
    + Các phí tổn khác nằm ngoài trao đổi tài sản được tính thêm vào giá trị TSCĐ,
    để tài sản thực tế có thể sẵn sàng sử dụng được tại nơi sử dụng.
    Trình tự kế toán tổng hợp TSCĐ
    Chứng từ
    gốc hoặc Sổ nhật ký Sổ cái Báo cáo tăng
    chứng từ TSCĐ giảm TSCĐ
    ghi sổ

    3. Tổ chức kế toán khấu hao TSCĐ
    Thời gian ước tính một tài sản có thể hoạt động phục vụ cho mục đích kinh doanh
    được gọi là đời của tài sản.
    Qúa trình phản ánh phần giá trị TSCĐ hao mòn với tư cách là một chi phí khấu
    hao trong năm thuộc đời hoạt động ước tính của TSCĐ goị là khấu hao. Đó là sự tích luỹ
    giá trị của tài sản để tái tạo lại nó sau khi đào thải thanh lý.
    Tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ là:
    – Xây dựng định mức khấu hao hợp lý trên cơ sở phân loại TSCĐ theo đặc điểm
    sử dụng cả về mặt vật chất kỹ thuật và cả về mặt kinh tế sử dụng.
    – Tính toán chính xác giá trị TSCĐ cần phải khấu hao dần theo mức khấu hao đã
    định trước.
    – Tính toán kết quả sản xuất kinh doanh để làm căn cứ tính khấu hao theo công
    suất thực tế.
    – Ghi nhận khấu hao là một chi phí cho đối tượng gánh chịu tương ứng.

  5. 165

    – Tổ chức theo dõi sự hình thành, phân cấp quản lý sử dụng số tiền khấu hao đã
    trích cho mục đích đầu tư trong tương lai.
    Tổ chức tính khấu hao được tiến hành theo từng nhóm loại TSCĐ và phân bổ cho
    từng khu vực, địa điểm, loại sản phẩm kinh doanh.
    Ngoài ra, cần tổ chức khấu hao theo nguồn hình thành của TSCĐ, giúp cho việc
    phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản hình thành do khấu hao.
    Bên cạnh việc tính khấu hao còn phải lựa chọn hình thức sổ cần thiết để ghi chép
    khấu hao. Ghi sổ theo một trình tự nhất định có thể thực hiện trên hệ thống bảng phân
    bổ khấu hao. Bảng này được kết câú và có nội dung ghi chép khác nhau tuỳ theo hình
    thức kế toán được vận dụng. Có 2 cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao:
    + Cách 1: Lấy số khấu hao tháng trước cộng trừ với số khấu hao tăng giảm trong tháng
    này.
    + Cách 2 Lấy giá trị TSCĐ hiên có đầu kỳ nhân với tỷ lệ khấu hao.
    4. Tổ chức hạch toán sửa chữa TSCĐ
    Tổ chức hạch toán sửa chữa TSCĐ bao gồm các công việc:
    – Lập lich sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên cho từng loại tài sản, trong đó
    quy định thời gian, nội dung công việc sửa chữa, phương thức sửa chữa tính cho năm
    báo cáo.
    – Lập dự toán chi phí sửa chữa lớn theo khối lượng sửa chữa và phương thức sửa
    chữa, ghi chi phí dự toán vào giá thành.
    – Ghi nhận chi phí sửa chữa lớn thực chi, sửa chữa thường xuyên cho từng đối
    tượng tài sản được sửa chữa.
    – Tổ chức thanh quyết tóan với đơn vị sửa chữa tự làm trong nội bộ doanh nghiệp
    và với đơn vị ngoài nhận thầu.
    – Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết về ghi nhậ theo trình tự nhất định.
    Các chứng từ gốc liên quan đến sửa
    chữa:
    – Hợp đồng.
    – Bản dự toán.
    – Kế hoạch sửa chữa .
    – Chứng từ về chi phí tiền tệ phát
    sinh .
    (1) – Biên bản bàn giao TSCĐ đã sửa
    (1)
    chữa

    (3)
    Bảng phân bổ chi phí sửa chữa Bảng kê phí cho đối
    cho đối tượng chịu chi phí tượng chịu phí
    (2)
    (4)
    (4)
    Sổ nhật ký phí

    (3)

    Sổ cái cho tài khoản
    sản xuất và chi phí

  6. 166

    Quy trình tổ chức kế toán sửa chữa TSCĐ
    Nguyên tắc tổ chức hạch toán sửa chữa TSCĐ:
    – Nếu công việc sửa chữa tiến hành theo phương thức đấu thầu, kế toán trưởng
    phải ký hợp đồng sửa chữa và thỏa thuận trước phương thức thanh toán với người nhận
    thầu.
    – Xác định trình tự hạch toán tổng hợp, chi tiết TSCĐ theo hình thức kế toán phù
    hợp: từ khâu chứng từ gốc, mở bảng kê, bảng phân bổ chi phí sửa chữa ; mở sổ tổng
    hợp theo dõi chi phí sửa chữa của công trình dở dang chưa hoàn thành hoặc chưa quyết
    toán.
    Ví dụ: Nếu doanh nghiệp chọn hình thức kế toán theo chứng từ ghi sổ thì các thẻ, bảng
    kê, bảng phân bổ được kết cấu theo nguyên tắc của một chứng từ ghi sổ ; sau đó chi phí
    được ghi vào sổ nhật ký kết cấu theo nguyên tắc sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, và cuối cùng
    phản ánh vào sổ cái theo từng loại tài khoản chi phí có liên quan.
    III. Tổ chức hạch toán vật liệu các loại vật tư khác.
    1.Các thông tin cần sử dụng về quản lý vật tư:
    – Mức tồn kho thực tế ; chênh lêch của mỗi loại vật tư tồn khấu hao so với định mức
    dự trữ an toàn của kinh doanh và định mức tối thiểu, tối đa.
    – Mức vật tư nhập vào trong kỳ cho mục đích kinh doanh.
    – Tình hình tiêu dùng vật tư các loại cho sản xuất và hiệu quả sử dụng số vật tư đó
    .2. Nội dung
    – Phân loại vật tư.
    – Lựa chọn phương pháp đánh giá vật tư trong kỳ cho hợp lý.
    – Tổ chức qúa trình ghi chép của kế toán về vật tư nhập kho, dự trữ, xuất dùng cho các
    bộ phận theo trình tự từ chứng từ ban đầu, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp trên các tài
    khoản kế toán.
    3. Các tiền đề tổ chức hạch toán vật tư một cách có hiệu quả.
    – Thiết lập được kế hoạch cung ứng vật tư theo nhu cầu vật tư của phân xưởng, khu vực
    sản xuất kinh doanh.
    – Xây dựng được định mức dự trữ vật tư trong khấu hao và tổ chức tốt kho hàng để tạo
    thuận lợi cho việc quản lý và ghi sổ kho, sổ kế toán.
    – Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng vật tư, đặc biệt là vật tư chế tạo, vật tư chủ
    yếu, theo yêu cầu tiết kiệm tiêu dùng và yêu cầu nâng cao chất lượng hàng hoá sản xuất
    dịch vụ tiêu dùng.
    – Xác định rõ ràng trách nhiệm vật chất của các cá nhân, tổ chức có liên quan tới sự an
    toàn của vật tư mua, dự trữ, tiêu dùng ; xây dựng qui chế xử lý rõ ràng nghiêm ngặt
    trường hợp vật tư ứ đọng, thừa thiếu, hao hụt, giảm giá….
    4. Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ mua và nhập kho vật tư sản xuất
    Tham gia qúa trình cung ứng vật tư cho sản xuất bao gồm: nhân viên cung ứng,
    thủ kho vật tư và kế toán vật tư, ba bộ phận này giám đốc qúa trình cung ứng thông qua
    hợp đồng mua bán, gia công chế biến…Nội dung tổ chức kế toán mua vật tư, tự chế nhập
    kho bao gồm:
    a. Tổ chức phương thức mua hàng và theo dõi thực hiện hợp đồng cung ứng với
    từng khách hàng.
    Kiểm tra việc hoàn thành hợp đồng cung ứng cho phòng cung tiêu theo dõi, có thể lập
    sổ theo dõi hợp đồng cung ứng theo mẫu

  7. 167

    Hợp đồng cung ứng
    Hợp đồng và đơn đặt
    Ten vật tư và số lượng cung ứng
    hàng Kỳ hạn
    Ngàỳ Số hiệu Cung ứng
    A B C Cộng
    tháng Chứng từ

    Cộng
    Bảng theo dõi nhập hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng
    Hợp đồng:……………………………..
    Ghi chú
    Chứng từ mua Loại vật tư
    Chứng từ nhập Chứng từ vận chuyển chất
    vào và lượng
    lượng
    Ngày Số Ngày Số hiệu Ngà Số hiệu Số hiệu
    tháng hiệu tháng chứng y chứng phương
    .
    chứng từ thán từ tiện A B C Vật tư
    .
    từ g vận
    chuyển

    b.Tổ chức mua hàng theo phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng
    Nội dung bao gồm các bước công việc:
    Tổ chức vận chuyển vật tư mua và tiếp nhận vật tư về kho hoặc địa chỉ nhập hàng
    ngày quy định.
    Hoàn thiện tiếp nhận các chứng từ gốc phản ánh lượng vật tư mua và các phí tổn mua:
    Hoá đơn người bán lập gởi cùng hàng hoặc gởi riêng, vận đơn, giấy tạm ứng, phiếu chi,
    báo nợ…. các chứng từ trên được đối chiếu với hợp đồng và được kiểm tra sau đó chuyển
    cho kế toán ghi sổ vật tư và sổ thanh toán và các loại sổ liên quan khác như: sổ quỹ, sổ
    theo dõi tiền gởi.
    – Tổ chức nhập kho, vào sổ kho vật tư đã về, kiểm nhận theo thực tế và theo chứng từ.
    -Tổ chức ghi sổ kế toán số hàng về kho theo chứng từ đã về và chứng từ nhập kho
    (phiếu nhập kho, biên bản kiểm nhận, biên bản thừa thiếu vật tư…).
    c.Tổ chức thanh toán với người bán
    Thanh toán có thể là thanh toán trực tiếp tại doanh nghiệp, hoặc do ngân hàng tiến
    hành. Khi nhận được toàn bộ số hàng theo hợp đồng, kế toán xác định số nợ phải trả theo
    chứng từ mua nhận được và chứng từ nhập hàng ; căn cứ báo nợ của ngân hàng và phiếu
    chi tiền mặt tại doanh nghiệp, kế toán ghi sổ phần thanh toán số tiền hàng và trả cho
    người bán.
    3. Tổ chức hạch toán kế toán kho vật tư
    Tổ chức kế toán kho vật tư cần tiến hành trên các cơ sở sau:
    – Cần phải tạo lập hệ thống kho tàng, bến bãi cần thiết và đủ yêi cầu quản lý vật tư dự
    trữ. Nghĩa là các địa điểm quản lý vật tư phải được chuyên môn hoá theo yêu cầu quản lý
    từng loại vật tư.
    – Phải trang bị các dụng cụ cân đong đo đếm, và các phương tiện kỹ thuật khác để kiểm
    nhận cũng như xuất kho chính xác vật tư.
    – Phải có đội ngũ thủ kho và kế toán kho đủ năng lực nghiệp vụ kinh doanh kho hàng,
    để tổ chức kho vật tư theo yêu cầu đảm bảo chất lượng vật tư dự trữ, xuất vật tư thuận
    tiện và tránh mất mát hao hụt vật tư.
    Yêu cầu tổ chức công tác kế toán dự trữ vật tư và kho vật tư là:
    + Nội dung tổ chức phải phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.
    + Nội qui quản lý kho phải cụ thể chặt chẽ, trách nhiệm vật chất của các cán bộ kế

  8. 168

    toán, quản lý trực tiếp kho phải quy định rõ ràng.
    + Phải đảm bảo trình độ nghiệp vụ kho hàng cho cán bộ quản lý, kế toán kho và thủ
    kho.
    Nội dung tổ chức kế toán dự trữ vật tư bao gồm:
    + Xây dựng chế độ kiểm nhận vật tư nhập, xuất kho và trách nhiệm lập, luân
    chuyển chứng từ mua, nhập và xuất kho giữa nhân viên cung ứng – thủ kho – kế toán
    kho vật tư ; chế độ luân chuyển và trách nhiệm luân chuyển chứng từ từ kho vật tư được
    quy định như sau:
    Nhân viên cung ứng thuộc phòng cung tiêu sẽ là người lập các chứng từ nhập xuất
    vật tư, sau khi tiếp nhận được các chứng từ mua vật tư do do người bán chuyển đến,
    chứng từ được chuyển đến thủ kho để làm thủ tục nhập và xuất kho vật tư ; sau khi nhập
    và xuất kho xong chứng từ được chuyển về phòng kế toán ; kế toán vật tư kế toán thanh
    toán sẽ tiếp nhận và ghi sổ kế toán.
    + Tổ chức ghi sổ kho vật tư và sổ kế toán vật tư thích hợp với điều kiện cụ thể về:
    loại vật tư, đặc điểm bố trí kho tàng về không gian, trình độ nghiệp vụ về kho và kế toán
    kho.
    Theo nguyên tắc kho chỉ quản lý về số lượng, sổ kho sẽ mở theo hình thức thẻ kho
    cho từng loại hoặc sổ kho chi từng loại. Ghi thẻ hoặc sổ kho theo số thực nhập, thực dự
    trữ và theo số lượng hiện vật, không ghi theo giá trị.
    Sổ kế toán vật tư dự trữ phải theo dõi cả số lượng và hiện vật cho từng kho và
    từng loại vật tư (sổ, thẻ hạch toán chi tiết) và ghi tổng hợp chung vật tư các loại (sổ tổng
    hợp). Ghi sổ kế toán phải gh theo nguyên tắc đối ứng tài khoản.
    + Tổ chức ghi sổ kế toán vật tư tại kho theo chỉ tiêu nhập xuất, còn lại phải đáp
    ứng yêu cầu quản lý: vật tư nhập từ đâu (mua, tự chế, thu hồi từ sản xuất….), nhập bằng
    nguồn nào tài trợ, xuất cho mục đích gì, tình trạng vật tư trong dự trữ….
    + Tổ chức kiểm kê và điều chỉnh vật tư dự trữ trên sổ kho và sổ kế toán.
    4.Tổ chức hạch toán vật tư xuất dùng cho sản xuất
    Nội dung tổ chức hạch toán vật tư xuất dùng bao gồm:
    – Xác định phạm vi và đối tượng tập hợp chi phí vật tư xuất dùng, nội dung này chuẩn
    bị cho việc thiết kế chứng từ, sổ sách hạch toán vật tư xuất dùng.
    – Tổ chức chứng từ, sổ sách ghi phát sinh vật tư xuất dùng, còn lại chưa dùng, vật tư
    thừa, không càn dùng.
    Nội dung này được thực hiện trên các tài khoản:
    + Tài khoản nơi sử dụng.
    + Tài khoản vật tư.
    IV. Tổ chức hạch toán các yếu tố lao động sống.
    1. Nhiệm vụ và những tiền đề tổ chức hạch toán lao động.
    Nhiệm vụ tổ chức yếu tố lao động sống:
    + Tổ chức hạch toán cơ cấu lao động hiện có trong cơ cấu sản xuất, kinh doanh và
    sự tuyển dụng, sa thải, thuyên chuyển lao động trong nội bộ đơn vị theo quan hệ cung cầu
    lao động cho kinh doanh.
    +Tổ chức theo dõi việc sử dụng lao động tại các nơi làm việc để có thông tin về số
    lượng và chất lượng lao động ứng với công việc đã bố trí tại nơi làm việc.
    + Tổ chức hạch toán qúa trình tính công và trả tiền công cho người lao động trong
    khuôn khổ chế độ trả công, hình thức trả công và phương thức thanh toán tiền công lao
    động hiện đang áp dụng.
    + Tổ chức phân công lao động kế toán hợp lý trong phần hoá đơnàh kế toán yếu tố
    lao động và tiền công lao động.
    Nguyên tắc chung để thực hiện được các nhiệm vụ nêu trên về lao động và tiền
    lương là: lựa chọn và vận dụng tronh thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị một số

  9. 169

    lượng chứng từ, sổ sách (tài khoản), nội dung ghi chép thông tin trên sổ sách và hệ thống
    báo cáo kế toán hợp lý về lao động và tiền lương đủ cho yêu cầu quản lý, đặc biệt là quản
    lý nội bộ.
    2. Những tiền đề cần thiết cho việc tổ chức hạch toán yếu tố lao động.
    – Phải xây dựng được cơ cấu sản xuất hợp lý: đây là tiền đề cho việc tổ chức lao
    động khoa học tại nơi ìam việc, cho tổ chức ghi chép ban đầu về sử dụng lao động.
    – Thực hiện tổ chức tốt lao động tại nơi làm việc.
    – Phải xây dựng được các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loại lao động,
    từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả về mặt tổ chức nhân sự, nội
    qui, qui chế, kỷ luật lao động.
    – Phải xác định trước hình thức trả công hợp lý vf cơ chế thanh toán tiền công
    thích hợp có tác dụng kích thích vật chất người lao động nói chung và lao động kế toán
    nói riêng.
    – Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tới nhiều loại
    hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra, để tính tiền lương hợp lý trong giá
    thành.
    3.Tổ chức hạch toán lao động và kết quả lao động
    Nội dung thông tin cần thu thập là:
    – Số lượng lao động được sử dụng, tăng, giảm, di chuyển… được xắp sếp theo các
    tiêu thức phân loại nhất định để quản lý: theo trình độ thành thạo ngân hàngề nghiệp, theo
    nơi lao động, theo giới tính, theo tuổi đời…
    Để có được các thông tin này cần sử dụng các hệ thống chứng từ gốc và sổ sách
    chuyên dùng: hợp đồng lao động, quyết địnhtuyển dụng, sa thải lao động, giấy cho thôi
    việc, giấy thuyên chuyển công việc nội bộ…; các sổ lao động được mở cho từng cơ cấu
    lao động.
    – Chỉ tiêu kết quả lao động: thời gian lao động hao phí, số lượng dịch vụ, sản
    phẩm, hàng hoá đã tạo lập ra trong khoảng thời gian bao nhiêu ?
    Chỉ tiêu này được thực hiện thông qua hệ thống chứng từ gốc như: Phiếu giao nộp
    sản phẩm, biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm ; giấy bao ốm…
    Nguyên tắc tổ chức hạch toán nghiệp vụ cơ cấu người lao động và kết quả lao động:
    + Đơn vị thực hiện hạch toán ban đầu trên các chứng từ gốc là đơn vị tổ chức lao
    động – đó là nơi làm việc của người lao động (tổ đội, phân xưởng, phòng ban,,,,)
    + Đơn vị xử lý số liệu chứng từ gốc là bộ phận tổ chức lao động tiền lương và kế
    toán tiền lương: tại đây chứng từ được kiểm tra và phân loại, ghi sổ và lưu trữ theo quy
    định chung của Nhà nước và đơn vị.
    4. Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và thanh toán với người lao động
    Nội dung tổ chức kế toán tiền lương và thanh toán tiền lương với người lao động bao
    gồm:
    + Xác định trình tự tính tổ chứcán tổng mức tuyệt đối của tiền lương cho từng
    người lao động trong kỳ hạn được trả, thanh toán.
    Để thực hiện nội dung này cần có các điều kiện:
    – Phải thu thập đủ các chứng từ có liên quan về số lượng và chất lượng lao động.
    – Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lương, thưởng, phụ cấp hiện hành
    của Nhà nước.
    – Phải xây dựng hình thức trả lương thích hợp cho từng loại lao động trước khi đi
    vào tính tóan tiền lương.
    – Phải lựa chọn cách chia tiền lương hợp lý cho từng người lao động, cho các công
    việc được thực hiện.

  10. 170
    Nơi làm việc Bộ phận tổ Phòng
    “sử dụng người chức lao động kế toán
    lao động” tiền lương

    (1) (1)
    (2)
    Chứng từ gốc Ghi sổ lao động
    hạch toán lao Báo cáo lao (3)
    động động
    (5)

    Cơ cấu lao Kết quả lao động (2) Lập chứng từ
    động -Thời gian lao động . gốc về tiền
    – Hiện có. – Số lượnSP,HH lương và
    – Tăng. BHXH
    – Giảm
    (4)

    Ghi sổ tổng
    hợp về:
    – Tiền lương,
    – BHXH
    – Các khoản
    khác
    + Xây dựng chứng từ thanh toán tiền lương và các khoản có liên quan khác tới
    người lao động với tư cách là chứng từ tiền lương và thanh toán. Chứng từ này được hoàn
    thành sau khi thực hiện được sự trả công cho người lao động, và trở thành chứng từ gốc
    để ghi sổ tổng hợp tài khoản Bảo hiểm xã hội.
    + Lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
    cho từng đối tượng chịu chi phí sản xuất kinh doanh: tiến hành phân chia tiền lương trực
    tiếp và gián tiếp cho đối tượng chịu chi phí tiền lương ; cuối cùng là lập chứng từ ghi sổ
    cho số liệu đã phân bổ làm căn cứ ghi sổ tổng hợp của kế toán theo nguyên tắc ghi kép.
    + Xây dựng quan hệ ghi sổ tài khoản theo nội dung thanh toán và tính toán phân bổ
    tiền lương phù hợp với yêu cầu thông tin về đối tượng kế toán nêu trên

Download tài liệu Bài giảng Tổ chức hạch toán kế toán – Chương 4: Tổ chức các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất File Word, PDF về máy