[Download] Tải Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức

Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức
Nội dung Text: Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức

Download


“Bài giảng Thuế – Bài 3: Thuế giá trị gia tăng” được biên soạn nhằm cung cấp đến các bạn những kiến thức về khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng; nội dung cơ bản của luật thuế hiện hành.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức File Word, PDF về máy

Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức

  1. BÀI
    À 3
    THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    Ths. Nguyễn Minh Đức

    1
    v1.0013103225

  2. TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

    • Trong bài 2,2 chúng ta đã tính được thuế nhập khẩu của lô hàng
    gồm 500 chai rượu vang mà Công ty cổ phần đầu tư Việt Nga nhập
    khẩu trực tiếp từ Pháp. Câu hỏi đặt ra là Công ty chỉ phải nộp thuế
    nhập khẩu đối với lô hàng trên hay còn phải nộp thuế nào khác
    nữa. Câu trả lời là Công ty còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và
    thuế giá trị gia tăng.
    • Vậy thuế giá trị gia tăng là gì? Tại sao lô hàng nhập khẩu đã chịu
    thuế nhập khẩu rồi lại phải chịu cả thuế giá trị gia tăng nữa? Khi
    công ty cổ phần đầu tư Việt Nga bán toàn bộ lô hàng trên, Công ty
    lại phải tính thuế giá trị gia tăng lần nữa.
    nữa Vậy có hiện tượng trùng
    lắp thuế ở đây không?
    • Các câu trả lời trên sẽ được trình bày qua nội dung bài 3. Thuế giá
    trị gia tăng,
    tăng một sắc thuế có phạm vi tác động ở tất cả các cơ sở
    sản xuất kinh doanh.

    2
    v1.0013103225

  3. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
    • Hiểu được bản chất, các đặc trưng của thuế
    giá trị gia tăng.
    tăng
    • Xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp
    thuế, đối tượng không chịu thuế theo qui
    định hiện hành.
    hành
    • Nắm được các phương pháp tính thuế Giá trị
    gia tăng.
    • Nắm được các qui định về hoàn thuế, đăng
    ký, kê khai, nộp thuế Giá trị gia tăng.

    3
    v1.0013103225

  4. NỘI DUNG BÀI HỌC

    3.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của
    thuế giá trị gia tăng.
    tăng

    3.2. Nội dung cơ bản của luật thuế
    h ệ hành.
    hiện hà h

    4
    v1.0013103225

  5. HƯỚNG DẪN BÀI HỌC

    • Ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1, chú trọng nội dung về các yếu tố
    cấu thành một sắc thuế và các qui định đăng ký kê khai thuế trong
    phần
    ầ quảnả lýý thuế.
    ế
    • Nghiên cứu nội dung bài giảng powerpoint để nắm được những vấn đề
    cơ bản về sắc thuế này.
    • Nghiên cứu các văn bản qui định về việc thực hiện thuế giá trị gia tăng
    • Làm các bài tập và trả lời các câu hỏi.
    • Tìm đọc các tình huống thực tế về thuế giá trị gia tăng.
    tăng

    5
    v1.0013103225

  6. 3.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THUẾ GTGT

    3.1.1. Khái niệm và đặc điểm thuế giá trị
    gia tăng.

    3 1 2 Vai trò thuế giá trị gia tăng.
    3.1.2. tăng

    6
    v1.0013103225

  7. 3.1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM THUẾ GTGT

    • Khái niệm:
    Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên
    phần giá trị tăng thêm của hàng hoá
    dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
    sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
    • Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng:
     Thuế gián thu;
     Thuế luỹ thoái;
     Thuế đánh nhiều giai đoạn, không
    trùng lắp;
     Tính trung lập cao;
     Tính lãnh thổ.

    7
    v1.0013103225

  8. 3.1.2. VAI TRÒ CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    • Điều tiết thu nhập.
    • Là nguồn thu quan trọng của ngân
    sách
    á h nhà
    hà nước
    ướ (khoảng
    (kh ả t ê 20%
    trên
    tổng thu từ thuế, phí và lệ phí)
    • Khuyến khích sản xuất, kinh doanh,
    đầu
    ầ tư, xuất
    ấ khẩu.

    • Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán
    kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ
    và thanh toán qua ngân hàng.
    • Góp phần hoàn thiện hệ thống chính
    sách thuế cho phù
    p hợp
    ợp với thông
    g lệ

    quốc tế.

    8
    v1.0013103225

  9. 3.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ HIỆN HÀNH

    3.2.1. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế;
    3.2.2. Đối tượng không chịu thuế;
    3 2 3 Giá tính thuế;
    3.2.3.
    3.2.4. Thuế suất;
    3.2.5. Phương pháp tính thuế;
    3.2.6. Hoàn thuế;
    3.2.7. Đăng ký, kê khai, nộp thuế.

    Văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật thuế GTGT số 13/2008 – QH12
    • Nghị định số 123/2008/NĐ – CP
    • Thông tư số 129/2008/TT-BTC

    9
    v1.0013103225

  10. 3.2.1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ

    Đối tượng
    tượ chịu
    hị thuế:
    th ế
    Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
    doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm
    cả
    ả hàng
    hà hó dịch
    hóa, dị h vụ mua của
    ủ tổổ chức,
    hứ cá á
    nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng
    không chịu thuế theo quy định hiện hành.

    Đối tượng nộp thuế:
    • Các tổ chức,
    chức cá nhân sản xuất,
    xuất kinh
    doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá
    trị gia tăng;
    • Tổ chức,
    chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa, hóa
    dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

    10
    v1.0013103225

  11. 3.2.2. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

    • Đối tượng không chịu thuế giá trị gia
    tăng gồm 26 nhóm mặt hàng.
    • Lý do thiết kế hàng hóa, dịch vụ không
    chịu thuế:
     Thể hiện chính sách ưu đãi của nhà
    nước đối với người cung cấp hoặc
    người tiêu dùng;
     Giảm bớt chi phí quản lý thuế;
     Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
    không chịu thuế giá trị gia tăng,
    không được khấu trừ và hoàn thuế
    Giá trị gia tăng tăng đầu vào.

    11
    v1.0013103225

  12. 3.2.3. GIÁ TÍNH THUẾ

    Nguyên tắc:
    • Giá tính
    tí h thuế
    th ế đối với
    ới hàng
    hà hóa,
    hó dịch
    dị h
    vụ bao gồm cả khoản phụ thu và
    phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh
    được hưởng.
    hưởng
    • Giá tính thuế được xác định bằng
    đồng Việt Nam.

    12
    v1.0013103225

  13. 3.2.3. GIÁ TÍNH THUẾ (tiếp theo)

    Cách tính giá tính thuế:
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
    chưa có thuế giá trị gia tăng.
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có
    thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
    g hóa nhập
    • Đối với hàng ập khẩu là ggiá nhập
    ập tại
    ạ cửa khẩu cộng
    ộ g với thuế nhậpập
    khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa
    khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
    • Đối
    ố với
    ớ hàng
    à g hóa,
    óa, dịc
    dịch vụ
    ụ dùng
    dù g để ttrao
    ao đổ
    đổi,, ttiêu
    êu dù
    dùng
    g nội
    ộ bộ, b
    biếu,
    ếu, tặ
    tặng
    g
    cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc
    tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

    13
    v1.0013103225

  14. VÍ DỤ 1

    Công ty A nhập khẩu 100 chiếc điều hòa của Malaysia. Giá nhập khẩu tại
    cửa khẩu là 120 USD/chiếc. Thuế suất thuế nhập khẩu điều hòa là 15%.
    Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của điều hòa là 15%; thuế suất thuế Giá
    trị gia tăng là 10%. Tỷ giá 1USD=18.000 VNĐ.
    Xác định thuế Giá trị gia tăng mà công ty nộp cho số hàng nhập khẩu trên?

    Lời giải:
    Thuế nhập khẩu phải nộp= 100 x 120 x 15% x 18.000 = 32.400.000
    Thuế TTĐB phải nộp = (100x120x18.000+32.400.000)x15%=37.260.000
    Thuế GTGT phải nộp = (100x120x18.000+32.400.000+37.200.000)x10%
    = 28.566.000 (VNĐ) 14
    v1.0013103225

  15. VÍ DỤ 2

    Côngg tyy rượu
    ợ A trong
    g tháng
    g 9/N
    / có tài
    liệu như sau:
    • Xuất bán 1.000 lít rượu trắng. Giá
    bán chưa có thuế giá trị gia tăng là
    12.500đ/lít;
    • Xuất 100 lít rượu trắng phục vụ hội
    nghị công nhân viên chức;
    • Xuất 500 lít rượu trắng để sản xuất
    rượu mạnh;
    Xác định
    Xá đị h thuế
    th ế giá
    iá trị
    t ị gia
    i tăng
    tă phải
    hải nộp,

    biết thuế suất thuế giá trị gia tăng là
    10%.
    Lời
    ờ giải:

    • 500 lít rượu trắng xuất tiếp tục sản xuất sản phẩm nên không chịu thuế
    Giá trị gia tăng
    • Thuế GTGT phải nộp = (1.000+100)x12.500×10% = 1.375.000
    15
    v1.0013103225

  16. 3.2.3. GIÁ TÍNH THUẾ (tiếp theo)

    • Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính
    theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó,
    không bao gồm khoản lãi trả góp,
    góp lãi trả chậm.
    chậm
    • Đối với gia công hàng hóa là giá gia công, chưa có thuế giá trị gia tăng.
    • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công
    trình
    ì hay phầnầ công
    ô việc
    ệ thực hiệnệ bànà giao chưa có ó thuếế giá
    á trị gia
    tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,
    máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao
    gồm
    ồ giá
    iá trị
    t ị nguyên
    ê vật
    ật liệu
    liệ vàà máy
    á móc,
    ó thiết bị.bị
    • Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế Giá
    trị gia tăng.

    16
    v1.0013103225

  17. VÍ DỤ 3 Trở lại slide 15

    • Công ty xe máy X bán xe Future neo theo 2 hình thức:
    • T
    Trả
    ả ngay một ột lần,
    lầ giá
    iá thanh
    th h toán
    t á là 27,5
    27 5 triệu
    t iệ (trong
    (t đó thuế
    th ế giá
    iá trị
    t ị gia
    i
    tăng là 2,5 triệu).
    • Trả góp trong 12 tháng: Ngay khi nhận trả 15 triệu; số còn lại trả trả đều
    1,1 triệu/tháng.
    Hãy tính giá tính thuế đối với xe máy theo phương thức trả góp?
    Lời
    ờ ggiải:

    Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với xe máy trả góp = 27,5 – 2,5 = 25 triệu
    17
    v1.0013103225

  18. VÍ DỤ 4

    Công ty A có 2 tầng nhà cho thuê. Khách hàng thuê tầng 2 trả tiền hàng
    tháng với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 25 triệu. Khách hàng tầng 3, trả
    6 tháng một lần với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 132 triệu.
    triệu
    Trong tháng 6/N, cả hai khách hàng đều thanh toán tiền thuê thì:
    • Giá tính thuế đối với khách hàng tầng 2 là 25 triệu;
    • Giá tính thuế đối với khách hàng tầng 3 là 132 triệu.
    18
    v1.0013103225

  19. 3.2.3. GIÁ TÍNH THUẾ (tiếp theo)

    • Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá bán
    bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử
    dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước.
    nước
    • Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ
    hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này,
    chưa có thuế
    th ế giá trị
    t ị gia tăng.
    tăng
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng loại chứng từ thanh toán
    ghi giá thanh toán là giá đã có thuế Giá trị gia tăng thì giá tính thuế
    đ
    được xác
    á định
    đị h theo
    th công
    ô thức:
    thứ
    Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán/[1 + Thuế suất
    của hàng hóa, dịch vụ(%)].

    19
    v1.0013103225

  20. VÍ DỤ 5

    Công ty xổ số tổng kết, trong tháng 9/N bán được 42.000 vé với giá
    bán là 3.500 đ/vé. Hoa hồng đại lý là 500 đ/vé.
    Hãy tính giá tính đối với 42.000 vé xổ số?
    Lời giải:
    3.500
    Giá tính thuế đối với = 42.000x =133.636.363 đồng
    1+10%
    42 000 vé xổ số
    42.000

    20
    v1.0013103225

Download tài liệu Bài giảng Thuế: Bài 3 – Ths. Nguyễn Minh Đức File Word, PDF về máy