[Download] Tải Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức

Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức
Nội dung Text: Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức

Download


“Bài giảng Thuế – Bài 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu” tìm hiểu bản chất và các đặc điểm cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập khẩu; qui định về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế; các qui định về miễn, giảm, kê khai, truy thu và nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức File Word, PDF về máy

Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức

  1. BÀI 2
    THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

    Ths. Nguyễn Minh Đức

    1
    v1.0013103225

  2. TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

    Nhà đầu tư Nga quyết định thành lập doanh nghiệp lấy tên là Công ty cổ phần
    đầu tư Việt Nga và đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2009.
    Sau khi làm các thủ tục đăng ký đăng kinh doanh, đăng ký mã số thuế. Doanh
    nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế môn bài theo mức vốn điều lệ là 2 tỷ
    đồng. Hoạt động kinh doanh đầu tiên của Công ty là nhập khẩu một lô hàng
    gồm 500 chai rượu vang với giá CIF tại cảng Hải Phòng là 25$/chai, trong đó
    chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 1.200$. Để nhận lô
    hàng trên công ty phải làm các thủ tục hải quan và phải nộp thuế nhập khẩu.
    Vậy các thủ tục là gì và số thuế nhập khẩu mà công ty phải nộp là bao nhiêu,
    các kiến thức của bài 2 sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi trên.

    2
    v1.0013103225

  3. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    • Nắm được bản chất và các đặc điểm
    cơ bản của thuế xuất khẩu,
    nhập khẩu.
    • Nắm được các qui định về đối tượng
    nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối
    tượng không chịu thuế.
    • Hiểu và vận dụng các phương pháp
    xác định trị giá giao dịch tính thuế
    để tính số thuế nhập khẩu phải nộp.
    • Nắm được các qui định về miễn,
    giảm, kê khai, truy thu và nộp thuế
    xuất khẩu, nhập khẩu.

    3
    v1.0013103225

  4. HƯỚNG DẪN HỌC

    • Ôn lại các kiến thức đã học ở bài 1, chú
    trọng nội dung về các yếu tố cấu thành
    một sắc thuế và các qui định đăng ký kê
    khai thuế trong phần quản lý thuế.
    • Nghiên cứu nội dung bài giảng
    powerpoint, để nắm được những vấn đề
    cơ bản về sắc thuế này.
    • Nghiên cứu các văn bản qui định về việc
    thực hiện thuế xuất nhập khẩu.
    • Làm các bài tập và trả lời các câu hỏi.
    • Tìm đọc các tình huống thực tế về thuế
    xuất nhập khẩu.

    4
    v1.0013103225

  5. NỘI DUNG BÀI HỌC

    1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của
    thuế xuất nhập khẩu.
    2. Đối tượng nộp thuế.
    3. Đối tượng chịu thuế và đối tượng
    không chịu thuế.
    4. Cách tính.
    5. Miễn thuế, xét miễn thuế, giảm
    thuế, hoàn thuế, truy thu thuế.
    6. Kê khai, nộp thuế.

    5
    v1.0013103225

  6. 1.1. KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

    Thuế xuất, nhập khẩu là sắc
    thuế đánh vào hàng hoá xuất
    khẩu hoặc nhập khẩu trong
    quan hệ thương mại quốc tế.

    6
    v1.0013103225

  7. 1.2. ĐẶC ĐIỂM THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

    • Là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Gắn liền với hoạt động ngoại thương.
    • Chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế.

    7
    v1.0013103225

  8. 1.3. VAI TRÒ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

    • Đảm bảo số thu cho ngân sách.
    • Bảo hộ sản xuất trong nước.
    • Kiểm soát hoạt động ngoại thương.

    8
    v1.0013103225

  9. 2. ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

    • Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất, nhập
    khẩu thuộc đối tượng chịu thuế, cụ thể là:
     Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
     Tổ chức nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh, nộp thay thuế bao gồm:
     Đại lý làm thủ tục hải quan được đối tượng nộp thuế uỷ quyền
    nộp thay thuế xuất nhập khẩu;
     Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát
    nhanh quốc tế nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
     Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo qui định
    của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối
    tượng nộp thuế.

    9
    v1.0013103225

  10. VÍ DỤ

    Công ty TNHH A ủy thác cho công ty
    cổ phần B nhập khẩu một thiết bị sản
    xuất trị giá 150.000 USD. Vậy chủ
    thể nộp thuế nhập khẩu là ai? Chứng
    từ nộp thuế nhập khẩu mang tên
    công ty A hay công ty B?

    Đáp án: Công ty B.

    10
    v1.0013103225

  11. 3. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

    • Đối tượng chịu thuế:
     Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa
    khẩu biên giới Việt Nam;
     Hàng hoá được đưa từ thị trường trong
    nước vào khu phi thuế quan, từ khu phi
    thuế quan vào thị trường trong nước;
     Hàng hoá mua bán trao đổi khác được
    coi là hàng hoá, xuất khẩu, nhập khẩu.
    • Đối tượng không chịu thuế:
     Hàng hoá xuất nhập khẩu vì mục đích
    nhân đạo, không mang tính kinh doanh;
     Hàng hóa xuất nhập khẩu không chịu
    thuế theo thông lệ quốc tế;
     Hàng hoá xuất nhập khẩu thể hiện quan
    điểm ưu đãi của Nhà nước đối với một
    số hoạt động sản xuất kinh doanh.

    11
    v1.0013103225

  12. 4. CÁCH TÍNH THUẾ

    4.1. Cách tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm.

    4.2. Cách tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối.

    12
    v1.0013103225

  13. 4.1. CÁCH TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ÁP DỤNG THUẾ
    SUẤT THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM

    Công thức tính:
    Số thuế Số lượng Trị giá tính thuế Thuế suất
    XK, NK = hàng hoá X trên một đơn vị X thuế XK, NK
    phải nộp XK, NK hàng hoá

    (a) (b) (c)
    13
    v1.0013103225

  14. 4.1.1. SỐ LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU

    Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu: Là số lượng từng mặt hàng
    thực tế xuất khẩu, nhập khẩu được ghi trên tờ khai hải quan.

    14
    v1.0013103225

  15. 4.1.2. TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

    Trị giá tính thuế:
    Đối với hàng xuất khẩu: Là giá FOB hoặc giá DAF
    Ví dụ 1:
    Công ty cà phê Trung Nguyên xuất khẩu lô hàng gồm 5 container cà
    phê hộp sang Hàn Quốc. Hai bên thanh toán theo giá mua tại cảng
    Pusan, Hàn Quốc. Chi phí vận chuyển quốc tế là 500USD/container.
    Chi phí bảo hiểm cho cả lô hàng hóa là 1700 USD. Tổng giá trị hợp
    đồng là 25.000 USD. Hãy xác định trị giá tính thuế của lô hàng xuất
    khẩu trên.

    Đáp án:
    Trị giá tính thuế xuất khẩu = 25.000 – 5 x 500 – 1700 = 20.800 (USD)
    (Giá FOB)

    15
    v1.0013103225

  16. 4.1.2. TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ (Tiếp theo)

    Ví dụ 2:
    Công ty lương thực miền Bắc xuất
    khẩu 1000 tần gạo sang Trung
    Quốc, giá thanh toán tại cửa khẩu
    Tân Thanh là 410 USD/tấn. Chi phí
    vận chuyển từ kho đến cửa khẩu là
    50.000 đ/tấn. Xác định giá tính
    thuế xuất khẩu, biết rằng tỷ giá
    1USD = 17.500 VNĐ.

    Đáp án:
    Trị giá tính thuế xuất khẩu là 410
    USD (giá DAF)

    16
    v1.0013103225

  17. 4.1.2. TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ (Tiếp theo)

    Đối với hàng nhập khẩu: Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu
    nhập khẩu đầu tiên theo hợp đồng; được áp dụng tuần tự 6 phương
    pháp xác định trị giá tính thuế hàng NK dưới đây và dừng ngay ở
    phương pháp nào xác định được trị giá:
     Phương pháp trị giá giao dịch;
     Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá NK giống hệt;
     Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá NK tương tự;
     Phương pháp trị giá khấu trừ;
     Phương pháp trị giá tính toán;
     Phương pháp suy luận.

    17
    v1.0013103225

  18. (1) PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

    Cách xác định:
    Giá tính Trị giá Các khoản Các khoản
    = + điều chỉnh – điều chỉnh
    thuế giao dịch tăng giảm

    Trị giá giao dịch được xác định bằng tổng số tiền người mua thực tế đã
    thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán
    để mua hàng hóa nhập khẩu bao gồm các khoản:
     Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại ( đã trừ giảm giá, chiết khấu).
     Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá
    mua ghi trên hóa đơn tiền mặt, bao gồm:
     Tiền trả trước, tiền đặt cọc;
     Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như khoản tiền
    người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán,
    khoản tiền được hoán bằng cách bù trừ nợ.

    18
    v1.0013103225

  19. (1) PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH (tiếp theo)
    Các khoản điều chỉnh tăng (các khoản phải cộng):
    • Điều kiện của các khoản phải cộng:
     Do người mua thanh toán và chưa được tính trong giá thực tế đã trả
    hay sẽ phải trả;
     Liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu.
    • Nội dung các khoản cộng:
     Tiền hoa hồng, phí môi giới (trừ hoa hồng mua hàng);
     Tiền bao bì được coi là đồng nhất với hàng nhập khẩu;
     Chi phí đóng gói hàng hoá;
     Trị giá hàng hóa, dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm
    giá cho người bán để sản xuất và bán hàng xuất khẩu đến Việt Nam;
     Tiền bản quyền, phí giấy phép;
     Các khoản tiền người NK phải trả từ số tiền thu được sau khi sử dụng
    định đoạt hàng NK được chuyển cho người bán dưới mọi hình thức;
     Chi phí vận chuyển và các chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển
    hàng NK đến địa điểm nhập khẩu;
     Chi phí bảo hiểm hàng hoá đến địa điểm nhập khẩu. 19
    v1.0013103225
  20. (1) PHƯƠNG PHÁP TRỊ GIÁ GIAO DỊCH (tiếp theo)

    Các khoản điều chỉnh giảm (các khoản được trừ):
    • Điều kiện của các khoản được trừ :
     Nằm trong trị giá giao dịch;
     Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.
    • Nội dung các khoản được trừ:
     Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng
    hoá: lắp đặt, bảo dưỡng, tư vấn kỹ thuật…
     Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa Việt Nam;
     Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam;
     Tiền lãi phải trả liên quan đến việc mua hàng nhập khẩu.

    20
    v1.0013103225

Download tài liệu Bài giảng Thuế: Bài 2 – Ths. Nguyễn Minh Đức File Word, PDF về máy