[Download] Tải Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương

Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương
Nội dung Text: Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương

Download


“Bài giảng Thanh toán quốc tế – Bài 6: L/C và UCP 600” tìm hiểu ý nghĩa của từng loại L/C để áp dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ; vận dụng các quy tắc của UCP 600 vào phương thức tín dụng chứng từ, hạn chế rủi ro.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương File Word, PDF về máy

Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương

  1. BÀI 6
    L/C VÀ UCP 600

    TS. Hoàng Thị Lan Hương
    Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

    v1.0015108211 1

  2. TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
    L/C không chặt chẽ
    Công ty A, khách hàng của chi nhánh BIDV yêu cầu mở L/C nhập khẩu thiết bị đóng tàu,
    cho phép giao hàng từng phần. Theo L/C, việc thanh toán chia làm 2 phần:
    • Phần I thanh toán 85% trị giá hóa đơn khi xuất trình chứng từ giao hàng.
    • Phần còn lại (balance) thanh toán khi xuất trình hối phiếu và hóa đơn, trên hóa đơn
    có ghi rõ ngày giao con tàu (ngày công ty A phải bàn giao con tàu cho một khách
    hàng khác).
    Tuy hàng chưa giao hết nhưng người thụ hưởng đã xuất trình chứng từ đòi tiền phần
    còn lại.

    1. BIDV có nghĩa vụ thanh toán không?
    2. Rủi ro thuộc về ai? Biện pháp phòng ngừa rủi ro là gì?

    v1.0015108211 2

  3. MỤC TIÊU
    Sau khi học xong bài này, sinh viên cần nắm được các nội dung sau:
    • Hiểu ý nghĩa của từng loại L/C để áp dụng trong phương thức thanh toán tín
    dụng chứng từ.
    • Hiểu rõ và hiểu đúng để vận dụng các quy tắc của UCP 600 vào phương thức
    tín dụng chứng từ, hạn chế rủi ro.

    v1.0015108211 3

  4. NỘI DUNG

    Phân loại L/C

    Giới thiệu về UCP 600

    Nội dung chính của UCP 600

    v1.0015108211 4

  5. 1. PHÂN LOẠI L/C

    1.1. L/C cơ bản

    1.2. L/C đặc biệt

    v1.0015108211 5

  6. 1.1. L/C CƠ BẢN

    • L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)
    • L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
    • L/C xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)

    v1.0015108211 6

  7. 1.1. L/C CƠ BẢN
    • L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)
     Người đề nghị mở L/C có quyền đề nghị ngân hàng phát
    hành (ngân hàng phát hành) sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy
    bỏ một hoặc số điều khoản của L/C đã phát hành.
     Không cần có sự chấp thuận của người thụ hưởng.
     Việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nội dung L/C chỉ có hiệu
    lực trước khi hàng hóa được giao.
     L/C có thể hủy ngang gây rủi ro cho người thụ hưởng 
    trên thực tế không được áp dụng.

    v1.0015108211 7

  8. 1.1. L/C CƠ BẢN
    • L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
     Sau khi L/C đã được mở, trong thời hạn hiệu lực của L/C, ngân hàng phát hành
    không được phép sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu không được sự chấp thuận của
    người thụ hưởng và NH xác nhận (nếu có).
     L/C không ghi chữ “Irrevocable”: Vẫn được coi là L/C không hủy ngang.
     Đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng  được sử dụng phổ biến trong thực tế.

    v1.0015108211 8

  9. 1.1. L/C CƠ BẢN
    • L/C xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)
     Là loại L/C không hủy ngang.
     Theo yêu cầu của ngân hàng phát hành, một ngân hàng khác (ngân hàng xác
    nhận) xác nhận việc thanh toán theo L/C.
     Trách nhiệm của ngân hàng xác nhận (ngân hàng xác nhận) giống như ngân
    hàng phát hành  ngân hàng phát hành phải trả phí xác nhận.
     L/C xác nhận được đảm bảo bởi 2 ngân hàng  an toàn cho người thụ hưởng.
     Nhu cầu xác nhận L/C phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình hình tài chính của
    ngân hàng phát hành, tình hình kinh tế – chính trị của quốc gia nơi ngân hàng
    phát hành đặt trụ sở.

    v1.0015108211 9

  10. 1.2. L/C ĐẶC BIỆT

    • L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
    • L/C giáp lưng (Back – to – Back L/C)
    • L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
    • L/C dự phòng (Standby L/C)
    • L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
    • L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

    v1.0015108211 10

  11. 1.2. L/C ĐẶC BIỆT
    • L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
     Là L/C không hủy ngang, ghi rõ chữ “Transferable”.
     Áp dụng cho việc mua bán hàng qua trung gian.
     Người hưởng lợi thứ nhất (người trung gian) chuyển nhượng 1 phần hay toàn bộ
    nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi tiền cho người hưởng lợi thứ hai
    (người xuất khẩu thực sự).
     Chỉ được chuyển nhượng 1 lần.
     Chi phí chuyển nhượng: Người hưởng lợi thứ nhất (người trung gian) chịu.
     Được sử dụng khi người hưởng lợi thứ nhất không tự cung cấp hàng hóa, chỉ là
    người môi giới.
     Việc chuyển nhượng phải thực hiện theo L/C gốc (do NH phục vụ người nhập
    khẩu mở).
     Chuyển nhượng L/C khác với chuyển nhượng hợp đồng mua bán.
     Nếu người hưởng lợi thứ 2 không giao hàng, giao hàng không đúng: Người
    hưởng lợi thứ nhất phải chịu trách nhiệm.

    v1.0015108211 11

  12. 1.2. L/C ĐẶC BIỆT
    • L/C giáp lưng (Back – to – Back L/C)
     Căn cứ vào L/C gốc đã được mở, người xuất khẩu (thực chất là người trung
    gian) dùng L/C gốc thế chấp để mở 1 L/C khác (L/C giáp lưng) cho người thụ
    hưởng khác (người cung cấp hàng thực sự).
     Áp dụng cho việc mua bán hàng qua trung gian, khi L/C gốc là L/C không thể
    chuyển nhượng (người nhập khẩu không đồng ý hoặc người xuất khẩu thực sự
    không đồng ý), người trung gian không thể tự mình cung cấp hàng hóa nhưng lại
    muốn giấu thông tin liên quan.
     L/C gốc và L/C giáp lưng độc lập với nhau.
     Về cơ bản 2 L/C có nội dung giống nhau, ngoại trừ:
     Đơn giá;
     Thời hạn giao hàng;
     Thời hạn hiệu lực.

    v1.0015108211 12

  13. 1.2. L/C ĐẶC BIỆT
    • L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
     Là L/C không hủy ngang.
     Sau khi đã sử dụng hết giá trị hoặc đã hết thời hạn hiệu lực, L/C tự động có giá
    trị như cũ.
     Áp dụng khi hàng hóa được mua bán thường xuyên, định kỳ, số lượng lớn, giao
    nhiều lần trong một thời gian, hai bên mua bán quen thuộc và tin cậy nhau.
     Phải ghi rõ ngày hết hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn, và số tiền tối thiểu mỗi
    lần giao hàng.
     3 cách tuần hoàn:
     Tuần hoàn tự động: L/C sau tự động có giá trị như cũ, không cần có thông
    báo của NHFH.
     Tuần hoàn bán tự động: L/C sau có giá trị nếu sau 1 số ngày nhất định kể từ
    L/C trước hết hiệu lực, không có thông báo của ngân hàng phát hành.
     Tuần hoàn hạn chế: Chỉ khi nào ngân hàng phát hành thông báo cho người
    xuất khẩu, L/C kế tiếp mới có hiệu lực.

    v1.0015108211 13

  14. 1.2. L/C ĐẶC BIỆT
    • L/C dự phòng (Standby L/C)
     Bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong trường
    hợp nhà xuất khẩu đã nhận được thông báo về việc
    mở L/C, đã nhận tiền đặt cọc, ứng trước, nhưng
    không có khả năng giao hàng hoặc không hoàn thành
    nghĩa vụ giao hàng.
     Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành L/C dự
    phòng, cam kết với người nhập khẩu sẽ hoàn trả lại
    số tiền đã đặt cọc, ứng trước, chi phí mở L/C cho
    nhà nhập khẩu.

    v1.0015108211 14

  15. 1.2. L/C ĐẶC BIỆT
    • L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
     L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C đối ứng đã
    được mở.
     Áp dụng khi nhà cung cấp nguyên liệu và nhà gia
    công ở hai nước khác nhau.
     Áp dụng cho phương thức bán hàng đổi hàng.
     Người mở L/C này là người thụ hưởng L/C kia và
    ngược lại.
     L/C mở trước ghi: “L/C này chỉ có hiệu lực khi
    người hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng cho
    người mở L/C này hưởng”.
     L/C đối ứng ghi: “L/C này đối ứng với L/C số… mở
    ngày… tại ngân hàng…”.

    v1.0015108211 15

  16. 1.2. L/C ĐẶC BIỆT

    • L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
     Ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo
    (NHTB) ứng trước cho người thụ hưởng để mua
    hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hóa
    theo L/C đã mở.
     Tên gọi: Red Clause L/C hoặc Advance Clause L/C
    hoặc Special Clause L/C.
     Áp dụng cho hàng hóa nông sản, lâm, thổ sản, có
    tính chất mùa vụ.

    v1.0015108211 16

  17. 2. GIỚI THIỆU UCP 600

    2.1. Lịch sử hình thành và phát triển UCP 600

    2.2. Tính chất pháp lý của UCP 600

    v1.0015108211 17

  18. 2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN UCP 600
    • UCP – Uniform Customs and Practice for Documentary Credits.
    • Tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được ICC soạn
    thảo và phát hành.
    • Quy định quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong
    giao dịch tín dụng chứng từ khi L/C dẫn chiếu tuân thủ UCP.
    • Phát hành lần đầu năm 1933, qua nhiều lần sửa đổi: 1951, 1962,
    1974, 1983, 1993, 2007.
    • UCP 600 có hiệu lực từ 1/7/2007: Còn 39 điều khoản so với 49
    điều khoản của UCP 500 (1993).

    v1.0015108211 18

  19. 2.2. TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA UCP 600

    • UCP 600 không mang tính chất pháp lý bắt buộc.
    • Tất cả phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị.
    • UCP chỉ có hiệu lực pháp lý bắt buộc khi trong L/C có dẫn chiếu áp dụng UCP.
    • Các bên có thể thỏa thuận trong L/C:
     Không thực hiện, hoặc thực hiện khác đi 1 hoặc 1 số điều khoản trong L/C.
     Bổ sung những điều khoản không đề cập trong UCP vào L/C.
    • Nếu UCP xung đột với luật quốc gia  luật quốc gia vượt UCP về mặt pháp lý.
    • Trong giao dịch L/C, các bên phải tuân thủ các điều khoản của L/C, sau đó mới đến
    các điều khoản của UCP.

    v1.0015108211 19

  20. 3. NỘI DUNG CHÍNH CỦA UCP 600

    3.1. Các định nghĩa

    3.2. Trách nhiệm của các Ngân hàng

    3.3. Một số lưu ý khác trong UCP 600

    v1.0015108211 20

Download tài liệu Bài giảng Thanh toán quốc tế: Bài 6 – TS. Hoàng Thị Lan Hương File Word, PDF về máy