[Download] Tải Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn

Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn
Nội dung Text: Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn

Download


“Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn” nghiên cứu những đặc điểm và bản chất của quyết định dài hạn; các quyết định dài hạn trong doanh nghiệp, tiêu chuẩn đưa ra quyết định dài hạn; phương pháp đưa ra quyết định dài hạn như phương pháp hiện giá thuần, phương pháp kỳ hoàn vốn, phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn File Word, PDF về máy

Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn

  1. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC RA QUYẾT
    BÀI 9
    ĐỊNH DÀI HẠN

    Hướng dẫn học
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Đọc tài liệu:
    1. Nguyễn Ngọc Quang (Chủ biên) (2012), Giáo trình Kế toán quản trị, Nhà xuất Đại
    học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
    2. Ngô Thế Chi (Chủ biên) (2008), Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản Tài
    chính, Hà Nội.
    3. Võ Văn Nhị (Chủ biên) (2006), Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất Đại học kinh
    tế Tp HCM.
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
     Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
    Nội dung
    Bài 9 trong học phần Kế toán quản trị 2, nghiên cứu những đặc điểm và bản chất của
    quyết định dài hạn. Nội dung của các quyết định dài hạn trong doanh nghiệp, tiêu chuẩn
    đưa ra quyết định dài hạn. Các phương pháp đưa ra quyết định dài hạn như phương pháp
    hiện giá thuần, phương pháp kỳ hoàn vốn, phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ.
    Mục tiêu
     Yêu cầu người học hiểu được đặc điểm quyết định dài hạn.
     So sánh điểm khác nhau giữa quyết định ngắn hạn và quyết định dài hạn.
     Các phương pháp đưa ra quyết định dài hạn.

    64 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  2. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Tình huống dẫn nhập
    Limba Cafe
    Limba Cafe là một trong những cửa hàng kinh doanh đồ uống giải khát lớn nhất thành phố X.
    Với phân khúc khách hàng chủ yếu là dân văn phòng nên cửa hàng rất chú ý tới sản phẩm cà phê
    theo phong cách hiện đại. Chủ cửa hàng rất muốn đầu tư một máy pha cà phê nhưng còn phân
    vân về lợi nhuận có thể thu được từ khoản đầu tư này.
    Để có tiền mua máy pha cà phê chủ quán sẽ phải bỏ 180 triệu biết mỗi năm giá trị đồng tiền bị
    giảm 10% do lạm phát (ước tính chiếc máy có thể sử dụng trong 10 năm). Sau 10 năm sử dụng
    giá trị thanh lý ước tính của chiếc máy khoảng 12 triệu đồng.
    Khi máy pha cà phê được đưa vào sử dụng 1 nhân viên pha chế với mức lương 2 triệu
    đồng/tháng sẽ được cho thôi việc và ngay lập tức toàn bộ đồ pha chế thủ công sẽ được bán lại
    với giá 8 triệu đồng.

    1. Nếu xem xét theo lợi nhuận kế toán thì chủ cửa hàng có nên đầu tư không? Nếu
    xem xét tới sự giảm giá của đồng tiền thì chủ cửa hàng có nên đầu tư không?
    2. Ngoài thông tin tài chính chủ cửa hàng nên quan tâm tới thông tin nào khác?

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 65

  3. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    9.1. Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của các quyết định dài hạn trong quản trị
    doanh nghiệp

    9.1.1. Khái niệm quyết định dài hạn
    Đầu tư dài hạn là việc bỏ vốn vào các dự án kinh doanh
    trong thời gian dài, với mục tiêu thu được lợi nhuận
    trong tương lai. Đầu tư dài hạn chính là kết quả của các
    quyết định dài hạn, một chức năng cơ bản của quản trị
    doanh nghiệp.
    Như vậy ngoài việc ra quyết định ngắn hạn hàng năm,
    hàng quý, hàng tháng, hàng ngày… các nhà quản trị doanh nghiệp còn phải đưa ra
    quyết định dài hạn. Quyết định dài hạn của doanh nghiệp mang tính chất đầu tư dài và
    có liên quan nhiều đến cơ sở hạ tầng, công nghệ thiết bị của doanh nghiệp. Vốn đầu tư
    của doanh nghiệp thường được sử dụng nhiều cho các mục tiêu phát triển dài hạn của
    doanh nghiệp như xây dựng thương hiệu sản phẩm, xây dựng quy trình sản xuất tự
    động… Hầu hết các quyết định về vốn đầu tư đều hướng vào mục tiêu của quá trình
    sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là khả năng sinh lời của vốn trong tương lai.
    Quá trình sinh lời của vốn lại phụ thuộc rất nhiều vào nhân tố khách quan, chủ quan
    trong việc lựa chọn phương án đầu tư tối ưu.
    Trong chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp, các nhà quản trị
    thường gặp phải các quyết định dài hạn như:
    Quyết định về mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Như xây
    dựng thêm nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị trường tiêu thụ.
     Quyết định về việc thay đổi quy trình công nghệ để tăng nhanh sản lượng và chất
    lượng sản phẩm, quyết định thay đổi trang thiết bị để giảm chi phí kinh doanh,
    nâng cao chất lượng sản phẩm hành hoá dịch vụ.
     Quyết định về việc lựa chọn quy trình công nghệ sản xuất, lựa chọn thiết bị sản
    xuất trong các điều kiện khác nhau.
     Quyết định về việc lựa chọn phương án mua hay đi thuê tài sản cố định, mua ngay
    hay chờ một thời gian nữa mới mua…
     Những quyết định đầu tư trên thường đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, thời gian sản xuất
    kinh doanh dài, do vậy quá trình thu hồi chậm, thường vượt quá thời hạn của một
    năm nên gọi là đầu tư dài hạn.
    Thực chất của các quyết định dài hạn thường cụ thể thành các tình huống như sau:
     Các quyết định giảm chi phí: Có nên trang bị máy móc thiết bị mới để thay thế
    các thiết bị sản xuất cũ, lạc hậu để giảm chi phí sản xuất hay không? Đây là một
    loại quyết định mà quản trị doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ ảnh hưởng đến hiệu
    quả kinh tế đem lại giữa hai phương án, hoặc là vẫn giữ nguyên máy móc thiết bị
    sản xuất cũ hoặc thay thế thiết bị sản xuất cũ, lạc hậu bằng các thiết bị sản xuất
    mới, có trình độ kỹ thuật hiện đại để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Về hiện
    tại, hiệu quả kinh tế có thể chưa cao vì đầu tư ban đầu lớn, nhưng về lâu dài có thể
    mang lại lợi ích kinh tế rất lớn cho doanh nghiệp.

    66 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  4. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

     Các quyết định mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh: Các quyết định này
    thường liên quan đến việc tăng quy mô của quá trình sản xuất như xây dựng thêm
    nhà xưởng, nhà kho, mua thêm máy móc thiết bị, quy trình công nghệ để tăng
    thêm năng lực sản xuất kinh doanh và như vậy, sẽ tăng thêm về doanh thu hay
    không. Với điều kiện nhu cầu sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp trên thị trường
    không hạn chế. Để tăng thêm lợi nhuận doanh nghiệp có thể mở rộng thêm quy mô
    sản xuất kinh doanh để tăng sản lượng sản phẩm sản xuất.
     Các quyết định về lựa chọn công nghệ kỹ thuật mới: Công nghệ mới hay công
    nghệ cũ thể hiện trình độ kỹ thuật cao có thể có nhiều loại và có thể mua ở rất
    nhiều thị trường, có thể mua ở trong nước hoặc nước ngoài. Vậy, quản trị doanh
    nghiệp quyết định nên đầu tư mua công nghệ sản xuất nào, ở đâu, trong nước hay
    nước ngoài… để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Để có câu trả lời
    chính xác, nhà quản trị cần đưa ra nhiều phương án, so sánh nhiều phương án. Qua
    đó, mới có thể chọn ra được phương án tối ưu nhất trong đầu tư nhằm đạt được
    hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
     Các quyết định nên mua sắm hay thuê máy móc thiết bị sản xuất có lợi hơn.
    Đối với các quyết định này thường xảy ra đối với
    doanh nghiệp sử dụng các thiết bị sản xuất chỉ có
    khoảng thời gian ngắn, đặc biệt đối với các doanh
    nghiệp như: Xây lắp, sử dụng thiết bị theo mùa,
    theo hạng mục công trình… trong trường hợp này,
    doanh nghiệp cần cân nhắc nên mua thiết bị máy
    móc hoặc đi thuê máy móc có lợi hơn. Thông
    thường, như: các doanh nghiệp xây lắp hay các doanh nghiệp vận chuyển theo mùa
    thì quản trị doanh nghiệp thường đi thuê máy móc thiết bị sẽ có lợi cao hơn về mặt
    kinh tế.
     Các quyết định nên thay đổi quy trình công nghệ sớm, hay là hoãn lại một
    thời gian nữa.
    Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp, nếu các quy trình công nghệ sản xuất
    mặc dù đã khấu hao hết nhưng còn rất tốt, sản phẩm sản xuất ra vẫn đáp ứng đầy
    đủ yêu cầu của thị trường, lợi nhuận còn cao thì đương nhiên việc đầu tư để thay
    đổi quy trình công nghệ mới là chưa cần thiết. Còn nếu việc duy trì công nghệ sản
    xuất tuy chưa hết khấu hao nhưng sản phẩm sản xuất ra đã lỗi thời, lợi nhuận giảm
    thì nhà quản trị cần nghiên cứu, thay đổi sớm quy trình công nghệ. Có như vậy,
    mới có thể đáp ứng được số lượng cũng như chất lượng sản phảm có nhu cầu tiêu
    dùng trên thị trường và mới có thể đứng vững trong cạnh tranh.
    Vậy, có thể định nghĩa quyết định dài hạn như sau: Quyết định dài hạn là những
    quyết định mang tính chất kế hoạch dài hạn, thường liên quan đến chiến lược phát
    triển của doanh nghiệp, đòi hỏi vốn đầu tư lớn.

    9.1.2. Phân loại các quyết định dài hạn của doanh nghiệp
    Các quyết định dài hạn của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại: Quyết định
    sàng lọc và quyết định ưu tiên.

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 67

  5. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

     Quyết định sàng lọc là những quyết định chỉ liên quan đến một phương án nhưng
    có nhiều phương án khác nhau đều thỏa mãn cùng một mục tiêu của dự án.
    Như vậy, quyết định sàng lọc là quyết định đã được chọn ra từ nhiều phương án
    khác nhau và nó được coi là phương án tối ưu trong mọi phương án, nhằm thục
    hiện dự án đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
    Ví dụ: Khi đấu thầu các công trình chủ đầu tư thường chọn một nhà thầu tốt nhất
    trong tổng các nhà thầu tham dự.
     Quyết định ưu tiên là các quyết định có liên quan đến nhiều dự án, nhằm các mục
    đích khác nhau. Nhưng, trong cùng một lúc không thể thực hiện ngay tất cả các dự
    án được, do vậy, nhà quản trị phải căn cứ vào tình hình thực tế, trong những điều
    kiện cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn những dự án cần làm ngay, tiếp đến là
    những dự án quan trọng khác. Việc xem xét để lựa chọn phương án được xếp hạng
    là quan trọng trong các dự án được coi là ưu tiên.
    Ví dụ: Trong tất cả các dự án thực hiện trong khu đô thị, nhà quản trị thường ưu
    tiên dự án cơ sở hạ tầng triển khai trước, sau đó mới tới dự án trường học, bệnh xá,
    siêu thị…

    9.1.3. Ý nghĩa của các quyết định dài hạn trong quản trị doanh nghiệp
    Quyết định dài hạn thông thường mang tính chất chiến lược phát triển dài hạn của
    doanh nghiệp. Cho nên các quyết định dài hạn đúng đắn sẽ có tác dụng rất lớn đối với
    sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, được thể hiện qua những nội dung sau:
     Các quyết định đầu tư dài hạn đúng đắn thể hiện sự
    năng động, nhạy bén của nhà quản trị trong chiến
    lược phát triển sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị
    trường cạnh tranh. Mặt khác quyết định dài hạn
    góp phần nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, củng
    cố và phát triển thương hiệu.
     Các quyết định dài hạn đúng đắn sẽ là những căn
    cứ quan trọng để nhà quản trị xây dựng các quyết định ngắn hạn chính xác và hợp
    lý nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng của các yếu tố sản xuất, không ngừng
    nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
     Căn cứ vào các quyết định dài hạn, nhà quản trị sẽ chủ động về cơ sở vật chất kỹ
    thuật trong đầu tư, thấy rõ được những khó khăn và thuận lợi trong quá trình phát
    triển, giúp quản trị doanh nghiệp có những giải pháp tích cực huy động và sử dụng
    các nguồn tài chính hợp lý.

    9.2. Những đặc điểm của các quyết định dài hạn

    9.2.1. Quyết định dài hạn đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời hạn đầu tư dài
    Đây là một đặc điểm khác biệt so với quyết định ngắn hạn. Phần lớn các quyết định
    dài hạn có liên quan tới việc thay đổi khả năng sản xuất của doanh nghiệp, cho nên đòi
    hỏi phải có vốn đầu tư lớn. Vốn đầu tư lớn thường liên quan đến tài sản cố định, mà
    đặc tính của tài sản cố định là tính hao mòn. Nghĩa là, sau khi hết thời gian sử dụng,
    tài sản cố định thường còn rất ít hoặc không còn giá trị. Do vậy, việc xác định tỷ lệ

    68 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  6. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    sinh lời của tài sản cố định có tính hao mòn là một vấn đề hết sức phức tạp. Bởi vì,
    những tài sản này bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, giá trị của chúng được
    chuyển dần vào giá trị sản phẩm sản xuất. Bởi vậy, tổng giá trị mà tài sản đầu tư tạo ra
    không những phải bù đắp cho vốn đầu tư ban đầu, mà còn mang lại cho nhà đầu tư
    một mức lợi nhuận mong muốn thu được từ số vốn đầu tư. Do đó, lợi nhuận vốn đầu
    tư dài hạn, có thể xác định bằng công thức sau đây:
    Lợi nhuận Tổng lợi nhuận
    = – (Vốn đầu tư ban đầu – Giá trị thu hồi)
    đầu tư dài hạn của vốn đầu tư
    Ví dụ: Một doanh nghiệp đầu tư thêm một quy trình công nghệ trị giá 400 triệu đồng.
    Mỗi năm, doanh nghiệp thu được tỷ suất lợi nhuận là 15% trên vốn đầu tư. Quy trình
    công nghệ sử dụng trong 10 năm (sau 10 năm, giá trị tận dụng của quy trình công
    nghệ sản xuất này bằng 0).
    Yêu cầu: Xác định lợi nhuận vốn đầu tư của quy trình công nghệ sản xuất của doanh
    nghiệp sau 10 năm hoạt động theo tài liệu trên.
    Bài giải:
    Với tỷ lệ sinh lời là 15% trên vốn đầu tư, sau 10 năm doanh nghiệp thu được tổng mức
    lợi nhuận là:
    (400  15%)  10 = 600 (triệu đồng)
    Lợi nhuận vốn đầu tư của quy trình công nghệ sản xuất sau mười năm là:
    600 – 400 = 200 (triệu đồng)
    Giả sử cũng theo số liệu của ví dụ trên, tỷ lệ sinh lời của vốn đầu tư vào quy trình
    công nghệ sản xuất của doanh nghiệp là 10% thì sau 10 năm, doanh nghiệp thu được
    tổng mức lợi nhuận là: (400  10%)  10 = 400 (triệu đồng) đúng bằng với số vốn đầu
    tư ban đầu. Bởi vậy, trong 10 năm hoạt động, doanh nghiệp không thu được một đồng
    lợi nhuận vốn đầu tư nào.

    9.2.2. Mục tiêu quyết định dài hạn đôi khi không chỉ vì là lợi nhuận mà còn phi lợi nhuận
    Thông thường, các quyết định dài hạn đầu tư vốn lớn, nhằm vào các mục đích, như:
    Mở rộng sản xuất, cải tiến các quy trình công nghệ sản xuất, trang thiết bị hiện đại…
    để nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh về số lượng và chất lượng sản phẩm.
    Nhưng, đôi khi cũng không phải hoàn toàn là như vậy. Chẳng hạn, có trường hợp
    doanh nghiệp đầu tư vào việc làm sạch môi trường, cải thiện điều kiện làm việc của
    cán bộ công nhân viên, tránh độc hại… Bởi vì, đây cũng là một mặt của đời sống xã
    hội cần được nâng cao, mọi doanh nghiệp cần bảo vệ môi trường sống của chính mình
    và của toàn xã hội. Đồng thời, vốn đầu tư cho lĩnh vực này đôi khi cũng rất lớn.

    9.2.3. Quyết định dài hạn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố kinh tế vĩ mô và vi mô
    Khác với các quyết định ngắn hạn, các quyết định dài hạn phải tính đến sự biến động
    của đồng tiền. Do đặc điểm của các quyết định dài hạn là thời gian thu hồi vốn dài,
    nên sự biến động của đồng tiền có tác động rất lớn đến vốn đầu tư ban đầu. Bởi vậy,
    các doanh nghiệp cũng như mọi nhà đầu tư cũng mong muốn rằng: Một đồng đầu tư
    hôm nay sẽ thu được giá trị lớn hơn vào ngày mai, của năm nay lớn hơn vào năm sau.

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 69

  7. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Từ sự biến động của đồng tiền như vậy, họ có thể đầu tư vào các hoạt động kinh
    doanh hoặc ít nhất họ gửi tiền vào các ngân hàng cũng có thể sinh lời.
    Xuất phát từ ý nghĩa trên, trước khi đầu tư vốn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
    để kiếm lời, các nhà doanh nghiệp thường phải tính đến sự biến động của đồng tiền.
    Nghĩa là, cho dù có sự giảm giá của đồng tiền thì họ vẫn có thể thu được một khoản
    lãi nhất định thì họ mới đầu tư.
    Quyết định dài hạn bị ảnh hưởng bởi các chính sách kinh tế của chính phủ như chính
    sách thuế, xuất khẩu, nhập khẩu, tình hình ổn định chính trị…
    Quyết định dài hạn bị ảnh hưởng của mục tiêu phát triển dài hạn của doanh nghiệp,
    tập đoàn, tổng công ty. Do vậy khi xem xét quyết định này cần phải đặt nó trong mối
    quan hệ với các quyết định khác.

    9.3. Các phương pháp ra quyết định dài hạn
    Trong thực tế kinh doanh của các doanh nghiệp, có nhiều phương pháp để ra các
    quyết định dài hạn. Song, ở bài này chỉ giới thiệu một số quyết định cơ bản nhất được
    các nhà quản trị doanh nghiệp thường áp dụng.

    9.3.1. Phương pháp hiện giá thuần

    9.3.1.1. Khái niệm về phương pháp hiện giá thuần
    Hiện giá thuần của một phương án kinh doanh là sự chênh lệch giữa giá trị hiện tại
    của các khoản thu, chi trong tương lai.
    Như vậy, các khoản thu là giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền thu của một phương
    án đầu tư. Còn các khoản chi là giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền chi của một
    phương án đầu tư.

    9.3.1.2. Các bước xác định hiện giá thuần
    Quá trình xác định hiện giá thuần của một dự án kinh doanh được thực hiện qua ba
    bước sau đây:
    Bước 1: Thu thập các thông tin có liên quan đến các
    khoản thu và các khoản chi của một phương án trong
    tương lai. Thông thường các khoản thu của một
    phương án kinh doanh bao gồm:
     Doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
     Lợi nhuận thuần.
     Vốn ngắn hạn được giải phóng (tiết kiệm được).
     Chi phí tiết kiệm được.
     Giá trị tận dụng khi các dự án đã kết thúc.
    Các khoản chi của một dự án kinh doanh bao gồm:
     Vốn đầu tư ban đầu.
     Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, trùng tu, bảo trì.
     Chi phí để dự án hoạt động.

    70 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  8. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

     Các khoản chi thanh lý chi dự án kết thúc.
     Các khoản chi phí khác (nếu có).
    Bước 2: Xác định giá trị hiện tại của các khoản thu, chi.
    Giá trị hiện tại của các khoản thu chi có thể được xác định bằng công thức:
    Giá trị hiện tại của
    = Các khoản thu, chi  Hệ số giá hiện tại
    các khoản thu, chi
    Giá trị hiện tại dòng đơn của một đồng tiền trong một năm được xác định bằng công thức.
    1
    Giá trị hiện tại của 1 đồng trong năm =
    (1 + k)n
    Giá trị hiện tại dòng kép của một đồng trong một năm được xác định bằng công thức:
    1 1 
    Giá trị hiện tại của 1 đồng theo dòng kép = 1  
    k  1  k n 
     
    Trong đó:
    k – Tỷ lệ lãi mong muốn tuỳ từng khoản tiền mà doanh nghiệp đang sử dụng.
    n – thứ tự của năm đầu tư.
    Nếu gọi năm đầu tư là năm gốc và có thứ tự bằng 0 thì:
    Nếu n = 1, có thứ tự bằng 0.
    Nếu n = 2, có thứ tự bằng 1.
    Chẳng hạn một đồng ở năm thứ 3, với tỷ lệ lãi suất là 10% thì nó tương đương bao
    nhiêu đồng ở năm đầu tư. Tra bảng ta thấy một đồng ở năm thứ 3 với tỷ lệ lãi suất là
    10% thì nó tương đương = 0,751 đồng. Nếu tỷ lệ lãi suất là 20%, tra bảng ta thấy nó
    tương đương = 0,579 đồng ở năm đầu tư.
    Ngoài ra còn có thể xác định giá trị tương lai của một đồng tiền theo dòng đơn và
    dòng kép như sau:
    Giá trị tương lai dòng đơn của một đồng = (1+k)n
    1  k 
    n
    1
    Giá trị tương lai dòng kép của một đồng =
    k
    Những giá trị của đồng tiền có thể xét đến yếu tố thời gian được xác định theo những
    công thức trên, là những công thức toán học phù hợp với từng loại đã được tính sẵn
    trong bảng giá trị của đồng tiền. Bảng này được trình bày ở cuối bài.
    Bước 3: Xác định hiện giá thuần.
    Việc xác định hiện giá thuần trên cơ sở tổng hợp của tất cả các khoản thu trừ đi tất cả
    các khoản chi. Hiện giá thuần, có thể được xác định bằng công thức sau:
    Giá trị hiện tại Giá trị hiện tại các
    Hiện giá thuần = –
    các khoản thu khoản chi
    Hiện giá thuần theo như công thức ở trên, có thể xảy ra 3 trường hợp:
     Nếu hiện giá thuần = 0 thì dự án đạt được mục tiêu ở mức thoả mãn.
     Nếu hiện giá thuần ≥ 0 thì dự án đạt được mục tiêu trên mức thoả mãn.
     Nếu hiện giá thuần < 0 thì dự án mục tiêu không thoả mãn, thậm chí có thể bị lỗ.

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 71

  9. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Ví dụ: Công ty sản xuất Anh Quang đang có kế hoạc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất,
    dự kiến 2 phương án sau:
    Phương án 1: Sửa chữa một máy sản xuất cũ, với các thông tin sau đây: Chi phí đại tu
    ngay lúc này hết 40.000.000 đồng, sau 4 năm tới chi phí sửa chữa là 20.000.000 đồng.
    Chiếc máy này có thể sử dụng được 8 năm nữa. Sau 8 năm sử dụng, giá trị thu hồi
    thanh lý có thể bán được 8.000.000 đồng. Nếu bán chiếc máy này ngay bây giờ có giá
    trị thu hồi là 12.000.000 đồng. Biết rằng chi phí hoạt động hàng năm là 240.000.000
    đồng. Doanh thu đạt được hàng năm là 400.000.000 đồng
    Phương án 2: Mua máy mới với các thông tin như sau:
    Giá mua máy mới là 600.000.000 đồng, thời gian sử dụng là 8 năm. Sau 4 năm cần bỏ
    ra 4.000.000 đồng để sửa chữa. Hết 8 năm sử dụng có thể thu hồi và thanh lý được
    30.000.000 đồng. Chi phí hoạt động hàng năm là 180.000.000 đồng, doanh thu hàng
    năm đạt được là 400.000.000 đồng.
    Biết rằng mức lãi suất mong muốn của công ty là 20%/năm.
    Yêu cầu:
    Hãy xem xét và nghiên cứu giúp quản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa máy
    cũ hay mua máy mới có lợi hơn?
    Bài giải:
    Để nghiên cứu và xem xét giúp nhà quản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa
    máy cũ hay mua máy mới có lợi hơn, trước hết cần xác định hiện giá thuần của 2
    phương án, sau đó so sánh hiện giá thuần giữa 2 phương án trên. Nếu phương án nào
    có hiện giá thuần lớn hơn, nhà quản trị công ty nên chọn phương án đó thì chắc hẳn sẽ
    có lợi hơn.
    Có thể tóm tắt hai phương án trên ở biểu sau:
    Chỉ tiêu Năm thứ Số tiền Hệ số giá 20% Giá trị hiện tại

    A. Phương án 1: Sửa máy cũ
    1. Các khoản thu 615,776
    – Mức lãi hàng năm 1–8 160 3,837 613,92
    – Giá trị tận dụng sau 8 năm 8 8 0,233 1,856
    2. Các khoản chi 49,64
    – Chi đại tu Hiện tại 40 1 40
    – Chi sửa chữa 4 20 0,482 9,64
    3. Hiện giá thuần phương án 1 566,136
    B. Phương án 2: Mua máy mới
    1. Các khoản thu 863,13
    – Lãi hàng năm 1–8 220 3,837 844,14
    – Giá trị tận dụng 8 30 0,233 6,99
    – Thu nhập khi bán máy cũ Hiện tại 12 1 12
    2. Các khoản chi 601,928
    – Chi mua máy mới Hiện tại 600 1 600
    – Chi sửa chữa 4 4 0,482 1,928
    3. Hiện giá thuần phương án 2 261,2

    72 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  10. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Từ kết quả tính toán trên, ta thấy cả 2 phương án đều có hiện giá thuần dương, nhưng
    phương án sửa chữa máy cũ có hiện giá thuần lớn hơn, do vậy doanh nghiệp nên chọn
    phương án này.

    9.3.1.3. Hướng dẫn tra bảng
    Khi tra bảng, thường gặp bảng dòng đơn và bảng dòng kép giá trị hiện tại của một
    đồng trong năm. Bảng giá trị hiện tại dòng đơn của một đồng trong năm được áp dụng
    trong trường hợp các khoản thu chi xảy ra trong từng năm, còn bảng giá trị hiện tại
    dòng kép của một đồng trong năm được áp dụng trong các trường hợp các khoản thu
    chi xảy ra lặp đi lặp lại trong vòng nhiều năm trong trường hợp này, nên tra bảng giá
    trị hiện tại dòng kép thì chỉ tra có một lần, còn nếu tra bảng giá trị dòng đơn ta phải tra
    lặp đi lặp lại nhiều lần nhưng kết quả cuối cùng vẫn giống nhau.
    Chẳng hạn, ở ví dụ trên, mức lãi hàng năm của phương án sửa chữa máy cũ là
    160.000.000 đồng. Nếu tra bảng giá trị hiện tại dòng kép thì ta tra dòng thứ 8 với cột
    có tỷ lệ dòng tương ứng là 20% thì hệ số giá sẽ là 3.837 và giá trị hiện tại của nó sẽ là:
    160  3,837 = 613,92 (triệu đồng).
    Tổng số tiền lãi mà công ty thu được liên tục trong 8 năm tương đương với số tiền ở
    năm đầu tư là 613,92 triệu đồng. Còn nếu tính tổng số tiền lãi thu được trong 8 năm
    liên tục là: 160  8 = 1.280 triệu đồng. Chỉ có giá trị hiện tại tương đương với 613,92
    triệu đồng ở năm đầu tư mà thôi. Nhưng cũng với trường hợp trên có thể tra bảng giá
    trị hiện tại của dòng đơn và được tính toán theo biểu sau:
    Năm thứ Số tiền (triệu đồng) Hệ số giá 20% Giá trị hiện tại (triệu đồng)

    1 160 0,833 133,28

    2 160 0,694 111,04

    3 160 0,579 92,64

    4 160 0,482 77,12

    5 160 0,402 64,32

    6 160 0,335 53,6

    7 160 0,279 44,64

    8 160 0,232 37,12

    Tổng cộng 3,837 613,92

    Ví dụ 1: Công ty du lịch HACICO đang xem xét hai phương án: nên mua hoặc thuê
    chiếc xe phục vụ khách du lịch của công ty trong vòng 5 năm. Hội đồng quản trị công
    ty dự kiến hai phương án sau đây.
    Phương án 1: Mua xe
    Giá mua chiếc xe du lịch loại tốt hiện nay là 2.400.000.000 đồng. Chi phí phục vụ
    hàng năm là 20.000.000 đồng. Chi phí sửa chữa 3 năm đầu, mỗi năm là 6.000.000
    đồng, năm thứ 4 là 10.000.000 đồng, năm thứ 5 là 20.000.000 đồng. Sau 5 năm chiếc
    xe này có thể bán được với giá bằng 1 200 000 000 đồng giá trị ban đầu.
    Phương án 2: Thuê xe
    Nếu công ty thuê xe, công ty phải nộp tiền đặt cọc là 100.000.000 đồng và sau 5 năm
    công ty sẽ được nhận lại toàn bộ số tiền đặt cọc đó. Tiền thuê xe hàng năm hết

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 73

  11. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    400.000.000 đồng. Mỗi năm, công ty phải trả một lần. Mọi chi phí về lái xe, sửa chữa
    chủ cho thuê phải chịu. Biết rằng lãi suất mong muốn của công ty hàng năm là 18%.
    Yêu cầu:
    Hãy nghiên cứu và xem xét giúp quản trị công ty nên quyết định mua xe hay là thuê xe.
    Bài giải:
    Để lựa chọn một trong hai phương án trên, có thể xác định hiện giá thuần của từng
    phương án, như sau:
    (đơn vị tính: triệu đồng)

    Chỉ tiêu Năm thứ Số tiền Hệ số giá 18% Giá trị hiện tại

    A – Phương án 1: Mua xe

    1. Các khoản thu

    Thu từ bán xe 5 1 200 0,437 262,2

    2. Các khoản chi 2 489,32

    – Mua xe hiện tại 2400 1 2400

    – Chi phí phục vụ 15 20 3,127 62,54

    – Chi phí sửa chữa 13 6 2,147 12,88

    – Chi phí sửa chữa năm thứ 4 4 10 0,516 5,16

    – Chi phí sửa chữa năm thứ 5 5 20 0,437 8,74

    3. Hiện giá thuần phương án 1 – 2 227,12

    B – Phương án 2: Thuê xe

    1. Các khoản thu

    Thu hồi tiền đặt cọc 5 100 0,437 21,85
    2. Các khoản chi
    – Đặt cọc hiện tại 100 1 100
    – Chi phí thuê 1 5 400 3,127 1250,8
    – Tổng chi 1350,8
    3. Hiện giá thuần phương án 2 -1328,95

    Từ kết quả tính toán của hai phương án trên cho thấy: Cả hai phương án đều có hiện
    giá thuần nhỏ hơn không. Nhưng phương án hai: thuê xe có hiện giá thuần lớn hơn ở
    phương án mua xe. Bởi vậy, quản trị công ty nên thuê chiếc xe con phục vụ khách du
    lịch có lợi hơn.
    Ví dụ 2: Ông Bùi Phát Nhanh năm nay 48 tuổi. Sau 12 năm nữa ông sẽ nghỉ hưu. Ông
    có dự định sẽ đi một chuyến du lịch nước ngoài với tổng chi phí là 100.000.000 đồng.
    Yêu cầu:
    Hãy nghiên cứu và xem xét giúp ông Nhanh, ngay bây giờ phải đầu tư bao nhiêu để
    sau 12 năm nữa ông có đủ 100.000.000 đồng để thực hiện được đúng ước mơ của
    mình. Biết rằng với lãi suất hàng năm là 20% hoặc 18%.

    74 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  12. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Bài giải:
     Nếu lãi suất 20% năm, tra bảng giá trị hiện tại, dòng đơn của một đồng sau 12
    năm, ta có hệ số giá: 0,112. Vậy, để sau 12 năm nữa ông Nhanh có đủ 100.000.000
    đồng thì hiện tại ông phải đầu tư với số tiền là:
    100  0,112 = 11,2 (triệu đồng)
     Nếu với lãi suất 18% năm thì hệ số giá là 0,137. Vậy, để sau 12 năm nữa, ông
    Nhanh có đủ 100.000.000đ thì ngay bây giờ ông phải đầu tư với số tiền là:
    100  0,137 = 13,7 (triệu đồng)
    Ví dụ 3: Ông Bùi Tấn Phát cho thuê bất động sản thời hạn 6 năm. Bên thuê đưa ra 3
    phương án cụ thể như sau để trả tiền lãi:
    Phương án 1: Nhận ngay bây giờ với tổng số tiền là 50.000.000 đồng.
    Phương án 2: Mỗi năm nhận 12.000.000 đồng và nhận trong vòng 6 năm liên tục.
    Phương án 3: Sau 6 năm ông nhận 75 triệu đồng.
    Yêu cầu:
    Hãy nghiên cứu và xem xét giúp ông Bùi Tấn Phát chọn một phương án có hiệu quả
    nhất. Biết rằng với lãi suất là 10%/ năm.
    Bài giải:
    Để giúp ông Bùi Tấn Phát chọn được phương án tối ưu trong việc cho thuê bất động
    sản, ta lập bảng xác định hiện giá thuần của từng phương án như sau:
    Số tiền Hệ số giá Giá trị hiện tại
    Phương án Năm thứ
    (triệu đồng) (10%) (triệu đồng)
    Phương án 1 hiện tại 50 1 50
    Phương án 2 16 12 4,355 52,26
    Phương án 3 6 75 0,564 42,3

    Kết quả tính toán trên cho thấy: Phương án 2 có hiện giá thuần lớn nhất là 52,26 triệu
    đồng. Bởi vậy, ông Phát nên chọn phương án 2 trong việc nhận tiền lãi cho thuê tài
    sản là có hiệu quả nhất.

    9.3.2. Phương pháp kỳ hoàn vốn
    Phương pháp này trú trọng đến một chỉ tiêu gọi là kỳ hoàn vốn (thời hạn thu hồi vốn).
    Kỳ hoàn vốn có thể hiểu đó là độ dài thời gian cần thiết đối với 1 dự án đầu tư để bù
    lại chi phí ban đầu của dự án từ các khoản thu tiền mặt mà nó sinh ra.
    Phương pháp kỳ hoàn vốn được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có những
    khoản tiền được sử dụng trong 1 thời gian nhất định. Do đó người ta chỉ quan tâm đến
    thời hạn thu hồi vốn đầu tư, chứ không quan tâm nhiều đến tỷ lệ lãi. Trên thực tế có
    nhiều trường hợp đầu tư có thể có lãi thấp nhưng thu hồi vốn nhanh hoặc có thể lãi
    cao nhưng thu hồi vốn chậm.
    Kỳ hoàn vốn được xác định bằng công thức sau đây:
    Vốn đầu tư
    Kỳ hoàn vốn =
    Thu nhập để bù đắp vốn

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 75

  13. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Còn vốn đầu tư được xác định:
    Vốn đầu tư = Vốn đầu tư ban đầu – Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản
    Còn thu nhập để bù đắp vốn được xác định bằng công thức:
    Thu nhập để bù đắp vốn = Lợi nhuận thuần + Khấu hao
    Ví dụ: Công ty cơ khí Trần Hưng Đạo cần mua một máy tiện mới. Giám đốc công ty
    đang xem xét hai máy: máy tiện A và máy tiện B. Máy tiện A có giá mua là
    36.000.000 đồng và sẽ làm giảm chi phí hoạt động là 12.000.000 đồng mỗi năm. Còn
    máy tiện B, nếu mua máy này chỉ hết có 24.000.000 đồng, nhưng cũng làm giảm chi
    phí hoạt động hàng năm là 9 600.000 đồng.
    Yêu cầu:
    Hãy nghiên cứu và xem xét giúp Giám đốc công ty nên mua máy tiện nào có lợi hơn?
    Bài giải:
    Để giúp Quản trị công ty nên chọn mua máy tiện nào có lợi hơn, trước hết cần xác
    định kỳ hoàn vốn của từng loại máy tiện.
     Kỳ hoàn vốn của máy tiện A: 36/12 = 3 (năm)
     Kỳ hoàn vốn của máy tiện B: 24/9,6 = 2,5 (năm)
    Từ kết quả tính toán ở trên, công ty nên mua máy tiện B vì có kỳ hoàn vốn ngắn hơn
    máy tiện A là 0,5 năm. Nghĩa là việc thu hồi vốn của máy tiện B nhanh hơn máy tiện
    A là 6 tháng.
    Phương pháp kỳ hoàn vốn không phải là do sự đo lường về lợi nhuận giữa phương án
    này với phương án khác. Đúng hơn, đó là sự đo lường về thời gian, như vậy người
    quản lý biết rằng: cần bao nhiêu thời gian để bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu. Đây là
    một nhược điểm chủ yếu của phương pháp kỳ hoàn vốn. Điều đó là vì: 1 kỳ hoàn vốn
    ngắn hơn chưa chắc là một căn cứ chính xác giúp cho Quản trị doanh nghiệp ra quyết
    định đầu tư theo phương án nào tốt hơn.
    Theo ví dụ ở trên, giả sử máy tiện A dự kiến sẽ sử dụng 10 năm, còn máy tiện B chỉ
    sử dụng được 5 năm thì rõ ràng rằng cần phải mua 2 lần máy tiện B mới bằng thời
    gian sử dụng của máy tiện A. Trong trường hợp này, nên mua máy tiện A là một vấn
    đề đầu tư tốt hơn nhiều so với máy tiện B.
    Một hạn chế nữa của phương pháp kỳ hoàn vốn là nó không quan tâm đến giá trị của
    tiền tệ theo thời gian. Một dòng thu tiền mặt có thể nhận được trong vài năm tới được
    đánh giá ngang bằng với dòng tiền mặt nhận được trong thời gian hiện tại.

    9.3.3. Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
    Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải vay vốn hoặc có nhiều
    cơ hội đầu tư với mức lãi suất đã được xác định.
    Tỉ lệ sinh lời giản đơn được xác định bằng công thức:
    Thu nhập Chi phí tăng thêm

    tăng thêm (gồm cả khấu hao)
    Tỉ lệ sinh lời giản đơn =  100
    Vốn đầu tư ban đầu
    Lợi nhuận thuần tăng thêm
    =  100
    Vốn đầu tư ban đầu

    76 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  14. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Hoặc có thể tính theo công thức:
    Số tiền tiết kiệm Khấu hao do

    do giảm chi phí máy mới
    Tỉ lệ sinh lời giản đơn =  100
    Vốn đầu tư ban đầu
    Ví dụ: Công ty cổ phần Minh Phụng đang xem xét việc mua máy móc thiết bị để tăng
    thêm một dây chuyền sản xuất. Nếu tăng thêm một dây chuyền sản xuất sẽ làm tăng
    thêm thu nhập là 45.000 (nghìn đồng) một năm. Chi phí hoạt động tăng thêm hàng
    năm là 20.000 (nghìn đồng). Việc mua thêm máy móc cho một dây chuyền sản xuất
    tăng thêm có giá trị là 90.000 (nghìn đồng). Thời hạn sử dụng dự kiến là 9 năm. Dự
    kiến không có giá trị tận dụng khi thanh lý.
    Yêu cầu:
    Xác định tỉ lệ sinh lời giản đơn của việc đầu tư dây chuyền sản xuất tăng thêm của
    công ty theo tài liệu trên.
    Bài giải:
    Căn cứ vào số liệu của bài tập đã cho, có thể xác định tỉ lệ sinh lời giản đơn của dây
    chuyền sản xuất tăng thêm, như sau:
    45.000 – (20.000 + 10.000)
    Tỉ lệ sinh lời giản đơn =  100 = 16,7%
    90.000

    9.3.4. Phương pháp tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian
    Tỉ lệ sinh lời diều chỉnh theo thời gian là tỉ lệ lãi thực sự của một dự án đầu tư hứa hẹn
    đem lại trong thời gian dự án còn hiệu lực.
    Tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian được xác định qua hai bước sau đây:
    Bước 1: Xác định hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian bằng công thức:
    Vốn đầu tư ban đầu
    Hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian =
    Các khoản thu hàng năm
    Bước 2: Sau khi xác định được hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian sẽ tra vào bảng
    giá trị hiện tại dòng kép để xác định tỉ lệ sinh lời của dự án đầu tư.
    Ví dụ 1: Theo tài liệu và kết quả tính toán của ví dụ trước.
    Yêu cầu:
    Xác định tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian và so sánh với tỉ lệ sinh lời giản đơn
    theo tài liệu trên.
    Bài giải:
    Để xác định được tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian, tiến hành xác định theo hai
    bước sau đây.
    Bước 1: Xác định hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian:
    90.000
    Hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian = = 3,6
    25.000
    Bước 2: Tra vào bảng giá trị hiện tại dòng kép của một đồng. Tra dòng số 9, đối chiếu
    cột tương đương với hệ số 3.566 (xấp xỉ 3,6), tương ứng với cột có tỉ lệ là 24%.

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 77

  15. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Như vậy, tỉ lệ sinh lời giản đơn bằng 16,7%, thấp hơn nhiều so với tỉ lệ sinh lời điều
    chỉnh theo thời gian là 24%.
    Ví dụ 2: Công ty Hoàng Gia đang có dự án đầu tư với số vốn đầu tư ban đầu là 63,4 triệu
    đồng. Chi phí tiết kiệm hàng năm là 20.000.000 đồng. Thời gian thu hồi vốn là 4 năm.
    Yêu cầu:
    Xác định tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian của dự án trên, có thể tiến hành theo
    hai bước sau đây:
    Bước 1: Xác định hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian.
    Bước 2: Tra bảng kép, dòng 4 ứng với cột 31,7 là tỉ lệ 10%.
    Như vậy, dự án trên có tỉ lệ sinh lời trong suốt 4 năm là 10% năm
    Ví dụ 3: Công ty ABC đang dự kiến mua một tài sản cố định với tổng giá trị là 600
    triệu đồng. Khoản thu nhập hàng năm mà tài sản cố định đó mang lại cho công ty là
    150 triệu đồng, dự kiến thời gian sử dụng tài sản cố định đó là 10 năm.
    Yêu cầu:
    Xác định tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian của tài sản cố định trên.
    Bài giải:
    Để xác định tỉ lệ sinh lời mà tài sản cố định đó mang lại cho công ty ABC trong suốt
    thời gian 10 năm, có thể tiến hành tính toán qua hai bước sau đây:
    Bước 1: Xác định hệ số sinh lời điều chỉnh theo thời gian:
    600
    4
    150
    Bước 2: Tra bảng kép, dòng 10 với hệ số 4 ứng với cột có tỉ lệ lãi khoảng 21%.
    Như vậy, dự án trên có tỉ lệ sinh lời trong suốt 10 năm khoảng 21%.
    Ngoài các phương pháp trên, còn có thể vận dụng phương pháp nội suy để xác định tỉ
    lệ sinh lời của dự án trên theo công thức:

    H0  H
    P = P0 + +(P1  P0 )
    H 0  H1
    Trong đó:
    P: Tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian cần được xác định.
    P1, P0: Giới hạn trên và giới hạn dưới của tỉ lệ sinh lời.
    H1, H0: Hệ số giá tương ứng với P1, P0
    Nếu quy ước P1 > P0 thì H1 < H0
    Theo kết quả tính toán của ví dụ trước, thì P1 = 22%, P0 = 20%. Tra bảng dòng kép
    của một đồng, ta có: H0 = 4,194, H1 = 3,923, H = 4.
    Áp dụng công thức xác định tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian của dự án trên là:
    4,192  4
    p  20%   (22%  20%)  21, 427%
    4,192  3,923
    Như vậy, từ kết quả tính toán của hai phương án trên cho thấy, nếu áp dụng phương
    pháp nội suy thì cho tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian của dự án chính xác hơn.

    78 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  16. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Bảng 9.1. Giá trị hiên tại dòng đơn của một đồng

    Fn
    P=
    (1+r)n

    Kỳ 4% 5% 6% 8% 10% 12% 14% 16%

    1 0,962 0,952 0,943 0,926 0,909 0,839 0,877 0,862

    2 0,925 0,907 0,890 0,857 0,826 0,797 0,769 0,743

    3 0,889 0,864 0,840 0,794 0,751 0,712 0,675 0,614

    4 0,855 0,823 0,792 0,735 0,683 0,636 0,592 0,552

    5 0,822 0,784 0,747 0,681 0,621 0,567 0,519 0,476
    6 0,790 0,746 0,705 0,630 0,564 0,507 0,456 0,410

    7 0,760 0,711 0,663 0,583 0,513 0,452 0,400 0,354

    8 0,731 0,677 0,627 0,540 0,467 0,404 0,351 0,305

    9 0,703 0,645 0,592 0,500 0,424 0,361 0,308 0,263

    10 0,676 0,614 0,558 0,463 0,386 0,322 0,270 0,227

    11 0,650 0,585 0,527 0,492 0,350 0,287 0,273 0,195

    12 0,625 0,557 0,497 0,397 0,319 0,257 0,208 0,168

    13 0,601 0,530 0,469 0,368 0,290 0,229 0,182 0,145
    14 0,577 0,505 0,442 0,340 0,263 0,205 0,160 0,125

    15 0,555 0,481 0,417 0,315 0,239 0,183 0,140 0,108

    15 0,534 0,458 0,394 0,292 0,218 0,163 0,123 0,093

    17 0,513 0,436 0,371 0,270 0,198 0,146 0,108 0,080

    18 0,494 0,416 0,350 0,250 0,180 0,130 0,095 0,069

    19 0,475 0,396 0,331 0,232 0,164 0,116 0,083 0,060

    20 0,456 0,377 0,312 0,215 0,149 0,104 0,073 0,051

    21 0,439 0,359 0,294 0,199 0,135 0,093 0,064 0,044
    22 0,422 0,342 0,278 0,184 0,123 0,083 0,056 0,038

    23 0,406 0,326 0,262 0,170 0,112 0,074 0,049 0,033

    24 0,390 0,310 0,247 0,158 0,102 0,066 0,043 0,028

    25 0,376 0,295 0,233 0,146 0,092 0,059 0,038 0,024

    26 0,361 0,281 0,220 0,135 0,084 0,053 0,033 0,021

    27 0,347 0,268 0,207 0,125 0,076 0,047 0,029 0,018

    28 0,333 0,255 0,916 0,116 0,069 0,042 0,026 0,016
    29 0,321 0,243 0,185 0,107 0,063 0,037 0,022 0,014

    30 0,308 0,231 0,174 0,099 0,057 0,033 0,020 0,012

    40 0,028 0,142 0,097 0,046 0,022 0,011 0,055 0,003

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 79

  17. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Kỳ 18% 20% 22% 24% 26% 28% 30% 40%
    1 0,847 0,833 0,820 0,806 0,794 0,781 0,769 0,714
    2 0,718 0,694 0,672 0,650 0,630 0,610 0,592 0,510
    3 0,609 0,579 0,551 0,524 0,500 0,477 0,455 0,0364
    4 0,516 0,482 0,451 0,423 0,397 0,373 0,350 0,260
    5 0,437 0,402 0,370 0,314 0,315 0,291 0,269 0,186
    6 0,370 0,335 0,303 0,275 0,250 0,227 0,207 0,133
    7 0,314 0,279 0,249 0,222 0,198 0,178 0,159 0,095
    8 0,266 0,233 0,204 0,179 0,157 0,139 0,123 0,068
    9 0,255 0,194 0,167 0,144 0,125 0,108 0,094 0,048
    10 0,191 0,162 0,137 0,116 0,099 0,085 0,073 0,035
    11 0,162 0,135 0,112 0,094 0,079 0,066 0,056 0,025
    12 0,137 0,112 0,092 0,076 0,062 0,052 0,043 0,018
    13 0,116 0,083 0,075 0,061 0,050 0,040 0,033 0,013
    14 0,099 0,078 0,062 0,049 0,039 0,032 0,025 0,009
    15 0,084 0,065 0,051 0,040 0,031 0,025 0,020 0,006
    16 0,071 0,054 0,042 0,032 0,025 0,019 0,015 0,005
    17 0,060 0,045 0,034 0,026 0,020 0,015 0,012 0,003
    18 0,051 0,038 0,028 0,021 0,016 0,012 0,009 0,002
    19 0,043 0,031 0,023 0,017 0,012 0,009 0,007 0,002
    20 0,037 0,026 0,019 0,021 0,016 0,012 0,005 0,001
    21 0,031 0,022 0,015 0,012 0,009 0,007 0,004 0,001
    22 0,026 0,018 0,013 0,009 0,006 0,004 0,003 0,001
    23 0,022 0,015 0,010 0,007 0,005 0,003 0,002
    24 0,019 0,013 0,008 0,006 0,004 0,003 0,002
    25 0,016 0,010 0,007 0,005 0,003 0,002 0,001
    26 0,014 0,009 0,006 0,004 0,002 0,002 0,001
    27 0,011 0,007 0,005 0,003 0,003 0,001 0,001
    28 0,010 0,006 0,004 0,002 0,002 0,001 0,001
    29 0,008 0,005 0,003 0,002 0,002 0,001 0,001
    30 0,007 0,004 0,003 0,002 0,002 0,001 0,001
    40 0,001 0,001

    80 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  18. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Bảng 9.2. Giá trị hiện tại của dòng kép một đồng.

    1 1 
    pn = 1 n
    r  (1+r) 

    Kỳ 4% 5% 6% 8% 10% 12% 14% 16%
    1 0,962 0,952 0,943 0,926 0,909 0,893 0,877 0,862
    2 1,866 1,859 1,833 1,783 1,763 1,690 1,647 1,605
    3 2,775 2,723 2,673 2,577 2,478 2,402 2,322 2,246
    4 3,630 0,456 0,465 3,312 3,170 2,073 2,914 2,798

    5 4,452 4,330 4,212 3,993 3,791 3,605 3,433 3,274

    6 5,242 5,067 4,917 4,623 4,355 4,111 3,889 3,685

    7 6,002 5,756 5,582 5,206 4,868 4,564 4,288 4,039

    8 6,733 6,463 6,216 5,747 5,335 4,968 4,639 4,344

    9 7,435 7,108 6,802 6,247 5,759 5,328 4,946 4,607

    10 8,111 7,722 7,360 6,710 6,145 5,650 5,216 4,833

    11 8,760 8,384 7,887 7,139 6,495 5,988 5,453 5,209

    12 9,335 8,863 8,384 7,536 6,814 6,194 5,660 5,197

    13 9,986 9,394 8,853 7,904 7,103 6,424 5,842 5,342

    14 10,563 9,899 9,295 8,244 7,367 6,628 6,002 5,468

    15 11,118 10,380 9,712 8,559 7,606 6,811 6,142 5,575

    16 11,652 10,383 10,106 8,851 7,824 6,974 6,256 5,669

    17 12,166 11,274 10,477 9,122 8,022 7,120 6,373 5,749

    18 12,659 11,690 10,828 9,372 8,201 7,250 6,467 5,818

    19 13,134 12,085 11,158 9,604 8,365 7,366 6,550 5,877

    20 13,590 12,462 11,470 9,181 8,514 7,469 6,623 5,929

    21 14,029 12,821 11,764 10,017 8,649 7,562 6,687 5,973

    22 14,451 13,163 12,042 10,201 8,722 7,645 6,743 6,011

    23 14,487 13,489 12,303 10,371 8,883 7,718 6,792 6,044

    24 15,247 13,799 11,550 10,529 8,985 7,784 6,835 6,073

    25 15,622 14,094 12,780 10,675 9,077 7,843 6,873 6,079

    26 15,983 14,375 13,003 10,810 9,161 7,896 6,906 6,188

    27 16,330 14,643 13,211 10,935 9,273 7,943 6,935 6,936

    28 16,663 14,898 13,406 11,051 9,307 7,984 6,961 6,152

    29 16,984 15,141 13,591 11,158 9,307 8,022 6,983 6,166

    30 17,292 15,373 13,765 11,258 9,427 8,055 7,003 6,177

    40 17,793 15,046 15,046 11,925 9,779 8,244 7,105 6,234

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 81

  19. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    Kỳ 4% 5% 6% 8% 10% 12% 14% 16%
    1 0,962 0,952 0,943 0,926 0,909 0,839 0,877 0,862
    2 0,925 0,907 0,890 0,857 0,826 0,797 0,769 0,743
    3 0,889 0,864 0,840 0,794 0,751 0,712 0,675 0,614
    4 0,855 0,823 0,792 0,735 0,683 0,636 0,592 0,552
    5 0,822 0,784 0,747 0,681 0,621 0,567 0,519 0,476
    6 0,790 0,746 0,705 0,630 0,564 0,507 0,456 0,410
    7 0,760 0,711 0,663 0,583 0,513 0,542 0,400 0,354
    8 0,731 0,677 0,327 0,540 0,467 0,404 0,351 0,305
    9 0,703 0,645 0,592 0,500 0,424 0,361 0,308 0,263
    10 0,676 0,614 0,558 0,463 0,386 0,322 0,270 0,227
    11 0,650 0,585 0,527 0,429 0,350 0,287 0,273 0,195
    12 0,625 0,557 0,497 0,397 0,319 0,257 0,208 0,168
    13 0,601 0,530 0,469 0,368 0,290 0,229 0,182 0,145
    14 0,577 0,505 0,442 0,340 0,263 0,205 0,160 0,125
    15 0,555 0,481 0,417 0,315 0,239 0,183 0,140 0,108
    16 0,534 0,458 0,394 0,292 0,218 0,163 0,123 0,093
    17 0,513 0,436 0,371 0,270 0,198 0,146 0,108 0,080
    18 0,494 0,416 0,350 0,250 0,180 0,130 0,095 0,069
    19 0,475 0,396 0,331 0,232 0,164 0,116 0,083 0,060
    20 0,456 0,377 0,312 0,215 0,149 0,104 0,073 0,051
    21 0,439 0,359 0,294 0,199 0,135 0,093 0,064 0,044
    22 0,422 0,342 0,278 0,184 0,123 0,083 0,056 0,038
    23 0,406 0,326 0,262 0,170 0,112 0,074 0,049 0,033
    24 0,390 0,310 0,247 0,158 0,102 0,066 0,043 0,028
    25 0,376 0,295 0,233 0,146 0,092 0,059 0,038 0,024
    26 0,361 0,281 0,220 0,135 0,084 0,053 0,033 0,021
    27 0,347 0,268 0,207 0,125 0,076 0,047 0,029 0,018
    28 0,333 0,255 0,916 0,116 0,069 0,042 0,026 0,016
    29 0,321 0,243 0,185 0,107 0,063 0,037 0,022 0,014
    30 0,308 0,231 0,174 0,099 0,057 0,033 0,020 0,012
    40 0,028 0,142 0,097 0,046 0,022 0,011 0,055 0,003

    Kỳ 18% 20% 22% 24% 26% 28% 30% 40%
    1 0,847 0,833 0,820 0,806 0,794 0,781 0,769 0,741
    2 1,566 1,528 1,492 1,457 1,424 1,392 1,361 1,224
    3 2,174 2,106 2,042 1,981 1,923 1,868 1,816 1,589
    4 2,690 2,589 2,494 2,404 2,320 2,241 2,166 1,879
    5 3,127 2,991 2,864 2,745 2,635 2,532 2,436 2,035
    6 3,498 3,326 3,167 3,020 2,885 2,759 2,643 2,168
    7 3,812 3,605 3,416 3,422 3,083 2,937 2,802 2,263
    8 4,078 3,837 3,619 3,421 3,421 3,076 2,925 2,231
    9 4,303 4,031 3,786 3,566 3,366 3,184 3,019 2,379
    10 4,494 4,192 3,923 3,682 3,465 3,269 3,092 2,414
    11 4,656 4,327 4,035 3,776 3,544 3,335 3,147 2,438

    82 TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2

  20. Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc
    ra quyết định dài hạn

    12 4,793 4,439 4,127 3,851 3,606 3,387 3,190 2,456
    13 4,910 4,533 4,203 3,912 3,656 3,427 3,223 2,468
    14 5,008 4,611 4,265 3,962 3,695 3,459 3,249 2,477
    15 5,092 4,675 4,315 4,001 3,726 3,483 3,268 2,484
    16 5,162 4,730 4,357 4,033 3,751 3,503 3,283 2,489
    17 5,000 4,775 4,391 4,059 3,771 3,518 3,295 2,492
    18 5,273 4,812 4,419 4,080 3,786 3,529 3,304 2,494
    19 5,316 4,844 4,442 4,097 3,799 3,539 3,331 2,496
    20 5,353 4,870 4,460 4,110 3,808 3,546 3,316 2,497
    21 5,384 4,891 4,476 1,021 3,816 3,551 3,320 2,498
    22 5,410 4,909 4,488 4,130 3,822 3,556 3,323 2,498
    23 5,432 4,925 4,499 4,137 3,827 3,559 3,325 2,499
    24 5,451 4,937 4,507 4,143 3,831 3,562 3,327 2,499
    25 5,467 4,948 4,514 4,147 3,834 3,564 3,329 2,499
    26 5,480 4,956 4,520 4,151 3,837 3,566 3,330 2,500
    27 5,492 4,964 4,525 4,154 3,839 3,567 3,331 2,500
    28 5,502 4,970 4,528 4,157 3,841 3,568 3,331 2,500
    29 5,510 4,975 4,531 4,159 3,842 3,569 3,332 2,500
    30 5,517 4,979 4,534 4,160 3,846 3,569 3,332 2,500
    40 5,548 4,997 4,544 4,166 1,424 3,571 3,333 2,500

    Bảng 9.3. Giá trị tương lai của 1 đồng dòng đơn
    Fn = P(1+4,970r)n
    Kỳ 4% 6% 8% 10% 12% 14% 20%
    1 1,040 1,060 1,080 1,100 1,120 1,140 1,200
    2 1,082 1,124 1,166 1,210 1,254 1,300 1,400
    3 1,125 1,191 1,260 1,331 1,404 1,482 1,728
    4 1,170 1,263 1,361 1,464 1,574 1,689 2,074
    5 1,217 1,338 1,469 1,611 1,762 1,925 1,488
    6 1,165 1,419 1,587 1,772 1,974 1,974 2,86
    7 1,316 1,504 1,714 1,949 2,211 2,502 3,583
    8 1,369 1,594 1,851 2,144 2,476 2,853 4,300
    9 1,423 1,690 1,999 2,359 2,733 3,252 5,160
    10 1,480 1,791 2,159 2,594 3,106 3,707 6,192
    11 1,540 1,898 2,332 2,853 3,479 4,226 7,430
    12 1,601 2,012 2,518 3,139 3,896 4,818 8,916
    13 1,665 2,133 2,270 3,452 4,364 5,492 10,699
    14 1,732 2,261 2,937 3,789 4,887 6,261 12,839
    15 1,801 1,397 3,172 4,177 5,474 7,138 15,407
    20 2,191 3,207 4,661 6,728 9,646 13,743 38,338
    30 3,243 5,744 10,063 17,450 29,960 50,950 237,380
    40 4,801 10,286 21,286 45,260 93,051 188,880 1469,80

    TXKTQT02_Bai9_v1.0015107216_b2 83

Download tài liệu Bài giảng Quản trị kế toán 2 – Bài 9: Thông tin kế toán quản trị với việc ra quyết định dài hạn File Word, PDF về máy