[Download] Tải Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4 – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4

Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4
Nội dung Text: Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4

Download


Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4 trình bày các nội dung chính sau: Môi trường hoạt động ngành kế toán: đạo đức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán, một số tổ chức liên quan đến nghề nghiệp kế toán.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4 File Word, PDF về máy

Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4

  1. 6/28/2019

    CHƯƠNG 4
    ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Một số tổ chức liên
    4.1 quan đến nghề nghiệp
    CHƯƠNG 4
    CẤU Môi trường pháp lý
    TRÚC 4.2
    MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG ngành Kế toán

    NGÀNH KẾ TOÁN 4.3
    Đạo đức nghề nghiệp
    ngành kế toán

    2

    TÀI LIỆU HỌC TẬP 4.1. MỘT SỐ TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN
    NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN
    1. LUẬT KẾ TOÁN số 88/2015/QH13 ngày 20.11.2015;
    2. LUẬT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬPsố 67/2011/QH12 ;…
    4.1.1 Các cơ quan chức năng
    2. THÔNG TƯ 70/2015/TT-BTC ngày 08.05.2015
    BAN HÀNH CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN

    3. NGHỊ ĐINH 84/2016/NĐ-CP ngày 01.07.2016
    4.1 4.1.2 Các tổ chức nghề nghiệp KT
    Ban hành về tiêu chuẩn, điều kiện đối với
    kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán;….

    4. TÀI LIỆU KHÁC
    4.1.3 Các tổ chức đào tạo
    Giáo trình Tâm lý học, Tạp chí chuyên ngành,
    Đắc nhân tâm, Văn hóa công ty,…

    3 4

    1

  2. 6/28/2019

    4.1.1. CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG 4.1.1. CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG

    Bộ Tài chính: là cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ vCơ quan thuế:
    nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềtài chính,
    – Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ Tài chính
    ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách
    nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm
    chính, tài chính doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ tài chính (gọi vi cả nước, bao gồm: thuế, phí và các khoản thu khác
    chung là lĩnh vực tài chính – ngân sách),hải quan, kế toán, kiểm của ngân sách Nhà nước (thuế); tổ chức quản lý thuế
    toán độc lập và giá cả trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các theo quy định của pháp luật
    dịch vụ công trong lĩnh vực tài chính – ngân sách, hải quan, kế toán,
    – Tổ chức quản lý thuế theo quy định của phápluật;
    kiểm toán độc lập và giá cả; thực hiện đại diện chủ sở hữu phầnvốn
    của nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật vCơ quan thống kê
    v…
    5 6

    4.1.2. CÁC TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP

    • Hội Kế toán TP. Hồ Chí Minh, thuộc Hội Kế
    toán và Kiểm toán Việt Nam
    • Tổ chức nghề nghiệp – xã hội của nghề nghiệp
    kế toán tại TPHCM
    • http://www.vaa-hcmc.org.vn

    8

    2

  3. 6/28/2019

    • Hội Kế toán viên công chứng Anh quốc
    • Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, thuộc (Association of Chartered Certified Accountants)
    Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam • Được thành lập năm 1904, đã mang đến cho
    • Quản lý các kiểm toán viên hành nghề tại Việt giới chuyên môn ngành kế toán, tài chính và kiểm
    Nam toán một chương trình chuyên nghiệp được công
    nhận giá trị toàn cầu.
    • http://www.vacpa.org.vn
    • http://www.accaglobal.com

    9 10

    ICAEW ACA là một trong những chương trình
    CPA là cụm từ viết tắt của Certified Public học tập và phát triển nghề nghiệp chuyên nghiệp
    Accountants; nhất hiện có, được công nhận rộng rãi trong giới
    Chứng chỉ CPA Việt Nam là 1 chứng chỉ hành kế toán, tài chính và kiểm toán trên khắp thế giới.
    nghề . Chỉ khi bạn sở hữu chứng chỉ CPA Việt ICAEW ACA được thành lập theo Hiến chương
    Nam ( hay còn gọi là chứng chỉ kiểm toán viên) Hoàng gia năm 1818. Hiện đang có 140.000
    thì bạn mới trở thành 1 kiểm toán viên còn trước thành viên có trụ sở tại 165 quốc gia khác nhau.
    đó bạn sẽ được gọi là trợ lý kiểm toán viên.

    11 12

    3

  4. 6/28/2019

    4.1.3. CÁC TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
    Tại Việt Nam, các trường Đại học, Cao đẳng tham gia
    đào tạo lĩnh vực Kế toán-Kiểm toán như:
    CIMA (Chartered Institute of Management
    Accountants) – Hiệp hội Kế toán quản trị công vMiền Bắc: Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội;
    chứng Anh quốc được thành lập năm 1919, hiện Học viện Tài chính; Học viện Ngân hàng; ĐH Thương
    nay có hơn 227.000 hội viên và học viên trên 179 mại; ….
    quốc gia trên toàn cầu. v Miền Trung: Trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng; ĐH Quy
    Bằng CIMA được công nhận rộng rãi trên toàn Nhơn; ĐH Phạm Văn Đồng; …
    cầu về quản trị tài chính và quản trị chiến lược. vMiền Nam: Trường ĐH Ngân hàng TP HCM; Đại học
    Bằng CIMA cung cấp cho người học kiến thức Kinh tế TP HCM; Đại học Mở, ĐH Công nghiệp; Cao
    mang tính thực tế cao giúp họ thành công trong đẳng Kinh tế đối ngoại; …
    các vị trí quản lý. 13 14

    4.2. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ NGÀNH KẾ TOÁN 4.2. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ NGÀNH KẾ TOÁN
    – Hệ thống chuẩn mực kế toán: quy định và
    Môi trường pháp lý của kế toán gồm
    những nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung,
    công tác kế toán, đảm bảo cho hoạt động phương pháp và thủ tục chung nhất làm cơ
    của kế toán thực hiện đúng phápluật, đó là: sở ghi chép kế toán và lập BCTC; nhằm đạt
    – Luật Kế toán: Là văn bản pháp lý cao được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách
    nhất về kế toán, quy định những vấn đề quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh
    mang tính nguyên tắc và làm cơ sở nến doanh của doanh nghiệp;
    – Chế độ kế toán: hướng dẫn cụ thể phương
    tảng xây dựng Chuẩn mực kế toán và
    Chế độ kế toán; pháp ghi chép chứng từ, tài khoản, sổ kế
    toán và báo cáo tài chính
    15 16

    4

  5. 6/28/2019

    4.2. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ NGÀNH KẾ TOÁN 4.3. ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
    KHÁI NIỆM
    ü Xây dựng các tiêu chuẩn về chuyên Theo từ điển Tiếng Việt: Đạo đức là một từ Hán Việt, được dùng từ
    xa xưa để chỉ một thành tố trong tính cách và giá trị của một con
    môn, đạo đức; người.
    – Đức là mức độ 70tập trung của Đạoở một con người. Nói theo ngôn
    ü Cập nhật kiến thức cho thành viên; từ ngày nay Đức là trình độ năng lực nắm vững và vận dụng quy luật.
    Trình30
    độ cao bao nhiêu thì Đức dày bấy nhiêu.
    ü Giám sát về đạo đức; – Khi nói một người có đạo đức là ý nói người đó có sựrèn luyện
    thực hành các lời răn dạy về đạo đức, sống chuẩn mực và có nét
    ü Nghiên cứu phát triển kiến thức và kỹ đẹp trong đời sống và tâm hồn.
    – Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vicủa con người.
    năng nghề nghiệp – Đạo đức là một hệ thống các giá trị.
    17 18

    4.3.1. KHÁI NIỆM 4.3.1. KHÁI NIỆM
    Theo quan điểm của Tâm lý học: Đạo đức là hệ thống quy Vậy Cấu trúc đạo đức:
    tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự nguyện điều
    – Ý thức đạo đức
    chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng
    – Thực tiễn đạo đức
    đồng, xã hội.
    70 – Quan hệ đạo đức
    Theo quan điểm Triết học: Đạo đức thuộc hình thái ý thức xã
    50 Ý thức đạo đức, thực tiễn đạo đức và quan hệ đạo đức là
    hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc nhằm điều chỉnh
    30
    và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với những yếu tố tạo nên cấu trúc đạo đức. Mỗi yếu tố không
    nhau, với xã hội,với tự nhiên trong hiện tại hoặc quá khứ cũng tồn tại độc lập, mà liên hệ tác động nhau, tạo nên sự vận
    2003 2004 2005 2006
    như tương lai chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, động, phát triển và chuyển hóa bên trong của hệ thống
    bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xãhội đạo đức.

    19 20

    5

  6. 6/28/2019

    4.3.1. KHÁI NIỆM CÂU HỎI THẢO LUẬN:
    Xuất phát từ khái niệm trên sẽ có một số phạm trù
    Theo bạn, những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
    đạo đức liên quan:
    – Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân (Có hai loại nghĩa 1. Đạo đức là bài học suốt đời về sự tựlập.
    vụ cơ bản là nghĩa vụ đạo đức và nghĩa vụ pháplý) 2. Đạo đức không đánh giá bằng điểmsố.
    70 70
    – Lương tâm là ý thức trách nhiệm và tình cảm đạo đức 3. Đạo đức được thể hiện bằng ý thức “tuân thủ kỷ luật”
    của cá nhân về sự tự đánh giá những hành vi, cách cư
    tuyệt
    30 đối.
    xử của mình trong đời sống xã hội.
    – Thiện và Ác cũng là phạm trù cơ bản làm thước đo đời 4. Đạo đức chính là sự quan tâm đến người khác.
    2003 2004 2005 2006

    sống đạo đức của con người. 5. ĐạoChart
    đứcTitle
    được biểu hiện qua hành vi.
    in here

    21 22

    4.3.1. KHÁI NIỆM
    Cho tình huống sau đây:
    Một người thấy người đi đường nhìn thấy một cái Kết luận:
    ví bị rơi dưới đất (trong ví có thể có ít hoặc rất
    – Đạo đức là một cách gọi các hành xử xã hội
    nhiều tiền).
    Yêu cầu:
    70
    chỉ được tạo bởi các phản ứng vô thức,vô
    – Theo
    30
    bạn người đi đường sẽ làm gì? ngã;
    – Với mỗi hành vi ra quyết định của người đi – Đạo đức vừa có tính đa dạng và uyển
    đường bạn hãy phân tích quan điểm về “đạo 2003 2004 2005 2006

    chuyển, vừa có tính bất biến tương đối.
    đức” của họ. Chart Title in here

    23 24

    6

  7. 6/28/2019

    4.3.1. KHÁI NIỆM 4.3.1. KHÁI NIỆM
    Thảo luận về nhận định sau:
    Những nguyên tắc rèn luyện đạo đức: Theo một khảo sát được thực hiện bởi tổ
    – Nguyên tắc thứ nhất: Muốn có đạo đức trước hết chức ACFE (Association of Certified Fraud Examiners),suy
    thoái kinh tế đã gián tiếp làm gia tăng hành vi sai phạm, lừa
    nói phải đi đôi70với làm và luôn nêu gương về đạo đức.
    đảo và gian lận 70
    trong nội bộ doanh nghiệp. Tại Việt Nam, hiện
    – Nguyên tắc thứ hai: Để rèn luyện đạo đức là xây đi chưa có một báo cáo hay thống kê đầy đủ nào đánh giá về
    30 đạo đức nghề nghiệp trong công ty, nhưng nếu nhìn vào đánh
    đôi với chống.
    giá chỉ số đánh giá tham nhũng do Tổ chức Minh bạch Quốc
    – Nguyên tắc thứ ba: Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời tế đưa ra trong những năm gần đây, Việt Nam nằm trong
    Chart Title in here nhóm nước đáng báo động về đạo đức nghề nghiệp trên thế
    giới
    25 26

    4.3.1. KHÁI NIỆM 4.3.1. KHÁI NIỆM
    – Đặc điểm nổi bật của nghề kế toán, kiểm toán là việc chấp
    Câu hỏi:
    nhận trách nhiệm vì lợi ích của công chúng. Do vậy, trách
    nhiệm của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không Bạn hãy cho biết đạo đức nghề nghiệp kế toán
    chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đơn
    – kiểm toán được thể hiện ở những văn bản
    lẻ hoặc doanh nghiệp nơi kế toán viên, kiểm toán viên chuyên
    nghiệp làm việc mà còn phải nắm được và tuân thủ các quy pháp lý nào?
    định nghề nghiệp.
    – Do đó, Đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toánlà những
    quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nội dungáp dụng
    các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp được thể hiện trong
    Chuẩn mực.
    27 28

    7

  8. 6/28/2019

    4.3.1. KHÁI NIỆM 4.3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA
    NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    Tiêu chuẩn người làm kế toán Vậy Đạo đức nghề nghiệp Kế toán – Kiểm toán:
    – Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý
    • Trung thực
    thức chấp hành pháp luật;
    – Có trình độ chuyên
    70 môn, nghiệp vụ về kế toán. • Khách quan
    Quyền người làm kế toán • Thận trọng
    30 lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
    – Độc
    • Bảo mật
    Trách nhiệm:
    2003 2004 2005 2006
    – Tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán; • Đảm bảo năng lực chuyên môn
    Chart Title in here
    – Thực hiện các công việc được phân công; • Độc lập (áp dụng cho kiểm toán)
    – Chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
    29 30

    4.3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA 4.3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA
    NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    a.Tính chính trực a. Tính chính trực
    Kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không được để bị
    Nguyên tắc về tính chính trực yêu cầu tất cả kế toán viên,
    gắn tên với các báo cáo, tờ khai, thông báo hoặc các thông
    kiểm toán viên chuyên nghiệp phải thẳng thắn và trung
    70 tin khác mà họ 70
    cho rằng các thông tin đó:
    thực trong tất cả các mối quan hệ chuyên môn và kinh
    (a) Có sai sót trọng yếu hoặc gây hiểu nhầm;
    doanh.
    30 30
    (b) Được đưa ra một cách thiếu thận trọng; hoặc
    Tính chính trực cũng yêu cầu việc hành xử một cách
    2003 2004 2005 2006 (c)2003
    Bỏ sót hoặc2005
    2004 che đậy
    2006 những thông tin cần thiết mà việc bỏ

    công Chart
    bằngTitle
    vàinđáng
    here tin cậy. sót hoặc che
    Chart đậy
    Title in đó
    herecó thể dẫn tới việc thông tin bị hiểu nhầm.

    31 32

    8

  9. 6/28/2019

    4.3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA 4.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA
    NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    c. Năng lực chuyên môn và Tính thận trọng
    b. Tính khách quan
    Nguyên tắc về tính thận trọng yêu cầu tất cả kế toán viên,
    Nguyên tắc về tính khách quan yêu cầu tất cả kế toán
    kiểm toán viên chuyên nghiệp phải: Hành động thận trọng
    viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp không để sự thiên
    70 theo các quy định
    70 tại chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật phù

    vị, xung đột lợi ích hoặc ảnh hưởng không hợp lý
    hợp khi cung cấp các hoạt động hoặc dịch vụ chuyên môn.
    30 30
    của những đối tượng khác chi phối các xét đoán Sự thận trọng bao gồm trách nhiệm hành động phù hợp với
    chuyên
    2003
    môn2005
    2004
    hay kinh
    2006
    doanh của mình. các yêu 2004
    2003 cầu của
    2005công việc một cách cẩn thận, kỹ lưỡng và kịp
    2006

    Chart Title in here thời. Chart Title in here

    33 34

    4.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA 4.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA
    NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

    c. Năng lực chuyên môn và Tính thận trọng d. Tính bảo mật
    Nguyên tắc về năng lực chuyên môn yêu cầu tất cả kế toán viên, Nguyên tắc về tính bảo mật yêu cầu kế toán viên, kiểm toán viên chuyên

    kiểm toán viên chuyên nghiệp phải: nghiệp không được:

    (a) Duy trì kiến70
    thức và kỹ năng chuyên môn ở mức cần thiết để (a) Tiết lộ các thông tin có được từ mối quan hệ chuyên môn và kinh
    70
    doanh ra ngoài doanh nghiệp kế toán, kiểm toán hay doanh nghiệp, tổ
    đảm bảo cung cấp dịch vụ chuyên môn đạt chất lượng cho khách
    chức nơi họ làm việc khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền,
    hàng
    30 hoặc chủ doanh nghiệp; 30
    trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải công bố theo quy định của pháp luật
    Năng lực chuyên môn được hình thành thông qua 2 giai đoạn:
    2003 2004 2005 2006 hoặc
    2003hướng
    2004dẫn2005
    của tổ 2006
    chức nghề nghiệp;
    (a) Đạt được năng lực chuyên môn;
    Chart Title in here (b) Sử Chart
    dụng Title
    những thông tin mật có được từ mối quan hệ chuyên môn
    in here
    (b) Duy trì năng lực chuyên môn. và kinh doanh để phục vụ lợi ích cá nhân hay lợi ích của bên thứ ba.

    35 36

    9

  10. 6/28/2019

    4.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA 4.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN CỦA
    NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
    d. Tính bảo mật
    Khi quyết định có nên cung cấp thông tin mật hay không, kế toán viên, Một số nguy cơ ảnh hưởng tới việc tuân thủ các nguyên tắc
    kiểm toán viên chuyên nghiệp cần xem xét các vấn đề sau: đạo đức cơ bản của kế toán viên, kiểm toán viên
    (1) Liệu quyền lợi của các bên, bao gồm cả bên thứ ba mà quyền lợi của
    họ có thể bị ảnh hưởng, có bị tổn hại hay không nếu khách hàng hoặc chủ (a) Nguy cơ do tư lợi
    doanh nghiệp đồng ý để kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp cung
    cấp thông tin; 70 (b) Nguy cơ70tự kiểm tra
    (2) Liệu kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp có biết và có chứng
    cứ rõ ràng, trong điều kiện thực tế cho phép về các thông tin liên quan hay (c) Nguy cơ về sự bào chữa
    không.30 Khi không có chứng cứ rõ ràng cho các sự kiện, không có đầy đủ 30
    thông tin hoặc không có đủ bằng chứng cho các kết luận, kế toán viên, (d) Nguy cơ từ sự quen thuộc
    kiểm toán viên chuyên nghiệp phải sử dụng xét đoán chuyên môn để
    2003 hình
    xác định 2004
    thức2005 2006thông tin, nếu quyết định cung cấp;
    cung cấp (e) Nguy
    2003 2004 cơ bị đe2006
    2005 dọa
    (3) CáchChart
    thức Title
    cônginbố thông tin phù hợp và đối tượng tiếp nhận thông tin
    here Chart Title in here
    đó;
    (4) Liệu đối tượng tiếp nhận thông tin có phải là đối tượng phù hợp
    không
    37 38

    BÀI TẬP Câu hỏi:
    Bạn hãy nhận diện những nguy cơ ảnh hưởng đến đạo đức
    nghề nghiệp kế toán, kiểm toán trong trường hợp sau: 1. Trình bày những tiêu chuẩn cơ bản của người hành nghề kế
    1. Doanh nghiệp kế toán, kiểm toán quá phụ thuộc vào phí dịch vụ toán, kiểm toán? Cho ví dụ minh họa?
    từ khách hàng;
    2. Doanh nghiệp kiểm toán cung cấp dịch vụ đảm bảo trên cơ sở 2. Tại sao người hành nghề kế toán, kiểm toán Việt nam phải
    có thỏa thuận70về phí tiềm tàng 70
    thực hiện các tiêu chí trong Thông tư 70/2015BTC và Luật
    3. Doanh nghiệp kiểm toán đồng thời thực hiện dịch vụ khác cho
    khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo Kế tóan số 88/2015/QH13?
    30 30
    4. Doanh nghiệp kiểm toán giúp quảng bá các loại cổ phiếu của 3. Bạn hãy trình bày những tình huống vi phạm nguyên tắc cơ
    khách hàng kiểm toán
    5. 2003
    Kế toán2004viên, kiểm2006
    2005 toán viên hành nghề nhận quà biếu hoặc bản về
    2003
    đạo 2005
    2004
    đức nghề
    2006
    nghiệp kế toán – kiểm toán?
    nhận sự ưu đãi từ khách hàng
    Chart Title in here
    6. Doanh nghiệp kế toán, kiểm toán bị áp lực giảm phạm vi công Chart Title in here
    việc một cách không hợp lý nhằm giảm phí
    39 40

    10

  11. 6/28/2019

    CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN (gợi ý)

    1. Anh (chị) hãy bình luận nhận định dưới đây:
    Đạo đức nghề nghiệp là những hướng dẫn
    giúp các thành viên hành nghề ứng xử một
    cách trung 70 thực nhằm đạt được sự tin cậy

    của xã hội.
    2. 30
    Anh (chị) hãy bình luận nhận định dưới đây:
    Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra những
    cơ hội
    2003 2004 và 2005thách
    2006 thức cho nghề kế toán –
    kiểmCharttoán.
    Title in here

    41

    11

Download tài liệu Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 4 File Word, PDF về máy