[Download] Tải Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2 – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2

Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2
Nội dung Text: Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2

Download


Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2 trình bày các nội dung chính sau: Kiến thức và kỹ năng cần thiết để học tập và làm việc trong ngành kế toán, kiến thức cơ bản về kinh tế, phân tích tài chính, kiểm toán trong các loại hình đơn vị kế toán.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2 – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2 File Word, PDF về máy

Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2

  1. 6/28/2019

    2.1. Kiến thức cần thiết
    KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT
    ĐỂ HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC
    TRONG NGÀNH KẾ TOÁN

    2.2. Kỹ năng cần thiết

    2

    2.1. KIẾN THỨC CẦN THIẾT 2.1.1. KIẾN THỨC NỀN

    2.1.1. Kiến thức nền Ø Kiến thức cơ bản về kinh tế

    2.1.2. Kiến thức chuyên ngành Ø Kiến thức cơ bản về pháp luật
    Ø Kiến thức cơ bản về quản lý và quản trị kinh doanh
    Ø Kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội và nhân văn

    3 4

    2.1.2. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH 2.2. KỸ NĂNG CẦN THIẾT

    Ø Kiến thức chuyên sâu và hiện đại về kế toán, kiểm toán 2.2.1. Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm
    trong các loại hình đơn vị kế toán
    2.2.2. Kỹ năng giao tiếp
    Ø Kiến thức chuyên sâu về quản trị, phân tích tài chính
    2.2.3. Kỹ năng quản lý thời gian
    2.2.4. Kỹ năng giải quyết vấn đề

    5 6

    1

  2. 6/28/2019

    Khái niệm

    Kỹ năng làm việc độc lập là kỹ năng tổ chức sắp
    xếp công việc, bao gồm việc xác định các công việc
    2.2.1 Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm
    cần làm, tổ chức và sắp xếp các công việc đó để đạt
    2.2.1.1. Kỹ năng làm việc độc lập kết quả mong đợi.

    7 8

    Ý nghĩa của việc trang bị kỹ năng làm
    việc độc lập
    Vận dụng phương pháp 5W1H

    Thời gian là hữu hạn, nếu không có kỹ năng hoạch định tổ
    chức thực hiện công việc, thì hiệu quả thực hiện công việc • What: Làm cái gì?
    sẽ không cao, có khi lại mang đến những kết quả không tốt.
    • Why: Làm để làm gì?
    “Nếu chúng ta xây dựng kế hoạch cho tương lai tức là
    cuộc sống của chúng ta là có mục đích. Cuộc đời bạn sẽ là • Who: Có những ai sẽ làm công việc đó?
    cuộc đời của kẻ hành khất, nếu trong tay bạn chẳng có một
    kế hoạch gì”.
    • Where: Làm ở đâu?
    (Davis J.Schwartz) • When: Làm khi nào?
    • How: Làm như thế nào?

    9 10

    Các kỹ năng tổ chức công việc cá Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên
    nhân

    • Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên • Phân loại công việc theo mức độ quan trọng:
    – Quan trọng
    • Lập kế hoạch công việc
    – Không quan trọng
    • Sắp xếp hồ sơ
    • Phân loại công việc theo mức độ khẩn cấp:
    • Sắp xếp nơi làm việc – Khẩn cấp
    • Quản lý thông tin – Không khẩn cấp

    11 12

    2

  3. 6/28/2019

    Sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên Sắp xếp hồ sơ
    Mức độ khẩn cấp

    Quan trọng và Quan trọng và • Quản lý hồ sơ giấy
    Mức không khẩn cấp khẩn cấp
    độ
    quan – Lập danh mục hồ sơ giấy
    trọng Không quan trọng Khẩn cấp nhưng
    và không khẩn cấp không quan trọng – Cập nhật danh mục định kỳ
    • Quản lý hồ sơ trên máy tính
    • Quan trọng và khẩn cấp: thực hiện ngay
    – Quản lý theo các cấp folder khác nhau
    • Quan trọng nhưng không khẩn cấp, Khẩn cấp nhưng không quan
    trọng: xếp ưu tiên thứ hai, có thể thực hiện song song hoặc việc – Quy định back up và sao lưu dữ liệu
    nào trước còn phụ thuộc vào thời hạn giải quyết vấn đề
    • Không khẩn cấp và không quan trọng: xếp cuối cùng
    13 14

    Danh mục hồ sơ
    Một số lưu ý khi tổ chức sắp xếp công
    việc
    • Cần biết xác định việc gì là quan trọng
    • Biết cách từ chối nếu được giao quá nhiều việc
    • Cảnh giác với các phương tiện kỹ thuật cao
    • Linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch

    15 16

    Khái niệm

    Nhóm là tập hợp những cá nhân thỏa mãn các yếu tố sau:
    • Có từ 2 thành viên trở lên
    2.2.1 Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm
    • Có thời gian làm việc chung với nhau
    2.2.1.2. Kỹ năng làm việc nhóm
    • Cùng chia sẻ hay thực hiện chung 1 nhiệm vụ hay 1 kế
    hoạch chung để đạt mục tiêu của cả nhóm kỳ vọng.
    • Hoạt động theo những quy định chung của nhóm.

    17 18

    3

  4. 6/28/2019

    Ý nghĩa của làm việc theo nhóm Các tiêu chí đánh giá nhóm làm việc
    hiệu quả
    • Tận dụng năng khiếu, kỹ năng, khả năng của từng thành
    • Có sự đồng thuận cao trong cả nhóm.
    viên thành sức mạnh tập thể
    • Luôn tạo tiền đề cho sự sáng tạo và thành quả cao
    • Ảnh hưởng của nhóm giúp thay đổi hành vi, thái độ cá nhân
    • Mỗi thành viên hiểu rõ mục tiêu công việc, trách nhiệm cá nhân và
    theo chiều hướng tốt
    nguyên tắc làm việc, có chuyên môn phù hợp với nội dung và yêu cầu
    • Nhìn/xem xét/giải quyết vấn đề sâu/rộng/toàn diên hơn, do làm việc của nhóm; chia sẻ giữa các thành viên với nhau.
    có nhiều thành viên khác nhau, có kinh nghiêm và kiến thức • Kết quả cuối cùng của nhóm thỏa mãn được mục tiêu công việc, đúng
    khác. tiến độ, chi phí tiết kiệm nhất;
    • Nhiều thành viên sẽ giúp đỡ được một cá nhân trong nhóm • Kết thúc chương trình làm việc, các thành viên đều thu nhận được

    khắc phục những khó khăn đang gặp phải. nhiều giá trị tích cực từ sự tham gia hoạt động nhóm của mình.

    19 20

    Các yếu tố tác động đến hiệu quả Các kỹ năng cần thiết để làm việc
    làm việc nhóm nhóm hiệu quả
    Đối với các cá nhân Đối với tổ chức nhóm
    • Lắng nghe • Thiết kế nhóm
    • Chất vấn • Giải quyết xung đột
    • Thuyết phục • Tổ chức cuộc họp
    • Tôn trọng
    • Trợ giúp
    • Sẻ chia
    • Phối hợp

    21 22

    Các yếu tố cản trở hiệu quả làm việc Yếu tố tâm lý
    nhóm

    • Yếu tố tâm lý của các thành viên trong nhóm
    • Việc xác định mục tiêu nhóm thiếu rõ ràng
    • Quy chế làm việc nhóm không chặt chẽ, sự
    phối hợp giữa các thành viên lỏng lẻo

    23 24

    4

  5. 6/28/2019

    Giải quyết xung đột khi làm việc Một số điều cần lưu ý khi làm việc nhóm
    nhóm
    • Nguy cơ hình thức khi làm việc nhóm: Nhóm được thành lập,

    • Ngăn ngừa mâu thuẫn xảy ra nhưng trong thực tế chỉ có một hoặc một số thành viên làm việc.
    • Phải đảm bảo huy động được sự tham gia của tất cả các thành
    • Xoa dịu những mâu thuẫn
    viên trong nhóm.
    • Tìm tiếng nói chung
    • Thư kí nhóm ghi chép lại đầy đủ các ý kiến và gửi hoặc công
    • Tiếp tục làm việc và theo dõi khai kết quả ghi chép cho từng thành viên sau mỗi lần làm việc
    • Cân nhắc các phương tiện hỗ trợ
    • Cần đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm sau mỗi lần nhóm làm
    việc.
    25 26

    2.2.2. KỸ NĂNG GIAO TIẾP 2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói

    Khái niệm:
    Kỹ năng
    giao tiếp Kỹ năng giao tiếp bằng lời nói là kỹ năng sử dụng lời
    nói để truyền đạt thông tin, biểu đạt tư tưởng, tình cảm
    một cách hiệu quả và đạt được mục đích của giao tiếp.
    Giao tiếp Giao tiếp
    bằng lời nói bằng văn
    bản

    28

    2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói 2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói

    Sức mạnh của lời nói: Sử dụng ngôn từ tốt: Các phần của một bài nói:
    ▪ Giúp truyền đạt thông tin và giải quyết công việc
    nhanh chóng, hiệu quả.
    Giới thiệu Nội dung Khẳng định
    ▪ Tạo ra mối quan hệ tốt đẹp trong giao tiếp. thông điệp chính, lại thông điệp
    muốn nói nổi bật
    ▪ Giúp con người nâng cao uy tín bản thân, tự khẳng
    định và là công cụ tạo ảnh hưởng đối với người khác.

    Mở đầu
    Nội dung Kết luận
    /Đặt vấn đề

    29

    5

  6. 6/28/2019

    2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói 2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói

    Các phần của một bài nói: Các phần của một bài nói:
    + Mở đầu/Đặt vấn đề: + Nội dung:
    ▪ Nêu ra thông điệp chính mình muốn gửi tới người ▪ Nêu nội dung chính, nổi bật thứ nhất, thứ hai thứ
    nghe ba… sau đó sắp xếp các nội dung đó theo thứ tự
    ▪ Nêu mục đích, tầm quan trọng của bài nói ▪ Sau đó viết các ý liên kết giữa các nội dung này.
    ▪ Ví dụ: một câu chuyện, một câu hỏi gợi suy nghĩ ▪ Chuẩn bị các số liệu thống kê để hỗ trợ, minh họa
    hoặc đưa ngay nội dung khái quát cuộc nói chuyện. ▪ Chuẩn bị một số giai thoại hoặc trích dẫn, một số câu
    chuyện …
    ▪ Chuẩn bị thêm những hình ảnh, minh họa
    31 32

    2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói 2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói

    Các phần của một bài nói: Ưu và nhược điểm:

    + Kết luận: + Ưu điểm:

    ▪ Nhấn mạnh ý tưởng chủ đạo của bài nói, thông điệp ▪ Được chuyển đi và nhận được phản hồi trong thời
    chính một lần nữa. gian tối thiểu.

    ▪ Dừng bài nói ở một câu trích dẫn hay, chọn lọc, kịch ▪ Nếu người nhận không hiểu rõ thông điệp, người gởi
    tính… làm đẹp buổi nói chuyện. có thể phát hiện và điều chỉnh ngay.

    ▪ Thể hiện thái độ trân trọng đối với người nghe ngay
    khi chuẩn bị.

    33 34

    2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói 2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói

    Ưu và nhược điểm: Bí quyết, kỹ năng của lời nói: Sử dụng ngôn từ tốt:
    + Nhược điểm: ▪ Cần chuẩn bị bài nói
    ▪ Thông tin có thể bị thất thoát hoặc bóp méo nếu ▪ Tạo sự chú ý cho người nghe, hướng vào đối tượng
    thông điệp được chuyển đi qua một/một số người.
    ▪ Nói một cách rõ ràng, dễ nghe; giọng điệu phù hợp
    ▪ Lưu trữ
    từng tình huống, hoàn cảnh cụ thể
    ▪ Khoảng cách dừng giữa các lời nói phù hợp
    ▪ Sử dụng ngôn từ: chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, sinh
    động, cụ thể, gần gũi, nhã nhặn, lịch sự, kết hợp yếu tố
    phi ngôn từ, phối hợp với các yếu tố minh họa…

    35 36

    6

  7. 6/28/2019

    2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói 2.2.2.1. Giao tiếp bằng lời nói

    Những điều nên tránh khi sử dụng lời nói: Những điều nên tránh khi sử dụng lời nói:

    ▪ Nói giữa chừng rồi dừng lại; không nói rõ và giải ▪ Chêm những tiếng nước ngoài vào lời nói một cách
    thích đầy đủ tùy tiện; chêm các từ đệm không cần thiết

    ▪ Cướp lời người khác hoặc ngắt bỏ hứng thú câu ▪ Nói thao thao bất tuyệt, không ngừng nghỉ đúng chỗ,
    chuyện của người khác không tương tác

    ▪ Nói lạc đề tài hoặc không liên quan đề tài đang nói; ▪ Dùng những lời nói khích bác, chạm đến lòng tự ái
    không trả lời vào trọng tâm câu hỏi, giải thích dài dòng, của người khác
    quanh co, không đúng trọng tâm ▪ Dùng những lời nói quá bóng bẩy hoặc quá suống sã
    ▪ Thì thầm với một vài người trong đám đông ▪ Không tập trung vào trả lời câu hỏi, giải thích dài
    dòng, quanh co, không đúng trọng tâm
    37 38

    2.2.2.2. Giao tiếp bằng văn bản 2.2.2.2. Giao tiếp bằng văn bản

    Khái niệm: Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản là kỹ năng Sức mạnh của văn bản
    giao tiếp qua chữ viết bao gồm việc chuyển lời nhắn được ▪ Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý
    ghi lại, thư, thư điện tử, fax, thông báo trên bảng …
    ▪ Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của
    bộ máy lãnh đạo và quản lý
    ▪ Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật
    ▪ Văn bản là công cụ, phương tiện chứa đựng các thông tin
    có giá trị pháp lý chính xác nhất

    39 40

    2.2.2.2. Giao tiếp bằng văn bản 2.2.2.2. Giao tiếp bằng văn bản
    Ưu và nhược điểm: Ưu và nhược điểm:
    + Ưu điểm: + Nhược điểm:
    ▪ Giao tiếp bằng văn bản thường logic và rõ ràng hơn ▪ Thường được chuyển đi rất chậm, trừ email và fax
    ▪ Cung cấp tài liệu có lưu trữ thành hồ sơ và tham khảo ▪ Được xem như là một thông tin chính thức bởi nó
    được trong tương lai mang tính vĩnh cửu
    ▪ Có thể được đọc lại và nghiên cứu, điều này rất quan ▪ Không thể có phản hồi nhanh và thấu đáo vì thiếu
    trọng nếu thông điệp dài và thông điệp phức tạp những tín hiệu không lời
    ▪ Có thể đọc lại và chỉnh sửa để đảm bảo tuân theo ▪ Phản hồi chậm hay thiếu sự phản hồi
    đúng nguyên tắc của giao tiếp
    ▪ Đòi hỏi lưu trữ, có thể làm mất thời gian và tốn chi phí
    ▪ Có thể có giá trị pháp lý
    41 42

    7

  8. 6/28/2019

    2.2.2.2. Giao tiếp bằng văn bản 2.2.2.2. Giao tiếp bằng văn bản

    Bí quyết, kỹ năng của soạn thảo văn bản:
    Bí quyết, kỹ năng của trình bày văn bản:
    ▪ Người soạn thảo cần đảm bảo nội dung, văn phong hành chính
    ▪ Căn trái luôn là mặc định
    phải chính xác, dễ hiểu và thống nhất, trình bày văn bản phải
    đúng kỹ thuật theo quy định. ▪ Chú ý tới phần mở đầu
    ▪ Không sai chính tả, không có lỗi đánh máy ▪ Sử dụng hình ảnh nếu cần
    ▪ Chú ý tới sự đơn giản , tập trung vào trọng tâm ▪ Đặt khoảng cách dòng phù hợp
    ▪ Chọn font chữ phù hợp với ngữ cảnh ▪ Chia nhỏ văn bản và đặt tiêu đề
    ▪ Sử dụng phông chữ, kích thước và màu sắc đúng tiêu chuẩn ▪ Chú ý tới các phần được ngắt
    ▪ Chọn kích thước và căn lề theo đúng chuẩn ▪ Tuân thủ thể thức đối với một số văn bản pháp quy
    ▪ Chú ý tới các phần được ngắt ▪ Trích dẫn nguồn đúng quy định

    43 44

    2.2.2.2. Giao tiếp bằng văn bản 2.2.3. KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN

    Những điều nên tránh khi giao tiếp bằng văn bản: • Khái niệm
    ▪ Người soạn thảo không rõ nội dung, văn phong hành • Sức mạnh của quản lý thời gian
    chính không chính xác, khó hiểu • Các bước quản lý thời gian
    ▪ Sử dụng các từ/câu thừa, dài; không tập trung trọng tâm • Bí quyết quản lý thời gian hiệu quả
    ▪ Bị lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, lỗi font, lỗi thiết kế… • Những điều nên tránh để quản lý thời gian hiệu quả
    ▪ Không trích dẫn nguồn trong một số trường hợp
    ▪ Viết tắt không đúng quy định
    ▪ Trường hợp phải dùng tiếng nước ngoài thì khi viết phải
    viết tiếng Việt trước, chữ viết tiếng nước ngoài sau (Tổ
    chức Thương mại Thế giới (WTO)).
    45 46

    2.2.3. Kỹ năng quản lý thời gian 2.2.3. Kỹ năng quản lý thời gian
    Sức mạnh của việc quản lý thời gian:
    Khái niệm:
    ▪ Nâng cao hiệu quả + năng suất sản xuất của cá nhân và tập thể;
    Quản lý thời gian là quá trình lập danh sách những điều phải
    làm, nguyên tắc thực hiện thời gian biểu, đảm bảo rằng mọi ▪ Tăng lượng “thời gian riêng tư” cho mỗi cá nhân;
    việc được thực hiện theo đúng kế hoạch, không bị lãng phí ▪ Giảm bớt áp lực trong công việc; làm cho cuộc sống dễ dàng
    hơn
    ▪ Tăng niềm vui và sự hài lòng trong công việc;
    ▪ Có thể dự trù được nhiều việc cho kế hoạch tương lai và giải
    quyết các vấn đề mang tính dài hạn;
    ▪ Nâng cao sức sáng tạo.
    Tóm lại, quản lý thời gian có nghĩa là kiểm soát tốt hơn và đưa ra
    47 những quyết định sáng suốt về cách
    48 chúng ta sử dụng thời gian.

    8

  9. 6/28/2019

    Các phần của một bài nói: 2.2.3. Kỹ năng quản lý thời gian
    2.2.3. Kỹ năng quản lý thời gian
    Các bước quản lý thời gian
    Bước đầu: 1. XĐ mục tiêu quan trọng nhất.
    Cân nhắc, xem xét những công việc phải
    2. Lập kế hoạch chi tiết
    làm, việc nào muốn làm và mục tiêu là gì.

    Bước tiếp theo: 3. Tập trung hành động theo KH
    Đo lường thời lượng sẽ phải bỏ ra để
    hoàn thành các công việc đó 4. Cân nhắc mức độ ưu tiên , hành động

    Cuối cùng 5. Điều chỉnh MT và thích ứng
    Tập kế hoạch nhằm tránh rơi vào tình
    trạng quá tải trong công việc
    50

    49

    2.2.3. Kỹ năng quản lý thời gian CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (Kỹ năng nói)
    Những điều nên tránh để quản lý thời gian hiệu quả: 1. Sức mạnh của lời nói?
    ▪ Thiếu các ưu tiên/mục tiêu 2. Các vấn đề nên tránh khi giao tiếp bằng lời nói?
    ▪ Điện thoại/Internet/Tiếp quá nhiều khách “không mời” 3. Bạn sẽ phản ứng như thế nào nếu gặp một người cứ nói
    thao thao bất tuyệt?
    ▪ Không có khả năng từ chối
    4. Hãy phân tích các bước sinh viên phải làm khi được yêu
    ▪ Bừa bộn cầu thuyết trình một nội dung trước lớp?
    ▪ Trì hoãn và vội vã hoàn thành vào phút cuối 5. Bạn hãy trình bày các bước và nội dung để làm quen với
    ▪ Giao tiếp kém một người lạ?

    ▪ Không biết giao/phân chia công việc 6. Theo bạn, một người có kỹ năng giao tiếp bằng lời nói tốt
    là do người đó có năng khiếu bẩm sinh hay do rèn luyện?
    ▪ Theo chủ nghĩa hoàn hảo Giải thích lý do cho câu trả lời.
    51 52

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (Giao tiếp bằng lời nói) CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (Giao tiếp bằng VB)
    7. Người nói có nên sử dụng các phương tiện giao tiếp phi 1. Sức mạnh của giao tiếp bằng văn bản?
    ngôn ngữ khi nói không? Hãy liệt kê một số phương tiện giao 2. Bạn hãy viết một email để gửi giảng viên cố vấn hỏi về
    tiếp phi ngôn ngữ mà bạn biết. chính sách học bổng của Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM.
    8. Con người cần chú ý điều gì để thành công trong hoạt động 3. Con người cần chú ý điều gì để thành công trong hoạt
    giao tiếp bằng lời nói? động giao tiếp bằng văn bản?
    4. Hãy phân tích các bước bạn nên làm khi được yêu cầu
    trình bày một vấn đề bằng văn bản?
    5. Để thành công trong giao tiếp bằng văn bản, con người cần
    tránh những điều gì? Vì sao?
    6. Theo bạn, một người có kỹ năng giao tiếp bằng văn bản tốt
    là do người đó có năng khiếu bẩm sinh hay do rèn luyện?
    53
    Giải thích lý do cho câu trả
    54
    lời.

    9

  10. 6/28/2019

    CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP (KN quản lý thời gian) 2.2.4. KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    1. Sức mạnh của việc quản lý thời gian hiệu quả?
    2. Bạn hãy xây dựng kế hoạch quản lý thời gian để tốt
    nghiệp đúng hạn tại Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM. 2.2.4.1 Khái niệm
    3. Bạn đã bao giờ trì hoãn việc thực hiện nhiệm vụ học tập
    và hoàn thành vội vã vào phút cuối chưa? Hãy mô tả chi 2.2.4.2 Ý nghĩa của phát triển kỹ năng GQVĐ
    tiết vấn đề, hậu quả và bài học kinh nghiệm cho bản
    thân. 2.2.4.3 Quy trình giải quyết vấn đề
    4. Việc tăng niềm vui trong học tập có giúp SV học tập đạt
    kết quả tốt hơn không? Giải thích lý do cho câu trả lời. 2.2.4.4 Cách thực hành kỹ năng giải quyết vấn đề
    5. Để quản lý thời gian hiệu quả, con người cần tránh
    những điều gì? Vì sao?
    55

    2.2.4.1. KHÁI NIỆM 2.2.4.1. KHÁI NIỆM

    * Khái niệm “Vấn đề” * Khái niệm “Vấn đề”

    Theo từ điển tiếng Việt: Vấn đề là điều cần được Theo Bransford & Stein (1984, P7): Một vấn đề
    xem xét, nghiên cứu và giải quyết xuất hiện khi có khoảng cách giữa trạng thái ban
    đầu và trạng thái mục tiêu và thường không có một
    giải pháp nào có sẵn để giải quyết.

    57 58

    2.2.4.1. KHÁI NIỆM 2.2.4.1. KHÁI NIỆM

    * Khái niệm “Giải quyết vấn đề” * Khái niệm “Giải quyết vấn đề”

    Giải quyết vấn đề là một quá trình xác định, phân Theo Lawson (1982): Giải quyết vấn đề là một quá
    tích nguyên nhân, lựa chọn giải pháp tối ưu, triển trình mang tính cá nhân hoặc mang tính hợp tác
    khai và đánh giá giải pháp nhằm loại bỏ mâu thuẫn bao gồm hai kỹ năng khác nhau: (1) để phân tích
    giữa thực tế và mong muốn. một tình huống chính xác, và (2) đưa ra quyết định
    tốt nhất dựa trên phân tích đó.

    59 60

    10

  11. 6/28/2019

    2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    2.2.4.2. Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KỸ
    NĂNG Quy trình tổng quát
    Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề giúp:
    Bước 1: Xác định vấn đề
    – Đưa ra giải pháp có độ tin cậy do các bước trong
    Bước 2: Thu thập thông tin
    quy trình dựa trên các luận cứ khoa học
    Bước 3: Xây dựng giải pháp
    – Giảm chi phí, tiết kiệm nguồn lực trong việc giải
    Bước 4: Lựa chọn giải pháp tối ưu
    quyết vấn đề
    Bước 5: Lập kế hoạch và giải quyết
    – Kích thích tính sáng tạo, bổ sung các tri thức mới
    Bước 6: Giám sát và đánh giá
    từ việc giải quyết vấn đề
    61 62

    2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Bước 1: Xác định vấn đề Bước 1: Xác định vấn đề

    – Xem xét kỹ vấn đề muốn giải quyết là gì? Sử dụng kỹ thuật 4W1H để mô tả chi tiết vấn đề

    – Có thật sự là vấn đề đúng nghĩa không? – What: Vấn đề gì?
    – Who: Vấn đề xảy ra với ai?
    – When: Vấn đề xảy ra từ khi nào?
    – Where: Vấn đề xảy ra ở đâu?
    – How: Vấn đề xảy ra như thế nào?

    63 64

    2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Bước 2: Thu thập thông tin Bước 3: Xây dựng giải pháp

    – Xác định những lý do khiến vấn đề xảy ra – Xác định các giải pháp có thể lựa chọn

    – Tính chất của vấn đề (khẩn cấp, quan trọng) – Phân nhóm các giải pháp (chính sách, nhân lực,

    – Mức độ khó của vấn đề tài chính, …)

    – Cách thức thực hiện c ác giải pháp

    65 66

    11

  12. 6/28/2019

    2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Bước 4: Lựa chọn giải pháp tối ưu Bước 4: Lựa chọn giải pháp tối ưu

    – Xây dựng tiêu chí đánh giá các giải pháp (nguồn
    lực, thời gian)

    – Phân tích ưu/nhược điểm của các giải pháp

    – Lựa chọn giải pháp tốt nhất với bản thân và hoàn
    cảnh hiện tại

    67 68

    2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Bước 5: Lập kế hoạch và giải quyết vấn đề Bước 5: Lập kế hoạch và giải quyết vấn đề

    – Kế hoạch trình bày từng bước hoặc các việc cần Sử dụng công cụ SMART để lập kế hoạch
    làm để giải quyết vấn đề – Specific: Cụ thể
    – Kế hoạch cần liệt kê nguồn lực cần thiết cho việc – Measurable: Có thể đo được
    thực thi, tên hoạt động, người chịu trách nhiệm và – Achievable: Có thể đạt được
    thời gian hoàn thành – Relevant: Đáp ứng mục tiêu
    – Timed: Thời gian xác định

    69 70

    2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.2.4.3. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    Bước 6: Giám sát và đánh giá Bước 6: Giám sát và đánh giá

    – Có thực hiện đúng kế hoạch không?
    – Có đáp ứng các tiêu chí của giải pháp đề ra?
    – Có đạt được mục tiêu không?
    – Tổng kết và rút ra kinh nghiệm, bài học

    71 72

    12

  13. 6/28/2019

    2.2.4.4. CÁCH THỰC HÀNH KỸ NĂNG GQVĐ CÂU HỎI

    – Hãy nghĩ ra càng nhiều giải pháp càng tốt cho mọi 1) Vấn đề là gì? Cho ví dụ về 3 vấn đề bất kỳ trong
    vấn đề bạn đang gặp phải nhà trường, cuộc sống.
    – Luyện tập, hình dung trước cách giải quyết vấn đề
    2) Giải quyết vấn đề là gì?
    trước khi chúng phát sinh
    3) Trình bày ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề.
    – Mỗi ngày hãy nghĩ ra một số giải pháp cho một
    vấn đề tưởng tượng 4) Trình bày các bước giải quyết vấn đề?
    – Luôn nghĩa rằng, các vấn đề thường có hơn một 5) Những vấn đề nào cần lưu ý khi giải quyết vấn
    giải pháp đề? 74
    73

    CÂU HỎI
    BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
    6) Mỗi nhóm hãy xây dựng một tình huống và trả
    lời các câu hỏi:
    1) Tình huống: “Trên đường đi học, xe của bạn bị
    – Vấn đề đưa ra trong tình huống là gì? Nguyên
    hỏng”. Bạn giải quyết vấn đề như thế nào?
    nhân của vấn đề do đâu? Vấn đề liên quan đến
    những ai? 2) Tình huống: “Bạn được quyền lựa chọn đăng ký

    – Liệt kê tất cả những cách giải quyết có thể có ngành học thứ hai”. Hãy trình bày cách giải

    trong tình huống này? quyết vấn đề này của bạn.
    76

    – Trong số tất cả những cách giải quyết đó, nhóm
    bạn sẽ chọn cách giải quyết nào? Vì sao?
    76

    BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

    3) Tình huống: “Bạn đã mua vé xem phim để mừng
    ngày sinh nhật của một người bạn thân vào cuối
    tuần. Tuy nhiên, vào ngày cuối tuần bạn vẫn
    chưa hoàn thành bài tập cá nhân phải nộp cho
    thầy/cô vào đầu tuần sau”. Bạn giải quyết vấn đề
    này như thế nào? 77

    77

    13

Download tài liệu Bài giảng Nhập môn ngành Kế toán – Chương 2 File Word, PDF về máy