[Download] Tải Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ

Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ
Nội dung Text: Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ

Download


Bài 3 Tài khoản và kế toán kép. Những nội dung chính được trình bày trong bài này gồm có: Tài khoản kế toán là gì? Đặc điểm của tài khoản kế toán, kết cấu chung của tài khoản, tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi chép trên tài khoản kế toán, định khoản kế toán,… Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ File Word, PDF về máy

Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ

  1. BÀI 3
    TÀI KHOẢN VÀ KẾ TOÁN KÉP

    TS. Trần Thế Nữ
    Bộ môn Kế toán, Khoa Tài chính – Ngân hàng

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  2. Bạn đã gặp “Tài khoản” ở đâu ????

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  3. Tài khoản kế toán là gì?

    Tài khoản kế toán là công cụ kế toán sử
    dụng để phân loại, tổng hợp thông tin
    theo từng đối tượng kế toán để ghi chép,
    phản ánh và kiểm tra một cách thường
    xuyên, liên tục tình hình và sự vận động
    của từng đối tượng kế toán đó.

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  4. Đặc điểm của tài khoản kế toán

    Tên gọi: Phù hợp với đối tượng kế
    Nội dung của TK kế toán toán, có số hiệu tài khoản riêng

    Nội dung phản ánh: Tình hình và biến
    động của từng đối tượng kế toán

    Sự biến động tăng và giảm: Số phát
    sinh tăng và số phát sinh giảm

    Trạng thái tại thời điểm đầu kỳ và cuối
    kỳ: Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

    Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ – Số phát sinh giảm trong kỳ

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  5. Kết cấu chung của tài khoản

    Nợ Tên tài khoản Có

    Theo quy ước, Tài khoản kế toán có kết cấu dạng chữ T.
    Nợ và Có là các thuật ngữ và chỉ mang tính quy ước.

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  6. KẾT CẤU CÁC TÀI KHOẢN CHỦ YẾU

    • Loại tài khoản phản ánh tài sản

    • Loại tài khoản phản ánh nguồn vốn

    • Loại tài khoản phản ánh doanh thu

    • Loại tài khoản phản ánh chi phí

    • Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  7. TÀI KHOẢN PHẢN ÁNH TÀI SẢN

    Tài khoản Tài sản
    Nợ Có

    SDĐK

    SPST SPSG
    Nợ Có

    Tổng SPST Tổng SPSG

    SDCK

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  8. TÀI KHOẢN PHẢN ÁNH NGUỒN VỐN

    Tài khoản Nguồn vốn Có
    Nợ

    SDĐK

    SPSG SPST
    Nợ

    Tổng SPSG Tổng SPST

    SDCK

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  9. TÀI KHOẢN PHẢN ÁNH DOANH THU, THU NHẬP

    TK doanh thu Có
    Nợ

    Các khoản giảm trừ DT
    DT bán hàng trong kỳ

    Doanh thu thuần

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  10. TÀI KHOẢN PHẢN ÁNH CHI PHÍ

    Nợ TK chi phí Có

    Các khoản chi phí phát
    sinh trong kỳ Các khoản giảm trừ
    chi phí

    Nợ Có

    Chi phí thuần

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  11. Tài khoản xác định kết quả kinh doanh

    Nợ Tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh Có

    Tập hợp chi phí được kết chuyển Tập hợp doanh thu, thu nhập được kết
    chuyển

    Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

    cuối kỳ không có số dư

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  12. Ví dụ

    Một Doanh nghiệp có tình hình nguyên vật liệu tồn kho
    đầu kỳ: 17.000.000đ. Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ :
    1. Mua NVL nhập kho chưa trả tiền cho người bán
    500.000đ
    2. Dùng tiền gửi ngân hàng mua NVL nhập kho 5.000.000đ
    3. Xuất NVL cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản
    phẩm 1.500.000đ
    4. Xuất vật liệu cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
    200.000đ
    5. Nhận một số NVL do liên doanh góp vào trị giá
    2.000.000đ.
    Yêu cầu : Phản ánh các sự kiện trên vào tài khoản Nguyên
    vật liệu?

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  13. GHI CHÉP TRÊN TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

    • Khái niệm: Ghi chép là
    phương pháp phản ánh
    các nghiệp vụ kinh tế tài
    chính phát sinh vào tài
    khoản kế toán một cách có
    hệ thống dựa trên cơ sở
    của chứng từ.

    • Phân loại:
    – Ghi đơn
    – Ghi kép

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  14. GHI ĐƠN

    Phản ánh vào một TK kế toán

    GHI ĐƠN Liên quan đến một đối
    tượng kế toán

    Dùng bổ sung cho ghi kép

    Ví dụ: Bạn thuê một ô tô trong một tháng, giá thuê là 4.000.000đ, giá trị xe là
    350.000.000đ.
    • Kế toán phản ánh chi phí thuê tại thời điểm nhận được hóa đơn, giá trị của
    xe 350.000.000đ tại thời điểm nhận xe.
    • Kế toán ghi: Nợ TK 001: 350.000.000

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  15. GHI KÉP

    Phản ánh hai TK kế toán
    trở lên

    GHI KÉP Phản ánh đầy đủ nội dung
    kinh tế của nghiệp vụ

    Phản ánh quan hệ giữa các
    đối tượng kế toán

    Ví dụ: Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu trị giá 5 triệu đồng, đã nhập kho đủ, thanh
    toán bằng TGNH.
    Nghiệp vụ này ảnh hưởng tới 2 đối tượng kế toán: nguyên vật liệu (Tài sản – tăng) và
    tiền gửi (tài sản – giảm)
    Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu): 5.000.000
    Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 5.000.000

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  16. GHI KÉP

    Phương pháp ghi kép là phương pháp ghi nhận sự biến động đồng
    thời của các đối tượng kế toán bởi tác động kép của một nghiệp vụ
    kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán có liên quan bằng cách:
    (1) Ghi 2 lần số phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản kế toán liên quan,
    trong đó
    (2) Ghi Nợ tài khoản này đồng thời ghi Có cho tài khoản khác
    (3) Số tiền ghi Nợ = Số tiền ghi Có

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  17. ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN

    Định khoản kế toán: Là việc
    xác định tài khoản nào ghi
    Nợ, tài khoản nào ghi Có, với Các bước tiến hành định
    số tiền cụ thể là bao nhiêu khoản:
    đối với mỗi nghiệp vụ kinh tế Xác định đối tượng kế
    phát sinh theo đúng nguyên toán liên quan;
    Xác định tài khoản liên
    tắc ghi kép;
    quan, kết cấu của tài
    Các tài khoản đó được khoản đó, từ đó xác định
    gọi là các TK đối ứng và ghi Nợ hay ghi có các tài
    mối quan hệ giữa các TK khoản này;
    được gọi là mối quan hệ Xác định số tiền cụ thể
    ghi vào từng tài khoản;
    đối ứng.
    Ghi Nợ, Có vào các tài
    khoản kế toán.

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  18. Các loại định khoản
    Định khoản giản đơn: Chỉ liên quan đến 2 tài khoản kế toán.
     Ghi Nợ 1 TK đối ứng với ghi có 1 TK đối ứng.
    Ví dụ: Doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 8
    triệu đồng.
    Kế toán ghi: Nợ TK 331: 8 triệu
    Có TK 112: 8 triệu

    Định khoản phức tạp: Liên quan đến từ 3 tài khoản trở lên.
     Ghi Nợ 1 TK đối ứng với ghi Có nhiều TK và ngược lại, ghi Có 1
    TK đối ứng với ghi Nợ nhiều TK
    Ví dụ: Doanh nghiệp dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng
    10 triệu đồng và trả nợ người bán 5 triệu đồng.
    Kế toán ghi: Nợ TK 331 5 triệu
    Nợ TK 311 10 triệu
    Có TK 111 15 triệu

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  19. Ví dụ

    1) Doanh nghiệp mua vật liệu nhập kho đã thanh toán bằng chuyển khoản qua
    ngân hàng, số tiền 500.000đ.
    2) Doanh nghiệp mua vật liệu nhập kho sẽ thanh toán bằng chậm sau 3 tháng,
    số tiền 500.000đ.
    3) Doanh nghiệp trích lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh 1 tỷ đồng;
    4) Cổ đông rút vốn 1 tỷ đồng, đã chuyển qua tài khoản tại ngân hàng.
    5) Doanh nghiệp xuất kho vật liệu cho sản xuất trị giá xuất kho 20 triệu.
    6) Doanh nghiệp mua chịu vật liệu đưa thẳng vào sản xuất không qua kho, giá
    30tr
    7) Doanh nghiệp bán hàng thu tiền bằng chuyển khoản, số tiền 55 triệu. Giá
    xuất kho 45tr.
    8) Doanh nghiệp bán hàng trừ vào số tiền mà khách hàng đã trả trước, 40
    triệu.
    Hãy định khoản các sự kiện trên ???

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

  20. CÁC MỐI QUAN HỆ ĐỐI ỨNG

    Loại 3
    Tài sản tăng Nguồn vốn tăng

    Loại 2
    Loại 1

    Tài sản giảm Nguồn vốn giảm
    Loại 4

    CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt

Download tài liệu Bài giảng Nguyên lý kế toán: Bài 3 – TS. Trần Thế Nữ File Word, PDF về máy