[Download] Tải Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán

Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán
Nội dung Text: Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán

Download


Mời các bạn cùng tham khảo “Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán” để nắm chi tiết nội dung các kiến thức về chu trình kế toán hoàn chỉnh, từ khâu ghi nhận nghiệp vụ, phân tích nghiệp vụ dựa trên cơ sở các công thức kế toán, cách sử dụng tài khoản kế toán để ghi chép và xử lý thông tin kinh tế, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán File Word, PDF về máy

Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán

  1. Bài 2: Chu trình kế toán

    BÀI 2 CHU TRÌNH KẾ TOÁN

    Hướng dẫn học
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Đọc tài liệu:
    Giáo trình Nguyên lý kế toán – NXB Tài chính – TS. Phạm Thành Long – TS. Trần
    Văn Thuận.
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
     Trang Web môn học.
    Nội dung
    Bài học này giới thiệu một chu trình kế toán hoàn chỉnh, từ khâu ghi nhận nghiệp vụ, phân
    tích nghiệp vụ dựa trên cơ sở các công thức kế toán, cách sử dụng tài khoản kế toán để ghi
    chép và xử lý thông tin kinh tế, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính.
    Mục tiêu
     Giúp sinh viên nắm được quy trình nghiệp vụ cơ bản của kế toán.
     Giúp sinh viên phân tích được các nghiệp vụ kinh tế, biến động của từng đối tượng kế
    toán trong mối quan hệ với các công thức kế toán cơ bản và công thức kế toán mở rộng.
     Giúp sinh viên hiểu được bản chất và nắm được cách sử dụng tài khoản kế toán trong
    việc ghi chép và xử lý thông tin kinh tế.

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 33

  2. Bài 2: Chu trình kế toán

    Tình huống dẫn nhập
    Ông Nguyễn Bình Minh vừa thành lập công ty TNHH AnCo
    hoạt động trong lĩnh vực đại diện sở hữu trí tuệ. Công ty của
    ông rất nhỏ, hiện tại chỉ có 5 nhân viên chuyên tiếp nhận và
    xử lí các hồ sơ đăng kí quyền sở hữu trí tuệ với Cục Sở hữu trí
    tuệ. Khách hàng của công ty AnCo thường là các hãng Dược
    phẩm. AnCo sẽ đại diện cho các hãng Dược phẩm nộp đơn
    đăng kí các nhãn hiệu dược phẩm tại Cục Sở hữu trí tuệ.
    AnCo sẽ thay mặt các hãng Dược phẩm làm các thủ tục pháp
    lí và nộp lệ phí quốc gia cho Cục Sở hữu trí tuệ. Các hãng Khách hàng của công ty AnCo
    thường là các hãng Dược phẩm
    dược phẩm sẽ hoàn trả cho AnCo lệ phí quốc gia kèm theo phí
    dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ.

    Ông Minh rất muốn biết kế toán sẽ làm thế nào để ghi chép quá trình hoạt động kinh
    doanh này của công ty.

    34 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  3. Bài 2: Chu trình kế toán

    2.1. Quy trình nghiệp vụ của kế toán
    Kế toán bao gồm ba hoạt động cơ bản: xác định, ghi chép và truyền đạt các sự kiện
    kinh tế của một tổ chức tới những người quan tâm.
    Để bắt đầu một quy trình kế toán, công ty phải xác định những nghiệp vụ kinh tế liên
    quan tới hoạt động kinh doanh của mình. Các nghiệp vụ kinh tế có thể là doanh thu
    từ sản phẩm gà rán của KFC, việc Mobifone cung cấp dịch vụ điện thoại, hay việc
    công ty Hòa Phát trả lương cho nhân viên.
    Khi một công ty như Mobifone xác định các nghiệp vụ kinh tế, họ sẽ ghi chép các
    nghiệp vụ đó để đưa ra lịch sử các hoạt động tài chính của công ty. Ghi chép bao gồm
    việc lưu giữ một cuốn nhật ký ghi lại một cách có hệ thống các nghiệp vụ theo thứ tự
    thời gian, tính bằng đơn vị đồng (VND). Mobifone cũng phân loại và tóm tắt các
    nghiệp vụ kinh tế trong quá trình ghi chép.
    Cuối cùng, Mobifone truyền đạt những thông tin đã thu thập tới những người quan
    tâm thông qua các báo cáo kế toán. Loại báo cáo kế toán thông dụng nhất là báo cáo
    tài chính. Để những thông tin tài chính được báo cáo có nghĩa, Mobifone báo cáo
    những dữ liệu đã ghi chép theo một quy chuẩn nhất định. Ví dụ, Mobifone cộng dồn
    tất cả các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trong một giai đoạn nhất định và ghi tổng số vào
    báo cáo tài chính của công ty. Người ta gọi những dữ liệu đó là dữ liệu được báo cáo
    dưới dạng tính gộp. Bằng cách báo cáo những dữ liệu được ghi chép dưới dạng tính
    gộp, quy trình kế toán đã đơn giản hóa vô số các nghiệp vụ và khiến một chuỗi các
    hoạt động trở nên dễ hiểu và có nghĩa.
    Một yếu tố quan trọng trong việc truyền đạt các nghiệp vụ kinh tế là khả năng phân
    tích và diễn giải những thông tin được báo cáo của kế toán viên. Việc phân tích cần
    phải sử dụng các tỉ số, tỉ lệ phần trăm, đồ thị và biểu đồ để nhấn mạnh những xu
    hướng và mối liên hệ tài chính tiêu biểu. Diễn giải bao gồm việc giải thích công
    dụng, ý nghĩa, và hạn chế của dữ liệu được báo cáo.

    Xác định Ghi chép Truyền đạt

    Lựa chọn các sự kiện Ghi chép, phân loại Lập báo cáo kế toán; Phân tích
    kinh tế (nghiệp vụ) và tóm tắt và diễn giải cho người sử dụng

    Hình 2.1: Các hoạt động của quy trình kế toán

    Quy trình kế toán bao gồm cả chức năng ghi sổ. Ghi sổ thường chỉ bao gồm việc ghi
    chép các nghiệp vụ kinh tế, do đó nó chỉ là một phần của quy trình kế toán. Kế toán là
    toàn bộ quá trình xác định, ghi chép và truyền đạt các sự kiện kinh tế.

    2.2. Phân tích nghiệp vụ kinh tế bằng phương trình kế toán
    Phương trình kế toán cơ bản
    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
    Phương trình kế toán mở rộng
    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn góp – Rút vốn + Doanh thu – Chi phí

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 35

  4. Bài 2: Chu trình kế toán

    Sử dụng phương trình kế toán
    Mục đích nghiên cứu: Phân tích ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế tới phương
    trình kế toán.
    Nghiệp vụ (nghiệp vụ kinh tế) là các sự kiện kinh tế của một doanh nghiệp được kế
    toán viên ghi chép. Nghiệp vụ có thể ở bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp.
    Nghiệp vụ bên ngoài bao gồm các sự kiện kinh tế giữa công ty và các công ty khác.
    Chẳng hạn như, KFC mua gà từ một nhà cung cấp, trả tiền thuê cửa hàng tháng cho
    chủ nhà, bán gà rán cho khách hàng. Nghiệp vụ bên trong là các sự kiện kinh tế diễn
    ra hoàn toàn trong nội bộ công ty. Đối với KFC, nghiệp vụ bên trong là việc sử dụng
    gà để rán, sử dụng dụng cụ để nấu nướng và dọn dẹp.
    Các công ty tiến hành rất nhiều hoạt động không phải là nghiệp vụ kinh doanh. Ví dụ
    như thuê nhân viên, trả lời điện thoại, trò chuyện với khách hàng, đặt hàng hàng hóa.
    Một vài hoạt động trong số này có thể dẫn tới các nghiệp vụ kinh doanh: nhân viên sẽ
    nhận được tiền công và nhà cung cấp sẽ giao hàng hóa theo đơn đặt hàng. Công ty
    phải phân tích từng sự kiện để xem liệu chúng có ảnh hưởng tới thành phần nào của
    phương trình kế toán không. Nếu có, công ty sẽ ghi chép giao dịch đó.
    Mua Thảo luận về thiết kế sản phẩm Trả tiền thuê cửa
    Sự kiện
    máy tính với khách hàng tiềm năng hàng
    Tình hình tài chính của công ty (tài sản, nợ phải trả, hoặc vốn chủ sở
    Tiêu chuẩn
    hữu) có bị thay đổi không?
    Ghi chép/Không ghi
    Có Không Có
    chép

    Hình 2.2: Quá trình xác định nghiệp vụ

    Mỗi nghiệp vụ đều có tác động kép tới phương trình kế toán. Ví dụ, nếu một tài sản
    tăng lên, thì tương ứng (1) một tài sản khác sẽ giảm đi, (2) một khoản nợ phải trả cụ
    thể sẽ tăng lên, hoặc (3) vốn chủ sở hữu tăng lên. Cũng có thể sẽ có ít nhất hai đối
    tượng bị ảnh hưởng. Ví dụ, khi một tài sản tăng 10.000.000đ, một tài sản khác có thể
    giảm 6.000.000đ và đồng thời một khoản nợ phải trả có thể tăng 4.000.000đ. Bất cứ
    thay đổi nào của một khoản thuộc nợ phải trả hoặc trái quyền của chủ sở hữu cũng có
    tác động tương tự.
    Phân tích nghiệp vụ
    Những ví dụ sau đây là các nghiệp vụ kinh doanh của một công ty kinh doanh dịch vụ
    tin học trong tháng đầu tiên hoạt động (đơn vị tính 1.000đ).
    Nghiệp vụ (1). Chủ sở hữu đầu tư vốn. Ông Nguyên quyết định mở một công ty
    cung cấp dịch vụ tin học với tên gọi ĐTN Co,.Ltd. Ngày 1/9/2012, ông đầu tư 15.000
    tiền mặt vào công ty. Nghiệp vụ này làm tài sản và vốn chủ sở hữu tăng lên một lượng
    như nhau.
    Phân tích cơ bản: Tài sản dưới dạng tiền mặt tăng 15.000 và vốn chủ sở hữu dưới
    dạng vốn đầu tư tăng 15.000
    Phân tích phương trình kế toán:
    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
    Tiền mặt = Vốn đầu tư
    (1) 15.000 = + 15.000

    36 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  5. Bài 2: Chu trình kế toán

    Ta nhận thấy phương trình kế toán đã cân bằng. Lưu ý rằng vốn đầu tư của chủ sở hữu
    không đại diện cho doanh thu, và khoản này không được xét đến khi xác định thu
    nhập ròng. Do đó cần phải chỉ rõ rằng sự tăng lên trong tổng tài sản là một khoản đầu
    tư (vốn góp tăng lên) chứ không phải là doanh thu.
    Nghiệp vụ (2). Mua thiết bị bằng tiền mặt. ĐTN chi 7.000 tiền mặt để mua thiết bị
    máy tính. Nghiệp vụ này làm tổng tài sản tăng và giảm một lượng như nhau nhưng
    cấu trúc tài sản có sự thay đổi. Tiền mặt giảm 7.000, và Thiết bị tăng 7.000. Tác động
    cụ thể của nghiệp vụ này và tác động tổng hợp của hai nghiệp vụ đầu là:
    Phân tích cơ bản: tiền mặt giảm 7.000 và thiết bị tăng 7.000
    Phân tích phương trình kế toán:
    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

    Tiền mặt Thiết bị = Vốn đầu tư

    15.000 15.000

    (2) (7.000) 7.000

    Số dư 8.000 + 7.000 = + 15.000

    Ta nhận thấy tổng tài sản vẫn là 15.000. Vốn của ông Nguyên vẫn giữ nguyên ở mức
    15.000, bằng với lượng vốn đầu tư ban đầu.
    Nghiệp vụ (3). Mua chịu văn phòng phẩm. ĐTN mua giấy và một số đồ dùng khác
    trị giá 1.600 dự kiến đủ dùng trong vài tháng từ công ty ANP. ANP đồng ý cho ĐTN
    thanh toán vào tháng 10/2012. Nghiệp vụ này là một khoản mua chịu. Tài sản tăng lên
    nhờ những lợi ích kỳ vọng trong tương lai do việc sử dụng giấy và đồ dùng đem lại và
    nợ phải trả tăng lên một khoản bằng khoản mua chịu công ty ANP.
    Phân tích cơ bản: Văn phòng phẩm tăng 1.600 và nợ phải trả tăng 1.600.
    Phân tích phương trình:
    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

    Tiền mặt VPP Thiết bị = Vốn đầu tư

    8.000 7.000 15.000

    (3) 1.600 1.600

    Số dư 8.000 + 1.600 + 7.000 = 1.600 + 15.000

    16.600 = 16.600

    Tổng tài sản hiện giờ là 16.600. Con số này bằng tổng của 1.600 nợ phải trả và 15.000
    vốn chủ sở hữu.
    Nghiệp vụ (4). Cung cấp dịch vụ và được trả bằng tiền mặt. Khách hàng mua dịch
    vụ bảo trì hệ thống máy tính của ĐTN và trả 1.200 tiền mặt. Nghiệp vụ này đại diện
    cho hoạt động tạo doanh thu của ĐTN. Nên nhớ rằng doanh thu làm tăng vốn chủ
    sở hữu.
    Phân tích cơ bản: Tiền mặt tăng 1.200 và doanh thu (cụ thể là doanh thu từ dịch vụ)
    tăng 1.200.

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 37

  6. Bài 2: Chu trình kế toán

    Phân tích phương trình:
    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
    Tiền Vốn Doanh
    VPP Thiết bị =
    mặt đầu tư thu
    8.000 1.600 7.000 1.600 15.000
    Doanh
    (4) 1.200 1.200
    thu DV
    Số dư 9.200 + 1.600 + 7.000 = 1.600 + 15.000 + 1.200
    17.800 = 17.800

    Hai vế của phương trình cân bằng tại 17.800. Doanh thu từ dịch vụ được xét đến khi
    xác định thu nhập ròng của ĐTN.
    Xin hãy lưu ý rằng chúng tôi không thể trình bày chi tiết về từng tài khoản doanh thu
    và chi phí riêng biệt trong ví dụ này. Do đó, doanh thu (và chi phí, sẽ được đề cập sau)
    sẽ được tóm tắt trên một cột Doanh thu và một cột Chi phí. Tuy nhiên, việc theo dõi
    tên danh mục (tài khoản) rất quan trọng vì ta sẽ cần đến chúng khi lập báo cáo tài
    chính ở phần sau.
    Nghiệp vụ (5). Mua chịu quảng cáo. VTV gửi hóa đơn quảng cáo trị giá 250 cho
    ĐTN nhưng việc thanh toán được hoãn lại sang ngày khác. Nghiệp vụ này đã làm tăng
    nợ phải trả và giảm vốn chủ sở hữu. Các đối tượng cụ thể có liên quan là nợ phải trả
    và chi phí (cụ thể là chi phí quảng cáo). Tác động của nghiệp vụ này tới phương trình
    như sau:
    Phân tích cơ bản: Nợ phải trả tăng 250, và vốn chủ sở hữu giảm 250 do chi phí quảng cáo
    Phân tích phương trình:
    Nợ
    Tài sản = phải + Vốn chủ sở hữu
    trả
    Tiền Thiết Vốn Doanh Chi
    VPP =
    mặt bị đầu tư thu phí
    9.200 1.600 7.000 1.600 15.000 1.200
    Chi
    (5) 250 250 phí
    QC
    Số
    9.200 + 1.600 + 7.000 = 1.850 + 15.000 + 1.200 – 250

    17.800 = 17.800

    Hai vế của phương trình vẫn cân bằng tại 17.800. Vốn chủ sở hữu giảm khi ĐTN thực
    hiện chi tiêu trên. Các khoản chi phí không nhất thiết phải thanh toán bằng tiền mặt
    ngay tại thời điểm phát sinh. Sau này khi ĐTN trả nợ, Khoản phải trả và Tiền mặt sẽ
    giảm [xem Nghiệp vụ (8)]. Chi phí quảng cáo là một khoản chi phí (chứ không phải
    tài sản) bởi vì công ty đã tận dụng lợi ích từ quảng cáo. Chi phí quảng cáo được xét
    đến khi xác định thu nhập ròng.
    Nghiệp vụ [6]. Cung cấp dịch vụ và được trả ngay bằng tiền mặt một phần và
    phần còn lại cho khách hàng nợ. ĐTN cung cấp dịch vụ lập trình cho khách hàng
    với giá 3.500. Khách hàng trả 1.500 bằng tiền mặt và nợ lại 2.000. Nghiệp vụ này làm
    tài sản và vốn chủ sở hữu tăng một lượng như nhau.

    38 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  7. Bài 2: Chu trình kế toán

    Phân tích cơ bản: Ba khoản cụ thể bị ảnh hưởng: Tiền mặt tăng 1.500, khoản phải thu
    tăng 2.000 USD, và doanh thu từ dịch vụ tăng 3.500.
    Phân tích phương trình:
    Nợ
    phải
    Tài sản = trả + Vốn chủ sở hữu
    Tiền Phải Thiết Vốn Doanh Chi
    mặt thu VPP bị = đầu tư thu phí
    9.200 1.600 7.000 1.850 15.000 1.200 250
    Doanh
    (6) 1.500 2.000 3.500 thu DV
    Số
    dư 10.700 + 2.000 + 1.600 + 7.000 = 1.850 + 15.000 + 4.700 – 250
    21.300 21.300

    ĐTN tạo ra doanh thu bằng cách cung cấp dịch vụ và vì vậy công ty có doanh thu
    3.500. Công ty nhận được 1.500 tiền mặt và khoản phải thu tăng 2.000. Khoản phải
    thu đại diện cho cam kết của khách hàng sẽ trả 2.000 cho ĐTN trong tương lai. Sau
    này khi ĐTN nhận được số tiền còn lại, tiền mặt sẽ tăng và khoản phải thu sẽ giảm
    [xem Nghiệp vụ (9)].
    Nghiệp vụ [7]. Thanh toán các chi phí. Trong tháng 9/2012, ĐTN thanh toán các chi
    phí sau bằng tiền mặt: thuê mặt bằng 600, tiền lương cho nhân viên 900, tiền điện
    nước 200. Những khoản thanh toán này làm tiền mặt giảm 1.700, các khoản chi phí
    cụ thể (chi phí thuê mướn, chi phí tiền lương và chi phí điện nước) làm vốn chủ sở
    hữu cũng giảm một lượng tương đương. Tác động của nghiệp vụ này tới phương trình
    như sau:
    Nợ
    Tài sản = phải + Vốn chủ sở hữu
    trả
    Tiền Phải Thiết Vốn Doanh Chi
    + + VPP + = + + –
    mặt thu bị đầu tư thu phí
    10.700 2.000 1.600 7.000 1.850 15.000 4.700 250
    Chi
    (7) (1.700) 600
    phí
    900
    200
    Số
    9.000 + 2.000 1.600 + 7.000 = 1.850 + 15.000 + 4.700 – 1.950

    19.600 = 19.600

    Hai vế của phương trình cân bằng tại 19.600. Ba dòng trong bảng phân tích thể hiện
    ba loại chi phí phát sinh khác nhau.
    Nghiệp vụ [8]. Thanh toán Khoản phải trả. ĐTN thanh toán hóa đơn quảng cáo với
    VTV trị giá 250 bằng tiền mặt. Trước đó công ty đã ghi chép hóa đơn này như một
    khoản tăng lên trong nợ phải trả và một khoản giảm đi trong vốn chủ sở hữu.

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 39

  8. Bài 2: Chu trình kế toán

    Phân tích cơ bản: Hoạt động thanh toán hóa đơn mua chịu bằng tiền mặt làm giảm
    250 trong tài sản tiền mặt và 250 trong nợ phải trả (khoản phải trả VTV).
    Phân tích phương trình:
    Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
    Thiết Vốn Doanh Chi
    Tiền mặt Phải thu VPP =
    bị đầu tư thu phí
    9.000 2.000 1.600 7.000 1.850 + 15.000 + 4.700 – 1.950
    Chi
    (8) (250) (250)
    phí
    Số
    8.750 + 2.000 1.600 + 7.000 = 1.600 + 15.000 + 4.700 – 1.950

    19.350 = 19.350
    Ta nhận thấy việc thanh toán một khoản nợ phải trả có liên quan tới một khoản chi
    tiêu đã được ghi chép từ trước không làm ảnh hưởng tới vốn chủ sở hữu. Công ty đã
    ghi chi phí này ở Nghiệp vụ (5) và không ghi lại nữa.
    Nghiệp vụ [9]. Khách hàng thanh toán hóa đơn mua chịu bằng tiền mặt. ĐTN
    nhận được 600 tiền mặt từ khách hàng trước đó mua chịu dịch vụ [xem Nghiệp vụ
    (6)]. Việc này làm thay đổi cấu trúc tài sản nhưng không làm thay đổi tổng tài sản.
    Phân tích cơ bản: Tiền mặt tăng 600, khoản phải thu giảm 600
    Phân tích phương trình:
    Nợ phải
    Tài sản = trả + Vốn chủ sở hữu
    Tiền mặt Phải thu VPP Thiết bị = Vốn đầu tư Doanh thu Chi phí
    8.750 2.000 1.600 7.000 1.600 15.000 4.700 1.950
    (9) 600 (600)
    Số dư 9.350 + 1.400 1.600 + 7.000 = 1.600 + 15.000 + 4.700 – 1.950
    19.350 = 19.350
    Lưu ý rằng việc thu một khoản phải thu phát sinh do bán chịu dịch vụ và đã được ghi
    chép trước đó không ảnh hưởng tới vốn chủ sở hữu. ĐTN đã ghi chép khoản thu nhập
    này trong Nghiệp vụ (6) và không phải ghi lại nữa.
    Nghiệp vụ (10). Chủ sở hữu rút tiền mặt. Ông Nguyên rút 1.300 tiền mặt từ công ty
    để sử dụng cho mục đích cá nhân. Nghiệp vụ này làm tài sản và vốn chủ sở hữu cùng
    giảm một lượng như nhau là 1.300.
    Phân tích cơ bản: Tiền mặt giảm 1.300 và khoản Rút vốn của chủ sở hữu tăng 1.300
    hay vốn chủ sở hữu giảm 1.300.
    Phân tích phương trình:
    Nợ
    Tài sản = phải + Vốn chủ sở hữu
    trả
    Rút
    Phải Thiết Vốn đầu Doanh
    Tiền mặt + + VPP + = + – vốn + – Chi phí
    thu bị tư thu
    CSH
    9.350 1400 1.600 7.000 1.600 15.000 4.700 1.950
    (10) (1.300) 1.300
    Số
    9.350 + 1.400 1.600 + 7.000 = 1.600 + 15.000 – 1.300 + 4.700 – 1.950

    18.050 = 18.050

    40 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  9. Bài 2: Chu trình kế toán

    Ta nhận thấy rằng việc chủ sở hữu rút tiền mặt có tác động ngược chiều với việc chủ
    sở hữu đầu tư. Rút vốn của chủ sở hữu không phải là chi phí. Chi phí phát sinh
    nhằm mục đích kiếm doanh thu. Rút vốn không tạo ra doanh thu. Đó là sự giảm đầu
    tư. Cũng giống như vốn đầu tư của chủ sở hữu, rút vốn của chủ sở hữu không được
    xét đến khi xác định thu nhập ròng.
    Tóm tắt nghiệp vụ
    Hình 2.2 tóm tắt các nghiệp vụ trong tháng 9/2012 của ĐTN để biểu diễn tác động
    tổng hợp của chúng tới phương trình kế toán cơ bản. Nó cũng chỉ ra số nghiệp vụ và
    ảnh hưởng cụ thể của từng nghiệp vụ.
    Nợ
    phải
    Tài sản = trả + Vốn chủ sở hữu
    Rút
    Tiền Phải Thiết Vốn vốn Doanh Chi
    mặt + thu + VPP + bị = + đầu tư – CSH + thu – phí
    (1) 15.000 15.000
    (2) (7.000) 7.000
    (3) 1.600 1.600
    (4) 1.200 1.200
    (5) 250 250
    (6) 1.500 2.000 3.500
    (7) (900) 900
    (600) 600
    (200) 200
    (8) (250) (250)
    (9) 600 (600)
    (10) (1.300) 1.300
    SD 9.350 + 1.400 1.600 + 7.000 = 1.600 + 15.000 – 1.300 + 4.700 – 1.950
    18.050 = 18.050

    Hình 2.2-2: Bảng tóm tắt nghiệp vụ của ĐTN

    Hình 2.2-2 đã phản ánh một số thực tế quan trọng:
    (1) Mỗi nghiệp vụ được phân tích dựa trên ảnh hưởng của nó tới:
    a) ba thành phần của phương trình kế toán cơ bản
    b) những khoản cụ thể trong từng thành phần
    (2) Hai vế của phương trình phải luôn luôn cân bằng.
    Báo cáo tài chính
    Mục đích nghiên cứu: Hiểu bốn báo cáo tài chính và cách lập bốn báo cáo tài chính
    Các công ty lập báo cáo tài chính sau dựa trên dữ liệu kế toán tóm tắt:
    (1) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày doanh thu, chi phí, thu nhập ròng
    hoặc lỗ ròng phát sinh trong một giai đoạn cụ thể.
    (2) Báo cáo vốn chủ sở hữu tóm tắt những thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong một
    giai đoạn cụ thể.
    (3) Bảng cân đối kế toán báo cáo tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một ngày
    cụ thể.

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 41

  10. Bài 2: Chu trình kế toán

    (4) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm tắt thông tin về dòng tiền vào (số thu) và dòng
    tiền ra (các khoản chi) trong một giai đoạn cụ thể.
    Những báo cáo này cung cấp dữ liệu tài chính liên quan tới người dùng bên trong và
    bên ngoài. Hình 2.2–3 cho thấy các báo cáo tài chính của ĐTN (đơn vị tính 1.000đ).
    ĐTN Co,.Ltd
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    1/9/2012 – 30/9/2012
    Thông tin hữu ích Doanh thu
    Tiêu đề của mỗi báo Doanh thu từ dịch vụ 4.700
    cáo bao gồm tên công
    Chi phí
    ty, loại báo cáo, ngày
    hoặc giai đoạn cụ thể Chi phí tiền lương và tiền công 900
    mà báo cáo đề cập. Chi phí thuê mướn 600
    Chi phí quảng cáo 250
    Chi phí tiện ích 200
    Tổng chi phí 1.950
    Lợi nhuận ròng 2.750
    ĐTN Co,.Ltd
    Báo cáo vốn chủ sở hữu
    1/9/2012 – 30/9/2012
    Thông tin hữu ích Vốn chủ sở hữu, 1/9 0
    Tổng số cuối cùng Tăng: Đầu tư 15.000
    được gạch chân kép,
    Lợi nhuận ròng 2.750 17.750
    và các khoản âm
    (trong báo cáo lưu 17.750
    chuyển tiền tệ) được Giảm: Rút vốn 1.300
    viết trong ngoặc đơn.
    Vốn chủ sở hữu, 30/9 16.450
    ĐTN Co,.Ltd
    Bảng cân đối kế toán
    30/9/2012
    Tài sản
    Tiền mặt 8.050
    Khoản phải thu 1.400
    Hàng dự trữ 1.600
    Trang thiết bị 7.000
    Tổng tài sản 18.050
    Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
    Nợ phải trả
    Khoản phải trả nhà cung cấp 1.600
    Vốn chủ sở hữu
    Vốn chủ sở hữu 16.450
    Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 18.050

    42 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  11. Bài 2: Chu trình kế toán

    ĐTN Co,.Ltd
    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    1/9/2012 – 30/9/2012
    Thông tin hữu ích Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh
    1. Lợi nhuận ròng doanh
    được tính toán đầu Số thu tiền mặt từ doanh thu 3.300
    tiên và được dùng để
    Tiền trả nhà cung cấp và nhân viên (1.950)
    xác định số dư cuối kỳ
    của vốn chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 1.350
    2. Số dư cuối kỳ của Lưu chuyển tiền từ hoạt động
    vốn chủ sở hữu được đầu tư
    dùng để lập bảng cân
    Mua sắm trang thiết bị (7.000)
    đối kế toán.
    Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ ĐT (7.000)
    3. Số tiền mặt trong
    bảng cân đối kế toán Lưu chuyển tiền từ hoạt động
    được dùng để lập báo tài chính
    cáo lưu chuyển tiền tệ. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 15.000
    Rút vốn của chủ sở hữu (1.300)
    Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC 13.700
    Tổng lưu chuyển tiền trong kỳ 8.050
    Tiền tồn đầu kỳ 0
    Tiền tồn cuối kỳ 8.050

    Hình 2.2-3: Các báo cáo tài chính và mối tương quan giữa chúng

    Lưu ý rằng giữa các báo cáo trong hình 2.2–3 có mối tương quan:
    (1) Lợi nhuận ròng 2.750 trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được cộng
    vào số dư đầu kỳ của vốn chủ sở hữu trong báo cáo vốn chủ sở hữu.
    (2) Số dư cuối kỳ của vốn chủ sở hữu 16.450 trong báo cáo vốn chủ sở hữu được báo
    cáo trong bảng cân đối kế toán.
    (3) Tiền mặt 8.050 USD trong bảng cân đối kế toán được báo cáo trong báo cáo lưu
    chuyển tiền tệ.
    Một số lưu ý khi lập báo cáo tài chính
     Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi chép doanh thu và chi phí trong một
    giai đoạn cụ thể (trong trường hợp của ĐTN, giai đoạn này là 1/9/2012 –
    30/9/2012). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ĐTN được lập từ những
    dữ liệu có trong cột vốn chủ sở hữu ở Hình 2.2–2.
    o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh liệt kê doanh thu trước, tiếp theo là chi
    phí, cuối cùng là Lợi nhuận ròng (hoặc lỗ ròng). Lợi nhuận ròng phát sinh khi
    doanh thu lớn hơn chi phí. Lỗ ròng phát sinh khi chi phí lớn hơn doanh thu.
    o Lưu ý rằng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không xét đến các nghiệp vụ
    đầu tư và rút vốn giữa chủ sở hữu và doanh nghiệp khi tính toán thu nhập ròng.
    Ví dụ, như đã giải thích ở trên, việc ông Nguyên rút tiền mặt khỏi ĐTN không
    được coi là chi phí kinh doanh.

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 43

  12. Bài 2: Chu trình kế toán

     Báo cáo vốn chủ sở hữu
    o Báo cáo vốn chủ sở hữu ghi chép những thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong
    một giai đoạn cụ thể. Giai đoạn này trùng với giai đoạn được đề cập trong báo
    cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Dữ liệu cho việc lập báo cáo vốn chủ sở hữu
    là cột vốn chủ sở hữu trong bảng tóm tắt (Hình 2.2–2) và báo cáo kết quả hoạt
    động kinh doanh. Dòng đầu tiên trong báo cáo là số dư đầu kỳ của vốn góp
    (con số này bằng 0 khi doanh nghiệp mới đi vào hoạt động). Tiếp theo là vốn
    đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận (hoặc lỗ) ròng, và rút vốn của chủ sở hữu.
    Báo cáo này giải thích tại sao vốn chủ sở hữu tăng hoặc giảm trong kỳ.
    o Sẽ ra sao nếu Softbyte báo cáo lỗ ròng trong tháng đầu tiên? Giả sử trong tháng
    9/2012, ĐTN lỗ 10.000. Hình 2.2–4 cho thấy lỗ ròng trong báo cáo vốn chủ
    sở hữu.
    ĐTN Co,.Ltd
    Báo cáo vốn chủ sở hữu
    1/9/2012 – 30/9/2012
    Vốn chủ sở hữu, 1/9 0
    Tăng: Đầu tư 15.000
    15.000
    Giảm: Rút vốn 1.300
    Lỗ ròng 10.000 11.300
    Vốn chủ sở hữu, 30/9 3.700

    Hình 2.2-4 : Lỗ ròng

    Nếu chủ sở hữu đầu tư thêm vào doanh nghiệp, công ty sẽ báo cáo khoản đó vào tài
    khoản đầu tư trong báo cáo vốn chủ sở hữu.
     Bảng cân đối kế toán
    o Bảng cân đối kế toán của ĐTN ghi chép tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
    tại một ngày cụ thể (trong trường hợp của ĐTN là ngày 30/9/2012). Công ty
    lập bảng cân đối kế toán dựa theo tiêu đề của từng cột trong bảng tóm tắt (Hình
    2.2–2) và dữ liệu cuối kỳ trong dòng cuối của bảng.
    o Ta nhận thấy bảng cân đối kế toán liệt kê tài sản đầu tiên, tiếp theo là nợ phải
    trả và vốn chủ sở hữu. Tổng tài sản phải bằng tổng nợ phải trả và vốn chủ sở
    hữu. ĐTN chỉ báo cáo một khoản nợ phải trả – là Khoản phải trả nhà cung cấp –
    trong bảng cân đối kế toán. Trong hầu hết các trường hợp, luôn có ít nhất hai
    khoản nợ phải trả. Khi đó, thông thường người ta báo cáo như sau:
    Nợ phải trả
    Thương phiếu phải trả 10.000
    Khoản phải trả nhà cung cấp 63.000
    Tiền lương và tiền công phải trả 18.000
    Tổng nợ phải trả 91.000

    Hình 2.2-5: Nợ phải trả

    Bảng cân đối kế toán đem lại một bức tranh tổng quan về tình hình tài chính
    của công ty tại một thời điểm nhất định (thường là cuối tháng hoặc cuối năm).

    44 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  13. Bài 2: Chu trình kế toán

     Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết thông tin về số thu và các khoản chi bằng
    tiền mặt trong một giai đoạn cụ thể. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy (1)
    ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh của công ty tới tiền mặt trong kỳ, (2)
    các nghiệp vụ đầu tư của công ty, (3) các nghiệp vụ tài chính của công ty, (4)
    lưu chuyển tiền thuần trong kỳ, và (5) số dư tiền mặt cuối kỳ.
    o Việc báo cáo nguồn, cách sử dụng và những thay đổi trong tiền mặt rất hữu ích
    vì nhà đầu tư, chủ nợ và những người khác muốn biết những gì đang diễn ra
    với nguồn lực có tính thanh khoản cao nhất của công ty. Chính báo cáo lưu
    chuyển tiền tệ đã trả lời cho những câu hỏi đơn giản nhưng quan trọng đó.
     Tiền mặt trong kỳ đến từ đâu?
     Tiền mặt trong kỳ được sử dụng để làm gì?
     Cán cân tiền mặt trong kỳ thay đổi như thế nào?
    Như đã thấy trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ĐTN, tiền mặt trong kỳ đã tăng
    8.050. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh làm tiền mặt tăng 1.350. Lưu
    chuyển tiền từ nghiệp vụ đầu tư làm tiền mặt giảm 7.000. Và lưu chuyển tiền từ
    nghiệp vụ tài chính làm tiền mặt tăng 13.700 USD.

    2.3. Tài khoản kế toán và phương pháp ghi kép
    Mục đích nghiên cứu:
    (1) Hiểu được bản chất của tài khoản kế toán và vai trò của tài khoản kế toán trong
    quy trình ghi sổ kế toán.
    (2) Nhận biết được bên Nợ và bên Có của mỗi tài khoản kế toán và nguyên tắc ghi vào
    bên Nợ, bên Có của mỗi tài khoản để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
    (3) Xác định được các bước cơ bản trong quy trình ghi sổ kế toán
    (4) Hiểu được phương pháp ghi sổ Nhật kí chung và vai trò của sổ Nhật kí chung
    trong quy trình ghi sổ kế toán
    (5) Hiểu được phương pháp ghi Sổ Cái và vai trò của Sổ Cái trong quy trình ghi sổ kế toán
    (6) Thực hiện được việc khóa sổ kế toán và hiểu được vai trò của công việc khóa sổ kế
    toán trong quy trình ghi sổ kế toán.
    (7) Lập được bảng cân đối thử và nắm được mục đích của lập bảng cân đối thử.

    2.3.1. Tài khoản kế toán
    Khái niệm tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán là nơi để ghi nhận các biến động
    tăng, giảm của các đối tượng kế toán cụ thể như tài sản, nợ phải trả hay vốn chủ sở
    hữu. Ví dụ như công ty ĐTN trong mục 2.1 đã giới thiệu có các tài khoản như TK
    Tiền mặt, TK Nợ phải thu, TK Nợ phải trả, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK Chi
    phí tiền lương và tiền công, v.v.v. (Chú ý là khi đề cập đến TK cụ thể nào thì phải viết
    hoa tên của TK đó).
    Kết cấu đơn giản nhất của 1 Tài khoản kế toán bao gồm 3 yếu tố là: Tên tài khoản,
    bên trái tài khoản (hay còn gọi là bên Nợ), bên phải tài khoản (hay còn gọi là bên Có).
    Vì dạng của tài khoản kế toán có hình giống chữ T nên người ta hay gọi là tài khoản
    chữ T. Hình 2.1 phản ánh dạng cơ bản nhất của tài khoản. Trong tài liệu này chúng ta

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 45

  14. Bài 2: Chu trình kế toán

    sẽ sử dụng dạng tài khoản này một cách liên tục để giải thích các quan hệ kế toán
    cơ bản
    Tên tài khoản
    Bên trái Bên phải
    hoặc Bên Nợ hoặc Bên Có

    Hình 2.3-1: Kết cấu cơ bản của tài khoản kế toán

    Bên Nợ và Bên Có của tài khoản kế toán:
    Thuật ngữ “Nợ” được dùng để chỉ bên trái của tài khoản còn thuật ngữ “Có’ được
    dùng để chỉ bên phải của tài khoản. Thực chất, “Nợ” hay “Có” không ám chỉ sự tăng
    lên hay sự giảm đi như nhiều người thường nhầm lẫn. Khi nói đến ghi Nợ hay ghi Có
    nghĩa là nói đến vị trí để kế toán ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài
    khoản. Ví dụ, ghi 1 số tiền vào bên trái của tài khoản thì gọi là ghi Nợ, ghi 1 số tiền
    vào bên phải tài khoản thì gọi là ghi Có. Tương tự như vậy thì tổng số tiền đã ghi
    ở bên trái của Tài khoản gọi là tổng số phát sinh Nợ của tài khoản, tổng số tiền đã ghi
    ở bên phải của tài khoản gọi là tổng số phát sinh Có của tài khoản. Quy luật ghi bên
    Nợ hay bên Có của tài khoản được minh họa như Hình 2.3–2. Lấy số liệu của các
    nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến đối tượng kế toán Tiền mặt của công ty ĐTN
    (xem hình 2.2-2).
    Dạng tài khoản kế toán
    Dạng bảng kê
    TK Tiền mặt
    15,000 ngđ (Bên Nợ) 15,000 (Bên Có) 7,000
    (7,000) 1,200 1,700
    1,200 1,500 250

    1,500 600 1,300

    (1,700) (Dư Nợ) 8,050

    (250)

    600

    (1,300)

    Cộng: 8,050

    Hình 2.3-2: Ghi chép sự thay đổi tăng giảm lên 1 tài khoản kế toán

    Nếu trình bày theo dạng bảng kê ta thấy: Các nghiệp vụ thu tiền (làm tăng tiền) được
    ghi bình thường, các nghiệp vụ chi tiền (làm giảm tiền) được ghi trong dấu ( ). Ví dụ
    tại công ty ĐTN ta thấy công ty trong kì đã thu 15.000 và chi 7.000
    Nếu trình bày dưới dạng tài khoản ta thấy: Số tiền tăng được ghi vào Bên Nợ của tài
    khoản Tiền, số tiền giảm được ghi vào Bên Có của tài khoản Tiền.
    Việc phản ánh số phát sinh tăng ở 1 bên và phản ánh số phát sinh giảm ở bên kia sẽ
    làm giảm bớt các lỗi trong tính toán và xác định dễ dàng tổng số tiền tăng trong kì (ở
    bên Nợ của tài khoản Tiền), tổng số tiền giảm trong kì (ở bên Có của tài khoản Tiền).
    Số dư của tài khoản được tính bằng cách lấy số liệu 2 bên trừ cho nhau (bên tăng trừ
    bên giảm). Theo ví dụ trên ta thấy, số dư của tài khoản Tiền được ghi ở bên Nợ của tài

    46 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  15. Bài 2: Chu trình kế toán

    khoản là 8,050ngđ cho thấy công ty có số phát sinh tăng nhiều hơn số phát sinh giảm
    với số tiền là 8,050ngđ. Đầu kì công ty không có tiền nhưng cuối kì công ty hiện có
    8,050ngđ.

    2.3.2. Phương pháp ghi sổ kép
    Ở mục 2.2 chúng ta đã nắm được ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên
    phương trình kế toán. Lưu ý rằng mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến ít
    nhất 2 đối tượng kế toán, 2 tài khoản kế toán để đảm bảo giữ vững sự cân bằng của
    phương trình kế toán. Nói cách khác, mỗi nghiệp vụ kinh tế khi được ghi lên tài khoản
    thì số tiền ghi vào bên Nợ của các tài khoản phải luôn bằng số tiền ghi vào bên Có của
    các tài khoản. Tính cân bằng giữa Nợ và Có này chính là cơ sở của phương pháp ghi
    sổ kép.
    Theo phương pháp ghi sổ kép thì mỗi nghiệp vụ kinh tế đều ảnh hưởng tới 2 bên của
    tài khoản và phải được ghi vào các bên phù hợp của tài khoản kế toán. Theo phương
    pháp này, kế toán sẽ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ chính xác hơn,
    hạn chế được các sai sót. Nếu như mỗi nghiệp vụ kinh tế, khi ghi lên tài khoản đều
    thỏa mãn: số tiền ghi vào bên Nợ của các tài khoản luôn bằng với số tiền ghi vào bên
    Có của tài khoản thì như vậy sau khi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi lên
    tài khoản thì tổng số tiền ghi vào bên Nợ cũng sẽ bằng tổng số tiền ghi vào bên Có.
    Áp dụng phương pháp ghi sổ kép vừa đảm bảo sự cân bằng ở phương trình kế toán
    vừa hiệu quả hơn phương pháp cộng hay trừ mỗi khi tăng hay giảm đối tượng kế toán
    như đã thực hiện ở mục 2.2. Phần tiếp theo chúng ta sẽ trình bày kĩ hơn về nguyên tắc
    ghi Nợ, ghi Có trên các tài khoản theo phương pháp ghi sổ kép.

    2.3.3. Nguyên tắc ghi Nợ, ghi Có và số dư của tài khoản kế toán
    Nguyên tắc ghi Nợ, ghi Có đối với tài khoản Tài sản và tài khoản Nguồn vốn
    Theo hình 2.2–2 mô tả các nghiệp vụ xảy ra ở công ty ĐTN, khi tiền của công ty tăng –
    Tiền là một tài sản của công ty – kế toán sẽ ghi vào bên trái (bên Nợ) của tài khoản
    Tiền và ngược lại khi tiền của công ty giảm kế toán sẽ ghi vào bên phải (bên Có) của
    tài khoản Tiền.
    Theo phương trình kế toán: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu nên sự tăng lên
    (hay giảm) của khoản mục nợ phải trả phải được ghi nhận ngược với sự tăng (hay
    giảm) đối với khoản mục tài sản. Do vậy khi nợ phải trả tăng lên kế toán sẽ ghi vào
    bên Có của TK Nợ phải trả còn khi nợ phải trả giảm xuống kế toán sẽ ghi vào bên nợ
    của TK Nợ phải trả. Hình 2.3–3 tóm tắt quy luật ghi chép vào tài khoản kế toán như sau:

    Ghi Nợ khi: Ghi Có khi:
    Tài sản tăng Tài sản giảm
    Nợ phải trả giảm Nợ phải trả tăng

    Hình 2.3-3: Quy luật ghi Nợ, ghi Có trên TK

    Số dư của TK Tài sản thông thường ở bên Nợ: Bởi lẽ số tiền được ghi vào bên Nợ
    của tài khoản tài sản luôn lớn hơn số tiền ghi vào bên Có của tài khoản tài sản.

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 47

  16. Bài 2: Chu trình kế toán

    Số dư của TK Nợ phải trả thông thường ở bên Có: Bởi lẽ số tiền ghi vào bên Có của
    tài khoản nợ phải trả lớn hơn số tiền ghi vào bên Nợ của tài khoản nợ phải trả.
    Thông thường số dư của tài khoản có liên quan mật thiết đến việc kế toán ghi nhận các
    nghiệp vụ tăng ở bên nào, nếu các nghiệp vụ tăng được ghi ở bên Nợ của tài khoản thì
    tài khoản đó sẽ có số dư bên Nợ và ngược lại khi các nghiệp vụ tăng được ghi ở bên
    Có của tài khoản thì tài khoản đó có số dư bên Có.
    Như vậy các TK có số dư thông thường được thể hiện ở Hình 2.3–4
    TK Tài sản TK Nợ phải trả
    Ghi tăng bên Nợ Ghi giảm bên Có Ghi giảm bên Nợ Ghi tăng bên Có
    Số dư (thông thường) Số dư (thông thường)

    Hình 2.3-4: Phản ánh số dư trên các tài khoản tài sản và tài khoản nợ phải trả

    Nắm được vị trí của số dư trên tài khoản sẽ giúp kế toán phát hiện ra lỗi sai. Ví dụ như
    tài khoản Thiết bị khi có số dư bên Có hay TK Tiền lương và tiền công phải trả có số
    dư bên Nợ là dấu hiệu của các sai sót kế toán. Trong các tình huống đặc biệt thì số dư
    tài khoản không ở bên thông thường vẫn có thể chấp nhận được. Ví dụ đối với TK
    Tiền sẽ có số dư Có khi công ty rút quá số dư trong tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
    (ví dụ phát hành séc quá số dư).
    Nguyên tắc ghi Nợ, ghi Có đối với tài khoản Vốn chủ sở hữu
    Như đã đề cập ở mục 2.2, khi chủ sở hữu góp vốn hoặc doanh thu tăng thì sẽ làm tăng
    vốn chủ sở hữu. Khi chủ sở hữu rút vốn hoặc chi phí tăng thì sẽ làm giảm vốn chủ sở
    hữu. Công ty cần sử dụng những tài khoản này để phản ánh sự biến động của các đối
    tượng kế toán xuất hiện trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    Khoản tiền đầu tư của chủ sở hữu được ghi Có TK Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Việc
    ghi vào bên Có là ghi tăng tài khoản này và ghi vào bên Nợ là ghi giảm giá trị của tài
    khoản này. Khi một người đầu tư vốn vào công ty, kế toán ghi tăng tiền (ghi Nợ vào
    TK Tiền) và ghi tăng vốn chủ sở hữu (ghi Có vào TK Vốn chủ sở hữu). Khi vốn chủ
    sở hữu giảm kế toán ghi Nợ vào TK Vốn chủ sở hữu. Hình 2.3–5 thể hiện cách thức
    ghi tăng giảm trên tài khoản Vốn chủ sở hữu.
    Bên Nợ Bên Có
    Giảm vốn chủ sở hữu Tăng vốn chủ sở hữu

    Hình 2.3-5: Ghi tăng, giảm trên TK Vốn chủ sở hữu

    TK Vốn chủ sở hữu
    Bên Nợ: Ghi giảm VCSH Bên Có: Ghi tăng VCSH
    Số dư (thông thường)

    Hình 2.3-6: Phản ánh số dư thông thường trên TK vốn chủ sở hữu

    Nguyên tắc ghi Nợ, ghi Có đối vói TK Rút vốn của chủ sở hữu
    Người chủ sở hữu có thể rút vốn hoặc các loại tài sản khác của công ty để chi dùng
    cho mục đích cá nhân. Nghiệp vụ rút vốn này có thể ghi trực tiếp vào bên Nợ của TK
    vốn chủ sở hữu để giảm vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên việc ghi riêng khoản mục này trên
    tài khoản Rút vốn được ưu tiên áp dụng bởi vì nó giúp cho kế toán dễ dàng tính toán
    tổng số tiền chủ sở hữu đã rút trong kì kế toán. Khoản rút vốn tăng được ghi vào bên

    48 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  17. Bài 2: Chu trình kế toán

    Nợ của TK Rút vốn, khoản rút vốn giảm được ghi bên Có TK Rút vốn. Thông thường
    TK Rút vốn có số dư bên Nợ. Hình 2.3–7 thể hiện quy luật ghi Nợ, ghi Có trên TK
    Rút vốn.
    TK Rút vốn
    Bên Nợ Bên Có
    Tăng khoản rút vốn Giảm khoản rút vốn

    Hình 2.3-7: Ghi tăng, giảm trên TK Rút vốn

    TK Rút vốn
    Bên Nợ: Ghi tăng khoản rút vốn Bên Có: Ghi giảm khoản rút vốn
    Số dư (thông thường)

    Hình 2.3-8: Phản ánh số dư thông thường trên TK Rút vốn

    Chú ý rằng TK Rút vốn làm giảm vốn chủ sở hữu,. Nó không phải là TK thuộc báo
    cáo kết quả kinh doanh như TK Doanh thu hay TK Chi phí.

    Bài tập tình huống: Liên quan đến TK Doanh thu và TK Chi phí
    Đội bóng chuyền có tên Thể Công có những tài khoản doanh thu và chi phí như sau.
    Hãy cho biết đội bóng đá SHB Đà Nẵng có những tài khoản tương tự như vậy không.
    TK Doanh thu TK Chi phí
    Thu từ bán vé Lương của cầu thủ
    Thu tiền bản quyền phát sóng TV, đài Lương cán bộ quản lí
    Thu phí chuyển nhượng cầu thủ Tiền công tác phí
    Thu từ quảng cáo Phí bảo trì sân bãi

    Nguyên tắc ghi nhận đối với tài khoản Doanh thu và tài khoản Chi phí
    Doanh thu là khoản làm tăng lợi ích của các chủ sở hữu. Khi 1 công ty có sự gia tăng
    về doanh thu thì sẽ kéo theo sự gia tăng về vốn chủ sở hữu. Do đó, việc ghi Nợ hay
    ghi Có lên tài khoản doanh thu sẽ giống với việc ghi Nợ hay ghi Có trên TK Vốn chủ
    sở hữu. Do vậy tài khoản doanh thu được ghi tăng ở bên Có và ghi giảm ở bên Nợ.
    Chi phí có ảnh hưởng khác đối với vốn chủ sở hữu: Chi phí phát sinh làm giảm vốn
    chủ sở hữu vì chi phí tăng làm thu nhập của doanh nghiệp giảm. Do vậy, nguyên tắc
    ghi Nợ, ghi Có trên TK Chi phí sẽ ngược với nguyên tắc ghi Nợ, ghi Có trên TK
    Doanh thu. Cụ thể là: khi chi phí tăng sẽ ghi vào bên Nợ, khi chi phí giảm được ghi
    vào bên Có. Hình 2.3-9 thể hiện nguyên tắc ghi nhận trên TK Doanh thu và TK Chi phí.
    TK Doanh thu, TK Chi phí
    Bên Nợ Bên Có
    Tăng Chi phí Giảm chi phí
    Giảm doanh thu Tăng doanh thu

    Hình 2.9: Ghi Nợ, ghi Có trên TK Chi phí, TK Doanh thu

    Trên TK Doanh thu thì số tiền ghi bên Có sẽ lớn hơn số tiền ghi bên Nợ còn trên TK
    Chi phí thì số tiền ghi bên Nợ sẽ lớn hơn số tiền ghi bên Có. Do vậy, TK Doanh thu
    thông thường có số dư bên Có, TK Chi phí thông thường có số dư Bên Nợ. Hình
    2.3-10 thể hiện kết cấu của TK Doanh thu và TK Chi phí như sau:

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 49

  18. Bài 2: Chu trình kế toán

    TK Chi phí TK Doanh thu
    Ghi tăng bên Nợ Ghi giảm bên Có Ghi giảm bên Nợ Ghi tăng bên Có
    Số dư Số dư
    (thông thường) (thông thường)

    Hình 2.3-10: Nguyên tắc ghi trên tài khoản Doanh thu và tài khoản Chi phí

    Tóm tắt nguyên tắc ghi Nợ, ghi Có trên TK kế toán
    Hình 2.3-11 mô tả tóm tắt quy luật ghi Nợ ghi Có trên TKKT và ảnh hưởng của bút
    toán ghi Nợ, ghi Có đối đối với các tài khoản (tăng hoặc giảm). Học thuộc bảng này
    để giúp chúng ta thực hiện tốt phương pháp ghi sổ kép.
    TÀI
    PTKT NỢ PT VỐN CHỦ SỞ HỮU
    SẢN
    PTKT
    Doanh
    mở Tài sản = Nợ PT = Vốn CSH – Rút vốn + – Chi phí
    thu
    rộng
    Nợ/Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có
    Kết
    quả
    + – – + – + + – – + + –
    ánh
    hưởng

    Hình 2.3-11: Nguyên tắc ghi Nợ, ghi Có trên tài khoản kế toán

    2.3.4. Sổ kế toán
    2.3.4.1. Quy trình ghi sổ kế toán

    Dù kế toán có thể ghi trực tiếp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên tài khoản kế toán
    (ghi Sổ Cái) mà không cần định khoản kế toán (Ghi lên Sổ nhật kí). Nhìn chung, các
    công ty đều thực hiện 3 bước cơ bản trong quy trình ghi sổ kế toán sau đây:
     Bước 1: Phân tích từng nghiệp vụ kinh tế để xác định ảnh hưởng của nghiệp vụ
    kinh tế tới các tài khoản kế toán có liên quan.
     Bước 2: Ghi vào sổ nhật kí chung các nghiệp vụ kinh tế đó.
     Bước 3: Chuyển số liệu từ sổ nhật kí chung lên Sổ cái tài khoản tương ứng.
    Quy trình ghi sổ kế toán được bắt đầu với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các giấy tờ
    ví dụ như hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào,séc, phiếu thu… là minh chứng cho các
    nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Căn cứ vào các chứng từ này để kế toán phân tích nghiệp

    50 ACC202_Bai2_v1.0013107218

  19. Bài 2: Chu trình kế toán

    vụ kinh tế phát sinh và xác định ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế này đến các loại tài
    khoản kế toán cụ thể. Sau đó sẽ ghi các thông tin đó trên Sổ nhật kí. Cuối cùng, lấy số
    liệu phát sinh đã ghi trên sổ Nhật kí để ghi vào Sổ cái của các tài khoản kế toán tương
    ứng. Hình 2.3-12 minh họa quy trình ghi sổ kế toán.

    Chuyển thông tin
    Phân tích Ghi nghiệp vụ
    từ Nhật kí
    nghiệp vụ vào sổ nhật kí
    lên sổ cái tài khoản

    Hình 2.3-12: Các bước trong quy trình ghi sổ kế toán

    2.3.4.2. Sổ nhật kí
    Kế toán ban đầu sẽ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
    (trình tự mà nghiệp vụ kinh tế đó xảy ra). Do vậy, sổ nhật kí chính là quyển sổ mà tại
    đó các nghiệp vụ kinh tế được ghi lần đầu tiên. Trên sổ nhật kí các nghiệp vụ kinh tế
    được thể hiện dưới dạng ghi Nợ, ghi Có trên các tài khoản kế toán cụ thể theo thông
    tin phân tích được từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    Có nhiều loại sổ nhật kí, tuy nhiên loại nhật kí hay sử dụng nhất là sổ nhật kí chung.
    Kết cấu quyển sổ nhật kí chung được thiết kế bao gồm nhiều cột để phản ánh các nội
    dung về nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra như: ngày phát sinh nghiệp vụ, tên tài khoản kế
    toán, diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế, tham chiếu, số tiền phát sinh bên Nợ, số tiền
    phát sinh bên Có. Hình 2.3-13 mô tả mẫu sổ Nhật kí (được hiểu là sổ nhật ký chung).
    Sổ nhật kí có vai trò rất quan trọng trong quy trình ghi sổ kế toán thể hiện ở các điểm sau:
    1. Từ sổ nhật kí có thể nhận thấy ảnh hưởng của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối
    với tình hình tài chính của doanh nghiệp
    2. Sổ được ghi theo trình tự thời gian phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế
    3. Sổ nhật kí chung còn giúp kế toán dễ dàng kiểm tra tính cân bằng giữa tổng số tiền
    ghi Nợ và số tiền ghi Có trên các tài khoản kế toán ở mỗi bút toán ghi nhật kí nên
    hạn chế các sai sót trong quá trình ghi sổ.
    Ghi nhật kí
    Ghi sổ nhật kí là việc kế toán phản ánh số liệu của nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên Sổ
    nhật kí. Mỗi nghiệp vụ kinh tế đều được kế toán xử lí và phân tích ra thành các nội
    dung chính để ghi trên các cột khác nhau của sổ Nhật kí chung. Một bút toán đầy đủ
    trên sổ nhật kí phải bao gồm các nội dung : ngày, tháng, năm phát sinh nghiệp vụ kinh
    tế, tên tài khoản, số tiền phát sinh của từng tài khoản (phát sinh bên Nợ hay bên Có
    của tài khoản), diễn giải ngắn gọn nội dung của nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh. Hình
    2.3-13 minh họa phương pháp ghi sổ nhật kí.

    ACC202_Bai2_v1.0013107218 51

  20. Bài 2: Chu trình kế toán

    SỔ NHẬT KÍ
    Trang: 1

    Đối Số tiền ghi Số tiền
    Ngày Tên TK và diễn giải
    chiếu Nợ ghi Có
    2012 [5] [1],[2]1/9 Tiền 15.000
    [3] Vốn góp của chủ sở hữu 15.000
    [4] (Chủ sở hữu công ty góp 15.000$ để tiến
    hành hoạt động kinh doanh)
    2/9 Máy tính văn phòng 7.000
    Tiền 7.000
    (Mua máy tính văn phòng trị giá 7.000$ đã
    trả tiền)

    Hình 2.3-13: Sổ nhật kí

    Các trang của sổ nhật kí chung được đánh số liên tiếp từ Trang 1 đến trang cuối cùng.
    Đầu mỗi trang sổ phải có số trang để tiện theo dõi thông tin.
    Chú thích:
    [1] Dòng này ghi ngày tháng năm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
    [2] Dòng này ghi lần lượt: tên của tài khoản kế toán ghi Nợ (ghi vào cột “Tên tài
    khoản và diễn giải”) và số tiền phát sinh của tài khoản này (ghi vào cột “Số tiền ghi
    Nợ”). Tên của TK ghi Nợ được căn sát mép trái của cột “Tên tài khoản và diễn giải”
    [3] Dòng này ghi lần lượt: tên của tài khoản kế toán ghi Có (ghi vào cột “Tên tài
    khoản và diễn giải”) và số tiền phát sinh của tài khoản này (ghi vào cột “Số tiền ghi
    Có”). Tên của TK ghi Có thụt lùi vào trong so với tên TK đã ghi Nợ ở dòng trên.
    [4] Dòng này diễn giải tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh (dòng này viết
    ngay sau dòng tên TK ghi Có). Khoảng trống còn lại trên dòng này không có dữ liệu.
    Điều này giúp ngăn cách các bút toán trên sổ nhật kí để khi đọc nhật kí sẽ đỡ rối, dễ
    nhìn hơn.
    [5] Dòng này bỏ trống khi số liệu phát sinh của các tài khoản trên sổ nhật kí chưa
    được sử dụng để chuyển sang sổ cái.
    Cột “Đối chiếu” trên Sổ nhật kí được dùng để ghi số hiệu của TK kế toán khi số liệu
    của các TK kế toán đã được chuyển từ sổ nhật kí sang sổ cái . Do vậy khi kế toán chưa
    thực hiện việc chuyển sổ thì cột “Đối chiếu” này sẽ để trống.
    Chú ý: Ghi ghi sổ nhật kí chung kế toán phải rất lưu ý trong việc sử dụng tên tài
    khoản và loại tài khoản để phản ánh đúng, chính xác nội dung nghiệp vụ kinh tế phát
    sinh. Nếu lựa chọn tài khoản không đúng thì khi lập báo cáo tài chính sẽ không chính
    xác. Cũng có thể linh hoạt trong việc sử dụng tài khoản nhưng tiêu chí chính để xác
    định tài khoản là tên tài khoản phải thể hiện được nội dung của tài khoản đó. Khi kế
    toán sử dụng 1 tài khoản cá biệt nào đó thì kế toán cần phải ghi dưới tên tài khoản đó
    tất cả các nghiệp vụ kinh tế diễn ra sau này cũng được ghi vào tài khoản đó.
    Bút toán giản đơn và bút toán phức tạp
    Một số bút toán trên sổ Nhật kí chỉ liên quan đến 2 tài khoản kế toán trong đó 1 tài
    khoản được ghi Nợ, 1 tài khoản được ghi Có (Hình 2.3-13). Những bút toán kiểu như

    52 ACC202_Bai2_v1.0013107218

Download tài liệu Bài giảng Nguyên lý kế toán – Bài 2: Chu trình kế toán File Word, PDF về máy