[Download] Tải Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng – Tải về File Word, PDF

Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng
Nội dung Text: Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

Download


“Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng” cung cấp các kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng; ưu điểm, nhược điểm của từng mô hình đo lường rủi ro tín dụng; cách thức trích lập và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Bạn đang xem: [Download] Tải Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng – Tải về File Word, PDF

*Ghi chú: Có 2 link để tải biểu mẫu, Nếu Link này không download được, các bạn kéo xuống dưới cùng, dùng link 2 để tải tài liệu về máy nhé!
Download tài liệu Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng File Word, PDF về máy

Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

Mô tả tài liệu

Nội dung Text: Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

  1. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    BÀI 3 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

    Hướng dẫn học
    Do đặc trưng hoạt động của mình, quản lý rủi ro tín dụng là điều được các ngân hàng
    thương mại hết sức quan tâm. Để học tốt bài này, ngoài việc đọc và ghi nhớ giáo trình,
    sinh viên cần tìm hiểu những nội dung về quản trị rủi ro được Ủy ban Basel đề ra, cụ thể
    là Basel I và Basel II.
    Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
     Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
    thảo luận trên diễn đàn.
     Đọc tài liệu:
    1. Phan Thị Thu Hà (2013), Ngân hàng Thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
    Quốc dân, Hà Nội. Chương 9.
    2. Peter S. Rose (2003), Quản trị Ngân hàng Thương mại, Sách dịch. Nhà xuất bản
    Tài chính, Hà Nội.
    3. Joel Bessis (2012), Quản trị rủi ro trong ngân hàng, Sách dịch. Nhà xuất bản Lao
    động – Xã hội, Hà Nội. Chương 14, chương 15, chương 16, chương 17 và chương 18.
     Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
    qua email.
     Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
    Nội dung
    Bài này tập trung vào các kĩ thuật quản lý rủi ro tín dụng đã được nghiên cứu và đề xuất
    theo trình tự thời gian. Từ các nội dung quản lý rủi ro tín dụng cụ thể, các chỉ tiêu được đề
    cập và được cụ thể hóa trong các mô hình định lượng rủi ro. Các phương pháp xử lý rủi ro
    cũng được đề cập để sinh viên nắm rõ hơn cách thức ngân hàng có thể sử dụng để giảm
    bớt tổn thất.
    Mục tiêu
    Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau:
     Nắm được các nội dung quản lý rủi ro tín dụng;
     Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm của từng mô hình đo lường rủi ro tín dụng;
     Nắm được cách thức trích lập và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 33

  2. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Tình huống dẫn nhập
    Tăng trưởng tín dụng của NHTM vào cuối năm
    Tại Hội nghị tổng kết năm 2014 của Vietinbank, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Nguyễn
    Văn Bình, bình luận nếu không cắt được “vòi” tín dụng thì các ngân hàng cứ chạy xô theo tín
    dụng mà không làm tốt mảng dịch vụ.
    Tín dụng lại “tăng sốc”
    Nỗi lo của Thống đốc xuất phát từ thực tế của hệ thống ngân hàng. Nếu như trước đây, cuộc
    chạy đua tín dụng của các ngân hàng là lợi nhuận và làm cơ sở để được cấp “quota” tín dụng
    năm tới cao hơn thì nay là chiêu để giảm tỷ lệ nợ xấu. Thực tế này có thể nhìn vào con số tăng
    trưởng tín dụng của một số ngân hàng.
    Điển hình là BIDV với mức tăng “quá sốc”. Nếu 9 tháng đầu năm, tăng trưởng tín dụng chỉ
    mới đạt 5,47% mà tổng cả năm là 18,9%, tương đương khoảng 460.000 tỷ đồng. Như vậy, chỉ
    3 tháng cuối năm, tín dụng tăng 13,44%.
    Tỷ lệ nghịch với tín dụng, đó là tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh. Nếu đầu năm 2014, nợ xấu của BIDV
    là 2,37% thì đến 31/12/2014, giảm còn 1,8%. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV giảm một phần là do bán
    được 6.000 tỷ đồng nợ xấu cho VAMC, nhưng chủ yếu là nhờ mức tăng trưởng tín dụng cao
    hơn dự báo. Như vậy, nhờ tín dụng, BIDV đã xử lý được con số nợ xấu tương đương khoảng
    1,3% tổng dư nợ. Một con số ấn tượng!
    Vietinbank là đại diện thứ 2 cho kiểu tăng sốc này. Nếu 9 tháng đầu năm, tín dụng của
    Vietinbank mới đạt 7%, tương đương 491.000 tỷ đồng, thì tính đến 31/12/2014 đã tăng 18,2%,
    tương đương 544.000 tỷ đồng. Như vậy, chỉ 3 tháng, tín dụng của Vietinbank đã tăng 11,2%.
    Nhờ tốc độ tăng mạnh của tín dụng mà tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng tại thời điểm 30/9/2014 của
    VietinBank là 1,42% đã giảm xuống 0,89% tính đến 31/12/2014.
    MB cũng là một đại diện cho tăng trưởng tín dụng nóng, nhưng có khác hơn là nhằm nỗ lực giảm
    nợ xấu để thoát khỏi nhóm buộc phải bán nợ xấu cho VAMC. 9 tháng, tín dụng của MB mới đạt
    5,3%, tương đương 92.396 tỷ đồng, thì đến cuối năm 2014 đã tăng 15,7%. Chỉ trong 3 tháng, tín
    dụng của MB tăng 10,4%. Nhờ vậy, tỷ lệ nợ xấu của MB đã giảm từ 3,09% (30/9/2014) xuống
    còn 2,73% (31/12/2014) và thoát khỏi nhóm ngân hàng buộc phải bán nợ cho VAMC.
    Nhóm ngân hàng nhỏ cũng cho thấy sự bất ngờ với những hiện tượng như TPBank,
    NamABank, VPBank… Theo đó, TPBank cho biết tín dụng năm 2014 ước tính tăng khoảng
    50% so với cuối năm 2013. Cùng với mức tăng này là tỷ lệ nợ xấu giảm chỉ còn 1%/tổng dư
    nợ, trong khi 6 tháng đầu năm 2014 là 1,66% và cuối năm 2013 là 2,77%.
    Hay như VPBank mới 9 tháng mà tín dụng đã tăng 34,8%, NamABank với tín dụng tăng
    32%… Hai ngân hàng này chưa niêm yết và cũng chưa có báo cáo tài chính năm 2014 nên
    không rõ tỷ lệ nợ xấu là bao nhiêu.
    Riêng với VPBank, tính đến cuối năm 2013, tỷ lệ nợ xấu là 2,81% và con số này có thể giảm
    mạnh nhờ tốc độ tăng trưởng tín dụng ngoạn mục. Với NamABank, trước thời điểm tháng 6/2014,
    gần như thông tin về ngân hàng này không có gì, nhất là con số về nợ xấu, tăng trưởng tín dụng.
    Theo Trần Giang
    Diễn đàn đầu tư

    34 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  3. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    1. Tăng trưởng tín dụng có tác động như thế nào đến nền kinh tế?
    2. Tăng trưởng tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ xấu tác động như thế nào đến quản
    lý rủi ro tín dụng?
    3. Ngoài tăng tín dụng, có cách nào để ngân hàng thương mại giảm tỷ lệ nợ
    xấu không ?

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 35

  4. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    3.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
    Quản lý rủi ro tín dụng là một hệ thống các hoạt động hoàn chỉnh qua đó ngân hàng
    xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro khi cấp tín dụng cũng như lợi nhuận có thể thu
    được, từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho mình. Hoạt động
    quản lý rủi ro tín dụng có thể được xem xét trên cơ sở một khoản tín dụng và một
    danh mục tín dụng.
    Quản lý rủi ro đối với một khoản tín dụng: là hệ thống các hoạt động mà từ đó ngân
    hàng đánh giá khả năng rủi ro cũng như lợi nhuận khi ngân hàng cấp tín dụng cho một
    khách hàng – bao gồm quá trình từ khi tiếp xúc khách hàng, đánh giá khách hàng, cấp
    vốn, thu hồi vốn, báo cáo kết quả và xử lý rủi ro (nếu có). Quản lý rủi ro đối với 1
    khoản tín dụng là một bộ phận của quản lý rủi ro nằm trong khuôn khổ quản lý rủi ro
    chung của ngân hàng. Ban lãnh đạo có trách nhiệm xác định mục tiêu – chiến lược –
    nhiệm vụ kinh doanh với từng đối tượng khách hàng, xác định rủi ro và lợi nhuận từ
    đó xây dựng các bước quản lý rủi ro cho phù hợp.
    Quản lý rủi ro tín dụng đối với một danh mục tín dụng: là hệ thống các hoạt động giúp
    cho ngân hàng nhận biết và đo lường được mức độ rủi ro cho cả một danh mục tín
    dụng – từ đó cho phép ngân hàng đạt được tương quan giữa rủi ro mà ngân hàng có
    thể chấp nhận được ở mức tương xứng và lợi nhuận có thể thu được, đồng thời giúp
    ngân hàng kiểm soát, giảm thiểu được những rủi ro đó.

    3.2. Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng
    Đối với một ngân hàng, khi chấp nhận cho khách hàng vay là chấp nhận rủi ro. Lãi của
    món vay giúp ngân hàng không chỉ bù đắp chi phí nguồn vốn và chi phí hoạt động để
    quản lý món vay mà còn bù đắp những tổn thất có thể xảy ra. Tuy nhiên, nếu không có
    biện pháp hạn chế, tổn thất của ngân hàng có thể sẽ rất lớn khi ngân hàng không thể thu
    hồi được toàn bộ giá trị của gốc và lãi, và khi đó không có khoản lãi nào có thể bù đắp
    được. Vì vậy, quản lý rủi ro chặt chẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác nguy cơ gây rủi
    ro của khách hàng trước khi cho vay, làm cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng phù hợp,
    đồng thời sớm phát hiện được rủi ro từ những khách hàng hiện tại, nhanh chóng xử lý
    rủi ro từ khi mới chớm xuất hiện, để giảm thiểu khả năng mất vốn và lãi.

    3.3. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

    3.3.1. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
    Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

    36 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  5. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Bước 1: Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng
    Chiến lược quản lí rủi ro tín dụng thường dựa vào các chính sách về tín dụng mà ngân
    hàng đã đề ra và các kinh nghiệm từ quản lí mà ngân hàng có được. Đây là bước nền
    tảng cho việc thực hiện các bước sau.
    Bước 2: Nhận diện rủi ro tín dụng
    Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, mỗi khách hàng lại có những rủi ro khác nhau
    với mức độ khác nhau. Vì vậy ngân hàng cần xác định những thông tin liên quan đến
    khách hàng mà ngân hàng thu thập được. Nguồn thông tin mà ngân hàng nhận được
    thường là do khách hàng cung cấp và các nguồn thông tin khác do ngân hàng tự tìm
    hiểu được. Vấn đề đặt ra là ngân hàng phải xác định có những loại rủi ro nào mà
    khách hàng có thể có trước khi cấp tín dụng, để từ đó có hướng đo lường mức độ của
    từng loại rủi ro. Mặt khác, sau khi cấp tín dụng, ngân hàng phải thường xuyên giám
    sát khoản tín dụng đó, để có thể xác định những loại rủi ro nào phát sinh trong quá
    trình khách hàng sử dụng vốn, từ đó có hướng giải quyết sao cho rủi ro là thấp nhất,
    và nếu có tổn thất xảy ra thì tổn thất đó là thấp nhất.
    Bước 3: Đo lường rủi ro tín dụng
    Đây thường được coi là bước quan trọng nhất trong
    quy trình quản lý rủi ro tín dụng. Từ những đánh giá sơ
    bộ về các loại rủi ro mà khách hàng có thể có, các ngân
    hàng sẽ tiến hành đánh giá và đo lường các loại rủi ro
    dựa trên các phương pháp khác nhau nhằm xác định
    khả năng trả nợ của khách hàng.
    Cũng giống như khi nhận diện rủi ro, ngân hàng cần đo lường trước khả năng khách
    hàng không trả được nợ khi cấp tín dụng cũng như khi sau khi cấp tín dụng. Bước này
    thường do bộ phận thẩm định tiến hành. Các nhà kinh tế và các chuyên gia đã đưa ra
    nhiều mô hình khác nhau để phân tích và đo lường rủi ro. Các mô hình này rất đa
    dạng, bao gồm mô hình phản ánh về khía cạnh định tính hoặc định lượng về rủi ro tín
    dụng. Mặt khác các mô hình này không loại trừ nhau nên có thể sử dụng nhiều mô
    hình để đánh giá rủi ro tín dụng từ nhiều góc độ.
    Bước 4: Báo cáo rủi ro
    Báo cáo rủi ro được thực hiện suốt trong quá trình từ xem xét cấp tín dụng đến khi thu
    hồi vốn. Dựa vào báo cáo mà các cấp quản lý ngân hàng sẽ xác định được những
    khách hàng hay nhóm khách hàng có thể gây rủi ro, các mức độ rủi ro có thể xảy ra để
    từ đó đưa biện pháp xử lý để hạn chế thiệt hại mà rủi ro có thể gây ra.
    Bước 5: Xử lý rủi ro
    Một vấn đề tất yếu ngân hàng thường phải đối mặt là giải quyết các vấn đề liên quan
    đến thiệt hại sau khi ngân hàng đã tiến hành tất cả các biện pháp để phòng ngừa rủi ro
    rồi, mà rủi ro vẫn xảy ra – tổn thất tín dụng. Hiện nay, các ngân hàng thường áp dụng
    các biện pháp để giải quyết hay khắc phục tổn thất tín dụng như: cấp thêm vốn, gia
    hạn nợ, bán tài sản đảm bảo, bán nợ, xóa nợ, chuyển thành vốn cổ phần.
    Các bước của quy trình quản trị rủi ro tín dụng đối với một khoản tín dụng không tách
    rời nhau mà tạo thành một chu trình kín, nếu thiếu một bước thì sẽ xảy ra những hậu
    quả khó lường hết được. Phần dưới đây, chúng ta sẽ xem xét cụ thể các bước.

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 37

  6. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    3.3.2. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng
    Đây là bước đầu tiên, đóng vai trò nền móng và kim chỉ nam trong việc xây dựng các
    bước tiếp theo trong quy trình. Thường thì các ngân hàng dựa vào báo cáo của các bộ
    phận lên hội sở chính để lập ra một chiến lược phù hợp. Với mục tiêu đã đặt ra, các
    chi nhánh sẽ có hướng tìm kiếm các khách hàng và có những hiểu biết sơ bộ về các
    loại rủi ro mà nhóm khách hàng có thể gặp phải, đồng thời cũng nhận biết được nhóm
    khách hàng ít chứa rủi ro, hoặc có đường lối tìm kiếm các khách hàng mới.
    Vì là bước đầu tiên và là bước có vai trò quan trọng nên bắt buộc các ngân hàng phải
    có một chiến lược phù hợp với từng thời kì phát triển của nền kinh tế, cũng như trong
    dài hạn.
     Đối với thời kì phát triển của nền kinh tế: phải nắm
    bắt được xu hướng của thị trường, của các nhóm
    khách hàng để từ đó đề ra các biện pháp thích hợp
    để có thể tăng cường quan hệ với nhóm khách hàng
    quen thuộc, mở rộng các khách hàng mới, tìm kiếm
    những cơ hội mới, đồng thời hạn chế cấp tín dụng
    đối với nhóm khách hàng có nguy cơ mất vốn.
     Trong dài hạn, ngân hàng cần xây dựng một chiến lược tổng quát cho các thời kì
    khác nhau. Chiến lược này cần phải đảm bảo tạo cho ngân hàng một thương hiệu
    mà ngân hàng hướng đến, cũng như nhóm khách hàng mà ngân hàng cần quan tâm
    trong dài hạn.

    3.3.3. Nhận dạng rủi ro tín dụng
    Nội dung bước này bao gồm nhận dạng rủi ro tín dụng với một khách hàng và nhận
    dạng rủi ro tín dụng với một danh mục tín dụng.

    3.3.3.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng với một khách hàng
    Căn cứ vào các nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hóa thành các
    dấu hiệu phát sinh trong hoạt động phản ánh rủi ro tín dụng gồm:
     Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng. Khi khách hàng có biểu
    hiện như: không thanh toán, thanh toán chậm hoặc thanh toán không đầy đủ các
    khoản lãi và nợ gốc khi đến hạn, xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin gia hạn nợ,
    chu kỳ vay thường xuyên gia tăng, có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, lập
    nhiều công ty ma, có hiện tượng đảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác…
    Các biểu hiện này đều là những cảnh báo quan trọng giúp ngân hàng cũng như cán
    bộ tín dụng nhận diện ra khả năng có thể không thu hồi được vốn từ khách hàng.
     Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng.
    Khách hàng có các biểu hiện như: không có sự thống nhất trong hội đồng quản trị
    hay ban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý, nội bộ không đoàn
    kết, có sự mâu thuẫn tranh giành quyền lực, quản lý nhân sự yếu kém, cơ cấu tổ
    chức không hợp lý, dùng người không hiệu quả, nhân viên thường xuyên bỏ việc,
    đặc biệt là ở những vị trí nhân sự cấp cao, phát sinh những khoản chi phí không rõ
    ràng, không hợp lý…

    38 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  7. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

     Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
    hay đời sống của khách hàng cá nhân. Khách hàng có các biểu hiện như doanh
    thu, lợi nhuận của doanh nghiệp không đạt được như dự kiến kế hoạch, hệ số quay
    vòng vốn thấp, khả năng thanh toán giảm, các khoản nợ của doanh nghiệp gia tăng
    một cách bất thường… Đối với cá nhân, thu nhập của khách hàng không ổn định
    hay phải thay đổi vị trí công tác với thu nhập thấp hơn.
     Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán. Khách hàng có các biểu
    hiện như chậm trễ hay trì hoãn nộp báo cáo tài chính, các số liệu trong báo cáo tài
    chính có dấu hiệu bị làm giả.
     Nhóm 5: Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại. Doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào
    các lĩnh vực không thuộc ngành nghề chuyên môn của mình đặc biệt là các ngành
    nghề kinh doanh có độ rủi ro cao. Các yếu tố thị trường không thuận lợi (nguyên
    vật liệu đầu vào thuộc loại đặc chủng, giá cả đầu ra bị thao túng…), cơ cấu vốn
    không hợp lý, sử dụng vốn không đúng mục đích…
     Nhóm 6: Nhóm các dấu hiệu về pháp luật. Khách hàng vi phạm pháp luật, chính
    sách cơ quan quản lý nhà nước hoặc các quy định pháp lý thay đổi theo hướng bất
    lợi cho khách hàng.

    3.3.3.2. Nhận dạng rủi ro tín dụng với một danh mục tín dụng
    Khi xem xét mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng, các
    nhà quản trị ngân hàng luôn xem xét trên tổng quan toàn
    bộ hệ thống, tức là toàn bộ danh mục tín dụng chứ không
    phải trên từng khoản tín dụng. Trong thực tế, hoạt động
    của ngân hàng có một số dấu hiệu cho chúng ta biết rủi
    ro danh mục tín dụng của ngân hàng đang ở mức cao là:
     Nhóm 1: mở rộng quy mô tăng, tăng trưởng tín
    dụng cao trong khi chưa đủ các điều kiện
    o Mở rộng quy mô trong khi nguồn nhân lực chưa đủ;
    o Tăng trưởng tín dụng bất thường.
     Nhóm 2: cơ cấu phân bổ tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực có thể ảnh hưởng đến
    rủi ro của toàn bộ danh mục tín dụng. Rủi ro tín dụng sẽ cao hơn nếu ngân hàng
    tập trung tín dụng vào một hoặc một vài lĩnh vực, đặc biệt là những khách hàng có
    nhu cầu vay cao và chấp nhận lãi suất lớn hơn các khách hàng khác.

    3.3.4. Đo lường rủi ro tín dụng
    Ngân hàng có thể tiến hành đo lường rủi ro tín dụng với một khách hàng và rủi ro tín
    dụng với cả danh mục tín dụng.

    3.3.4.1. Đo lường rủi ro tín dụng đối với một khách hàng
     Mô hình 5C
    Mô hình phân tích tín dụng 5C dụng dựa trên 5 đặc điểm tài chính và phi tài chính
    của khách hàng vay để đưa ra đánh giá về rủi ro tín dụng. Nhược điểm của mô
    hình này là phụ thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của người đánh giá. 5 đặc

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 39

  8. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    điểm – 5 chữ C trong phương pháp bao gồm: Tư cách người vay (Character), Năng
    lực của người vay (Capacity), dòng tiền (Cash flow), Bảo đảm tiền vay
    (Collateral), Các điều kiện khác (Conditions).
    o Character – Tư cách người vay: cán bộ tín dụng cần xem xét mục đích vay
    vốn của khách hàng, cần có bằng chứng chứng tỏ khách hàng có mục tiêu rõ
    ràng và có kế hoạch trả nợ nghiêm túc, xác định người vay có trách nhiệm
    trong việc sử dụng vốn vay hay không. Trách nhiệm, tính trung thực, mục đích
    vay vốn nghiêm túc, kế hoạch trả nợ rõ ràng là những yếu tố làm nên tính cách
    khách hàng trong cách nhìn nhận của cán bộ tín dụng. Lịch sử vay trả nợ của
    khách hàng, các vụ kiện tụng liên quan tới khách hàng cũng là yếu tố để cán bộ
    tín dụng đánh giá về tư cách người vay.
    o Capacity – Năng lực người vay: gồm

     Năng lực hành vi dân sự của chủ doanh
    nghiệp và của người bảo lãnh.
     Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực
    pháp lý của doanh nghiệp vay vốn.
     Mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp
    đến thời điểm hiện tại, cơ cấu sở hữu, chủ
    sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm,
    khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp.
    o Cash flow – Dòng tiền của người vay: bao gồm
     Dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập.
     Dòng tiền từ bán tài sản.
     Các nguồn vốn huy động khác.
     Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
    Ngân hàng thường quan tâm đến dòng tiền tạo từ doanh thu bán hàng và thu
    nhập, xem đây là nguồn tiền chính để trả nợ vay ngân hàng. Việc đánh giá khả
    năng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất trong quá khứ làm bằng chứng
    quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
    Thông tin từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán thường
    được dùng để phân tích các khía cạnh quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
    doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
    o Collateral – Bảo đảm tiền vay:
    Ngân hàng sẽ xem xét các yếu tố như
     Tình trạng pháp lý của tài sản;
     Khả năng bị lỗi thời, mất giá;
     Giá trị tài sản;
     Mức độ chuyên biệt của tài sản;
     Tình trạng đã/đang bị dùng để đảm bảo cho món vay khác;
     Tình trạng bảo hiểm;
     Vị thế của ngân hàng đối với tiền thu hồi từ thanh lý tài sản.

    40 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  9. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    o Conditions – Các điều kiện khác:
     Địa vị cạnh tranh hiện tại;
     Kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác
    trong ngành;
     Tình hình cạnh tranh của sản phẩm;
     Mức độ nhạy cảm của khách hàng đối với chu kỳ kinh doanh và những thay
    đổi về công nghệ;
     Điều kiện/tình trạng thị trường lao động trong ngành hay trong khu vực thị
    trường mà khách hàng đang hoạt động;
     Tương lai của ngành;
     Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng đến
    hoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng.
     Mô hình 6C sẽ thêm yếu tố Control (Kiểm soát)
    o Các luật, qui định, qui chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đang được
    xem xét.
    o Đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát.
    o Hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được ký bởi các bên.
    o Mức độ phù hợp của khoản vay đối với qui chế, qui định của ngân hàng.
    o Ý kiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sản
    phẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay.
     Mô hình điểm số Z
    Điểm số Z được xây dựng bởi giáo sư I. Altman (1968), Đại Học New York phát
    minh dựa trên các nghiên cứu trong quá khứ các công ty ở Mỹ. Mặc dù chỉ số Z này
    phát minh tại Mỹ nhưng nó vẫn được sử dụng tại nhiều nước với độ tin cậy khá cao.
    Chỉ số Z là công cụ cảnh báo sớm khả năng phá sản của c ông ty và là khả năng
    mất vốn trong tương lai của ngân hàng.
    Chỉ số Z phụ thuộc vào: tình hình tài chính của người vay và tầm quan trọng của
    các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ trong quá khứ. Các chỉ số thành
    phần trong việc tính chỉ số Z là:
    Vốn lưu độngròng
    X1 =
    Tổng tài sản
    Lợi nhuận giữ lại
    X2 =
    Tổng tài sản

    EBIT
    X3 =
    Tổng tài sản
    Giá thị trường của vốn cổ phân
    X4 =
    Giá sổ sách của nợ
    Doanh thu
    X5 =
    Tổng tài sản

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 41

  10. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Điểm số Z giá trị tổng hợp của các chỉ số với các trọng số của chúng. Các giá trị
    trọng số không cố định mà có sự thay đổi phụ thuộc vào công ty thuộc ngành nghề
    sản xuất hay dịch vụ, đã cổ phần hoá hay chưa. Điểm số Z có quan hệ tỷ lệ nghịch
    với khả năng phá sản của doanh nghiệp.
    o Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:
    Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + 0,999X5
     Nếu Z > 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
     Nếu 1,8 < Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
    nguy cơ phá sản.
     Nếu Z < 1,8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
    o Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:
    Z’ = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5
     Nếu Z’ > 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
     Nếu 1,23 < Z’ < 2,9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
    nguy cơ phá sản.
     Nếu Z’ < 1,23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
    o Đối với các doanh nghiệp khác:
    Chỉ số Z” dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình
    doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 được
    đưa ra.
    Z” = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
     Nếu Z” > 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
     Nếu 1,2 < Z” < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
    nguy cơ phá sản.
     Nếu Z” < 1,1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao.
     Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ
    Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dụng trên cơ sở xây dựng các bảng
    chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của khách hàng nhằm
    lượng hóa các rủi ro mà ngân hàng có khả năng phải đối mặt. Hệ thống xếp hạng
    tín dụng nội bộ sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng
    nhóm khách hàng. Thông thường có thể chia thành 2 nhóm đối tượng khách hàng:
    doanh nghiệp và cá nhân.
    Mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nhằm:
    o Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi xuất,
    các biện pháp bảo đảm tiền vay.
    o Giám sát và đánh giá khách hàng đang còn dư nợ, phát hiện sớm các dấu hiệu
    cho thấy khoản vay đang có dấu hiệu xấu đi.
    o Giám sát và đánh giá chất lượng của toàn bộ danh mục tín dụng.

    o Ước lượng mức vốn có nguy cơ không thu hồi được để trích lập dự phòng tổn
    thất tín dụng.

    42 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  11. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

     Mô hình Giá trị tại rủi ro (Value at Risk – VaR)1
    VaR là một mô hình đo lường rủi ro tín dụng bằng
    việc sử dụng các kỹ thuật thống kê chuẩn mực.
    VaR đo lường mức tổn thất có thể xảy ra ở mức ý
    nghĩa cho phép trong một thời hạn ấn định trong
    điều kiện thị trường hoạt động bình thường. Tuy
    đây là mô hình được áp dụng rộng rãi nhất trong
    các ngân hàng trên thế giới hiện nay, nhưng vì tính
    chất phức tạp của nó nên phần này chỉ giới thiệu một cách bao quát nhất.
    Không chỉ có tác dụng đo lường rủi ro tín dụng, VaR còn có thể mở rộng và áp
    dụng với các loại rủi ro khác, các hợp đồng quyền chọn, trao đổi, hay các công cụ
    tài chính khác.
    o Quá trình phát triển của VaR nhằm đáp ứng yêu cầu:
     Đòi hỏi từ phía nhà hoạch định chính sách muốn kiểm soát rủi ro tín dụng
    tốt hơn và áp lực từ phía các cổ đông muốn được thông tin rõ hơn về kết
    quả hoạt động kinh doanh và mức độ rủi ro của ngân hàng.
     Toàn cầu hóa thị trường tài chính dẫn đến các tổ chức tài chính phải đối
    mặt với nhiều rủi ro khác nhau.
     Tiến bộ khoa học công nghệ cho phép áp dụng hệ thống quản lý rủi ro
    tập trung.
    o Đặc điểm của VaR:
     VaR là tổn thất tối thiểu trong 1 khoảng thời gian nhất định, với điều kiện
    xác suất xảy ra thực sự lớn hơn là rất thấp. Hay nói cách khác, VaR là số
    tiền lớn nhất có khả năng bị mất trong 1 danh mục tín dụng trong 1 khoảng
    thời gian cho trước với độ tin cậy nhất định.
     Độ tin cậy thường được lựa chọn là 95% hoặc 99%, thường được tính cho
    từng ngày trong thời gian nắm giữ tài sản.
     VaR có thể áp dụng với danh mục tài sản có thể điều chỉnh theo hướng thị
    trường (có tính thanh khoản khá cao).
     Tuy nhiên, một hạn chế khá lớn của mô hình này là giả thiết các điều kiện
    thị trường phải ổn định trong thời gian xác định VaR.
    o Ý nghĩa của VaR: có thể đánh giá chính xác tổn thất lớn nhất của một khoản
    tín dụng khi rủi ro xảy ra, đồng thời rủi ro của cả danh mục, cũng như lợi
    nhuận thu được với mức rủi ro đó.

    1
    Phần này rút gọn từ cuốn “Rủi ro tài chính – Thực tiễn và phương pháp đánh giá” của Nguyễn Văn
    Nam và Hoàng Xuân Quyến.

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 43

  12. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Tiến trình áp dụng VaR trong quản lý rủi ro:
    Báo cáo rủi ro
    TIẾP CẬN  Thông cáo tới cổ đông
    THỤ ĐỘNG  Báo cáo quản lý
     Báo cáo tới các cơ quan quản lý nhà nước

    Kiểm soát rủi ro
     Đặt hạn mức rủi ro cho phéo (vốn kinh doanh, giá cả,
    MỤC TIÊU
    hợp đồng)
    KIỂM SOÁT
     Đánh giá các hoạt động của danh mục đầu tư sau khi
    điều chỉnh rủi ro

    Phân bổ rủi ro
     Đánh giá tình trạng hoạt động
    TIẾP CẬN
     Phân bổ nguồn vốn đầu tư theo mức độ rủi ro và có
    CHỦ ĐỘNG
    hiệu quả
     Cơ sở đưa ra các quyết định mang tính chiến lược
    o Áp dụng VaR trong quản lý rủi ro:
    Bước đầu tiên trong chiến lược của các ngân hàng là đưa ra các quyết định về
    phân bổ tài sản trong danh mục đầu tư. Công việc này thực chất là giải quyết
    bài toán tối ưu rủi ro và lợi nhuận. Do những đặc điểm của mình nên VaR được
    sử dụng đển làm cơ sở cho việc phân bổ nguồn vốn. Bước thứ hai là giao chỉ
    tiêu kế hoạch cho các giám đốc bộ phận. Việc này tạo ra thuận lợi cơ bản là
    hạn chế được quản lý theo kiểu vi mô của quá trình đầu tư. Trong chừng mực
    mà các giám đốc đầu tư bộ phận tuân thủ các hướng dẫn về quản lý rủi ro
    chung và duy trì được mức độ rủi ro cho phép, họ có quyền thực hiện các giao
    dịch mới mà không cần xin ý kiến của quản lý cấp trên do vậy tạo ra tính linh
    hoạt và năng động của quá trình đầu tư. Tuy nhiên, cần lưu ý để làm tốt công
    việc trên thì phải đảm bảo một cách chắc chắn là hệ thống quản lý rủi ro đánh
    giá được các rủi ro tương ứng phát sinh của hệ thống. Đòi hỏi này không phải
    lúc nào cũng thực hiện được vì trong thực tế đo lường nhiều loại rủi ro không
    phải lúc nào cũng dễ dàng, chẳng hạn như đầu tư bất động sản, đầu tư mạo
    hiểm và giá trị của các tài sản này không phải lúc nào cũng được phản ánh trên
    thị trường. Đối với các nước đang phát triển như nước ta, hệ thống dữ liệu
    thông thường không đầy đủ hoặc quá ngắn để đưa ra kết luận đánh giá.

    3.3.4.2. Đo lường đối với một danh mục tín dụng
    Để đo lường rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang phải đối mặt, ngân hàng thường tính
    toán các chỉ tiêu sau:

    44 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  13. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

     Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
    Nợ quá hạn
    Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
    Tổng dư nợ
    Nợ quá hạn là nợ đến hạn mà khách hàng không trả được nợ, phản ánh các khoản
    nợ mà ngân hàng không thu được đúng hạn (tổn thất của ngân hàng). Tỷ lệ nợ quá
    hạn càng cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng lớn.
     Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ
    Nợ rủi ro
    Tỷ lệ nợ rủi ro trên tổng dư nợ =
    Tổng dư nợ
    Nợ rủi ro là nợ của những khách hàng được đánh giá có dấu hiệu khó khăn về khả
    năng trả nợ hoặc đã không trả được nợ đúng hạn (nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5). Các
    khoản nợ này có thể là nợ trong hạn, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong
    hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại thời hạn và nợ quá hạn. Tỷ lệ trên càng cao
    thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng lớn.
     Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
    Nợ xấu
    Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ =
    Tổng dư nợ
    Nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, là những khoản nợ mà khả năng trả nợ của
    khách hàng không còn cao (phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhiều lần, nợ quá hạn
    lâu ngày không trả).
    Tỷ lệ nợ rủi ro và tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng mà ngân hàng
    đặc biệt phải quan tâm. Nợ rủi ro và nợ xấu cao thể hiện khả năng thu lại các
    khoản cho vay sẽ gặp khó khăn đòi hỏi ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để
    giải quyết.
     Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo
    Tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo Nợ có tài sản đảm bảo
    =
    trên tổng dư nợ Tổng dư nợ
    Tỷ lệ này cho biết tỷ trọng những món nợ có đảm bảo bằng tài sản trong tổng dư
    nợ. Tài sản đảm bảo không chỉ là động cơ khuyến khích hàng trả nợ đúng hạn để
    không bị thanh lý tài sản, mà còn là nguồn bù đắp tổn thất cho ngân hàng khi
    khách hàng không thực hiện đúng trách nhiệm của mình theo hợp đồng tín dụng.
    Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng càng thấp.
     Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
    Dự phòng rủi ro tín dụng
    Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng =
    Tổng dư nợ
    Tỷ lệ này nói lên sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản vay bị tổn thất tín dụng
    thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tín dụng hàng năm từ thu nhập của ngân
    hàng. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng dựa trên kết quả phân loại toàn bộ danh
    mục tín dụng của ngân hàng thành các nhóm nợ khác nhau và tỷ lệ trích tăng dần
    theo mức độ rủi ro. Tỷ lệ này cao thể hiện mức độ rủi ro tín dụng của toàn bộ danh
    mục tín dụng lớn.

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 45

  14. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    3.3.5. Báo cáo rủi ro tín dụng
    Dựa vào báo cáo về rủi ro mà ban lãnh đạo ngân hàng có thể đưa ra định hướng cấp
    tín dụng và kiểm soát tín dụng tốt hơn, đồng thời đây cũng là nguồn thông tin đầu vào
    hữu ích để xây dựng chiến lược phát triển trong từng thời kì và trong dài hạn. Có
    nhiều loại báo cáo được lập trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng.
    Đầu tiên, sau khi nghiên cứu hồ sơ khách hàng, bộ phận thẩm định lập báo cáo về tính
    pháp lý, tài chính, khả năng quản lý, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách
    hàng vay vốn. Khi đã cấp tín dụng, ngân hàng cần thường xuyên cập nhật thông tin về
    từng khách hàng, từng nhóm khách hàng theo lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn,… với tần
    suất hàng tuần, hàng tháng, hàng quý hay hàng năm tùy thuộc vào nhu cầu về thông
    tin. Trên cơ sở báo cáo, ban lãnh đạo ngân hàng có thể:
     Thấy được bức tranh tổng thể về đặc điểm của cả
    danh mục tín dụng.
     Phát hiện các khu vực tập trung nhiều rủi ro trong
    danh mục tín dụng, đồng thời phát hiện rủi ro tập
    trung vào khách hàng hoặc nhóm khách hàng có
    liên quan với nhau.
     Đánh giá mức độ tập trung rủi ro.
     Nêu được sự thay đổi về rủi ro cũng như chất lượng tín dụng khi thay đổi cơ cấu
    lại nợ cho từng khách hàng.
     Đánh giá được rủi ro của tài sản đảm bảo.

    3.3.6. Xử lý rủi ro tín dụng

    3.3.6.1. Tiến hành phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
    Ngay khi có dấu hiệu xảy ra tổn thất, ngân hàng trích lập dự phòng theo mức độ
    nghiêm trọng của khả năng xảy ra rủi ro để có nguồn bù đắp tổn thất trong tương lai
    mà không làm ảnh hưởng đến vốn của ngân hàng. Căn cứ vào kết quả của hoạt động
    đo lường rủi ro, ngân hàng chia danh mục tín dụng ra thành các nhóm và trích lập dự
    phòng rủi ro tín dụng theo tỉ lệ phù hợp với từng nhóm.

    3.3.6.2. Cấp thêm vốn hoặc cơ cấu lại thời gian trả nợ
    Đối với một số khách hàng có dự án kinh doanh khả thi nhưng do tác động của chu kỳ
    kinh tế mà ảnh hưởng đến thực hiện thì ngân hàng sẽ xem xét để cấp thêm vốn hoặc
    cơ cấu lại thời gian trả nợ giúp khách hàng vượt qua giai đoạn khó khăn. Cách xử lý
    này thường áp dụng đối với khách hàng được đánh giá là tốt, có quan hệ lâu năm với
    ngân hàng. Điều này không chỉ giúp cho khách hàng của ngân hàng phát triển mà mối
    quan hệ này ngày càng bền chặt. Tuy nhiên, trên thực tế, rất hiếm khi ngân hàng cho
    vay thêm vốn, mà chủ yếu gia hạn nợ (Bài đọc thêm 2).

    3.3.6.3. Bán tài sản đảm bảo
    Đối với khách hàng khó khăn về tài chính, kinh doanh thua lỗ khó khắc phục, nợ quá
    hạn chưa xác định được nguồn trả, ngân hàng cần quản lý chặt chẽ khoản vay của

    46 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  15. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    khách hàng, đồng thời rà soát hồ sơ pháp lý và tình trạng tài sản đảm bảo để xem xét
    khả năng phát mại nhằm thu hồi vốn. Sau đó phối hợp với các cơ quan chức trách của
    nhà nước để tiến hành thanh lý tài sản bảo đảm tiền vay theo trình tự quy định trên các
    văn bản pháp lý.
    Với những khoản vay không có tài sản đảm bảo, ngân hàng cần kiểm soát chặt chẽ
    nguồn tài chính của khách hàng, các khoản phải thu, nguồn vốn thanh toán của các
    công trình qua thông báo vốn hàng năm đối với lĩnh vực xây dựng, kỳ thu tiền đối với
    lĩnh vực khác và yêu cầu khách hàng cùng chủ đầu tư, người mua hàng cam kết thanh
    toán chuyển khoản về tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Mặc khác, ngân hàng
    có thể tư vấn cho khách hàng bán bớt những tài sản không phát huy hiệu quả, không
    cần sử dụng để trả nợ tiền vay.

    3.3.6.4. Bán nợ
    Ngân hàng có thể bán nợ cho các tổ chức tài chính
    khác nhằm nhanh chóng thu hồi vốn và tránh những
    tranh chấp pháp lý với người vay. Việc bán nợ này
    được coi là phương án xử lý nợ xấu nhanh nhất, giúp
    ngân hàng thu hồi một phần vốn. Tổ chức mua nợ có
    thể tái cấu trúc doanh nghiệp vay vốn, khôi phục lại
    hoạt động kinh doanh và bán lại cho các nhà đầu tư
    khác để thu hồi lại vốn đầu tư và tìm kiếm lợi nhuận. Ngoài ra có thể bàn giao khoản
    nợ xấu cho công ty quản lý nợ trực thuộc ngân hàng để tiếp tục theo dõi các khoản nợ
    nhằm thực hiện thu hồi nợ thông qua việc xử lý các tài sản đảm bảo khoản nợ, khai
    thác tài sản đảm bảo, tiếp tục theo đuổi các vụ kiện để thu hồi một phần nợ từ thanh lý
    tài sản của doanh nghiệp phá sản… Đây là hướng đi được một số ngân hàng thực hiện.
    Tuy nhiên, thực hiện giải pháp này, ngân hàng vẫn mất nhiều thời gian và tiền bạc để
    thu hồi nợ xấu, vẫn phải duy trì một bộ máy, bộ phận riêng để quản lý nợ xấu.

    3.3.6.5. Chuyển nợ thành cổ phần
    Chuyển nợ xấu nội bảng và nợ đã xử lý rủi ro thành vốn góp tại doanh nghiệp, có thể
    có nhiều cách để xử lý các khoản nợ xấu, trong đó có việc chuyển nợ xấu thành vốn
    góp tại doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp có tiềm năng. Ngân hàng
    thường sẽ yêu cầu khách hàng thực hiện tái cấu trúc đưa lại kết quả là công ty có được
    hoạt động bền vững và không bị rơi vào tình trạng phá sản. Có thể thấy, việc chuyển
    nợ thành vốn góp gắn với tái cấu trúc doanh nghiệp là một hướng đi mới trong việc xử
    lý triệt để nợ xấu và góp phần làm lành mạnh hoá tình hình tài chính của nền kinh tế
    nói chung và của chủ nợ nói riêng. Tuy nhiên cần phải lưu ý rằng, các ngân hàng
    không nên tham gia quá sâu vào những lĩnh vực không có chuyên môn, bởi sẽ không
    thể có quyết định kinh doanh hiệu quả khi không có kinh nghiệm trong lĩnh vực đó.

    3.3.6.6. Xóa nợ
    Đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi, thì ngân hàng phải tiến hành xóa nợ
    cho khác hàng.

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 47

  16. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Bài đọc thêm 1: Giới thiệu mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng
    Công thương Việt Nam
    (Nguồn: Sổ tay tín dụng Ngân hàng Công thương Việt Nam)
    Do tính chất khác nhau của các nhóm khách hàng, để việc chấm điểm được chính xác,
    khoa học, Ngân hàng phân ra hai nhóm khách hàng vay là:
    (1) Khách hàng doanh nghiệp;
    (2) Khách hàng cá nhân.
     Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp được
    thực hiện qua các bước sau:
    o Bước 1: Thu nhập thông tin khách hàng.

    Trong bước này nhiệm vụ của cán bộ tín dụng là tiến hành thu nhập, điều tra,
    tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/dự án
    đầu tư để làm thông tin đầu vào cho các bước chấm điểm tiếp theo.
    Các nguồn để cán bộ tín dụng thu nhập các thông tin trên gồm:
     Hồ sơ do khách hàng cung cấp, giấy tờ pháp lý, báo cáo tài chính;
     Phỏng vấn trực tiếp khách hàng (có danh mục câu hỏi điều tra cụ thể);
     Đi thăm thực địa;
     Các nguồn khác.
    o Bước 2: Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Ngân hàng áp dụng biểu điểm khác nhau cho 4 loại ngành nghề/lĩnh vực sản
    xuất kinh doanh bao gồm:
     Nông lâm ngư nghiệp;
     Thương mại và dịch vụ;
     Xây dựng;
     Công nghiệp.
    Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề thì phân loại theo ngành
    nghề nào đem lại tỷ trong doanh thu lớn nhất cho doanh nghiệp.
    o Bước 3: Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp.

    Quy mô doanh nghiệp được chấm điểm dựa theo các tiêu chí như vốn kinh
    doanh, số lượng lao động, doanh thu thuần, nộp ngân sách nhà nước. Giá trị
    vốn kinh doanh, số lượng lao động, doanh thu thuần, nộp ngân sách nhà nước
    tỷ lệ với điểm số của quy mô doanh nghiệp.
    Ví dụ:
    Chỉ tiêu Trị số Điểm
    Trên 50 tỷ 30
    Từ 40 tỷ đến 50 tỷ 25
    Vốn kinh doanh Từ 30 tỷ đến 40 tỷ 20
    Từ 20 tỷ đến 30 tỷ 15
    Từ 10 tỷ đến 20 tỷ 10
    Bé hơn 10 tỷ 5

    48 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  17. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Tổng hợp điểm của các chỉ tiêu này ta được điểm quy mô của doanh nghiệp.
    Điểm càng cao quy mô càng lớn.
    o Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính.
    Trên cơ sở xác định ngành nghề/lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quy mô của
    doanh nghiệp cán bộ tín dụng chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của doanh
    nghiệp như chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chi tiêu cân nợ, chỉ tiêu
    thu nhập.
    o Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.
    Các chỉ tiêu phi tài chính bao gồm:
     Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ;
     Năng lực và kinh nghiệm quản lý;
     Uy tín trong giao dịch;
     Môi trường kinh doanh;
     Các đặc điểm hoạt động khác.
    Sau khi chấm điểm riêng rẽ theo các chỉ tiêu trên. Cán bộ tín dụng tổng hợp
    điểm chỉ tiêu tài chính theo bảng sau:
    Doanh
    Doanh nghiệp
    Doanh nghiệp nghiệp đầu
    STT Chỉ tiêu ngoài quốc
    nhà nước tư nước
    doanh
    ngoài

    1 Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ 20% 20% 27%
    2 Năng lực và kinh nghiệm quản lý 27% 33% 27%
    3 Uy tín trọng giao dịch 33% 33% 31%
    4 Môi trường kinh doanh 7% 7% 7%
    5 Các đặc điểm hoạt động khác 13% 7% 8%
    Tổng 100% 100% 100%
    o Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp.
    Bảng tổng hợp điểm tín dụng

    Thông tin tài chính Thông tin tài chính
    được kiểm toán không được kiểm toán
    Doanh Doanh Doanh Doanh Doanh Doanh
    nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp
    nhà ngoài đầu tư nhà ngoài đầu tư
    nước quốc nước nước quốc nước
    doanh ngoài doanh ngoài
    Các chỉ
    số tài 25% 35% 45% 35% 45% 55%
    chính
    Các chỉ
    số phi tài 75% 65% 55% 65% 55% 45%
    chính

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 49

  18. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Sau khi xác định được điểm tổng hợp, cán bộ tín dụng xếp hạng doanh nghiệp như sau:
    Hạng Điểm Mức độ rủi ro
    AAA 92,4 – 100 Thấp nhất
    AA 84,8 – 92,3 Thấp
    A 77,2 – 84,7 Thấp
    BBB 69,6 – 77,1 Trung bình
    BB 62 – 69,5 Trung bình
    B 54,4 – 61,9 Cao
    CCC 46,8 – 54,3 Cao
    CC 39,2 – 46,7 Rất cao
    C 31,6 – 39,1 Rất cao
    D < 31,6 Đặc biệt cao

     Các bước chấm điểm và xếp hạng khách hàng cá nhân
    o Bước 1: Thu nhập thông tin khách hàng.
    Cán bộ tín dụng tiến hành điều tra, thu nhập thông tin về khách hàng từ các nguồn:
     Hồ sơ do khách hàng cung cấp, giấy tờ pháp lý;
     Phỏng vấn trực tiếp khách hàng;
     Các nguồn khác.
    o Bước 2: Chấm điểm thông tin cá nhân cơ bản.
    Chỉ tiêu ở mức độ 1 Điểm đạt
    được
    Tuổi 18 – 25 tuổi 25 – 40 tuổi 40 – 60 tuổi 60 tuổi
    Điểm 5 15 20 5
    Dưới trung
    Trình độ học vấn Trên đại học Đại học Trung học
    học
    Điểm 20 15 5 –5
    Nghề nghiệp Chuyên môn Thư kí Kinh doanh Nghỉ hưu
    Điểm 25 15 5 0
    6 tháng – 1 1 năm – 5
    Thời gian công tác Dưới 6 tháng Trên 5 năm
    năm năm
    Điểm 5 10 15 20
    Thời gian làm công 6 tháng – 1 1 năm – 5
    Dưới 6 tháng Trên 5 năm
    việc hiện tại năm năm
    Điểm 5 10 15 20
    Tình trạng cư trú Chủ/tự mua Thuê Với gia đình Khác
    Điểm 30 12 5 0
    Sống cùng với
    Sống với cha Sống với gia
    Cơ cấu gia đình Hạt nhân nhiều gia đình
    mẹ đình hạt nhân
    hạt nhân khác
    Điểm 20 5 0 –5
    Độc thân 3 – 5 người Nhiều hơn 5
    Số người ăn theo Dưới 3 người
    người
    Điểm 0 10 5 –5

    50 TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227

  19. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    Thu nhập hàng > 120 triệu 36 – 120 triệu 12 – 36 triệu Dưới 12 triệu
    năm của cá nhân đồng đồng đồng đồng
    Điểm 40 30 15 –5
    Trên 240
    Thu nhập hàng
    triệu 72 – 240 triệu 24 – 72 triệu Dưới 24 triệu
    năm của gia đình

    Điểm 40 30 15 –5

    Cán bộ tín dụng tổng hợp điểm theo bảng trên nếu khách hàng có tổng số điểm
    dưới 0 thì từ chối và chấm dứt quá trình xếp hạng tín dụng, nếu khách hàng có
    điểm lớn hơn 0 sẽ được tiếp tục xếp hạng tín dụng trong bước 3.
    o Bước 3: Chấm điểm tiêu chí quan hệ với ngân hàng.
    Điểm đạt
    Chỉ tiêu
    được
    Tình hình trả Chưa giao Chưa bao Thời gian quá Thời gian quá
    nợ ngân hàng dịch giờ quá hạn hạn < 30 ngày hạn > 30 ngày
    Điểm 0 40 0 –5

    Tình hình chậm Chưa giao Chưa bao Chưa bao giờ Đã có lần trả
    trả lãi dịch giờ quá hạn quá hạn trong 2 chậm trong 2
    năm gần đây năm gần đây
    Điểm 0 40 0 –5

    Tổng dư nợ Dưới 100 100 – 500 500 – 1000 Trên 1000 triệu
    hiện tại triệu triệu triệu
    Điểm 20 10 5 –5

    Các dịch vụ sử Chỉ gửi Chỉ sử dụng Tiết kiệm và Không có gì
    dụng của NH tiết kiệm thẻ thẻ
    Điểm 10 5 25 –5

    Số dưtài khoản 500 triệu 100 – 500 20 – 100 triệu < 20 triệu
    tiết kiệm và tiền triệu
    gửi trung bình
    tại NH (năm
    trước)
    Điểm 40 25 10 0

    Tổng =

    o Bước 4: Tổng hợp điểm và xếp hạng.
    Cán bộ tín dụng tổng hợp điểm bằng cách cộng tổng số điểm ở bước 3. Sau khi
    tổng hợp điểm, cán bộ tín dụng sẽ xếp hạng khách hàng như sau:
    Hạng Điểm Mức độ rủi ro
    AAA 400 Thấp
    AA 351 – 400 Thấp
    A 301 – 350 Thấp
    BBB 251 – 300 Thấp
    BB 201 – 250 Trung bình
    B 151 – 200 Trung bình
    CCC 101 – 150 Trung bình

    TXNHTM04_Bai3_v1.0015103227 51

  20. Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng

    CC 51 – 100 Cao
    C 0 – 50 Cao
    D

Download tài liệu Bài giảng Ngân hàng thương mại – Bài 3: Quản lý rủi ro tín dụng File Word, PDF về máy